Có một câu nói đã cũ nhưng rất đúng “cần phải có tiền để tạo ra tiền”. Không một hoạt động sản xuất, tiếp thị, hay quản lý nào có thể thực hiện được nếu không được trang trải tài chính đầy đủ. Mặc dù không có biện pháp tốt nhất nào để cấp tài chính cho một doanh nghiệp trong mọi điều kiện nhưng luôn cần phải có sự thận trọng trong việc xác định lượng tiền bạc và tín dụng cần thiết để điều hành doanh nghiệp đó một cách hiệu quả, xác định các cách thức theo đó vốn được sử dụng, và những nguồn từ đó có thể tạo nên ngân quỹ. Bất cứ doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất kinh doanh nào đều cần có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất và lưu thông tư bản. Chính vì thế, tôi muốn chọn đề tài “Lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận đó trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp”. Qua đó tôi có thể hiểu rõ hơn cơ cấu cũng như cách thức luân chuyển vốn trong các doanh nghiệp, để từ đó đưa có những giải pháp cho vấn đề “Làm thế nào để sử dụng tốt hơn vốn trong các doanh nghiệp đưa đến một hiệu quả tốt nhất”.
Trang 1Mục lục
Mở đầu
I Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản.
1.Tuần hoàn t bản1.1Ba giai đoạn tuần hoàn của t bản
1.2 Ba hình thức tuần hoàn của t bản.
1.3 ý nghĩa của tuần hoàn t bản2 Chu chuyển t bản.
2.1 Chu chuyển t bản, thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển t bản 2.1.1 Chu chuyển t bản.
2.1.2 Thời gian chu chuyển t bản.
2.1.2 Tốc độ chu chuyển t bản.
2.2 T bản cố định và t bản lu động.
2.2.1 T bản cố định.
2.2.2 T bản lu động.
2.3 Chu chuyển chung và chu chuyển thực tế.
2.3.1 Chu chuyển chung.
2.3.1 Chu chuyển thực tế.
2.4 Giải pháp nâng cao tốc độ chu chuyển t bản.
Vận dụng lý luận trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm
2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
3.1 Quản lý vốn cố định.
3.2 Quản lý vốn lu động.
4 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh
5 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế Kết Luận
Trang 2Mở đầu
Có một câu nói đã cũ nhng rất đúng “cần phải có tiền để tạo ra tiền” Không một hoạt động sản xuất, tiếp thị, hay quản lý nào có thể thực hiện đợc nếu không đợc trang trải tài chính đầy đủ Mặc dù không có biện pháp tốt nhất nào để cấp tài chính cho một doanh nghiệp trong mọi điều kiện nhng luôn cần phải có sự thận trọng trong việc xác định lợng tiền bạc và tín dụng cần thiết để
điều hành doanh nghiệp đó một cách hiệu quả, xác định các cách thức theo đó vốn đợc sử dụng, và những nguồn từ đó có thể tạo nên ngân quỹ Bất cứ doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất kinh doanh nào đều cần có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất và lu thông t bản
Chính vì thế, tôi muốn chọn đề tài “Lý luận tuần hoàn và chu chuyển
của t bản.ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận đó trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp” Qua đó tôi có thể hiểu rõ hơn
cơ cấu cũng nh cách thức luân chuyển vốn trong các doanh nghiệp, để từ đó đa
có những giải pháp cho vấn đề “Làm thế nào để sử dụng tốt hơn vốn trong các doanh nghiệp đa đến một hiệu quả tốt nhất”
Đây chính là những vấn đề mà tôi sẽ đề cập đến trong đề tài này mặc dù còn nhiều thiếu xót do thời gian nghiên cứu xây dựng đề tài ngắn và việc thu thập tài liệu còn nhiều hạn chế
I Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản.
1.Tuần hoàn t bản
1.1Ba giai đoạn tuần hoàn của t bản
Giai đoạn thứ nhất- giai đoạn lu thông
TLSX T-H
Trang 3SLĐ
T bản xuất hiện dới hình thái tiền là t bản tiền tệ (T) Tiền đợc sử dụng để mua t liệu sản xuất (TLSX) và sức lao động (SLĐ) Hàng hoá t liệu sản xuất và hàng hoá sức lao động phải phù hợp với nhau về số lợng và chất lợng Trong giai
đoạn này, t bản tồn tại dới hình thái t bản tiền tệ thực hiện chức năng là phơng tiện mua hai yếu tố t liệu sản xuất và sức lao động và sau khi mua xong, t bản tiền tệ biến thành t bản sản xuất
Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất
TLSX
H SX H’
SLĐ
Trong giai đoạn này t bản tồn tại dới hình thái t bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố t liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị của nó có giá trị thặng d Trong các giai đoạn tuần hoàn của t bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa
Giai đoạn thứ ba-giai đoạn lu thông
H’-T’
Nhà t bản xuất hiện trên thị trờng để bán hàng, nhà t bản bán hàng đúng giá trị thu đợc T’>T vì trong H’đã có giá trị thặng d Trong giai đoạn ba t bản tồn tại dới hình thái t bản hàng hóa thực hiện chức năng thực hiện giá trị
Kết thúc giai đoạn ba t bản chuất bỏ hình thái t bản hàng hoá khoác lên hình thái t bản tiền tệ để tiếp tục trong lu thông
Sự vận động qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn:
Từ hình thái tiền tệ ban đầu của vòng tuần hoàn rồi quay về dới hình thái tiền tệ cuối của vòng tuần hoàn; quá trình đó tiếp tục và lặp lại không ngừng Nh vậy,
sự vận động liên tiếp qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn, t bản mang một hình thái nhất định và có một chức năng nhất định đợc gọi là tuần hoàn t bản
1.2 Ba hình thức tuần hoàn của t bản.
Hình thức tuần hoàn của t bản là hình thức kể từ khi t bản đợc ứng ra đến khi quay trở lại cũng dới hình thức đó có ba hình thức tuần hoàn: t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá
T bản tiền tệ: bắt đầu là tiền, kết thúc cũng là tiền còn t bản hàng hoá và
t bản sản xuất là trung gian
T bản sản xuất H’-T’-H quá trình sản xuất diễn ra Bắt đầu là sản xuất, kết thúc là sản xuất còn t bản hàng hoá và t bản tiền tệ chỉ là trung gian
Trang 4T bản hàng hoá: H’-T’-H-SX-H” bắt đầu là hàng hoá kết thúc cũng là hàng hoá còn t bản tiền tệ và t bản sản xuất là trung gian
1.3 ý nghĩa của tuần hoàn t bản
Nghiên cứu sự biến hoá từ t bản tiền tệ thành t bản sản xuất rồi đến t bản hàng hoá, mà sự vận động của chúng nh một chuỗi những biến hoá hình thái của
t bản cho thấy t bản không phải là vật ở trạng thái tĩnh, mà nó lấy vật làm hình thái tồn tại trong quá trình vận động
Thực tiễn sản xuất và lu thông cho thấy không phải lúc nào các giai đoạn
và các hình thái t bản trong quá trình tuần hoàn đều ăn khớp với nhau mà không
có sự ách tắc và gián đoạn Mỗi sự ách tắc, gián đoạn ở một giai đoạn nào đó
đều gây rối loạn hay đình trệ cho sự tuần hoàn của t bản Có nhiều yếu tố ảnh h-ởng đén thời gian t bản nằm lại ở mỗi giai đoạn Do vậy, thu hẹp hay kéo dài các thời gian đó đều ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của t bản
Tuần hoàn của t bản chỉ tiến hành một cách bình thờng khi hai điều kiện sau đây đựơc thoả mãn Đó là: các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục; các hình thái t bản cùng tồn tại và đợc chuyển hoá một cách đều đặn
Tuần hoàn của t bản qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn t bản tồn tại
d-ới hình thái và thực hiện chức năng tơng ứng điều đó chứa đựng khả năng tách rời Khả năng trên biến thành hiện thực khi tái sản xuất t bản phát triển thì những chức năng trên đợc chuyên môn hoá tách ra thành những ngành độc lập, những thơng nghiệp,công nghiệp, ngân hàng
2 Chu chuyển t bản.
2.1 Chu chuyển t bản, thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển t bản 2.1.1 Chu chuyển t bản.
Chu chuyển t bản là sự tuần hoàn t bản nếu xét nó là một quá trình định
kỳ đổi mới, diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng Chu chuyển t bản phản
ánh tốc độ vận động nhanh hay chậm của t bản
2.1.2 Thời gian chu chuyển t bản.
Thời gian chu chuyển t bản là thời gian tính từ khi t bản ứng ra dới một hình thái nhất định cho đến khi thu về cũng dới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng d Thời gian chu chuyển t bản cũng là thời gian t bản thực hiện đợc một vòng tuần hoàn Tuần hoàn t bản bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lu thông, nên thời gian chu chuyển của t bản cũng bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lu thông
Thời gian chu chuyển = thời gian sản xuất + thời gian lu thông
Trang 5Trong đó, thời gian sản xuất là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Thời gian này lại bao gồm thời gian lao động, thời gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian sản xuất =thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian lao động là thời gian ngời lao động tác động tác động vào đối t-ợng lao động để tạo ra sản phẩm Đây là thời kỳ hữu ích nhất, vì nó tạo ra giá trị hàng hoá
Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tợng lao động tồn tại dới dạng bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhng không chịu tác động trực tiếp của lao động mà chịu sự tác động của tự nhiên nh thời gian để cây lúa tự lớn lên, rợu ủ men, gạch mộc hoặc gỗ phơi cho khô Thời kỳ này có thể xen kẽ với thời kỳ lao động hoặc tách ra thành một thời kỳ riêng biệt; có thể dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào các ngành sản xuất, các sản phẩm chế tạo và phụ thuộc vào công nghệ sản xuất
Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã đợc mua về, sẵn sàng tham gia quá trình sản xuất, nhng cha thực sự đợc sử dụng vào quá trình sản xuất, còn ở dạng dự trữ tạo điều kiện cho sản xuất diễn ra liên tục Quy mô
dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: đặc điểm của các ngành, tình hình thị tr-ờng và năng lực tổ chức, quản lý sản xuất
Cả thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất đều không tạo
ra giá trị sản phẩm Sự tồn tại hai thời kỳ này là không tránh khỏi nhng nói chung thời gian của chúng càng dài, hay sự chênh lệch giữa thời gian sản xuất với thời gian lao động càng lớn thì hiệu quả hoạt động của t bản càng thấp Rút ngắn thời gian này có tác dụng quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng t bản
Thời gian lu thông là thời kỳ t bản nằm trong lĩnh vực lu thông Thời gian này bao gồm thời gian mua và thời gian bán, kể cả thời gian vận chuyển
Thời gian lu thông = thời gian mua +thời gian bán
2.1.2 Tốc độ chu chuyển t bản.
Tốc độ chu chuyển t bản là khái niệm dùng để chỉ sự vận động nhanh hay chậm của t bản ứng trớc Đơn vị tính tốc độ chu chuyển t bản bằng số vòng hoặc
số lần chu chuyển t bản thực hiện đợc trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn trong một năm Nếu gọi (N) là tốc độ chu chuyển t bản, gọi (ch) là thời gian của một vòng chu chuyển t bản, gọi tắt là thời gian chu chuyển t bản (tính theo đơn vị ngày hoặc tháng ) và gọi (CH) là thời gian t bản vận động trong
Trang 6một năm(360 ngày hoặc 12 tháng ), ta có công thức tính tốc độ chu chuyển t bản là:
N =
ch
CH
Từ công thức trên cho thấy tốc độ chu chuyển t bản vận động theo tỉ lệ nghịch với thời gian chu chuyển t bản Thời gian của một vòng chu chuyển t bản càng ngắn thì tốc độ chu chuyển t bản càng nhanh và ngợc lại
2.2 T bản cố định và t bản lu động.
Các bộ phận t bản trong quá trình sản xuất có đặc điểm chu chuyển khác nhau Nếu căn cứ vào phơng thức chu chuyển thì t bản đợc phân thành t bản cố
định và t bản lu động
2.2.1 T bản cố định.
T bản cố định là bộ phận t bản tồn tại dới hình thái máy móc, thiết bị nhà xởng Nó tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất nhng giá trị của nó chỉ chuyển vào sản phẩm theo số năm sử dụng
Trong quá trình sử dụng t bản cố định bị hao mòn dần và có hai hình thức hao mòn
- Hao mòn hữu hình: hao mòn do quá trình sản xuất, do tác động của tự
nhiên
- Hao mòn vô hình: do sự phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến máy
móc bị mất giá trong khi vẫn đang sử dụng
Để khôi phục lại t bản cố định cả về hiện vật và giá trị thì phải tính toán, lập các quĩ khấu hao và quĩ khấu hao phải phản ánh đợc cả hao mòn hữu hình và vô hình
2.2.2 T bản lu động.
T bản lu động là bộ phận t bản tồn tại dới hình thái nguyên, nhiên vật liệu
và giá trị sức lao động, nó tham gia vào quá trình sản xuất và giá trị của nó đ ợc dịch chuyển ngay một lần vào sản phẩm
2.3 Chu chuyển chung và chu chuyển thực tế.
2.3.1 Chu chuyển chung.
Chu chuyển chung là con số chu chuyển t bản của các bộ phận cuả t bản Chu chuyển chung có liên quan đến chu chuyển cuả tổng t bản ứng trớc.Chu chuyển chung nhanh hay chậm phụ thuộc tốc độ chu chuyển của t bản cố định và
t bản lu động
T= GCĐ + G
LĐ
Trang 7Trong đó - GCĐ = Giá trị t bản cố định / Số năm sử dụng
- GLĐ = Giá trị t bản lu động x Số vòng (lần) chu chuyển của
nó trong năm
K = Tổng t bản ứng trớc
T = Tốc độ chu chuyển chung
2.3.1 Chu chuyển thực tế.
Chu chuyển thực tế là thời gian thực tế để tất cả các bộ phận của t bản đợc khôi phục lại cả về hiện vật và giá trị
2.4 Giải pháp nâng cao tốc độ chu chuyển t bản.
Từ công thức tốc độ chu chuyển t bản cho thấy thời gian chu chuyển t bản phụ thuộc vào độ dài hay ngắn của thời gian sản xuất và thời gian lu thông Nói cách khác, phụ thuộc vào những biện pháp phát huy các nhân tố thuận lợi và hạn chế nhân tố không thuận lợi ảnh hởng đến thời gian sản xuất và thời gian lu thông của một vòng chu chuyển t bản
Thời gian sản xuất dài, ngắn ngoài sự phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất khác nhau, còn phụ thuộc vào trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và sự ứng dụng vào quá trình sản xuất, phụ thuộc vào trình độ tổ chức phân công lao động và trình độ dịch vụ các yếu tố gắn với đầu vào của sản xuất Những tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và của nền kinh tế thị trờng hiện đại cho phép sử dụng những thành tựu kỹ thuật và công nghệ sản xuất mới, cho phép tổ chức sản xuất và dịch vụ sản xuất một cách khoa học , từ đó đã rút ngắn đáng kể thời kỳ gián đoạn lao động, thời kỳ dự trữ sản xuất, để tăng thời kỳ lao động và do đó làm tăng hiệu quả hoạt động của t bản
Thời gian lu thông dài, ngắn phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh: tình hình thị trờng(cung-cầu và giá cả ); khoảng cách từ sản xuất đến thị trờng; trình độ phát triển của giao thông vận tải Mặc dù, sự tồn tại thời gian lu thông là tất yếu và
có vai trò rất quan trọng đối với thời gian sản xuất, song rút ngắn thời gian lu thông sẽ làm cho t bản nằm trong lĩnh vực lu thông giảm xuống tăng lợng t bản
đầu t cho sản xuất, tạo ra nhiều giá trị và giá trị thặng d hơn, nên làm tăng hiệu quả hoạt động của t bản
Do chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, nên thời gian chu chuyển của các t bản diễn ra khác nhau Để nâng cao hiệu quả sử dụng t bản, các nhà t bản thờng tìm mọi biện pháp khai thác mặt thuận lợi và hạn chế mặt không thuận lợi của những nhân tố nói trên để nâng cao tốc độ chu chuyển t bản nhằm tăng cờng bóc lột ngày càng nhiều giá trị thặng d của ngời công nhân
Trang 8 Vận dụng lý luận trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Trong mỗi doanh nghiệp việc tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những vấn đề quan trọng nhất để có thể duy trì và phát triển doanh nghiệp Ngay từ xa xa các nhà kinh tế đã đánh giá cao vai trò của vốn Mác đã trình bày vai trò của vốn qua nhiều học thuyết trong đó có “tuần hoàn và chu chuyển” Dựa trên những luận điểm đó chúng ta có thể đa ra một số những phơng pháp, biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn của doanh nghiệp
1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm
Hiệu quả sử dụng vốn trớc hết, đợc quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong điều kiện kinh tế thị trờng quy mô và tính chất sản xuất, kinh doanh không phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định mà do thị trờng quyết định Vì vậy giải pháp đầu tiên có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng đắn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm Các phơng án đó phải đợc xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trờng Có nh vậy sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ đợc, quá trình sản xuất mới tiến hành bình thờng, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, vốn lu động chu chuyển
đều đặn
2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nớc đầu t thì các doanh nghiệp cần huy
động những nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng và mở rộng quy mô hoặc đầu t chiều sâu.Các nguồn huy động bổ sung vốn bao gồm nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vay ngân hàng ,vay các đối tợng khác, liên doanh liên kết
3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Đây là một vấn đề quan trọng giúp quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ Nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, ứ đọng vật t gây lãng phí yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn
3.1 Quản lý vốn cố định.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định các doanh nghiệp cần:
Trang 9- Bố trí dây truyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế, giảm
chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm
- Xử lý dứt điểm những tài sản cố định không cần dùng h hỏng chờ thanh
lý nhằm thu hồi vốn cố định cha sử dụng vào luân chuyển, bổ sung thêm vốn cho sản xuất
- Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các phân xởng, bộ phận trong nội
bộ doanh nghiệp giảm tối đa thời gian ngừng vịêc giữa ca hoặc ngừng việc để sửa chữa
- Doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định,
tránh mất mát h hỏng trớc thời hạn khấu hao
3.2 Quản lý vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động phụ thuộc vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động Do vậy các doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lýnh sau:
- Xác định đúng nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng kỳ sản xuất Nếu
tính không đúng dẫn đến tình trạng thiếu vốn sẽ khó khăn về khả năng thanh toán, sản xuất bị ngừng trệ, hoặc thừa vốn dẫn đến lãng phí làm chậm tốc độ luân chuyển vốn
- Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật t, hạn chế tình trạng ứ đọng làm
mất phẩm chất vật t, gây ứ đọng vốn lu động
- Tổ chức đa dạng các hình thức tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trờng
trong và ngoài nớc nhằm tiêu thụ sản phẩm nhanh,vơn lên làm chủ thị trờng
- Tiết kiệm các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lu thông
nhằm góp phần giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận
4 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh
Trong điều kiện cách mạng công nghệ, việc mạnh dạn áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất kinh doanh là một trong những điều kiện quyết định lợi thế
và khả năng phát triển của doanh nghiệp
Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lợng cao, nhờ đó doanh nghiệp có thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụm tăng giá bán, tăng lợi nhuận Đồng thời nhờ áp dụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật t thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật t, hạ giá thành sản phẩm
Trang 10Nhìn chung TSCĐ, công nghệ sản xuất ở đa số các doanh nghiệp của nớc
ta hiện nay rất lạc hậu, do vậy các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại cả về chất lợng, kiểu dáng và giá bán
Để đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và từng bớc tăng khối lợng, chủng loại sản phẩm có khả năng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải mạnh dạn đầu t đổi mới thay thế TSCĐ cũ, lạc hậu bằng TSCĐ mới, hiện đại, thay đổi công nghệ sản xuất Sự đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ có thể làm cho tỷ trọng vốn cố định trên tổng số vốn sản xuất - kinh doanh tăng lên, tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng công nhân sản xuất kết quả cuối cùng là sản xuất và tiêu thụ đ ợc nhiều sản phẩm chất lợng cao, tăng giá bán, tăng khối lợng lợi nhuận thu đợc và tăng hiệu qua sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
5 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo
cáo kế toán tài chính doanh nghiệp thờng xuyên nắm đợc số vốn hiện
có, cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lu động, tình hình và khả năng thanh toán Nhờ đó, doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để
xử lý kịp thời các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi theo kế hoạch đề ra nh huy động vốn bổ sung, xử lý số vốn thừa, đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, thu hồi khoản phải thu, thanh toán các khoản nợ đến hạn trả
Tuy nhiên, kế toán là hệ thống thông tin thực hiện, các số liệu, tài liệu kế toán tự nó cha thể chỉ ra những biện pháp cần thiết để tăng cờng quản lý vốn Do vậy, định kỳ doanh nghiệp phải thực hiện phân tích hoạt động kinh tế, trong đó
có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn Thông qua tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời