1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng.

128 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký hiệu Ý nghĩa BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BCTC Báo cáo tài chính CNCN Chi nhánh cấp nước DNTM Doanh nghiệp thương mại DNSX Doanh nghiệp sản xuất K

Trang 1

ĐỖ THỊ ÚT

TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC

ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2014

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG

ĐÀ NẴNG – NĂM 2014

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

đ ược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Người cam đoan

Đỗ Thị Út

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ KTQT VÀ BÁO CÁO KTQT 8

1.1.1 Bản chất của KTQT và báo cáo KTQT 8

1.1.2 Vai trò của báo cáo KTQT 8

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD 10 1.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ 10

1.3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử 10

1.3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 11

1.3.3 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát 11

1.4 NỘI DUNG BÁO CÁO KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD 11 1.4.1 Các báo cáo dự toán phục vụ chức năng hoạch định 11

1.4.2 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện 17

1.4.3 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng kiểm soát, đánh giá 22

1.4.4 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng đánh giá và ra quyết định 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 5

TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 29

2.1.3 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 32

2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 35

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 39

2.2.1 Đặc điểm về cơ chế quản lý tài chính tại Công ty đối với các đơn vị trực thuộc 39

2.2.2 Tổ chức kế toán tại Công ty 39

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÁC BÁO CÁO PHỤC VỤ CHO NHU CẦU QUẢN TRỊ NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 42

2.3.1 Báo cáo kế hoạch doanh thu và chi phí SXKD tại công ty 44

2.3.2 Báo cáo KTQT về tình hình thực hiện 51

2.3.3 Đánh giá khái quát về thực trạng lập báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 63

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KTQT TẠI CÔNG TY 63

Trang 6

3.2.1 Tổ chức các trung tâm trách nhiệm 64

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 66

3.3 TỔ CHỨC THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO LẬP BÁO CÁO KTQT TẠI CÔNG TY 67

3.4 TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KTQT TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 69

3.4.1 Các báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng hoạch định 70

3.4.2 Các báo cáo phục vụ cho chức năng tổ chức thực hiện 80

3.4.3 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng kiểm soát và đánh giá 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

Ký hiệu Ý nghĩa

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BCTC Báo cáo tài chính

CNCN Chi nhánh cấp nước

DNTM Doanh nghiệp thương mại

DNSX Doanh nghiệp sản xuất

KTQT Kế toán quản trị

KTTC Kế toán tài chính

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KH Kế hoạch

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT Nhân công trực tiếp

NMN Nhà máy nước

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TTTN Trung tâm trách nhiệm

Trang 8

Số hiệu

1.3 Báo cáo dự toán chi phí sản xuất năm 14 1.4 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN năm 15

1.9 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí

1.13 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá và

2.2 Kế hoạch tỷ lệ thất thoát nước năm 2013 48 2.3 Dự toán giá thành sản xuất nước năm 2013 50

2.5 Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu của khách hàng 53 2.6 Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp 54

Trang 9

2.7 Báo cáo tổng hợp doanh thu năm 2012 55

3.1 Báo cáo dự toán tiêu thụ ngành nước năm 2013 71 3.2 Báo cáo dự toán giá thành sản xuất nước năm 2013 73 3.3 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng năm 2013 74 3.4 Báo cáo dự toán chi phí quản lý năm 2013 76

3.6 Báo cáo dự toán kết quả kinh doanh năm 2013 79 3.7 Báo cáo điện tiêu thụ sản xuất nước năm 2012 80

3.9 Bảng báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lý năm

3.11 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện biến phí SXC 87 3.12 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện định phí SXC 88

3.13 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá và

3.14 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu năm 2012 92 3.15 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí 93 3.16 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận ngành nước 94

Trang 10

Số hiệu

1.1 Sơ đồ công việc KTQT trong doanh nghiệp 10

2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của Nhà máy nước Cầu Đỏ 33 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 40

2.4 Sơ đồ quy trình xử lý số liệu trong phần mềm kế toán tại

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra một cách gay gắt, thì một trong những cách mà doanh nghiệp nào cũng phải tính đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí ngày càng hiệu quả Đối với một

tổ chức hay một đơn vị nào cũng do nhiều bộ phận hợp thành và để cho các

bộ phận này hoạt động có hiệu quả và đồng đều thì đòi hỏi phải tổ chức một

hệ thống quản lý hữu hiệu

Để thực hiện được điều đó, tổ chức được một hệ thống quản lý chặt chẽ

và khoa học thì cần quan tâm đến một công cụ đắc lực chính là KTQT Các báo cáo KTQT cung cấp những thông tin thích hợp, thông tin thu thập và phân tích từ báo cáo KTQT sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc quản lý và từ đó ra những quyết định thích hợp nhất để tránh nhà quản trị lại thiếu thông tin cần thiết khi ra quyết định, hoặc tránh tình trạng có quá nhiều thông tin, thông tin trái ngược nhau và chất lượng thông tin kém

Ngoài ra, thông tin báo cáo KTQT cung cấp cho các nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đề ra phục vụ cho các chức năng chủ yếu: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Hệ thống báo cáo quản trị là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán số liệu, cung cấp các thông tin cần thiết cho doanh nghiệp

Càng ngày, báo cáo KTQT có vai trò và vị trí quan trọng trong quản lý ở các doanh nghiệp, chủ yếu là các công ty với quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gắn với trách nhiệm của nhiều đơn vị, cá nhân

Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng (DAWACO) hoạt động với quy

mô khá rộng trên toàn thành phố, đến nay các đơn vị trực thuộc công ty bao gồm: 01 Xí nghiệp sản xuất nước sạch (gồm bốn nhà máy nước), 06 Chi nhánh cấp nước, 01 phòng kinh doanh vật tư, 01 xí nghiệp xây lắp và các xưởng

Trang 12

Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên 3 lĩnh vực: Xây lắp, kinh doanh nước sạch và kinh doanh vật tư nhưng trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn công ty phải đối mặt với những thách thức từ nền kinh tế nhất

là trong ngành kinh doanh nước sạch

Công ty là DNSX loại sản phẩm đặc biệt, có thị trường tiêu thụ riêng không bị ảnh hưởng bởi các loại sản phẩm khác, hầu như không có sự cạnh tranh của các đơn vị khác Tuy nhiên, qua nghiên cứu thì tình hình SXKD nước sạch của công ty lại không được phát triển theo như lợi thế sẵn có của

nó bởi những nguyên nhân sau:

- Thứ nhât, Đà Nẵng có nguồn tài nguyên nước dồi dào, nhưng những tác động từ quy hoạch phát triển kinh tế vùng và quy hoạch phát triển thủy điện đã đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về an toàn cấp nước Để bảo đảm nguồn nước cấp cho thành phố, Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng đang đối diện với việc bội chi kinh phí, tăng giá thành sản xuất nước

- Thứ hai, việc sản xuất nước sinh hoạt tại thành phố luôn gặp nhiều khó khăn bởi NMN Cầu Đỏ chiếm trên 85% sản lượng nguồn nước cấp nhưng thiếu nguồn nước mặt để sản xuất, luôn bị nước mặn xâm nhập và cạn kiệt do các nhà máy thủy điện chặn dòng đã làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất nước sinh hoạt

- Thứ ba, giá các loại vật tư hóa chất, tiền điện, tiền đầu tư cải tạo mạng lưới cấp nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cũng tăng nên chi phí sản xuất nước tăng lên đáng kể

Tuy nhiên, nhưng những năm qua, do tình hình kinh tế khó khăn nên công ty chưa đề xuất tăng giá nước nhằm bảo đảm an sinh xã hội Vì lý do đó

mà công ty đang gặp khó khăn lớn về việc phát sinh chi phí trong sản xuất làm ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty

Bên cạnh đó, không thể không nói đến nguyên nhân nữa là khả năng chính của bản thân doanh nghiệp trong việc điều hành hoạt động SXKD như: Tổ chức

Trang 13

thực hiện các nhiệm vụ về sản xuất, dịch vụ cung ứng cho thị trường, xã hội, xác định thị trường và phương thức thực hiện để đưa sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu dùng…nhằm mang lại hiệu quả công ty cao nhất nên yêu cầu về thông tin kế toán cho công tác quản lý đóng vai trò ngày càng quan trọng

Để có thể hoàn thành được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong môi trường kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn như trên, nhà quản trị phải luôn đặt ra mục tiêu, vạch ra và lựa chọn các phương cách, tổ chức thực hiện, chỉ huy và kiểm tra, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH của các bộ phận, cá nhân trong công ty của mình để đạt được những mục tiêu đã định đó Trong quá trình đó, nhà quản trị cần rất nhiều loại thông tin nhưng thông tin thể hiện trên báo cáo cung cấp cho nhà quản trị hiện tại ở công ty chủ yếu dựa vào thông tin do bộ phận KTTC nên các quyết định đưa ra thường lạc hậu, thông tin không đảm bảo về chất và lượng gây khó khăn cho nhà quản trị lựa chọn ra quyết định Chính vì vậy, công ty mong muốn tổ chức được một hệ thống báo cáo KTQT cung cấp các thông tin giúp nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “ Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng ” làm

đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo KTQT và tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp SXKD

Tìm ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại về các báo cáo kế toán phục vụ cho việc quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng Đưa ra một số giải pháp để tổ chức hệ thống báo cáo KTQT phục vụ cho chức năng hoạch định, tổ chức thực hiện, chức năng kiểm soát và đánh giá để

từ đó đưa ra quyết định đúng đắn tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh tại Công ty

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý

luận về báo cáo KTQT, thực trạng lập các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng là đơn

vị hoạt động kinh doanh trên ba lĩnh vực chính: Ngành xây lắp, ngành nước

và kinh doanh vật tư, lĩnh vực kinh doanh chính là nước sạch Vì vậy, luận văn tập trung vào công tác tổ chức hệ thống báo cáo KTQT hoạt động kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng kết lý luận, phương pháp thu thập và phân tích số liệu thực tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp mô

tả so sánh…để hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo KTQT, từ đó nghiên cứu thực trạng về các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng và đề ra các giải pháp để tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

Trang 15

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tổ chức hệ thống báo cáo KTQT là nội dung cơ bản của KTQT và ngày càng có vai trò,

vị trí đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý ở các doanh nghiệp

Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, mỗi đề tài có mỗi khía cạnh và góc độ thể hiện khác nhau

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo một số đề tài, tài liệu liên quan như sau:

Giáo trình KTQT của GS.TS Trương Bá Thanh (chủ biên), nhà xuất bản giáo dục, năm 2008 nói về những lý luận cơ bản về KTQT

Giáo trình Báo cáo tài chính và báo cáo KTQT của TS Võ Văn Nhị, nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải, năm 2007 nói về biểu mẫu của báo cáo tài chính và báo cáo KTQT

Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp

Đề tài “ Tổ chức báo cáo KTQT tại công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng ”- luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng (tác giả: Đỗ thị Minh Nguyệt - năm 2012)

Tác giả đã trình bày lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp SXKD, đi sâu làm rõ các nội dung trong việc tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp Phản ánh thực trạng tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng như công tác lập KH và giao chỉ tiêu cho các đơn vị phụ thuộc, các loại báo cáo đã có và chưa có tại doanh nghiệp Những nội dung đạt được và chưa đạt được khi sử dụng các loại báo cáo này Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất và giải quyết các nội dung về tổ chức bộ máy KTQT tại công ty, chỉnh sửa các biểu mẫu mà công ty đã làm nhưng chưa hợp lý đồng thời bổ sung các mẫu còn thiếu của KTQT tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng

Trang 16

Đề tài “ Tổ chức báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng ( tác giả Nguyễn Thị Hương Lan năm - 2010)

Tác giả đã trình bày hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong DNTM, phản ánh được thực trạng báo cáo KTQT của đơn vị, tác giả đã đi sâu tìm hiểu các nội dung liên quan đến việc tổ chức báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ như: Công tác lập KH kinh doanh và giao các chỉ tiêu KH cho các đơn vị trực thuộc Công tác lập báo cáo kế toán phục vụ cho việc quản trị nội bộ tại Công ty bao gồm: báo cáo về tiền, báo cáo bán hàng, báo cáo mua hàng, báo cáo tồn kho và báo cáo kết quả kinh doanh của từng đơn vị và tổng hợp toàn Công ty Để khắc phục những mặt tồn tại về tổ chức báo cáo KTQT tại đơn vị, luận văn đã đưa ra các giải pháp:

Tổ chức TTTN theo cơ cấu phân cấp quản lý của mạng lưới hoạt động của Công ty, tổ chức bộ máy KTQT Bên cạnh đó, xuất phát từ nhu cầu thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty, tác giả tổ chức báo cáo KTQT cụ thể theo mục tiêu nhà quản trị đặt ra

Đề tài “Tổ chức báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thép Nhân Luật”- luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Đà Nẵng ( tác giả Phạm Trương Phú Nguyên năm 2012)

Tác giả đã trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về tổ chức báo cáo KTQT trong DNTM Làm rõ các nội dung trong việc tổ chức báo cáo KTQT trong DNTM Làm rõ các nội dung trong việc tổ chức báo cáo KTQT trong DNTM từ mục đích lập, cơ sở lập, phương pháp lập báo cáo và các biểu mẫu báo cáo được

sử dụng trong loại hình DNTM Dựa trên nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần

và kinh doanh thép Nhân Luật, tác giả đã đi sâu tìm hiểu các nội dung liên quan đến việc tổ chức báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công

ty Trên nhu cầu thực tế của công tác quản lý cùng với việc kết hợp lý luận về tổ

Trang 17

chức báo cáo KTQT trong DNTM, tác giả đã tổ chức bộ máy KTQT tại Công ty,

tổ chức lập báo cáo KTQT về thời gian, biểu mẫu và nội dung cần báo cáo

Đề tài “Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT ở Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Đà Nẵng (Tác giả Nguyễn Tấn Thành năm 2004)

Tác giả đã trình bày khái quát nội dung cơ bản của KTQT và báo cáo KTQT trong ngành xây dựng Làm rõ thực trạng báo cáo KTQT tại Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng báo cáo KTQT Trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng

hệ thống báo cáo KTQT tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả KTQT tại Công ty Dựa trên những cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT, những đề tài đã nghiên cứu trước đó tác giả đã tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong DNSX và đồng thời luận văn đã tập trung tìm hiểu về đặc điểm SXKD, trình độ quản lý, mức độ phân cấp quản lý và tìm hiểu thực tế về các báo cáo phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước

Đà Nẵng từ đó đánh giá khách quan những ưu, nhược điểm về thực trạng các báo cáo phục vụ cho nhu cầu quản trị nội bộ mà Công ty đã lập Bên cạnh đó trên cơ

sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng lập báo cáo phục vụ cho công tác quản trị tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, tác giả tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng phục vụ cho nhu cầu thực tế nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh tại Công ty Như vậy, tác giả đã tiếp cận một cách logic các vấn đề từ lý luận đến thực tiễn để có những đánh giá xác đáng về thực trạng báo cáo phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng và từ đó

đề ra những giải pháp thiết thực giúp cho Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng có được tổ chức hệ thống báo cáo KTQT nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị mình

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 TỔNG QUAN VỀ KTQT VÀ BÁO CÁO KTQT

1.1.1 Bản chất của KTQT và báo cáo KTQT

Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là việc thu thập, xử lý

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Theo khoản 3, điều 4 Luật kế toán) Báo cáo KTQT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp

Như vậy, bản chất của báo cáo KTQT là hệ thống thông tin được soạn thảo và trình bày theo yêu cầu quản trị, điều hành và ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy các báo cáo KTQT rất linh hoạt, đa dạng và không phụ thuộc vào các nguyên tắc kế toán Chúng giúp các nhà quản lý nắm bắt được những gì đã, đang và sẽ diễn ra trong hoạt động của từng bộ phận hoặc của cả doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của báo cáo KTQT

Báo cáo KTQT cung cấp những thông tin kế toán cho các nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đã đề ra Nhà quản lý nhận được thông tin này dưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chi phí, báo cáo giá thành, các dự toán, các báo cáo hoạt động hàng tháng

Vai trò của báo cáo KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng chủ yếu: lập KH, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định

Nó cho phép các nhà quản trị có sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn đề cần giải quyết Các nhà quản trị sử dụng thông tin KTQT vào mục đích kiểm soát thông qua việc tác động vào việc hình thành quyết định của các thành viên, buộc các quyết định đó phải phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức

Trang 19

a Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng lập kế hoạch

Việc lập KH trong một tổ chức liên quan đến hai vấn đề, đó là: Xác định mục tiêu của tổ chức và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu

đó Dự toán ngân sách trong KTQT là một công cụ để kế toán viên giúp ban quản trị trong quá trình lập KH và kiểm soát việc thực hiện KH Vì vậy KTQT phải trên cơ sở đã ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả từng loại hoạt động, từng sản phẩm, từng ngành hàng,… lập các bảng dự toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán vốn …, để cung cấp thông tin trong việc phác họa dự kiến tương lai nhằm mục đích phát triển doanh nghiệp

b Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng tổ chức thực hiện

Đó là hệ thống các báo cáo về tình hình thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, đánh giá, KTQT sẽ cung cấp các báo cáo thực hiện, rồi so sánh những số liệu thực hiện

so với KH hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sự khác biệt và đánh giá việc thực hiện Các báo cáo này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị biết được KH đang thực hiện như thế nào, đồng thời nhận diện các vấn đề hạn chế cần có sự điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt động của

tổ chức về mục tiêu xác định

d Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng ra quyết định

Chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự chọn lựa thích hợp trong nhiều phương án khác nhau được đưa ra Các quyết định trong một

tổ chức có thể là quyết định chiến lược ảnh hưởng lâu dài đến tổ chức Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin, và phần lớn thông tin đều do KTQT cung cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy, KTQT phải cung cấp thông tin linh hoạt kịp thời và mang tính hệ thống,

Trang 20

trên cơ sở đó phân tích các phương án thiết lập để lựa chọn phương án tối ưu

nhất cho việc ra quyết định Các thông tin cũng có thể diễn đạt dưới dạng mô

hình toán học, đồ thị, biểu đồ, … để nhà quản trị xử lý nhanh chóng

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD

Bộ phận KTQT được thiết lập phải đảm bảo các công việc của KTQT

như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ công việc KTQT trong doanh nghiệp

KTQT và KTTC đều được ghi chép trên cơ sở ghi chép ban đầu của kế

toán Tuy nhiên, giữa KTQT và KTTC có sự khác nhau về nhu cầu thông tin

và tính kịp thời của thông tin Do đó, ở các doanh nghiệp thường không tách

bạch giữa KTQT và KTTC Cụ thể các nhân viên KTTC thường kiêm nhiệm

luôn việc của nhân viên KTQT Vì vậy, việc bố trí nhân sự để làm công tác

KTQT tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, nhân sự, hệ thống phần mềm Vì

vậy, doanh nghiệp cần tổ chức một hệ thống kế toán cần thực hiện cả hai chức

năng KTQT và KTTC sao cho đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác

phục vụ cho công tác điều hành doanh nghiệp

1.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1.3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử

Với cách phân loại này, chi phí được chia thành:

- Bi ến phí: Là những chi phí mà tổng của nó thay đổi khi hoạt động thay

đổi ví dụ như chi phí NVLTT, chi phí NCTT ( trả lương theo sản phẩm)

trong sản xuất hoặc biến phí giá vốn hàng bán trong thương mại

BỘ PHẬN KTQT

NGHIÊN CỨU

DỰ ÁN

DỰ TOÁN, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ

THU THẬP, XỬ LÝ

THÔNG TIN

KTQT

Trang 21

- Định phí: Là những chi phí mà tổng của nó không đổi khi hoạt động

thay đổi ví dụ như chi phí thuê mặt bằng nhà xưởng, cửa hàng, chi phí khấu hao TSCĐ

phí lẫn định phí Ở mức độ hoạt động cơ bản chi phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểm như là định phí, nhưng khi vượt lên trên mức độ đó thì lại biểu hiện đặc điểm của biến phí Những chi phí được xếp vào loại này có thể là chi phí điện thoại, chi phí bảo trì, chi phí SXC

1.3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Với KTQT khi phân loại chi phí theo chức năng, chi phí được phân loại thành: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

Chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng và chi phí QLDN

1.3.3 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát

Chi phí kiểm soát được là khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó và ngược lại chi phí không kiểm soát được là khoản chi phí mà ở cấp quản lý đó không có quyền ra quyết định để chi phối nó

Ví dụ chi phí giao hàng là chi phí kiểm soát được của người phụ trách bộ phận bán hàng nhưng chi phí giao hàng là chi phí không kiểm soát được của người phụ trách bộ phận sản xuất Tuy nhiên, tất cả các chi phí phát sinh tại doanh nghiệp đều là chi phí kiểm soát được đối với người điều hành cao nhất

1.4 NỘI DUNG BÁO CÁO KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD

1.4.1 Các báo cáo dự toán phục vụ chức năng hoạch định

Đối với nhà quản trị, báo cáo dự toán cung cấp thông tin một cách có hệ thống toàn bộ KH của doanh nghiệp Dự toán giúp xác định rõ các mục tiêu làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Lường trước những khó khăn khi

Trang 22

chúng chưa xảy ra để có phương án đối phó kịp thời đúng đắn Dự toán đảm bảo cho các KH của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp Một khi dự toán đã được công bố thì không còn sự nghi ngờ gì về mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt và đạt bằng cách nào

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống dự toán SXKD hàng năm

a Báo cáo dự toán tiêu thụ

Từ hình 1.2 ta thấy dự toán tiêu thụ là dự toán chủ yếu của toàn hệ thống Tất cả các dự toán đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ, do vậy nếu dự toán tiêu thụ được xây dựng một cách tùy tiện thì cả quá trình dự toán sẽ chỉ

là một việc làm vô ích Dự toán tiêu thụ là căn cứ để ra quyết định về sản lượng sản xuất trong kỳ lập dự toán sản xuất Sau khi lập dự toán sản xuất là căn cứ để lập các dự toán chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC Những dự toán này là cơ sở để lập dự toán tiền Tóm lại, dự toán tiêu thụ là nhân tố tác động toàn bộ các dự toán của doanh nghiệp

Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán báo cáo LCTT

Trang 23

Bảng 1.1: Báo cáo dự toán tiêu thụ

Năm: …

Quý Chỉ tiêu

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

- Đơn giá

- Tổng doanh thu

SỐ TIỀN DỰ TOÁN THU ĐƯỢC QUA CÁC QUÝ

- Năm trước chuyển sang

b Báo cáo dự toán sản xuất

Báo cáo dự toán sản xuất là nhằm xác định số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán, đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng các dự toán chi phí sản xuất Dự toán này được lập trên cơ sở :

+ Khối lượng tiêu thụ dự kiến lấy từ dự toán tiêu thụ

+ Tồn kho cuối kỳ dự kiến : Được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số lượng hàng bán trong kỳ tiếp theo

+ Tồn kho đầu kỳ : Lấy số lượng tồn kho cuối kỳ của kỳ trước đó

Số lượng sản phẩm sản xuất dự tính = Số lượng sản phẩm tiêu thụ + Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ - Số lượng tồn kho đầu kỳ

Bảng 1.2: Báo cáo dự toán sản xuất

Tháng, quý, năm…

Qúy Chỉ tiêu

I II III IV Cả năm Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (sp)

Tồn kho cuối kỳ (sp)

Tổng số yêu cầu (sp)

Khối lượng sản phẩm cần sản xuất (sp)

Trang 24

c Báo cáo dự toán chi phí sản xuất

Ngành sản xuất nước do đặc trưng không có sản phẩm dở dang nên dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí NCTT, dự toán chi phí SXC được lập chung thành dự toán chi phí sản xuất

Dự toán này nhằm xác định giá thành sản phẩm sản xuất dự toán theo sản lượng sản phẩm sản xuất dự toán

Dự toán chi phí NVLTT, chi phí NCTT lập căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

Riêng dự toán chi phí SXC thì cần dự toán định phí SXC và biến phí SXC, khấu hao dự tính trích trong kỳ tiếp theo

Dự toán chi phí SXC = dự toán định phí SXC+ dự toán biến phí SXC + Dự toán biến phí SXC = dự toán biến phí đơn vị SXC * Sản lượng sản phẩm cần sản xuất dự toán

+ Dự toán định phí SXC = Định phí SXC thực tế kỳ trước* tỷ lệ tăng, giảm định phí SXC dự kiến

Bảng 1.3: Báo cáo dự toán chi phí sản xuất năm

Trang 25

d Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Mục đích lập: Nhằm xác định tổng chi phí dự kiến về chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Căn cứ để lập dự toán thường được dựa vào đó là dự toán tiêu thụ, các bảng dự thảo về chi phí do những người có trách nhiệm ở bộ phận bán hàng

dự toán

x

Biến phí bán hàng

và quản lý cho một đơn vị sản phẩm

+

Định phí bán hàng và quản lý

Bảng 1.4: Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN năm

e Báo cáo dự toán tiền

Mục đích lập: Báo cáo dự toán này giúp các nhà quản trị tính toán để thấy trước tình hình thừa hay thiếu vốn cho hoạt động SXKD, từ đó có KH vay mượn

để chắc chắn rằng các khoản vay sẽ có sẵn để đáp ứng nhu cầu về tiền Căn cứ vào đây doanh nghiệp có KH trả nợ gốc và lãi vay

Trang 26

Bảng 1.5: Báo cáo dự toán tiền

- Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,…

4 Chênh lệch thu chi

5 Tồn quỹ đầu kỳ

6 Tồn quỹ cuối kỳ

f Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích lập: Dự toán này thể hiện kỳ vọng của các nhà quản lý tại doanh nghiệp và là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán đã đề ra

Cơ sở lập: Căn cứ từ dự toán tiêu thụ và các dự toán chi phí

Phương pháp lập: Lấy doanh thu trừ chi phí khả biến để tính ra số dư đảm phí, lấy số dư đảm phí trừ biến phí để tính lợi nhuận thuần

Trang 27

Bảng 1.6: Báo cáo dự toán kết quả kinh doanh

Tháng, quý, năm…

Qúy Chỉ tiêu

- Định phí quản lý doanh nghiệp

5 Lợi nhuận thuần

1.4.2 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện

a Báo cáo sản xuất

Lập báo cáo sản xuất nhằm cung cấp các số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, hoặc theo từng đơn vị, hay lập cho toàn doanh nghiệp

Cơ sở và phương pháp lập: Căn cứ vào các số liệu chi tiết về các loại chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC

Trang 28

Bảng 1.7: Báo cáo sản xuất

Nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

A - Khối lượng hoàn thành tương

đương

- Khối lượng hoàn thành

- Khối lượng dở dang cuối kỳ

+ Nguyên vật liệu trực tiếp

+ Nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Cộng

B - Tổng hợp chi phí và xác định giá

thành đơn vị sản phẩm

- Chi phí dở dang đầu kỳ

- Chi phí phát sinh trong tháng

Tổng cộng chi phí

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành

C – Cân đối chi phí

- Nguồn chi phí đầu vào

+ Chi phí dở dang đầu kỳ

+ Chi phí phát sinh trong kỳ

- Phân bổ chi phí (đầu ra)

+ Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn

thành

+ Chi phí dở dang cuối kỳ

+ Nguyên vật liệu trực tiếp

+ Nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Trang 29

b Báo cáo giá thành

Loại báo cáo này KTQT thường lập đối với các doanh nghiệp sản xuất Báo cáo này có thể lập chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành, chi tiết theo từng khoản mục

Cũng giống như báo cáo sản xuất, báo cáo giá thành được lập căn cứ vào

số liệu chi tiết về từng loại chi phí được sử dụng trong quá trình sản xuất trong kỳ

Bảng 1.8: Báo cáo giá thành

Tháng Quý Năm

Đơn vị tính đồng

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân công trực tiếp

Cố định

Biến đổi

Tổng cộng

Sản phẩm

dở dang cuối

kỳ

Tổng chi phí

để tính giá thành

Nhận xét, nguyên nhân

Biện pháp

Cộng

c Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Mục đích lập: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh, giúp nhà quản lý kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các khoản chi phí ở lĩnh vực bán hàng

Trang 30

Bảng 1.9: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí quản lý

d Báo cáo doanh thu bán hàng

Mục đích: Cung cấp thông tin về doanh thu từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, giúp nhà quản lý thấy được tỷ trọng của từng mặt hàng trong tổng doanh thu

Cơ sở lập: Căn cứ sổ chi tiết và sổ tổng hợp bán hàng theo từng mặt hàng, theo từng đơn vị

Phương pháp lập: Được lập chi tiết cho từng loại hàng ở từng đơn vị

Bảng 1.10: Báo cáo chi tiết doanh thu bán hàng

Trang 31

Bảng 1.11: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng

HH A

……

Tổng

e Báo cáo kết quả kinh doanh

Đây là báo cáo mà KTQT thường dùng nhiều nhất để phân tích giữa các

kỳ với nhau, giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một doanh nghiệp về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ Báo cáo này cung cấp các số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng mặt hàng, từng bộ phận hay lĩnh vực kinh doanh đã thực hiện được trong

kỳ, có thể theo tháng, quý hoặc năm của doanh nghiệp

Để lập báo cáo cần căn cứ vào các số liệu đã được thực hiện trong sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết theo dõi các loại chi phí đã thực hiện trong kỳ

Bảng 1.12: Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 32

1.4.3 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng kiểm soát, đánh giá

a Báo cáo kiểm soát doanh thu

Mục đích lập: Giúp cho nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện KH doanh thu theo từng mặt hàng và ở từng đơn vị

Cơ sở lập: Căn cứ vào doanh thu dự toán và doanh thu thực tế của từng đơn vị theo từng mặt hàng

Phương pháp lập: Xét sự ảnh hưởng của hai nhân tố: Nhân tố do giá và nhân tố do lượng

Gọi : P0, P1 là đơn giá bán dự toán và thực tế

Q0, Q1 là sản lượng tiêu thụ dự toán và thực tế

AG là ảnh hưởng của đơn giá bán đến biến động doanh thu

AQ là ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ đến biến động doanh thu

∆DT là chênh lệch doanh thu

Ta có : ∆DT = AG + AQ

+ Nhân tố do giá là chênh lệch giữa giá đơn vị thực tế với giá đơn vị dự toán nhân với sản lượng sản phẩm: AG = (P1 – P0)x Q1

+ Nhân tố do lượng là chênh lệch giữa khối lượng thực tế và khối lượng

dự toán nhân với giá dự toán: AQ = (Q1 – Q0)x P0

Bảng 1.13: Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá

và nhân tố lượng đến doanh thu bán hàng

Tháng, quý, năm…

Gía bán kế hoạch Gía bán thực tế Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

TT Nội dung

Lượng (Q0)

Đơn giá (P0)

Thành tiền

Lượng (Q1)

Đơn giá (P1)

Thành tiền AG AQ

Cộng (∆DT )

1 HH A

2 HH B

3

Cộng

Trang 33

b Báo cáo kiểm soát chi phí

Chi phí là nhân tố quan trọng góp phần đáng kể vào kết quả SXKD Hiệu quả là làm sao để chi phí bỏ ra là nhỏ nhất nhưng đem lại hiệu quả lớn nhất Điều này phụ thuộc rất lớn việc kiểm soát chi phí tại công ty

Báo cáo kiểm soát chi phí cung cấp cho nhà quản trị thông tin về chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng khoản mục hoặc yếu tố chi phí

Các chỉ tiêu trên báo cáo được lập từ sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí trong kỳ theo đối tượng tập hợp

Chi phí SXC gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp Chi phí SXC biến động là do sự biến động của biến phí SXC và biến động định phí SXC

Biến động chi phí SXC =

Biến động biến phí SXC +

Biến động định phí SXC

- Kiểm soát biến phí SXC

Q1 lượng thực tế sản xuất

Q0 lượng dự toán sản xuất

R1 tỷ lệ biến phí SXC thực tế (tức là biến phí SXC thực tế chi tiêu cho một đơn vị năng lực sản xuất)

R0 tỷ lệ biến phí SXC dự toán (tức là biến phí SXC dự toán chi tiêu cho một đơn vị năng lực sản xuất)

AR chênh lệch chi tiêu

AQ chênh lệch hiệu quả

Ta có công thức tính chênh lệch chi tiêu và chênh lệch hiệu quả như sau:

AR = Q1R1 – Q1R0 = Q1(R1 – R0)

AQ = Q1R0 – Q0R0 = R0(Q1 – Q0)

Chênh lệch chi tiêu hay còn gọi là chênh lệch có thể kiểm soát là kết quả từ việc chi tiêu thực tế nhiều hơn hay ít hơn mong muốn đối với các khoản phí SXC

Trang 34

Chênh lệch hiệu quả phản ánh ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động đến biến động của biến phí SXC

B ảng báo cáo phân tích tình hình thực hiện biến phí SXC xem phụ lục

- Kiểm soát định phí SXC: Định phí SXC là các khoản chi phí phục

vụ và quản lý sản xuất, thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp Biến động định phí SXC thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp Biến động định phí SXC = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC dự toán

Bảng 1.14: Báo cáo kiểm soát định phí SXC

TT Yếu tố chi phí Định phí dự toán Định phí thực tế Chênh lệch

c Báo cáo kiểm soát ở các trung tâm trách nhiệm

Mục đích lập: Nhằm đánh giá kết quả hoạt động của từng TTTN thông qua các báo cáo bộ phận đối với số chi phí, thu nhập phát sinh hoặc số vốn đầu tư sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Cơ sở lập : Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí và doanh thu

Phương pháp lập : Căn cứ vào các dữ liệu tài chính từ các hoạt động hàng ngày được ghi chép trong hệ thống kế toán, các doanh thu và chi phí được tiến hành phân loại lại và báo cáo theo các TTTN quản lý cụ thể, chỉ có các khoản doanh thu và chi phí mà nhà quản lý có thể kiểm soát được mới thể hiện trên báo cáo của TTTN

Trang 35

- Báo cáo đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí: Báo cáo giúp

xác định được mức độ hoàn thành dự toán chi phí một cách chính xác nhằm giúp cho các nhà quản trị có cơ sở đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các

bộ phận và có thể đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí trong hoạt động SXKD Báo cáo này lập dựa vào các sổ theo dõi chi tiết về chi phí do KTQT

ở từng trung tâm theo dõi và cung cấp

Ở mỗi trung tâm chi phí, báo cáo liệt kê các khoản chi phí thực tế nằm trong sự kiểm soát của người quản lý bộ phận đó và nó được so sánh với những chi phí dự toán

- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm doanh thu: Báo cáo được

lập trên cơ sở số liệu về doanh thu bán hàng của các bộ phận có liên quan, qua

đó cũng đánh giá được mức độ hoàn thành trách nhiệm của các bộ phận

Ở mỗi trung tâm doanh thu, báo cáo liệt kê các khoản mục doanh thu thực tế nằm trong sự kiểm soát của người quản lý bộ phận đó và nó được so sánh với những doanh thu dự toán

- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm lợi nhuận: Nhằm cung cấp

cho nhà quản trị cơ sở để đánh giá hoạt động của các bộ phận cũng như toàn

bộ doanh nghiệp một cách chính xác thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện,

từ đó nhằm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định phù hợp cho từng bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp của mình

- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư: Báo cáo ngoài việc

xác định được mức lợi nhuận thực hiện được nó còn cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào từng trung tâm, thể hiện qua chỉ tiêu:

Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)

Lợi nhuận ROI= Vốn đầu tư x100%

Trang 36

1.4.4 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng đánh giá và ra quyết định

a Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận

Mục đích: Nhằm cung cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn, dễ hiểu

và thích hợp về doanh thu, chi phí liên quan đến phương án để giúp nhà quản

lý ra quyết định tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ một bộ phận của công ty

Cơ sở lập: Căn cứ vào số liệu về doanh thu và chi phí của phương án cần xem xét

Phương pháp lập: Tiến hành thu thập số liệu về doanh thu và chi phí hoạt động của bộ phận cần xem xét và các bộ phận khác Sử dụng phương pháp chênh lệch để tiến hành so sánh

Sự thực là khi loại bỏ một bộ phận thì ta chỉ giảm được lượng định phí trực tiếp phát sinh của bộ phận đó chứ không thể giảm được định phí chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, trong khi đó, thiệt hại về SDĐF của bộ phận chắc chắn xảy ra Thế nên, để đưa ra quyết định, nhà quản trị cần so sánh giữa SDĐP bộ phận với các khoản định phí có thể loại bỏ khi ngừng kinh doanh bộ phận

- Nếu SDĐF bộ phận < phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên ngừng hoạt động kinh doanh của bộ phận này

- Nếu SDĐF bộ phận > phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên duy trì hoạt động của bộ phận này cho đến khi có phương án khác mang lại lợi nhuận nhiều hơn

b Định giá trong tình trạng cạnh tranh đấu thầu

Các doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng cạnh tranh mang tính đấu thầu đòi hỏi phải có sự mềm dẻo về giá Nếu giữ nguyên mức giá cố định được định ra theo phương pháp bù đắp chi phí toàn bộ hoàn toàn không có lợi Doanh nghiệp cần quan tâm đến mức giá nhằm tạo ra lợi nhuận thỏa đáng

và cần quan tâm đến việc tăng vòng quay của vốn trong trường hợp này

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã khái quát những nét cơ bản về KTQT và hệ thống báo cáo KTQT trong doanh nghiệp SXKD Đi sâu vào tìm hiểu mục đích lập, cơ sở lập và phương pháp lập các báo cáo KTQT như các báo cáo dự toán, các báo cáo tổ chức thực hiện, các báo cáo kiểm soát, đánh giá và ra quyết định

Những nội dung chủ yếu nêu trên làm cơ sở lý luận cho việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng các báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, từ đó định hướng tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh tại công ty

Trang 38

Từ năm 1967, nguồn nước mặt tại Sông Cẩm Lệ được khai thác xử lý cung cấp cho thành phố qua việc xây dựng các trạm cấp nước Cầu Đỏ và trạm cấp nước sân bay dần dần thay thế nguồn nước ngầm Đơn vị quản lý hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúc bấy giờ là Thủy Cục Đà Nẵng

- Sau khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng ( 29/3/1975), trên cơ sở tiếp quản toàn bộ cơ sở sản xuất và hệ thống cấp nước của Thủy Cục Đà Nẵng

để lại, NMN Đà Nẵng ra đời, với sự hợp nhất hai NMN Cầu Đỏ và Trạm Sân Bay với nguồn nước từ Sông Cẩm Lệ do chính quyền Sài Gòn xây dựng trước

đó, với công suất khoảng 12.000 m³ đến 15.000 m³/ ngày đêm, trong đó, nhà máy tại Cầu Đỏ có công suất 7.000 m³/ ngày đêm

- Năm 1979, Ban lãnh đạo NMN Đà Nẵng đã tập trung vào công tác củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, mở rộng nâng cao công suất Trạm cấp nước Cầu Đỏ và Trạm Cấp nước Sân Bay

- Năm 1985, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng phát triển, ngày 20/11/1985, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng đã ký quyết định số 550/QĐ-UB thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam- Đà Nẵng thay cho NMN Đà Nẵng, được bổ sung nhiệm vụ và nâng cấp về quy mô tổ chức

Trang 39

SXKD Cùng với việc triển khai các dự án, từ sau năm 1990, bộ máy tổ chức của Công ty cũng được củng cố và hoàn thiện, các trạm cấp nước đổi tên thành các NMN, các Xí nghiệp được thành lập Từ năm 2000, các CNCN tại các Quận lần lược ra đời nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu trong công tác quản

lý và giao dịch với khách hàng

- Vào tháng 06 năm 2010, Công ty Cấp nước Đà Nẵng đã chuyển mô hình tổ chức hoạt động từ Doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty TNHH MTV nhằm nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng và hiệu quả QLDN Ngày nay, Đà Nẵng hiện đang trong giai đoạn phát triển mạnh về quy

mô đầu tư xây dựng cùng với mức sống không ngừng nâng cao Để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố, Công ty đã tận dụng mọi nguồn kinh phí từng bước cải tạo hệ thống xử lý nước, lắp đặt các thiết bị điều khiển tự động, thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nước tương ứng, đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới cấp nước đảm bảo cấp nước bền vững, an toàn về chất lượng, lưu lượng và áp lực

Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

Tên giao dịch quốc tế: DANANG WATER SUPPLY COMPANY (DAWACO)

Vốn điều lệ: 319.734.068.527 đồng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

a Chức năng

- Khai thác, SXKD nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất

và các nhu cầu khác của toàn thành phố

- Khảo sát thiết kế và lập các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước cho các đô thị, thành phố và nông thôn

Trang 40

- Thi công lắp đặt các dây chuyền công nghệ xử lý nước sạch, xử lý nước thải, lắp đặt trạm bơm và hệ thống chỉ dẫn phân phối nước, lắp đặt ống nhánh cấp nước phục vụ sinh hoạt và SXKD dịch vụ

- Mua bán, gia công, chế tạo thiết bị, phụ tùng, các sản phẩm chuyên ngành cấp thoát nước

- Tư vấn, đấu thầu xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị, công trình cấp thoát nước, sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai

b Nhiệm vụ

- Công ty phải đảm bảo cung cấp nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho nhân dân và các đơn vị SXKD dịch vụ trong và cận địa bàn thành phố Đà Nẵng Thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch, thu tiền nước sạch phải đúng giá quy định và phù hợp với từng mục đích sử dụng

- Công ty có nhiệm vụ xây dựng cơ cấu khách hàng và áp dụng giá bán hợp lý cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở Quyết định của Nhà nước, hướng dẫn về nguyên tắc áp dụng giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng tiêu dùng khác nhau trên địa bàn thành phố

- Mở rộng mạng lưới truyền dẫn nước, lắp đặt ống và đồng hồ cho khách hàng ở các huyện thị theo chương trình nước sạch của Chính Phủ

- Xây dựng và thực hiện các biện pháp cụ thể để chống thất thoát nước, đảm bảo giảm tỷ lệ nước thất thoát không vượt quá 30%

- Lắp đặt các tuyến ống mới, nâng cấp các tuyến ống cũ, các hệ thống thoát nước của các công trình nhà cửa

- Chủ động xây dựng KH SXKD, cung ứng vật tư phục vụ cho SXKD đạt chất lượng và hiệu quả cao Nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước, đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với quy định của pháp luật

Ngày đăng: 26/11/2017, 02:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm