1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy

117 891 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng khu công nghiệp

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tàu thủy của Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ và được coi là một trong những ngành mũi nhọn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Ngày 02/11/2001, Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra quyết định số TTg về việc phê duyệt đề án phát triển Tổng công ty Công nghiệp tài thủy Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010: Trong vòng 10 năm, xây dựng ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam thành một ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại

Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thủy hiện là đơn vị chuyên ngành duy nhất của Tổng Công ty sản xuất thiết bị điện - điện tử, cơ khí, thủy lực cho tàu thủy

Vì vậy việc Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử được Tổng Công ty giao xây dựng dự

án Nhà máy sản xuất thiết bị điện tàu thuỷ vừa là thuận lợi rất lớn cho sự phát triển của Công ty, đồng thời là một nhiệm vụ cấp bách nhằm thực hiện dự án phát triển Tổng Công ty trong lĩnh vực chuyên ngành của mình

2 Giới thiệu chung

2.1 Chủ đầu tư

Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử Tàu thuỷ

Địa chỉ: Tổ 6 – Láng thượng - Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: 04.775 4517; 04 775 4508

Fax: 04 755 4507

E-mail: vinamarelhp@hn.vnn.vn

2.2 Địa điểm xây dựng dự án

• Khu công nghiệp Tàu thuỷ Lai Vu – Hải Dương

• Diện tích sử dụng: 2 ha

2.3 Chủng loại sản phẩm của dự án

Các loại tủ, bảng điện, hộp khởi động, hộp điều khiển các thiết bị máy móc, các loại tủ đo lường, tự động hoá, báo cháy, các hệ thống đo báo, điều khiển, các phân tử thiết bị đo lường tự động hoá trên tàu

3 Các căn cứ pháp lý

- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng

Trang 2

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI kỳ họp thứ 4

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 2-11-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt nam giai đoạn 2001-2010

- Quyết định 1055/QĐ-TTg ngày 11/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghệ tàu thuỷ Việt Nam đến năm 2010

- Quyết định 1106/QĐ-TTg ngày 18/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án điều chỉnh phát triển Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến năm 2015

- Quyết định 2394/CNT-QĐ-KHĐT ngày 26/12/2005 của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cho phép lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thuỷ thuộc Công ty cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ

- Công văn số 564 CNT/BQLCDA ngày 31-5-2002 của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt nam về việc đẩy mạnh công tác triển khai các dự án đầu tư XDCB trong năm 2002

- Công văn số 1814/CNT-CV-KHĐT ngày 29/09/2005 của Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam về việc sử dụng đất đai Khu công nghiệp tàu thuỷ Lai

Vu – Hai Dương

4 Mục đích và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

4.1 Mục đích của báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM nhắm phân tích đánh giá, đánh giá và dự báo các hoạt động có hại trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài của một dự án phát triển (công nghiệp, xây dựng, giao thông, nông nghiệp,…) đến môi trường tự nhiên và kinh tế -

xã hội của khu vực thực hiện dự án Từ đó tìm ra giải pháp để hạn chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực

Báo cáo ĐTM được thực hiện với các mục đích sau:

- Cập nhật các thông tin về hiện trạng môi trường của khu vực thực hiện dự

án, làm cơ sở cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường của địa phương

- Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án gây ra tới môi trường tự nhiên và

Trang 3

kinh tế - xã hội tại khu vực

- Đề ra những biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và hạn chế những tác động

có hại đến môi trường một cách hiệu quả nhất cả về mặt kỹ thuật, kinh tế, kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi trường phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực theo hướng phát triển bền vững Bên cạnh đó, báo cáo ĐTM cũng đề xuất tiến độ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo tiến độ thực hiện dự

án

- Xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý, quan trác và giám sát chất lượng môi trường trong quá trình thi công xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động sản xuất

- Báo cáo ĐTM còn là cơ sở để các cơ quan quản lý của nhà nước giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như đã cam kết quả Công ty Đồng thời nâng cao tư duy nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân việc trong nhà máy, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của nhà máy trong tiến trình hội nhập và hợp tác quốc tế gắn liền với bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

4.2 Nội dung của báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô về không gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án

- Đánh giá chung về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường khu vực

- Đánh giá chi tiết các tác động tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khi dự án được thực hiện, dự báo các sự cố rủi ro có thể xảy ra

- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và quá trình hoạt động sản xuất của dự án

- Danh mục các công trình, chương trình quản lý và giám sát chất lượng môi trường trong quá trình hoạt động của dự án

- Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án

Nội dung của báo các ĐTM được chia thành 9 chương:

Mở đầu

Trang 4

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội của khu vực dự án Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực dự án

Chương 4: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó

sự cố môi trường

Chương 5: Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường

Chương 6: Các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 7: Dự toán kinh phí cho các công trình môi trường

Chương 8: Tham vấn ý kiến cộng đồng

Chương 9: Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

Kết luận và kiến nghị

4.3 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

Cơ sở pháp luật

Cơ sở pháp luật để thực hiện báo cáo ĐTM là các văn bản của Chính phủ, của

Bộ Tài nguyên và Môi trường và chính quyền địa phương như sau:

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/1112005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc " Quy định chi tiết và hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động

Trang 5

- Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Luật xây dựng số 16/2003/QH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ và quy chuẩn xây dựng, quyết định 322/BXD của Bộ Xây dựng về quy hoạch đô thị, các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành cảu Nhà nước có liên quan

- Căn cứ quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 02/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt đề án phát triển Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

- Các tài liệu về đánh giá tác động môi trường, công nghệ xử lý và giảm thiểu chất

ô nhiễm trong và ngoài nước

- Các tài liệu về đặc tính kỹ thuật của các loại nguyên liệu phụ liệu sử dụng trong quá trình sản xuất của dự án

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành

- Chiến lược và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm

2010, tầm nhìn 2020

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của xã Lai Vu, huyện Kim Thành

4.4 Tổ chức thực hiện:

Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy do Công ty Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thủy chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Phát triển công nghệ và Bảo vệ môi trường, trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

Trang 6

Giám đốc trung tâm: ông Vũ Hữu Yêm

Điện thoại: 04 2434066 Fax: 04 2249588

Địa chỉ: Số nhà 15 Ngách 71/61 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy - Hà Nội

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

STT Họ và tên Trình độ chuyên môn Lĩnh vực

1 Vũ Hữu Yêm Giáo sư - Tiến sĩ Nông nghiệp - Đất

2 Phạm Văn Bình Phó Giáo sư - Tiến sĩ Thiết bị điện

2 Nguyễn Đình Mạnh Phó Giáo sư - Tiến sĩ Hóa học– Môi trường

5 Nguyễn Minh Chiến Cử nhân Môi trường

Trong quá trình lập báo cáo còn có sự phối hợp chặt chẽ của:

- Phòng Quản lý Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Thành

- Các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường

- Các cán bộ Công ty Cơ khí - điện - điện tử tàu thủy

4.5 Trình tự thực hiện báo cáo ĐTM:

- Nghiên cứu các tài liệu, dữ liệu có liên quan về: địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí tượng, dân cư, kinh tế - xã hội,… của khu vực Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, xây dựng và tổng dự toán của dự án

- Đo đạc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại phạm vi khu vực dự án và khu vực xung quanh về môi trường nước, không khí, tiếng ồn…

- Đánh giá và dự báo các tác động môi trường chính khi thi công xây dựng dự án và quá trình hoạt động của dự án

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và khống chế ô nhiễm môi trường

- Khai toán chi phí thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

- Đề xuất chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường

Trang 7

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Sự phù hợp của dự án đối với chiến lược phát triển công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

1.1.1 Vị trí của công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Cơ khí đóng tàu được xác định là một trong chín chuyên ngành cơ khí quan trọng trong “Chiến lược ngành cơ khí Việt nam đến năm 2010”, là trọng điểm của ngành cơ khí trong giai đoạn tới Sự phát triển của công nghiệp tàu thủy sẽ kéo theo

sự phát triển của một loạt ngành công nghiệp khác như điện, điện tử, luyện kim, hoá chất

Công nghiệp tàu thuỷ trong những năm vừa qua có sự phát triển vượt bậc từ chỗ là ngành công nghiệp non kém - sản xuất thủ công lạc hậu, hiện nay VINASHIN đã và đang đóng những con tàu hiện đại có trọng tải lớn đến hàng trăm ngàn tấn, được sự quan tâm của khách hàng trong và ngoài nước có tên tuổi VINASHIN đã ký kết hợp đồng hàng tỷ đô la đóng tàu xuất khẩu cho Anh, Achentina, Đức, Hà Lan, Đan Mạch là những cường quốc về đóng tàu và vận tải biển trước đây

1.1.2 Triển vọng của công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong bối cảnh chung của

nền kinh tế và khu vực

Mục tiêu nói chung của nền cơ khí, điện tử cũng là mục tiêu nói riêng của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam, là đến năm 2010 phải đáp ứng được 40% nhu cầu trong nước và xuất khẩu được khoảng 30%, có nghĩa là tương đương với năng lực của một số nước ASEAN vào đầu thập kỷ 90

Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ phát triển công nghiệp của Việt Nam như sau:

Bảng 1.1: Giá trị sản lượng công nghiệp của Việt Nam

Như vậy có thể thấy rõ công nghiệp Việt Nam sẽ phải có bước phát triển cao (trung bình 13%/năm, cao hơn khá nhiều so với tốc độ phát triển kinh tế chung, là 8-10%) trong 10 năm tới Cũng theo dự báo trên, nhu cầu sản phẩm cơ khí trong giai đoạn 2001-2010 sẽ khoảng 11 tỉ USD/năm, do đó nếu giá trị sản lượng cơ khí trong nước đạt 40% thì doanh số cơ khí sẽ là khoảng 4,4 tỉ USD/năm và xuất khẩu 30% tương đương với 1,33 tỉ USD/năm Ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam, với tư cách là một ngành cơ khí trọng điểm, đã có bước phát triển cao và tương đối vững chắc với tốc độ phát triển trung bình trên 30%/năm trong các năm từ 2000

Trang 8

đến nay Do đó, công nghiệp tàu thủy Việt nam sẽ có vai trò ngày càng cao trong ngành cơ khí Việt Nam

1.1.3 Vai trò của các thiết bị điện tàu thuỷ đối với ngành Đóng tàu Việt Nam

Nhà máy chế tạo thiết bị điện tàu thủy sản xuất và cho ra các sản phẩm cho tất cả các loại tàu và phương tiện nổi:

- Các loại tủ bảng điện chính, bảng điện phụ, tủ phân phối; các hộp khởi động

và điều khiển các thiết bị máy móc;

- Các loại tủ điều khiển, đo lường, tự động hóa, báo cháy;

- Các console đo báo, điều khiển tập trung từ xa, tại chỗ;

- Các phần tử và thiết bị đo lường, điều khiển trên tàu;

- Hệ thống điều khiển máy lái tự động, tự động điều khiển máy neo, chân vũi mũi

- Các phụ kiện cho hệ thống điện trên tàu:

+ Các tray cable

+ Các Trunking Cable

+ Các Colie, cầu và máng cáp trên tàu

Các thiết bị điện tàu thuỷ nêu trên là phần không thể thiếu được và nhiều thiết bị, hệ thống là phần quan trọng nhất của các con tàu, nhất là tàu hiện đại (như máy lái, bảng điện chính, các bảng điều khiển, các console điều khiển tập trung từ

xa, ) Các thiết bị, hệ thống đó chẳng những phục vụ cho nhu cầu đóng mới, mà

cả nhu cầu sửa chữa rất lớn của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam Chính vì vậy, để xây dựng ngành công nghiệp tàu thủy Việt nam lớn mạnh, có trình độ công nghệ tiên tiến, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 02/11/2001, quyết định 1055/QĐ-TTg ngày 11/11/2002 và một số văn bản khác với yêu cầu về năng lực của Tổng Công ty CNTT Việt Nam đến 2010 như sau:

- Đóng mới được các loại tàu hàng có trọng tải tới 300.000 tấn, các loại tàu khách, tàu công trình, tàu dịch vụ dầu khí, dàn khoan dầu khí, tàu đánh cá xa bờ, tàu chế biến hải sản, tàu cứu hộ, tàu bảo đảm hàng hải, tàu đẩy trên sông và ven biển, tàu tuần tra và tàu quân sự thông dụng

- Sửa chữa đồng bộ (cả máy vỏ, máy, điện, điện tử, điều khiển tự động, v.v ) tàu

có trọng tải tới 400.000 tấn

- Năm 2010 - 2015, phấn đấu đạt tới 60% tỷ lệ nội địa hoá các sản phẩm, trong

đó TCT CNTT Việt nam phấn đấu sản xuất, chế tạo, lắp ráp được các loại vật tư, thiết bị sau:

+ Thiết bị điện tàu thủy, vật liệu trang trí nội thất tàu thủy, xích neo tàu thủy, hộp số

Trang 9

và chân vịt biến bước, nồi hơi tàu thủy, que hàn, sơn tàu thủy

+ Sản xuất được thép tấm đóng tàu thông dụng (phối hợp với Tổng Công ty thép Việt Nam)

+ Lắp ráp và sản xuất được động cơ diezel đến 22.000 sức ngựa

Như vậy có thể thấy sản xuất, chế tạo, lắp ráp thiết bị điện tàu thủy được coi là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam

1.1.4 Các loại hình sản phẩm và yêu cầu phát triển phương tiện tàu thủy trong các ngành kinh tế của Việt nam mà công nghiệp tàu thủy phải đáp ứng

Nhu cầu đóng mới các phương tiện thủy trong giai đoạn 2005-2010 đối với ngành công nghiệp tàu thủy rất đa dạng về chủng loại: từ tàu hàng, đến tàu khách, tàu dịch vụ, tàu dầu, tầu cá, tầu cao tốc, Bảng 3 chỉ rõ danh mục các nhu cầu đóng mới và khả năng thực hiện của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2010

Bảng 1.2: Danh mục sản phẩm đóng mới trong giai đoạn 2006-2010

Trang 10

1 Tàu cao tốc các loại 24 2 5 5 6 6 24

(*) Nguồn: Đề án phát triển TCT CNTT Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

Ngoài ra còn có các nhu cầu về đóng mới các loại tàu thuyền du lịch ven biển, sông, vùng hồ Những nhu cầu này sẽ được bổ sung và ngày càng gia tăng cùng với nhu cầu đi lại và sự mở mang của ngành du lịch, trong đó có du lịch biển, sông, hồ

Dự kiến mỗi năm sẽ bổ sung từ 5.000 tới 8.000 số ghế hành khách với tổng trọng tải khoảng 30.000T vào năm 2006 và 60.000T vào năm 2010

Bên cạnh nhu cầu to lớn về đóng mới các phương tiện thủy, công nghiệp tàu thủy Việt Nam cũng phải đáp ứng nhu cầu rất lớn về sửa chữa tàu cho tàu thủy trong nước và nước ngoài, với giá trị đến hàng tỉ USD trong giai đoạn 05 năm tới

Bảng 1.3: Nhu cầu sửa chữa tàu thủy, giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: chiếc

Tổng số đến 2010 Các nhu cầu sửa chữa

(*) Nguồn: Đề án phát triển TCT CNTT Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

1.1.5 Tình hình thị trường

* Thị trường trong nước

Nhu cầu đóng mới cho giai đoạn 2006 - 2010 (Bảng 4) là hàng ngàn chiếc tàu của chủ hàng trong và ngoài nước, trong đó có khoảng 300 chiếc tàu lớn có chiếc đến 300.000T

Nhu cầu các trang thiết bị tàu thủy cho đóng mới và sửa chữa là rất cao Hiện tại, hầu hết các thiết bị đều phải nhập ngoại từ các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đan Mạch, Na Uy với giá trị ngoại tệ rất lớn, các thủ tục và phí nhập khẩu cao, dẫn đến hiệu quả sản xuất đóng mới và sửa chữa thấp, lãng phí thời gian, ngoại tệ và vốn

* Thị trường trong ngành công nghiệp tàu thủy

Trang 11

Nhiều đơn vị đã và đang nỗ lực nghiên cứu, chế tạo các phần tử và thiết bị điều khiển, đo lường, các thiết bị và hệ thống cơ khí, thủy lực nhằm phục vụ cho việc đóng hoặc sửa chữa tàu thủy

- Các loại tủ, bảng điện chính, bảng điện phụ cũng như các phần tử đi theo chất lượng còn thấp không đạt yêu cầu cho tàu thủy bởi từ thiết kế đến lựa chọn giải pháp công nghệ và gia công vẫn theo lối mòn chắp vá nhặt nhạnh nên chất lượng rất kém, thua xa trình độ trong khu vực chứ chưa nói đến các nước phát triển

- Các loại tủ, phần tử thiết bị và hệ thống đo lường điều khiển, tự động hóa rất lạc hậu, chưa cập nhật được sự phát triển khoa học kỹ thuật trên thế giới Các thiết bị còn rời rạc, lạc hậu, chưa có khả năng giao tiếp và tương thích với các thiết bị khác trên tàu nên việc ứng dụng lên những tàu lớn, hiện đại là không thể Vì là sản xuất đơn lẻ, nặng về nghiên cứu và thử nghiệm nên quản

lý về chất lượng chưa được đề cao, dẫn đến chất lượng kém, hay hỏng hóc, khó thay thế sửa chữa và không thể sản xuất hàng loạt để đáp ứng nhu cầu thị trường

Có thể đưa ra kết luận về khả năng đáp ứng cho thị trường trong nước đối với ngành tàu thủy trong lĩnh vực điện - điều khiển một cách nghiêm túc, có chất lượng đảm bảo ngang hàng với khu vực và thế giới, giá cả cạnh tranh hiện nay chưa có một cơ sở nào trong nước thực hiện được

* Thị trường khu vực và quốc tế

Hiện nay trong các nước Đông Nam Á chưa có nước nào có nền công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử, đo lường, điều khiển và cơ khí, thủy lực chuyên dụng cho tàu thủy đạt yêu cầu chất lượng quốc tế Một số nước như Singapor, Malaysia, có cung cấp thiết bị, nhưng chủ yếu dưới hình thức đại lý/đại diện

của các hãng tên tuổi trên thế giới Một số hãng sản xuất tên tuổi trên thế giới:

Kawazaki, Tokyo Keiki, Taiyo, ABB, HDW, USTANH, Siemen, JRC, Furuno, NorControl, AUTRONICA, HONEYWEL, SCANIA, chiếm lĩnh hầu hết thị trường thế giới mặc dù giá bán rất đắt

Trong thời gian gần đây, một loạt các phương pháp điều khiển hiện đại đã được xây dựng và phát triển như: Điều khiển thích nghi (Adaptive control), Điều khiển mờ (Fuzzy control), Hệ thống chuyên gia (Expert system), Mạng nơ ron (Neural network), Chúng đã và đang được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có sản xuất các phần tử và thiết bị điều khiển, đo lường dùng cho tàu thủy Sản phẩm là các thiết bị dưới dạng module chuẩn hoá nên đảm bảo việc lắp ráp đơn giản và phối ghép được với các hệ thống điều khiển,

đo lường khác trên tàu, thuận tiện cho việc triển khai hệ PLC, mạng SCADA

Trang 12

DCS cho các tàu lớn và hiện đại Đặc biệt tất cả các thiết bị sản xuất đều đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặc trưng của thiết bị tàu thủy được các tổ chức có uy tín trên thế giới công nhận

1.1.6 Dự báo thị trường

Như đã nêu ở trên, trong những năm tới, hàng năm chúng ta đóng mới hàng trăm tàu thủy cần trang bị các thiết bị, hệ thống mà hiện tại đang phải nhập ngoại Nếu chúng ta đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các thiết bị điện, điện tử đảm bảo yêu cầu chất lượng và giá thành hạ hơn so với giá nhập ngoại thì dù chúng ta chỉ có thể đáp ứng riêng nhu cầu của TCT CNTT Việt nam đã là một số lượng rất lớn các thiết bị, hệ thống (nhiều chủng loại cho hàng trăm tàu) Bên cạnh đó là nhu cầu cho sửa chữa tàu thủy cũng có giá trị rất lớn, như nêu trong Bảng 4 Ngoài ra còn nhu cầu của các ngành kinh tế khác

Do những tiến bộ về khoa học và công nghệ, việc chế tạo các thiết bị điện, điện tử, đo lường kể trên thực chất là việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến Nếu đầu tư dây chuyền công nghệ mới và cộng với điều kiện chi phí lao động thấp, trình

độ quản lý và công nghệ phù hợp thì chúng ta có thể sản xuất ra các thiết bị, hệ thống với giá thành rất thấp so với sản phẩm tương đương của các hãng sản xuất tên tuổi trong lĩnh vực này, do đó có khả năng thâm nhập thị trường khu vực Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam tập trung đầu tư xây dựng một

số cơ sở đóng và sửa chữa tàu biển tại các địa điểm thuận lợi, đồng thời nghiên

cứu, xây dựng một số nhà máy sản xuất vật tư, máy móc thiết bị tàu thuỷ, cơ sở

nghiên cứu thiết kế tàu thuỷ để hình thành 3 cụm công nghiệp đóng tàu tại 3 vùng Bắc - Trung - Nam

Về hợp tác liên doanh với nước ngoài:

- Mục tiêu hợp tác đến năm 2006 đóng mới được tàu có trọng tải 100.000DWT, sửa chữa được tàu có trọng tải 400.000DWT

- Tới năm 2010 có thể đóng được các loại tàu trên 100.000DWT và mọi loại tàu

có chức năng phức tạp phục vụ dầu khí, quốc phòng, cũng như chế tạo và lắp ráp được một số thiết bị nặng cho ngành công nghiệp tàu thuỷ trong nước và xuất khẩu

- Theo định hướng, tổng số tàu cần đóng mới là 1447, khả năng thực hiện của Tổng công ty là 1054 tàu các loại

Trong bối cảnh Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) ký được hợp đồng đóng 15 chiếc tàu trọng tải 53.000DWT với Graig Investment Ltd,

và trước những chuyển biến tích cực của thị trường đóng tàu thế giới, Việt Nam đã quyết định thay đổi chiến lược phát triển ngành đóng tàu Từ một kế hoạch 10 năm (2001 - 2010) tương đối khiêm tốn với tổng mức đầu tư khoảng 450 triệu USD,

Trang 13

chuyển sang kế hoạch 5 năm (2006- 2010) đầy tham vọng với tổng mức đầu tư lên đến 3 tỷ USD Một số mục tiêu của kế hoạch này bao gồm: Việt Nam sẽ trở thành một quốc gia đóng tàu mạnh trong khu vực và thế giới, bên cạnh các cường quốc đóng tàu hiện nay là EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc; Nâng tỷ lệ nội địa hoá

từ khoảng 15% hiện nay lên 60%; Nâng mức sản lượng từ 300.000 tấn tàu lên 3 triệu tấn vào năm 2010 và chiếm khoảng 6-7% thị phần đóng tàu thế giới (mục tiêu năm 2015 là 5 triệu tấn, chiếm khoảng 10% thị phần)

Để thực hiện được các mục tiêu trên, ngành công nghiệp phụ trợ đóng một vai trò hết sức quan trọng Hiện nay, các nhà đàu tư trong và ngoài nước đang chú trọng vào đầu tư xây dựng các dự án công nghiệp phụ trợ làm nhiệm vụ "hậu cần" tại chỗ cho các doanh nghiệp đóng tàu như: các nhà máy sản xuất dây và que hàn cao cấp, nhà máy sản xuất và lắp ráp động cơ diezen, nhà máy sản xuất tàu biển tự động, nhà máy sản xuất thiết bị lạnh tàu thuỷ, nhà máy sản xuất các đồ nội thất gỗ

và kim loại chuyên dùng cho tàu thuỷ

1.2 Mục tiêu đầu tư, quy mô và hiệu quả

Hiện nay không có cơ sở nào trong nước sản xuất các sản phẩm thiết bị điện, điều khiển, đo lường cho tàu thủy (nói đến trong dự án này) đảm bảo yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và sản xuất hàng loạt Do đó thiết bị điện tàu thủy hầu như phải nhập ngoại, vừa tốn ngoại tệ của đất nước, vừa không chủ động được về mặt thời gian và dịch vụ bảo hành sản phẩm, gây ảnh hưởng đến quá trình đóng và thi công tàu Chính vì thế, trong kế hoạch phát triển tổng thể ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Chính phủ đã ban hành quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 02/11/2001 và Quyết định số 1106/ QĐ-TTg ngày 18/10/2005 với mục tiêu tự sản xuất, chế tạo, lắp ráp được vật tư thiết bị điện tàu thủy và các thiết bị khác

Nhà máy sản xuất thiết bị điện tàu thủy sẽ là một hạng mục đầu tư nhằm giảm giá thành đóng, sửa chữa tàu thủy trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của TCT CNTT Việt Nam, chủ động về vốn, tiến độ, cạnh tranh về giá cả, chủ động về

kỹ thuật công nghệ vươn tới những sản phẩm trên những con tàu lớn hơn, chất lượng cao hơn thông qua chương trình nội địa hoá sản phẩm (với mục tiêu đến năm

2010 đạt 60% như quyết định 1420/QĐ-TTg đã đề ra) Bên cạnh đó sản phẩm của nhà máy sản xuất thiết bị điện tàu thủy còn có thể phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của một số ngành kinh tế khác như đã được phân tích ở mục 1.3.6

Dự án này nhằm xây dựng một nhà máy mới (trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) phù hợp với quyết định 1420/QĐ-TTg ngày 2/11/2001

và quyết định 1106/QĐ-TTg ngày 18/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án phát triển Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam giai đoạn

Trang 14

2 Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là nhỏ nhất

3 Đạt hiệu quả kinh tế

Đầu tư xây dựng mới hoàn toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các nhà xưởng chính, phụ với dây chuyền thiết bị hiện đại đáp ứng các yêu cầu về công nghệ cao chế tạo sản phẩm:

• Diện tích mặt bằng: 2ha

• Thời gian hoạt động: 50 năm

• Quy mô xây dựng: gồm 17 hạng mục

Bảng 1.4: Các hạng mục xây dựng

2 Xưởng mạ - sơn tĩnh điện (No.02) 2.044

13 Khu lắp ráp các thiết bị cơ khí ngoài trời 252

15 Cột cờ (No.15)

17 Cổng và tường rào

Trang 15

1.2.1 Căn cứ và yêu cầu để lập phương án bố trí tổng mặt bằng

1.2.1.1 Căn cứ

- Phương án bố trí tổng mặt bằng được lập trên cơ sở:

+ Vị trí dự kiến xây dựng Nhà máy trong Khu công nghiệp tàu thuỷ Hải Dương

+ Căn cứ vào diện tích đất được phép sử dụng và yêu cầu công nghệ, quy

mô công suất của khu sản xuất

+ Thiết kế sơ bộ dây chuyền công nghệ, mặt bằng bố trí thiết bị công nghệ các xưởng sản xuất chính

+ Các yêu cầu về tổ chức sản xuất, quản lý của các xưởng sản xuất - các hạng mục hạ tầng kỹ thuật

1.2.1.2 Yêu cầu để lập phương án bố trí tổng mặt bằng

* Đảm bảo tính thống nhất của các khu sản xuất

Nhà máy sản xuất thiết bị điện tàu thuỷ được phân chia thành các khu chức năng sau:

a) Khu sản xuất tập trung gồm các xưởng sản xuất chính: xưởng cắt - đột – dập – hàn – lắp ráp, xưởng mạ - sơn tĩnh điện

b) Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng: nhà hành chính, nhà ăn ca, nhà thường trực, nhà khách v.v

c) Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, trạm điện, trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm nồi hơi, khí nén v.v

d) Khu bãi phế thải, ga ra ô to, xe đạp, xe máy, bãi đỗ các phương tiện giao thông

e) Khu cây xanh

*Đảm bảo mối liên hệ giữa các xưởng sản xuất và các khu chức năng

- Trạm điện cấp điện động lực, cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng bên ngoài

- Trạm cấp nước (trạm bơm nước và bể chứa nước sinh hoạt, cứu hỏa);

- Mạng đường ống cấp nước sản xuất, sinh hoạt, cứu hỏa bên ngoài;

- Mạng đường ống thoát nước mưa, nước thải sản xuất, nước sinh hoạt;

- Trạm xử lý nước thải thu gom và xử lý nước thải sản xuất từ xưởng sản xuất chính, xưởng mạ - sơn tĩnh điện

- Hệ thống giao thông nội bộ;

* Các tiêu chí đánh giá các phương án bố trí tổng mặt bằng

- Tính hợp lý về công nghệ

Trang 16

- Tính hợp lý về phương án vận chuyển luồng hàng ra, vào

- Thuận lợi về đi lại của con người

- Sự phù hợp với địa hình tự nhiên

- Tính hợp lý của cơ sở kỹ thuật hạ tầng

- Trạm xử lý nước thải bố trí tại phía Bắc của khu sản xuất, gần hàng rào, đảm bảo vệ sinh môi trường

- Hệ thống giao thông nội bộ gồm tuyến trục chính rộng 14,5m từ cổng chính đến các xưởng sản xuất và tuyến đường nội bộ rộng từ 6,5m thuận lợi cho giao thông và cứu hoả

- Bố trí một khu cây xanh và thảm cỏ dọc theo hàng rào khu nhà máy đảm bảo chỉ tiêu về cây xanh cũng như đảm bảo về khoảng cách công trình xây dựng đến chỉ giới đường đỏ (hàng rào của nhà máy) tạo cảnh quan

và vệ sinh môi trường

- Bố trí khu nhà khách phía Tây Nam khu đất, tách biệt với khu vực sản xuất bằng tường rào nội bộ, có cổng riêng, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi

và làm việc cho các chuyên gia cán bộ trong và ngoài nhà máy

- Bố trí các hạng mục ga ra ô tô, xe đạp xe máy bãi đỗ xe tại những vị trí thuận tiện cho các phưong tiện cũng như quản lý và kiểm soát dễ dàng

- Các hạng mục đầu mối kỹ thuật bố trí phù hợp với yêu cầu công nghệ và môi trường, thuận lợi cho việc vận hành sản xuất

- Các hạng mục phụ trợ bố trí hợp lý, tiết kiệm diện tích đất cũng như đảm bảo khả năng sử dụng

- Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu phần Tổng mặt bằng:

+ Tổng diện tích đất : 19.801 m2

+ Diện tích công trình xây dựng : 8.050,5 m2

+ Diện tích sàn xây dựng : 9.683,7 m2

Trang 17

+ Diện tích đường nội bộ : 6.289,8 m2

+ Diện tích cây xanh : 5.855 m2

+ Diện tích sân hè : 2.109,9 m2

+ Mật độ xây dựng : 40,65 %

1.2.2 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng thiết kế cơ sở

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập I, II, III TCVN 4449:1987 - Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4616:1988 - Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp -

Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4514:1988 - Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn

thiết kế TCVN 4604:1988 - Xí nghiệp công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn

thiết kế TCVN 4054:1998 - Đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế

22TCN 223-95 - Quy trình thiết kế áo đường cứng

TCXD 104: 1983 - Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng

trường đô thị TCVN 5573:1991 - Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn

thiết kế TCVN 5574:1991 - Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5575:1991 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 40:1987 - Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính

toán TCXD 205:1998 - Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4091:1985 - Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCXD 88:1982 - Cọc - phương pháp thí nghiệm hiện trường

TCVN 3991:1985 - Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông và

bê tông cốt thép - Phân loại môi trường xâm thực TCXD 149:1986 - Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn

TCVN 4601:1988 - Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 13:1991 - Phân cấp nhà và công trình dân dụng - Nguyên tắc

chung

Trang 18

TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu

cầu thiết kế TCXD 33:1985 - Cấp nước: mạng lưới bên ngoài và công trình

TCXD 51:1984 - Thoát nước: mạng lưới bên ngoài và công trình

TCVN 5945:1995 - Tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp

TCVN 5939:1995 - Tiêu chuẩn xả khí thải công nghiệp - Giới hạn tối đa

cho phép của bụi và chất vô cơ rong khí thải (mg/m3)

TCVN 5940:1995 - Tiêu chuẩn xả khí thải công nghiệp - Giới hạn tối đa

cho phép của các chất hữu cơ trong khí thải (mg/m3)

24 TCXD 46: 1984 - Chống sét cho các công trình xây dựng

TCVN 3743: 1983 - Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công

trình công nghiệp TCVN 4756 - 89 - Quy phạm nối đất nối không thiết bị điện

TCVN 5733-2001 - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật

TCXDVN 263-2002 - Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công

nghiệp 11TCN-18-84 - Quy phạm trang bị điện phần I - Quy định chung

11 TCN-19-84 - Quy phạm trang bị điện phần II - Hệ thống đường

dẫn điện

11 TCN 19-84 - Quy phạm trang bị điện phần IV - Thiết bị phân phối

và trạm biến áp TCVN 5501: 1991 - Tiêu chuẩn vệ sinh - Yêu cầu đối với chất lượng

nước cấp, uống trực tiếp được TCVN 5949: 1995 - Mức ồn tối đa được phép trong khu dân cư, theo mức

âm tương đương dBA

1.2.3 Đặc điểm xây dựng phần hạ tầng kỹ thuật và giải pháp

Trang 19

- Yêu cầu vận chuyển theo dây chuyền công nghệ

- Khối lượng vận chuyển

*Quy mô xây dựng

- Hệ thống giao thông nội bộ: Hệ thống đường giao thông trong khu sản xuất được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng khu chức năng một cách dễ dàng và thuận tiện

- Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường được tính toán với mặt cắt ngang tiêu chuẩn theo chiều rộng 1 làn xe của đường trong các xí nghiệp công nghiệp là 3,0 - 3,75m

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường nội bộ theo tiêu chuẩn với các thông số tính toán cho đường khu công nghiệp và kho tàng:

+ Tải trọng trục tiêu chuẩn: Q = 12.000 daN

+ Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn: P = 6.000 daN

+ Đường kính vệt bánh xe tiêu chuẩn: D = 36cm

+ Đá dăm cấp phối móng trên dày 250mm

+ Đất cấp phối đồi nền đầm chặt K = 0,98 dày 300mm

Trang 20

2 No.02 - Xưởng mạ - sơn tĩnh điện

12 No.11 - Bãi phế thải

13 No.13 - Khu lắp ráp và các thiết bị cơ khí ngoài trời

14 No.14 - Nhà để xe máy, xe đạp

15 No.15 - Cột cờ

16 No.16A,B - Nhà thường trực

17 No.17 - Cổng và tưởng rào

Sau đây là nhiệm vụ thiết kế cơ sở các hạng mục chính trong “Nhà máy chế

tạo thiết bị điện tàu thuỷ”

1.2.4.1 Xưởng sản xuất chính (No.01):

Quy mô: Tổng diện tích sàn = 4645m2

- Công trình Xưởng sản xuất chính bao gồm 2 phân xưởng (tổ hợp thành một nhà)

- Khung nhà là khung thép kiểu Zamil tự chế tạo từ thép CT3

- Tại tầng 1 của bố trí các thiết bị sản xuất, kho sắt thép, khu vực hàn, khu vực lắp

ráp và sửa chữa cơ khí, buồng máy nén khí, khu vệ sinh chung và cầu thang đi

lên tầng lửng

- Tầng lửng (cao độ 3.3m) là khu vực văn phòng Xưởng sản xuất chính

- Mái lợp tôn màu, có lớp cách âm, cách nhiệt và cửa trời cao 1.6m, rộng 2.6m

Trang 21

1.2.4.2 Xưởng mạ, sơn tĩnh điện (No.02):

Quy mô: Tổng diện tích sàn = 2.044m2

- Công trình Xưởng mạ - sơn tĩnh điện có kích thước 21m x 90m = 1.890m2

- Bước cột: 6m, nhịp: 21m

- Chiều cao nhà tính đến đỉnh cột: 6m

- Công trình là dạng nhà khung cột thép 1 tầng (có tầng lửng, S=96m2), sơn 1 lớp chống rỉ và 2 lớp sơn chống ăn mòn

- Khung nhà là khung thép kiểu Zamil tự chế tạo từ thép CT3

- Tại tầng 1 của bố trí các thiết bị sản xuất, khu vực mạ, khu vực sơn, các kho, buồng máy nén khí, khu vệ sinh chung và cầu thang đi lên tầng lửng

- Tầng lửng (cao độ 3.3m) là khu vực văn phòng Xưởng

- Mái lợp tôn màu, có lớp cách âm, cách nhiệt và cửa trời cao 1.6m, rộng 2.6m thông thoáng

- Tường gạch dày 220 cm, xây cao 3m Phía trên che tôn màu 1 lớp, không có lớp cách nhiệt

- Công trình sử dụng vật liệu xây dựng và vật liệu hoàn thiện là loại có chất lượng bình thường, dễ tìm mua trên thị trường Vật liệu hoàn thiện có màu sắc tươi sáng, sạch sẽ

1.2.4.3 Nhà hành chính (No.03):

Quy mô: 2 tầng, diện tích xây dựng 370,5m2, tổng diện tích sàn 741 m2

- Bước cột: 2.1m, 3.6m,4.8m và 5.4m

Tầng 1: Chiều cao tầng 3.9m, diện tích sàn 370,5m2, bao gồm:

- Khu vực sảnh đón tiếp, phòng khách, vật tư – thiết bị, y tế, phòng kinh doanh, hành chính - văn thư, phòng KCS và đo lường, đảng uỷ, công đoàn, đoàn thanh niên, phòng tổ chức cán bộ, kho

- Khu vực cầu thang đi lên tầng 2

- Khu vực vệ sinh chung

Tầng 2: Chiều cao tầng 3.6m, diện tích sàn 370,5m2, bao gồm:

Trang 22

- Cầu thang đi lên tầng 2

Tầng 2: Chiều cao tầng 3m, diện tích sàn 155m2, bao gồm:

- 6 phòng nghỉ có vệ sinh riêng

- Hành lang

- Khu vực cầu thang đi lên tầng 3

Tầng 3: Chiều cao tầng 3m, diện tích sàn 155m2, bao gồm:

- 6 phòng nghỉ có vệ sinh riêng

- Hành lang

1.2.4.6 Trạm cấp nước (No.06):

Quy mô: 10m x 20m = 200m2, bao gồm:

- Nhà để các máy bơm có kích thước 4m x 5.25m = 21m2

- Bể nước có kích thước 2.3m x 10m x 13m = 300m3

- Chiều cao nhà để máy bơm: 3.6m

Trang 23

- Công trình trạm cấp nước là dạng nhà 1 tầng, tường chịu lực, mái BTCT

- Công trình sử dụng vật liệu xây dựng và vật liệu hoàn thiện là loại có chất lượng bình thường, dễ tìm mua trên thị trường Vật liệu hoàn thiện có màu sắc tươi sáng, sạch sẽ

1.2.4.7 Tháp nước (No.07):

Quy mô: Tháp nước có thể tích là 20m3

- Chiều cao nhà tính đến đáy bầu tháp nước: 18m

- Công trình có hình dạng là hình trụ tròn rỗng, vách BTCT M300, bên trong có bố trí một thang thép có lồng bảo vệ để lên bầu nước Trên mặt bầu nước có một lan can thép

- Công trình sử dụng vật liệu xây dựng và vật liệu hoàn thiện là loại có chất lượng bình thường, dễ tìm mua trên thị trường Vật liệu hoàn thiện có màu sắc tươi sáng, sạch sẽ

1.2.4.8 Khu xử lý nước thải (No.08):

Quy mô: 6m x 13.5m = 80m2

- Công trình khu xử lý nước thải có kích thước 6m x 13.5m = 80m2 bao gồm: Bể khử xyanua, bể khử crome, bể trung hoà và tách dầu, bể lắng, bể chứa bùn, bể chứa dầu và nhà hoá chất

- Nhà hoá chất có kích thước 6m x 4.5m = 27m2

- Chiều cao nhà hoá chất: 3.6m

- Công trình nhà hoá chất là dạng nhà 1 tầng, tường chịu lực, mái BTCT

- Công trình sử dụng vật liệu xây dựng và vật liệu hoàn thiện là loại có chất lượng bình thường, dễ tìm mua trên thị trường Vật liệu hoàn thiện có màu sắc tươi sáng, sạch sẽ

1.2.4.9 Trạm đIện (No.09):

Quy mô: 4.2m x 10m = 42m2

- Công trình trạm điện có kích thước 4.2m x 10m = 42m2, chia ra làm 3 gian bao gồm: một gian để máy biến áp, một gian để tủ điện hạ thế và gian còn lại để tủ Ring Main Unit (3 ngăn)

- Chiều cao trạm điện: 4.2m

- Công trình trạm điện là dạng nhà 1 tầng, tường chịu lực, mái BTCT

- Công trình sử dụng vật liệu xây dựng và vật liệu hoàn thiện là loại có chất lượng bình thường, dễ tìm mua trên thị trường Vật liệu hoàn thiện có màu sắc tươi sáng, sạch sẽ

Trang 24

1.2.4.10 Gara xe tải và xe nâng (No.10):

- Khung nhà là khung thép kiểu Zamil tự chế tạo từ thép CT3

- Diện tích nhà có thể để được 6 xe tải

- Mái lợp tôn màu

1.2.4.11 Trạm khí hoá lỏng (No.11):

Quy mô: 4m x 5m = 20m2

- Trạm khí hoá lỏng là một nền BT, xung quanh là lưới thép B40 bảo vệ cao 2m,

có cấu tạo các lớp điển hình từ trên xuống dưới như sau:

Trang 25

- Khung nhà là khung thép kiểu Zamil tự chế tạo từ thép CT3

- Diện tích nhà có thể để được 230 xe máy và xe đạp

- Mái lợp tôn màu

- Ba cột cờ được sơn 1 lớp chống rỉ và 2 lớp sơn trang trí màu xanh thẫm

- Móng của các cột cờ là móng đơn BTCT, đặt 4 bulông M20 và các bản mã để liên kết với cột cờ

- Chiều cao nhà tính đến sàn mái: 3m

- Trong nhà thường trực bố trí một khu vực vệ sinh (1.5m x 1.8m = 2.7m2) và khu vực thường trực

- Tường gạch dày 220 cm, xây cao 3m

1.2.4.17 Cổng và tường rào (No.17):

- Cổng chính và cổng phụ của nhà máy là dạng cổng đẩy chạy điện, được trang trí bằng thép hộp và thép bản Toàn bộ thép của hai cửa được sơn 1 lớp chống rỉ, 2

Trang 26

lớp sơn trang trí màu xanh thẫm

- Cổng chính có tổng chiều dài là 9.5m, trong đó cổng lớn cho xe ôtô rộng 7.22m, cổng nhỏ bên hông rộng 1.18m

- Cổng chính bao gồm ba trụ cổng bằng BTCT 330mm x 330mm, xây bọc bằng gạch đặc M75 vữa XM M50 (tổng cộng là 550mm) và cao 2.4m

- Cổng phụ dài là 6m

- Cổng phụ có hai trụ cổng bằng BTCT 330mm x 330mm, xây bọc bằng gạch đặc M75 vữa XM M50 (tổng cộng là 550mm) và cao 2.4m

1.3 Chương trình sản xuất và các yếu tố cần đáp ứng:

- Năm thứ nhất: 50% công suất

- Năm thứ hai: 70% công suất

- Năm thứ ba: 100% công suất

Dự án này nhằm sản xuất, chế tạo các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, thủy lực cần thiết và quan trọng trên tàu thủy Các thiết bị điện, điện tử được chế tạo theo phương pháp chuẩn module Bảng dưới đây chỉ ra số lượng phần tử, thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển dự kiến sản xuất trong 1 năm và chất lượng sản phẩm yêu cầu (so với sản phẩm tương tự của khu vực và quốc tế)

Bảng 1.5: Dự kiến khối lượng sản xuất và chất lượng yêu cầu trong 1 năm

TT Tên thiết bị Kích thước Đơn

vị

Số lượng

Đơn giá (triệu đồng)

Chất lượng

1 Module đo và bảo

vệ thông số diezel 600x800x1200 Bộ 20 500

Quốc tế/ khu vực

Trang 27

4 Module đo báo

Quốc tế/ khu vực

5 Module đo báo tập

trung các két dầu 300x250x200 Bộ 200 50

Quốc tế/ khu vực

8 Module chỉ báo góc

Quốc tế/ khu vực

11

Console điều khiển

tập trung buồng lái

và buồng máy

1200x800x160

Quốc tế/ khu vực

12 Vỏ tủ điện các loại 600x800x250 Cái 10.000 1 Khu vực/

Hiện nay ngành công nghiệp tàu thủy Việt nam đang sử dụng rất nhiều loại thiết bị và hệ thống điện, điện tử, đo lường, cơ khí, thủy lực do các nhà sản xuất lớn trên thế giới chế tạo Nguyên nhân là do chúng ta chưa tập trung đầu tư đúng mức, đúng hướng để có thể sản xuất được các thiết bị đạt yêu cầu Qui phạm và Tiêu chuẩn Quốc tế cũng như các tiêu chuẩn khác Việc lựa chọn thiết bị, hệ thống để sản xuất, chế tạo phụ thuộc vào nhu cầu thực tế (hiện nay) của ngành công nghiệp đóng tàu nước ta (bao gồm cả đóng mới và sữa chữa tàu), và có tính trước đến các

Trang 28

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC Sản xuất - kinh doanh

Phòng kỹ thuật - công nghệ KCS

Phòng thiết bị

Ban nghiên cứu & phát triển công nghệ

Phân xưởng sơn – mạ

nhu cầu phát triển lâu dài của ngành, đồng thời xuất phát từ khả năng hiện thực của ngành (về vốn, về nhân lực, ) là rất cần thiết

1.3.1 Yêu cầu về nhân lực :

Yêu cầu nhân lực và kế hoạch cung cấp được nêu trong Bảng 1.6 và Bảng 1.7

Hình 1.1 : Sơ đồ bố trí nhân lực

Trang 29

Bảng 1.6: Dự kiến nhân lực gián tiếp (quản lý)

Phụ trách bộ phận 12 Kế toán, tổ chức, hành chính, kỹ thuật - công nghệ,

KCS, thiết bị điện

Kỹ sư, cử nhân 8 Điện - Điện tử: 03, cơ khí: 01, thủy lực: 01, công nghệ:

01, tài chính: 01, quản trị kinh doanh: 01 Trưởng ca 4 Xem sơ đồ trên (dự tính cho 2 ca)

Bảng 1.7: Dự kiến nhân lực trực tiếp (sản xuất)

Công đoạn/công việc (cho 2 ca) Công nhân

lành nghề

Công nhân phổ thông Tổng cộng

Sửa chữa điện, cơ khí theo ca, giám sát, bảo

1.3.2 Nhu cầu thiết bị, máy móc

Trên cơ sở tính chất của sản phẩm, sản lượng và phương án sản xuất của dự

án, nhà máy được đầu tư mới những máy móc thiết bị chính đồng bộ từ những nước phát triển (G7)

a Cơ sở lựa chọn công nghệ

Phần trọng tâm trong dự án này là sản xuất các tủ, bảng điện, các console điều

Trang 30

khiển, các phần tử thiết bị đo lường, điều khiển, các thiết bị thủy lực, cơ khí Các công nghệ được lựa chọn sẽ đảm bảo sản phẩm của nhà máy nêu trong dự án này ít nhất đạt chất lượng tương đương với sản phẩm tương tự của các nước trong khu vực và trong nhiều trường hợp phải thể hiện khả năng đi trước, đón đầu, nghĩa là có chất lượng tương đương với chất lượng của các nhà sản xuất tên tuổi trên thế giới

Đó là yêu cầu nhằm đảm bảo cho công nghệ sản xuất của dự án này có giá trị trong một thời gian tương đối dài, do đó cũng đảm bảo tính kinh tế của dự án

Các công nghệ chính của nhà máy trong dự án này được đề cập trong các phần sau

* Công nghệ sản xuất vỏ tủ bảng điện

Bao gồm các dây chuyền chủ yếu sau:

Dây chuyền làm vỏ tủ, bảng điện

Đây là dây chuyền quan trọng nhất trong việc sản xuất vỏ tủ bảng điện Nó bao gồm các công đoạn và các thiết bị chính sau:

- Cắt tôn, sắt thép làm vỏ tủ bảng điện: Sau khi được sơ bộ gia công (xử lý) thì tôn, sắt thép làm vỏ tủ bảng điện được cắt ra theo kích thước (thiết kế) yêu cầu Việc cắt sẽ được thực hiện bằng máy cắt cơ khí CNC: điều khiển trực tiếp (theo chương trình được lập sẵn) từ máy tính

- Đột dập vỏ tủ bảng điện theo thiết kế bằng máy CNC

- Chấn - gấp vỏ tủ bảng điện theo kích thước đã được thiết kế

- Đục lỗ thanh đồng cho tủ bảng điện

- Chấn - gấp các thanh đồng cho tủ bảng điện

- Gia công cơ khí

Để phục vụ cho công nghệ này cần có các máy cắt, đột dập CNC, máy chấn - gấp tôn, chấn - gấp thanh đồng, máy gia công cơ khí (máy khoan đứng, tiện, mài, hàn, đột dập, làm sạch bề mặt, )

Dây chuyền Mạ Ni-Cr, Zn, AgCN

Sau khi chi tiết đã gia công cơ khí được đưa vào tẩy sạch dầu mỡ – Mạ - Sấy khô - Lắp ráp Các thiết bị dùng cho dây chuyền là :

- Hệ thống bể tẩy dầu mỡ hoá học

Trang 31

- Hệ thống quạt hút khí thải cho bể mạ

Do quá trình làm việc, có sinh ra khí thải và nước có chứa axít kiềm nên khu vực này phải bố trí riêng biệt và thông thoáng

Dây chuyền sơn tĩnh điện

Sau khi xử lý bề mặt thì vỏ tủ bảng điện được phốt phát hoá, sau đó làm khô

sơ bộ trước khi đưa vào sơn tĩnh điện Thường khu vực sơn tĩnh điện cũng phải được bố trí riêng và gần với khu vực xử lý bề mặt Các bộ phận của vỏ tủ bảng điện sẽ được treo trên 1 hệ thống móc giá và được đưa 1 cách tự động và liên tục vào khu (nhà) phun sơn, ở đầu ra có hệ thống sấy khô để đảm bảo chất lượng sơn tủ bảng điện

Công nghệ sơn tĩnh điện là một giai đoạn quan trọng trong quá trình chế tạo

vỏ tủ bảng điện và nó quyết định độ bền vỏ tủ bảng điện, nhất là đối với môi trường khá khẵc nghiệt của các thiết bị trên tàu thủy, đồng thời nó cũng đảm bảo yêu cầu mỹ thuật của vỏ tủ bảng điện

Công nghệ sản xuất và lắp ráp các phần tử thiết bị điện, điện tử

Để sản xuất các thiết bị và hệ thống đo lường, điều khiển hiện đại cần sản xuất các phần tử, thiết bị điện, điện tử theo phương pháp chuẩn module, nghĩa

là từ khâu thiết kế đến việc sản xuất đều phải được chuẩn hoá theo chức năng của các phần tử, thiết bị đó Tiến hành tiêu chuẩn hoá các phần tử và thiết bị điều khiển, đo lường quan trọng trên tàu thủy dựa trên các công nghệ, kỹ thuật đang dùng như vi xử lý, vi điện tử, vi điều khiển, tin học, công nghệ khả trình Việc chuẩn module các phần tử và thiết bị điều khiển đo lường quan trọng trên tàu thủy sẽ được tiến hành một cách tối ưu (đảm bảo tính tiên tiến của công nghệ và hợp lý đối với Việt Nam) theo nguyên tắc như sau:

+ Nếu phần tử, thiết bị được chuẩn module có chức năng, kết cấu đơn giản, không đòi hỏi điều chỉnh thì sử dụng chủ yếu giải pháp phần cứng (các linh kiện bán dẫn rời rạc, số, tuyến tính, );

+ Với các phần tử, thiết bị được chuẩn hoá có chức năng phức tạp hơn, đòi hỏi mở rộng, điều chỉnh được thì kết hợp cả giải pháp phần cứng lẫn phần mềm Càng phức tạp, càng đòi hỏi điều chỉnh nhiều thì giải pháp phần mềm càng có hiệu quả cao Sử dụng một số họ chip thông dụng hiện nay là 8051,

Trang 32

đòi hỏi giao tiếp uyển chuyển

Thử nghiệm, đo lường, kiểm chuẩn

Để các sản phẩm do nhà máy nói đến trong dự án này sản xuất ra đạt được chất lượng cao (tương đương với khu vực và quốc tế) thì vấn đề thử nghiệm,

đo lường, kiểm chuẩn đặc biệt quan trọng Đo lường, thử nghiệm (trong các giai đoạn khác nhau của quá trình công nghệ sản xuất) nhằm đảm bảo chất lượng của các phần tử, thiết bị đúng yêu cầu thiết kế đã đề ra, và kiểm chuẩn

là bước quan trọng để xác nhận thiết bị, hệ thống đã được sản xuất đạt yêu cầu Nhằm đạt yêu cầu về đo lường, thử nghiệm, kiểm chuẩn để cho ra các thiết

bị, hệ thống có chất lượng cao thì nhà máy sẽ được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như:

- Thiết bị phân tích, kiểm tra mạch;

- Thiết bị, dụng cụ lập trình, thiết kế, mở rộng các linh kiện cao cấp như DSP, microcontroller, microprocessor,

- Thiết bị kiểm tra độ bền cách điện;

- Thiết bị kiểm tra điện trở tiếp đất;

- Thiết bị đo góc pha;

Sơ đồ công nghệ sản xuất vỏ tủ bảng điện được chỉ ra ở Hình 1.2

Trang 33

CHẤN GẤP

THÀNH HÌNH

CHẤN GẤP THÀNH HÌNH

HÀN GÓC VÀ MÀI

CÁC MỐI HÀN

LẮP RÁP, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM

THỬ KCS

Bán thành phẩm là phần

vỏ khung tủ, bảng điện

Bán thành phẩm là các thanh cái hoàn thiện

THIẾT BỊ, LINH KIỆN ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

( áp tô mát, máy cắt, đồng hồ, công tắc tơ, rơ le, chuyển mạch, đèn báo, nút ấn )

LỰA CHỌN PHÙ HỢP VỚI THIẾT KẾ

KIỂM TRA ĐƠN CHIẾC THEO ĐẶC TÍNH

KỸ THUẬT

VẬT TƯ PHỤ KHÁC

LÀM SẠCH

BỀ MẶT

Trang 34

Trong sơ đồ này có những bước cơ bản sau:

- Lựa chọn giải pháp tối ưu trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tìm hiểu nhu cầu thị trường cũng như khả năng cung ứng nguyên vật liệu và có tham khảo các thiết bị, hệ thống tương tự của các nước tiên tiến sản xuất;

- Hoàn thiện kỹ thuật và công nghệ chế tạo: Sau khi đã có giải pháp (kỹ thuật) cho từng loại sản phẩm dự định chế tạo thì thiết bị đó được mô phỏng (ví dụ bằng phần mềm vi tính) để xác nhận rằng chúng đảm bảo các chức năng được đặt ra, đồng thời có hiệu chỉnh thiết kế cần thiết Sau đó lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và công nghệ cần thiết để thực hiện việc chế tạo thiết bị, hệ thống, thiết kế chính thức phần cứng, phần mềm,

- Sản xuất thử nghiệm: Lập phương án sản xuất thử nghiệm và chế tạo thử Nếu thiết bị, hệ thống được sản xuất đảm bảo yêu cầu đề ra thì tiến hành sản xuất hàng loạt, nếu không đạt yêu cầu thì phải phân tích để có sự hiệu chỉnh cần thiết về thiết kế hoặc công nghệ, kỹ thuật

- Sản xuất hàng loạt và sử dụng, trong quá trình đó lấy thông tin phản hồi từ khách hàng để có thể hiệu chỉnh cần thiết nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

* Khái quát quá trình sản xuất thiết bị, hệ thống điện

Việc sản xuất các thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển nói đến trong dự án này có thể khái quát hoá qua các bước sau:

Sản xuất các phần tử, thiết bị cơ sở theo phương pháp chuẩn module Để đảm bảo có thể sản xuất hàng loạt các thiết bị, hệ thống với chất lượng cao thì các thiết

bị, hệ thống đó phải được thiết kế chuẩn hoá về chức năng (từng khối) và trước hết các khối đó phải được sản xuất (hàng loạt) với chất lượng cao Cần hiểu rằng không phải chuẩn module nghĩa là luôn phải tách các thiết bị ra từng phần khối chức năng nhỏ nhất, mà tùy theo yêu cầu cụ thể của các thiết bị, hệ thống, các phần tử, thiết bị

đó có thể là tổng (tổ) hợp các khối chức năng

b Tính năng kỹ thuật của các thiết bị chính và thiết bị phụ cần đầu tư

* Tính năng kỹ thuật của các thiết bị chính:

Thiết bị phục vụ sản xuất vỏ tủ bảng điện:

+ Máy cắt cơ khí: 01 cái để cắt chính xác và nhanh các nguyên vật liệu như sắt,

thép, tôn và các vật liệu khác thành các tấm lớn hoặc các kích thước khác nhau theo yêu cầu cho tủ bảng điện và các thiết bị khác

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Độ dày cắt lớn nhất (phụ thuộc vào tính chất độ bền kéo của vật liệu):

Trang 35

+ 450 N/mm2: 6.5 mm;

- Độ dài cắt lớn nhất: 2500 mm;

- Điều khiển bằng Microcontroler;

- Công suất động cơ chính: 7,5 kW;

+ Máy đột dập CNC: 02 cái dùng để đột dập hoàn toàn tự động tạo các lỗ lắp

đặt, gá thiết bị theo thiết kế sản xuất tủ bảng điện

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Điều khiển bằng CNC, lập trình thiết kế bằng phần mềm, bao gồm cả phần mềm AUTO - CAD;

+ Máy uốn - gấp thủy lực: 02 cái dùng để uốn gấp định hình các tấm nguyên liệu

theo thiết kế chế tạo tủ, bảng điện và các loại vỏ thiết bị khác nhau

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Tốc độ lên, xuống: (L) 30m/ph; (Y) 60m/ph, (Z) 10m/ph;

+ Máy đột lỗ thanh: 02 cái dùng để đột lỗ các thanh cái đồng và vật liệu khác

nhau theo thiết kế chế tạo tủ

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Lực đột lớn nhất: 360 kN;

- Điều khiển bằng CNC;

Trang 36

- Thực hiện các chức năng uốn, gấp, đục lỗ, cắt với các phụ kiện phù hợp;

+ Máy khoan đứng: 02 cái dùng để gia công cơ khí khi lắp ráp, chế tạo

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Khoảng dịch trục chính max: 100 mm;

- 5 tốc độ khoan của trục chính: 260-2.450 v/ph;

- Khoảng cách từ tâm trục chính tới tâm cột: 140 mm;

- Khoảng cách từ trục chính tới bàn: 100 mm;

+ Máy tiện: 01 cái dùng để gia công cơ khí khi lắp ráp, chế tạo

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

- Đường kính tiện max:

+ Trên phần lõm: 370 mm;

+ Trên bàn dao: 220 mm;

- Chiều dài tiện được: 700 mm;

- Khoảng cách giữa 2 đầu tâm: 800 mm;

- Phạm vi tốc độ trục chính: 45 – 2.240 v/ph;

- Dịch chuyển bàn dao:

+ Máy mài bề mặt cầm tay: 10 cái dùng để làm sạch bề mặt vật liệu, cạnh vật liệu

- Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu: Được cung cấp bao gồm các loại đá mài phù hợp;

+ Máy hàn: Dùng để hàn các liên kết tủ bảng

Máy hàn bán tự động trong khí bảo vệ MIG/MAG: 02 máy

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

Trang 37

Bao gồm: Nguồn hàn, đầu cấp dây, đồng hồ đo khí CO2, mỏ hàn Promig 250 (máy 1) hoặc mỏ hàn Promig 441 (máy 2), cáp mát, kẹp mát, xe đẩy, cáp nguồn và mặt nạ hàn

Máy 1:

- Nguồn sơ cấp : + 3 pha - 380V - 50 Hz;

+ Công suất đầu ra cực đại : 10.7 KVA

- Nguồn thứ cấp : + Điện áp không tải : 42.8 V

- Đường kính dây hàn (dây thép và thép không rỉ): 0.6-1.0mm;

- Đường kính dây hàn (hợp kim nhẹ): 1.0-1.2mm;

Máy 2:

- Nguồn sơ cấp : + 3 pha - 380V - 50/60 Hz;

+ Mức tiêu thụ: tại 100% : 23.7 KVA

- Nguồn thứ cấp : + Điện áp không tải : 61V

+ Chu kỳ làm việc 100% : 370A

+ Chu kỳ làm việc 60% : 520A

- Đường kính dây hàn : 0.8-2.4 mm;

- Khối lượng: 258 kg;

Máy hàn điểm - điều khiển Thyristor : 02 cái

Đặc điểm kỹ thuật chủ yếu:

Bao gồm: Nguồn hàn, dây sơ cấp, bộ điều khiển, cần gá và điện cực, ống khí,

ống nước

- Nguồn điện : + 1 pha - 380V - 50/60 Hz;

+ Công suất : 50 KVA + Công suất tối đa : 132 KVA

- Đường kính đầu điện cực: 16

Trang 38

+ Máy làm sạch bề mặt tôn: Dùng để làm sạch nhanh bề mặt vật liệu

+ Máy đột dập bằng tay cỡ nhỏ: 02 cái gia công hoàn thiện các chi tiết nhỏ Thiết bị làm sạch bề mặt, mạ bảo vệ:

+ Phục vụ cho mạ điện phân Niken:

- Bể tẩy dầu mỡ hoá học: Thép

+ Phục vụ cho mạ điện phân kẽm:

Trang 39

- Máy lọc sấy khô khí;

- Áp suất: 7kG/cm2

+ Lưu lượng: 1.300 lít/phút;

- Buồng sơn hai cửa

+ Kích thước: 4.500 x 1.600 x 2.500mm;

+ Kết cấu 2 cửa cho 2 súng sơn ở 2 phía và 2 bộ thu hồi sơn;

- Súng phun sơn (Wagner) bao gồm:

+ Bộ điều khiển;

+ Thùng sơn;

- Buồng sấy trước và sau khi sơn

+ Kích thước: 620 x 250 x 2.500mm;

+ Nhiệt độ sấy max 2200C;

+Thời gian đạt nhiệt độ tối đa: 25 phút;

+ Panel điều khiển nhiệt độ sấy theo qui trình công nghệ sấy;

- Băng tải

+ Tải trọng: 10tấn/100m;

+ Tải trọng treo: 100kg/móc;

- Quạt hút áp lực p=1,5 HP ; lưu lượng Q=20.000m3/h

- Hệ thống cấp nước: gồm bơm 2HP và đường ống cấp nước cho các bể rửa;

- Bể lắng xử lý nước thải;

- Các thiết bị phụ trợ;

Thiết bị sản xuất các phần tử, thiết bị điện, điện tử :

Để sản xuất các phần tử, thiết bị điện, điện tử cho các thiết bị và hệ thống đo lường, điều khiển cần có các yếu tố, thiết bị chính sau:

- Các linh kiện chất lượng cao (điện trở, tụ điện, phần tử tuyến tính, đặc biệt là các vi xử lý, vi điều khiển) Các linh kiện này phải được đảm bảo nguồn gốc (cung cấp bởi các nhà sản xuất tín nhiệm) và được cung ứng ổn định, đúng thời hạn

- Các thiết bị, dụng cụ dùng cho việc lắp ráp, thử nghiệm, bao gồm các dụng

cụ chính sau:

+ Các dụng cụ cơ khí (bộ dụng cụ dùng để lắp ráp gồm kìm, kìm bấm, kìm cắt, kìm uốn, giũa, khoan cầm tay, );

+ Các dụng cụ điện (mỏ hàn, hút thiếc, );

Trang 40

+ Các dụng cụ đo lường, kiểm tra: Ocilloscope, đồng hồ vạn năng, bộ nguồn, ,

Thiết bị thí nghiệm kiểm định và phục vụ nghiên cứu phát triển

Thí nghiệm là một giai đoạn quan trọng chuẩn bị cho việc sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao Kiểm định là một khâu không thể thiếu được để đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm Để đảm bảo sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thì phải liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm (bên cạnh việc thay đổi mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm), và như vậy phải tiến hành nghiên cứu phát triển sản phẩm Như vậy có thể nói thiết bị thí nghiệm, kiểm định và phục vụ nghiên cứu phát triển là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của một nhà máy sản xuất thiết bị, hệ thống điện chất lượng cao, định hướng lâu dài cho nền công nghiệp tàu thủy nước ta Một số thiết bị chủ yếu được xác định như sau:

Occilosscope chính xác cao: 01 cái

- Mục đích: Kiểm tra, thí nghiệm thiết bị đo lường, điều khiển tại nhà máy và hiện trường;

- Đặc điểm kỹ thuật yêu cầu:

+ Dải tần: 200 MHz;

+ Số tia: 2;

+ Nguồn cấp: 220V/50Hz;

Scopemeter cầm tay: 02 cái

- Mục đích: Kiểm tra nhanh thiết bị và hệ thống đo lường, điều khiển tại hiện trường;

- Đặc điểm kỹ thuật yêu cầu:

+ Dải tần: 60 MHz;

+ Chức năng đo, hiển thị dòng điện, điện áp, tần số;

+ Nguồn cấp: Pin có thể nạp lại;

Scopemeter cầm tay: 02 cái

- Mục đích: Kiểm tra, đo lường nhanh thiết bị và hệ thống đo lường, điều khiển;

- Đặc điểm kỹ thuật yêu cầu:

+ Dải tần: 20 MHz;

+ Số tia: 2;

+ Nguồn cấp: 220V/50 Hz;

Ngày đăng: 23/07/2013, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Danh mục sản phẩm đóng mới trong giai đoạn 2006-2010 - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm đóng mới trong giai đoạn 2006-2010 (Trang 9)
Bảng 1.3: Nhu cầu sửa chữa tàu thủy, giai đoạn 2006-2010 - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 1.3 Nhu cầu sửa chữa tàu thủy, giai đoạn 2006-2010 (Trang 10)
Bảng 1.4: Các hạng mục xây dựng - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 1.4 Các hạng mục xây dựng (Trang 14)
Bảng 1.5: Dự kiến khối lượng sản xuất và chất lượng yêu cầu trong 1 năm - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 1.5 Dự kiến khối lượng sản xuất và chất lượng yêu cầu trong 1 năm (Trang 26)
Bảng điện chính  cho các loại tàu  đóng mới - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
ng điện chính cho các loại tàu đóng mới (Trang 27)
Hình 1.1 : Sơ đồ bố trí nhân lực - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí nhân lực (Trang 28)
Bảng 1.6: Dự kiến nhân lực gián tiếp (quản lý) - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 1.6 Dự kiến nhân lực gián tiếp (quản lý) (Trang 29)
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất tủ bảng điện - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất tủ bảng điện (Trang 33)
Hình 1.3: Phương án tổ chức sản xuất và quá trình hoàn thiện công nghệ - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Hình 1.3 Phương án tổ chức sản xuất và quá trình hoàn thiện công nghệ (Trang 43)
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) (Trang 45)
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) (Trang 45)
Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối trung bình từ năm 2000 đến năm 2006 (Trạm Hải Dương) (Trang 46)
Bảng 2.5. Kết quả phân tích các khí độc hại và bụi - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.5. Kết quả phân tích các khí độc hại và bụi (Trang 48)
Bảng 2.4. Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu và tiếng ồn - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.4. Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu và tiếng ồn (Trang 48)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm - Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo thiết bị điện tầu thủy
Bảng 2.6. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w