1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang- thành phố Đà Nẵng

98 557 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 8

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của môi trường 8

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường 13

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 18

1.2.1 Hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường 18

1.2.2 Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường 19

1.2.3 Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ môi trường 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 20

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 20

1.3.2 Điều kiện KT-XH 20

1.3.3 Các công cụ quản lý nhà nước về môi trường 20

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 21

1.4.1 Kinh nghiệm QLNN về MT ở một số quốc gia trên thế giới 21

1.4.2 Kinh nghiệm QLNN về MT ở các địa phương 24

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI

TRƯỜNG TẠI HUYỆN HÒA VANG 27

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT- XH CỦA HUYỆN HÒA VANG 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27

2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 31

2.1.3 Thực trạng về môi trường trên địa bàn huyện Hòa Vang 38

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA 47

2.2.1 Thực trạng công tác hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường 47

2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường 52

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ môi trường 60

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QLNN VỀ MT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 62

2.3.1 Những thành công 62

2.3.2 Những hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 68

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QLNN VỀ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN HÒA VANG 68

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo, định hướng 68

3.1.2 Mục tiêu 68

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ MT 69

Trang 6

3.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định chính sách về quản lý môi

trường 70

3.2.2 Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các đề án và các văn bản về BVMT theo tiêu chí nông thôn mới 72

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá xử lý các vi phạm về môi trường 74

3.2.4 Tăng cường năng lực quản lý môi trường 76

3.2.5 Hoàn thiện các công cụ QLNN về MT 80

3.2.6 Tìm kiếm, xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường 82

3.3 KIẾN NGHỊ 83

3.3.1 Đối với UBND thành phố Đà Nẵng, các Sở, Ban ngành 83

3.3.2 Đối với UBND, các ban ngành, đoàn thể huyện Hòa Vang 85

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

động và môi trường xung quanh tại vị trí các cột bơm xăng

dầu của công ty xăng dầu Ngọc Sơn

43

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, của dân tộc và nhân loại, sự biến đổi một số thành phần môi trường sẽ gây tác động đáng kể với các hệ sinh thái Marx cho rằng: “Sự phát triển là quá trình phát triển tự nhiên vốn có trong lịch sử loài người Hình thái chính trị cũng có thể xem là một phần của tự nhiên, là cái có thể thay thế cho môi trường tự nhiên Khi đó tự nhiên được con người tác động thông qua khoa học, kỹ thuật để giá trị vốn có của nó trở thành giá trị sử dụng Một trong những nguyên nhân sản xuất, kinh doanh không bền vững là sự suy giảm môi trường, ô nhiễm môi trường Suy giảm môi trường sẽ gây hậu quả khôn lường cho con người và xã hội”

Trong những năm qua, phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp, công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu thải ra nhiều chất thải độc hại vào môi trường Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoái đến mức báo động

Ngày nay, vấn đề môi trường đã được đề cập nhiều hơn, được nhà nước và các ban ngành quan tâm hơn, được coi như một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm và xác định việc BVMT

và chống biến đổi khí hậu là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển KT-XH Điều đó được thể hiện thông qua nhiều Nghị quyết, chủ trương, chính sách và Luật BVMT được ban hành và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn, như

là Nghị Quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường

Trang 11

trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước; Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua năm 2005 Hệ thống QLNN về BVMT từ trung ương đến địa phương và ở các bộ, ngành đã được hình thành ngày càng được tăng cường và đi vào hoạt động có nề nếp Nhờ đó mà tình trạng suy thoái và

sự cố môi trường đã giảm bớt, góp phần ngăn chặn ô nhiễm Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng và không bền vững đã làm cho môi trường bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình môi trường nước ta có rất nhiều điều đáng lo ngại Sự nóng lên của trái đất, hiện tượng xâm thực là những hậu quả thấy rõ của việc tàn phá môi trường, Việt Nam đang phải đối mặt với diện tích rừng đang bị giảm sút rất nhiều qua mỗi năm do nạn chặt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm tại các vùng nông thôn, KCN tập trung, các đô thị ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng trong khuôn khổ nghiên cứu, tôi xin đưa ra một nguyên nhân quan trọng trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân chủ quan mà ta có thể điều chỉnh được,

đó là vấn đề quản lý nhà nước về môi trường, đặc biệt là ở các địa phương

Là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương, là “thành phố đáng sống, thông minh trong cả nước”, Đà Nẵng đã và đang đầu tư vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội hòa hợp với môi trường, trong đó phải kể đến Hòa Vang Hòa Vang- một huyện ngoại thành duy nhất của thành phố Đà Nẵng, và được coi như là bức bình phong để bảo vệ thành phố Đà Nẵng trước

sự tàn phá của thiên nhiên Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, Đà Nẵng đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, một mặt góp phần thay đổi bộ mặt của huyện Hòa Vang một cách đáng kể, mặt khác đã làm nảy

sinh nhiều vấn đề về MT Từ những vấn đề trên, đề tài : “Quản lý nhà nước về

môi trường trên địa bàn huyện Hòa Vang” đưa ra một cái nhìn chung nhất về

thực trạng cũng như những thành tựu và hạn chế còn tồn tại của công tác QLNN về MT ở huyện Hòa Vang Qua đó, đề xuất các kiến nghị và giải pháp

Trang 12

nhằm nâng cao hiệu quả công tác BVMT trên địa bàn huyện Hòa Vang nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung

- Nghiên cứu và tìm hiểu bộ máy tổ chức và công tác triển khai các hoạt

động QLNN về BVMT tại huyện Hòa Vang

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVMT

nhằm cải thiện MT, đảm bảo sự phát triển bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu QLNN về môi trường tại huyện Hòa Vang chủ yếu dưới góc độ triển khai thực hiện việc QLNN về lĩnh vực BVMT

4 Câu hỏi nghiên cứu:

Để có thể đánh giá được vấn đề môi trường cũng như hiện trạng quản lý nhà nước về môi trường đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:

- Môi trường là gì?

- Quản lý nhà nước về môi trường gồm có những nội dung nào?

Trang 13

- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện?

- Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2009-2012 ra sao?

- Cần có những biện pháp gì để huyện có thể giải quyết những hạn chế

và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trong thời gian tới?

5 Phương pháp nghiên cứu

Để xem xét vấn đề QLNN về MT một cách khách quan, sát thực tiễn, luận văn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận duy vật biện chứng, các quan điểm , đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể của kinh tế học và xã hội học như: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh…

6 Bố cục đề tài

Phần nội dung của đề tài gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với môi trường

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về môi trường

trên địa bàn huyện Hòa Vang

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rất nhiều nguyên nhân tạo nên sự phát triển của KT-XH: đó là sự ra đời của máy móc, công cụ khoa học kỹ thuật, đó

là sự thông minh và óc sáng tạo của con người….nhưng hơn tất cả đó là môi trường Không thể tác rời sự phát triển KT- XH khỏi MT, môi trường và phát triển có mối quan hệ khăng khít với nhau Trong phạm vi một quốc gia, cũng như trên toàn thế giới luôn tồn tại hai hệ thống là : Hệ thống KT-XH và hệ thống MT, và mối quan hệ mâu thuẫn giữa hai hệ thống được biểu hiện khá rõ

Trang 14

ràng Mục tiêu BVMT luôn được Đảng và nhà nước Việt Nam chú trọng Chính vì thế trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài, luận văn đề cập đến MT và sự QLNN về vấn đề này Thành quả của những công trình đó đã cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai công tác QLNN về MT ở từng địa phương nói riêng và của cả nước nói chung

Có thể lược khảo một số công trình như:

v Th.s Phan Như Thúc, Giáo trình quản lý môi trường, NXB Đại học nông nghiệp, năm 2007 Tác giả đã đưa ra các định nghĩa về môi trường, các tiêu chuẩn đánh giá về môi trường, khái niệm về quản lý môi trường Bên cạnh đó tác giả giả thích cho độc giả biết các tiêu chuẩn, quy định, phương pháp trong quản lý môi trưởng biện pháp cụ thể để quản lý cũng như bảo vệ nguồn tài nguyên dồi dào ở Việt Nam như tài nguyên đất, khoáng sản, quản lý chất thải rắn

v “Dự án Quản lý nhà nước về môi trường Cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG)”: Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Tổ chức Hợp tác phát triển Quốc tế Canada (CIDA) đồng thực hiện Mục tiêu của dự án là:

- Hỗ trợ cho quá trình phát triển bền vững thông qua tăng cường quản

ý nhà nước về môi trường cho các tỉnh Hà Nội , Bắc Ninh, Hải Dương, Đà Nẵng, Bình Dương, Long An, Quảng Ngãi và Sóc Trăng

- Nâng cao năng lực của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc nâng cao năng lực các Sở TNMT trong việc tìm ra những giải pháp xử lý những vấn đề QLMT

- Đào tạo và nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực QLMT

- Xây dựng các chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp hiệu quả và vững chắc

v Báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu KT_XH, QP_AN

Trang 15

của phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang năm 2009, 2010,

2011, 2012” Các báo cáo cho biết các nhiệm vụ thực hiện trên các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, quản lý dự án, môi trường, công tác giải quyết đơn khiếu nại của Phòng trên đại bàn huyện Qua thực trạng đã thực hiện, Phòng đưa ra những biện pháp để giải quyết những hạn chế cũng như những kiến nghị

v Nguyễn Lệ Quyên , Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố

Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, Đại học kinh tế Đà Nẵng, năm

2012 Luận văn sử dụng phương pháp thống kê nghiên cứu đánh giá để cho thấy hiện trạng môi trường của Thành Phố trong giai đoạn 2005-2011 Tác giả đưa ra kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và địa phương để so sánh cũng như có những kinh nghiệm cụ thể cho Thành Phố dựa trên các cơ sở về triết học, khoa học công nghệ của quản lý môi trường, các cơ sở kinh tế và luật pháp Những biện pháp đưa ra để tiếp tục những thành công cùng với đó

là những kiến nghị, biện pháp tích cực để giải quyết những khó khăn, hạn chế của Thành Phố trong quá trình quản lý nhà nước về môi trường

v Bộ tài liệu bồi dưỡng cán bộ về vấn đề Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Đay là nguồn tài liệu trình bày rõ các hình thức, cách thức, khái niệm cụ thể về vấn đề quản lý hành chính nhà nước, quản lý môi trường, quản lý đất đai, khoáng sản Bộ tài liệu bổ sung nguồn kiến thức rõ ràng, cụ thể về các thut tục, trình tự kiểm tra quá trình quản lý tài nguyên và môi trường, đưa ra những cách xử phạt cho những sai phạm về việc quy hoạch, khai thác trái phép, vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn tài nguyên

và môi trường.Bên cạnh những văn bản luật pháp, tài liệu còn đưa ra những tình huống thực tiễn

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vấn đề môi trường nhưng đối với huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề này Cũng có các báo cáo đánh giá hàng năm, tổng kết đánh giá từng giai

Trang 16

đoạn Tuy nhiên cũng chỉ dừng lại ở mức báo cáo thống kê, đánh giá Hòa Vang là huyện ngoài TP, là huyện còn thuần nông, nghèo khó vì vậy vấn đề quản lý nhà nước về cả kinh tế-xã hội cần có sự kết hợp bền vững với vấn đề môi trường Vì vậy, vấn đề “quản lý nhà nước về môi trường huyện Hòa Vang- Thành Phố Đà Nẵng” là đề tài rất cấp thiết, phù hợp với thực tiến phát triển chung của toàn Thành Phố Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của môi trường

a Khái niệm môi trường

Môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện hoàn cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh khách thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng

Khái niệm về môi trường đã được thảo luận rất nhiều và từ lâu Nhìn chung có những quan niệm về môi trường như sau:

- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn

- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại

và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam, 1993)

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp

Trang 18

hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000)

Từ định nghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”

Theo Mục 1, Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì môi trường được định nghĩa là "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."

b Đặc trưng của môi trường

MT mang đầy đủ những đặc trưng của một hệ thổng mở, bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

· Tính cơ cấu ( cấu trúc) phức tạp

Hệ thống môi trường (gọi tắt là hệ môi trường) bao gồm nhiều phần tử hợp thành Các phần tử đó có bản chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, dân cư,

xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đối lập nhau

Trang 19

Cơ cấu của hệ môi trường được thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và

cơ cấu bậc thang Theo chức năng, người ta có thể phân hệ môi trường ra vô

số phân hệ Tương tự như vậy, theo thứ bậc người ta cũng có thể phân ra các phân hệ từ lớn đến nhỏ Dù theo chức năng hay theo thứ bậc, các phần tử cơ cấu của hệ môi trường thường xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau, làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển

· Tính mở

Môi trường, dù với quy mô lớn nhỏ như thế nào, cũng đều là một hệ thống mở Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục “chảy” trong không gian và thời gian (từ hệ lớn đến hệ nhỏ, từ hệ nhỏ đến hệ nhỏ hơn và ngược lại, từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp, vv ) Vì thế, hệ môi trường rất nhạy cảm với những thay đổi từ bên ngoài, điều này lý giải vì sao các vấn đề môi trường mang tính vùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và nó chỉ được giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới với một tầm nhìn xa, trông rộng vì lợi ích của thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau

· Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh

Để duy trì trạng thái cân bằng, nếu như một thành phần môi trường thay

Trang 20

đổi thì các thành phần khác cũng sẽ thay đổi ở mức độ nào đó, nếu biến đổi quá nhiều, hệ thống môi trường sẽ bị phá vỡ

c Chức năng cơ bản của môi trường

· Môi trường là không gian sống cho con người và các sinh vật

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Không gian này lại đòi hỏi phải đạt

đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và xã hội

Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ theo trình độ khoa học và công nghệ Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới tự nhiên, có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính chất tự cân bằng, nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinh thái

· Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người

Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn Bắt đầu

từ khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14-15 nghìn năm, vào thời kỳ

đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực

Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên

về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:

- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh

Trang 21

học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

- Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải sản

- Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất

- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất

· Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống

Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số của nhân loại còn ít, chủ yếu do các quá trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Sự gia tăng dân số thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng này nhiều nơi, nhiều chổ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau:

Trang 22

- Chức năng biến đổi lý - hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố)

- Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình ni

tơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá)

- Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá)

· Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất

Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

· Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên

và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa

- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác

1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường

a Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý nhà nước về môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng

Trang 23

chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT sống và phát triển bền vững nền KT- XH quốc gia

Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội

b Vai trò của công tác quản lý nhà nước về môi trường

Vai trò của nhà nươc được thể hiện một cách cụ thể qua các công cụ quản lý môi trường do nhà nước sử dụng Trong đó, các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường.Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, monitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

Trong xã hội hiện đại ngày nay, Nhà nước – với vai trò và chức năng xã hội của mình - cần đứng ra giải quyết mối quan hệ con người, xã hội và môi trường Mặt khác, Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, đại diện cho nhân dân quản lý và bảo vệ môi trường, đem lại môi trường trong lành, sạch đẹp

c Đặc điểm của quản lý nhà nước về môi trường

v Cơ sở quản lý môi trường:

Trang 24

hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh Trong khi đó, loại hàng hoá kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy, chúng ta

có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm Q nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo v.v

Ø Cơ sở khoa học, kỹ thuật- công nghệ

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới

Trang 25

Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành

Ø Cơ sở pháp luật

Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế

và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường

Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc

tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bản luật quốc tế

về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế

kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về

"Môi trường con người" tổ chức năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất Chính phủ đã ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường

Trang 26

điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp luật bảo vệ các công trình giao thông

Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được nhà nước Việt Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

v Nguyên tắc, mục tiêu QLMT

Ø Nguyên tắc QLMT

Một là: Hướng công tác QLMT tới mục tiêu phát triển bền vững KT-

XH đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

Hai là: Kết hợp các mục tiêu quốc tế- quốc gia- vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường

Ba là: QLMT cần thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp

Bốn là: Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây

ra ô nhiễm đó

Ø Mục tiêu QLMT

Mục tiêu chung của quản lý nhà nước về môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

Một là: Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát

sinh trong hoạt động sống của con người

Hai là: Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc

của một xã hội bền vững do hội nghị Rio 92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống,

Trang 27

nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

Ba là: Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia

và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam bao gồm bộ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về nước thải, bộ TCVN về khí thải và tiếng ồn,

bộ quy chuẩn VN về hàm lượng ô nhiễm giới hạn trọng đất, và tiêu chuẩn VN

về nước cấp sinh hoạt

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi

trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

- Xây dựng và bổ sung các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển

- Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm

- Xây dựng mạng lưới điều tra, quan sát, dự báo, kiểm tra và kiểm soát

về môi trường để đánh giá đúng hiện trạng môi trường, phòng ngừa ô nhiễm môi trường; xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về môi trường; xây dựng cơ

sở vật chất cho việc ứng phó quốc gia với các sự cố về môi trường

- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân

Trang 28

cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường

- Tăng cường đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường

1.2.2 Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường

- Tổ chức bộ máy về quản lý môi trường

- Tổ chức triển khai các hoạt động về bảo vệ môi trường , các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường

- Quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án

và các cơ sở sản xuất kinh doanh

1.2.3 Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ môi trường

- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra các điểm gây ô nhiễm MT

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử

lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

- Thu hồi và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

Trang 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

MT cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố tự nhiên Mỗi yếu tố về điều kiện tự nhiên, có ảnh hưởng không nhỏ đến việc đưa ra các chính sách quản lý về môi trường Các chính sách đưa ra cần phải đáp ứng và bám sát với từng điều kiện vị trí địa lý cụ thể, với khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa, …., hay là sự phân bố cũng như mức độ tập trung của các nguồn tài nguyên

1.3.2 Điều kiện KT-XH

Nhìn chung, trong điều kiện của một quốc gia đang phát triển, đang đẩy nhanh CNH – HĐH, khối lượng của cải vật chất tạo ra hàng năm tăng lên nhanh chóng về tất cả các mặt hàng (từ công nghiệp nặng đến công nghiệp nhẹ, từ nông nghiệp đến dịch vụ) nó làm cho khối lượng chất thải cũng không ngừng tăng lên, đến mức quá sức chịu tải của môi trường, gây ô nhiễm suy thoái môi trường ở nhiều nơi,

1.3.3 Các công cụ quản lý nhà nước về môi trường

Các công cụ quản lý nhà nước được ban hành có tác dụng nâng cao sức mạnh cũng như là hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về môi trường Khi các công cụ pháp lý này chặt chẽ và sát xao thì sẽ mang lại những chuyển biến tích cực, và ngược lại, sự lõng lẽo trong công tác ban hành cũng như thực thi các công cụ quản lý nhà nước về BVMT cũng gây ra những tổn thất lớn cho xã hội Tuy nhiên, hiện nay, các mức xử phạt đối với các hành vi gây

ô nhiễm, suy thoái môi trường dường như còn quá nhẹ

1.3.4 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực (NNL) đặc biệt là NNL chất lượng cao được đánh giá là một trong các nguồn lực quan trọng bậc nhất cho phát triển kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Nâng cao chất lượng NNL đang nhận được rất

Trang 30

nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách

Các chính sách chủ trương về quản lý môi trường có thực hiện được hay không quan trọng nhất là sự đồng tình, ủng hộ của người dân, khi họ hiểu rằng những điều đó là ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của họ thì họ sẽ thực hiện theo Tuy nhiên để có thể đưa những kiến thức này và gây ảnh hưởng đến sự thay đổi thái độ và hành vi của họ thì cần có những con người có trình

độ chuyên môn cao, sự hiểu biết sâu rộng về môi trường, cần có những con người có sự nhiệt huyết vì môi trường trong sạch đẹp

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1.4.1 Kinh nghiệm QLNN về MT ở một số quốc gia trên thế giới

a Môi trường đô thị ở Singapore

Singapore là một quốc đảo bao gồm một đảo chính với 63 đảo nhỏ xung quanh, là một quốc gia diện tích nhỏ, dân số ít ở khu vực Đông Nam châu Á Sigapore được mệnh danh là thiên đường xanh, đất nước xinh đẹp và trong sạch nhất thế giới, nổi tiếng với một màu xanh cùng với lòng nhiệt huyết và việc tuân thủ pháp luật của người dân

Singapore giành được quyền tự trị vào năm 1959 và được độc lập vào năm 1965 Thời kỳ mới độc lập, thu nhập bình quân đầu người chỉ 400 USD, phần lớn người dân sống trong khu ổ chuột và lều láng, xung đột sắc tộc và kỳ thị tôn giáo là những vấn đề thường xuyên xảy ra Việc đầu tiên mà chính phủ Singapore nhận thấy là đất nước có qua nhiều hủ tục của những năm tháng bị chiếm đóng và ý thức của người dân còn rất hạn chế Bắt đầu bằng việc khởi xướng các cuộc vận động nhằm nâng cao ý thức giữ gìn môi trường cho nhân dân; cuộc vận động chống khạc nhổ, cuộc vận động cấm vứt rác bừa bãi và thái độ cộc cằn của người dân và hướng dẫn người dân ý tứ, lịch sự hơn, cấm đốt pháo, nói không với thuốc lá và kẹo cao su Không chỉ tạo ra các cuộc vận động nhân dân, chính phủ Singapore cũng biết rằng việc xây dựng ý thức

Trang 31

tự giác từ lúc còn trẻ là vấn đề rất quan trọng, nên cần đặc biệt quan tâm, trẻ

em Singapore được dạy cách trồng cây, bảo vệ cây xanh và quan tâm đến môi trường sống, nhờ vậy mà trẻ em đã mang thông điệp đó về cho cha mẹ chúng dần hình thành ý thức trong cộng đồng dân cư

Bên cạnh việc cải thiện, xây dựng ý thức cho người dân thì chính phủ Singapore còn lên kế hoạch quy hoạch thành phố một cách thông thể Singapore xây dựng lại gần như toàn bộ thành phố, phá bỏ những khu ổ chuột, đưa người dân ở đây về sống tại những khu chung cư, trồng cây xanhm tạo công ăn việc làm cho nhân dân, đưa họ vào khuôn khổ, xây dựng lại các

hệ thống giao thông, trường học được bố trí gần các khu công nghiệp để học sinh có thể vừa học vừa thực hành

Song song với những biện pháp mềm dẻo, giúp đỡ nhân dân là hình thức cứng rắn, thẳng tay với những người cố tình không thi hành Bất cứ ai nhìn thấy du khách hoặc người dân bản địa vứt rác ra đường họ có quyền gọi ngay cảnh sát đến xủa phạt và phạt rất nặng, chính phủ Singapore có nhiều biện pháp kiểm soát và bảo vệ, trong đó có các biện pháp pháp lý Đó là các đạo luật liên quan đến môi trường và những biện pháp thi hành các chế tài dân

sự, hành chính và tăng cường áp dụng các biện pháp hình sự đối với các vi phạm pháp luật về môi trường

b Kinh nghiệm Nhật Bản

Trước đây, ở Nhật Bản khi nói đến vấn đề môi trường người ta thường

đề cập đến ô nhiễm môi trường tự nhiên, ở đó thiên nhiên bị phá huỷ do các doanh nghiệp khai thác thiếu kế hoạch và chỉ nhằm tới mục tiêu lợi nhuận Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường được hiểu ở một mức độ lớn hơn, bao trùm hơn và nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt Chính phủ Nhật Bản đã đề ra nhiều chính sách cải thiện môi trường Nhật Bản nói riêng và môi trường sống của toàn thế giới nói chung

Trang 32

Năm 1967, Luật cơ bản phòng chống ô nhiễm môi trường bắt đầu có hiệu lực, đề ra những chính sách và nguyên tắc chung về kiểm soát ô nhiễm, đồng thời khuyến khích nỗ lực làm sạch môi trường

Năm 1972, Luật Bảo tồn thiên nhiên được thông qua tạo cơ sở cho mọi biện pháp pháp lý bảo vệ môi trường

Tháng 12/1994, kế hoạch Môi trường cơ bản ra đời, quy định rõ một cách hệ thống là cấp quốc gia, chính quyền địa phương, tập thể và cả cá nhân, cần thiết phải thực hiện các biện pháp, các hành động nào vào đầu thế kỷ 21, xác định những vai trò của các bên liên quan, những cách thức, biện pháp đề

ra một cách hữu hiệu các chính sách về môi trường Cụ thể:

· Bảo vệ môi trường không khí, giảm hiệu ứng nhà kính và bảo vệ tầng ôzôn

· Bảo vệ môi trường nước

· Bảo vệ môi trường đất

· Giảm thiểu và tái chế rác thải

· Gia tăng hoạt động giáo dục môi trường và các hoạt động khác nhằm cải thiện môi trường sống của người dân

Ngày nay, Cơ quan Môi trường Nhật bản đang tích cực đề ra các biện pháp hỗ trợ, trong đó có cả biện pháp được thiết kế nhằm hỗ trợ cho việc chuyển giao công nghệ thích hợp thông qua "Trung tâm quốc tế Công nghệ Môi trường của UNEP", cung cấp vốn ODA cho các nước đang phát triển, đặc biệt là khu vực Châu Á Thái Bình Dương, vì chúng ở gần với Nhật Bản,

cụ thể bằng cách đối thoại gần gũi về các chính sách môi trường được thảo luận ở Hội nghị môi trường châu Á Thái Bình (ECO-ASIA)

Những nỗ lực của chính phủ Nhật Bản có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào sự hợp tác và ý thức của những người dân Nhật Bản Thực

tế là Người Nhật rất chú trọng đến môi trường Điều này hiển hiện ở mọi nơi,

Trang 33

từ việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên trong học đường đến việc kêu gọi cộng đồng gìn giữ cảnh quan Ví dụ:

· Cứ ra ngõ (hoặc khi ra khỏi cửa đi làm) đều mang theo túi rác để vứt

· Đem nghệ thuật vào nhà mày thiêu hủy rác

· Bước vào nhà máy rác phải cởi giầy

· Vứt rác theo lịch

· Phân loại rác (bình và nắp bình phải ở hai túi rác khác nhau…)

· Tuyên truyền về giữ gìn môi trường cho trẻ em

· Tranh nhau mua đồ tái chế

Với sự nỗ lực đáng lớn lao và sự đồng lòng giữa chính phủ và người dân, Nhật Bản đã đãt được một số thành tựu đáng kể:

· Biến khí CO2 thành khí đốt tự nhiên

· Chế tạo vật liệu “nước cao su” mới

· Sảm xuất tàu biển năng lượng mặt trời

· Chế tạo Máy bay hoạt động bằng dầu lanh

· Xây dựng nhà máy điện Mặt Trời lớn nhất

Những điều mà chúng ta cần phải học hỏi ở Nhật Bản đó là: tăng cường tính thực thi các quy định về môi trường, đồng thời nâng cao tính tuân thủ luật Bảo vệ Môi trường của người dân và các cơ sở công nghiệp tại Việt Nam; tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tạo nên những nguồn năng lượng mới – năng lượng sạch – năng lượng xanh; Giáo dục ý thức người dân “Bảo vệ môi trường trong từng khía cạnh cuộc sống”

1.4.2 Kinh nghiệm QLNN về MT ở các địa phương

Mặc dù quy định chính thức về chức năng, nhiệm vụ quản lý môi trường cấp cơ sở mới được làm rõ trong thời gian gần đây qua Thông tư Liên tịch 01/2003, nhưng do xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường là chủ trương

Trang 34

đúng đắn đã có từ lâu, nên trên thực tiễn đã có nhiều bài học kinh nghiệm tốt

về quản lý môi trường cấp cơ sở Trong phần này sẽ đề cập đến một số kinh nghiệm quản lý môi trường ở nhưng nơi có điều kiện tự nhiên, khí hậu gần giống với Hòa Vang-Đà Nẵng

a Hương ước xanh xứ Huế

Khởi đầu là bản Hương ước BVMT của làng Chiết Bi – xã Thủy Tân, huyện Hương Thủy được ký kết ngày rằm tháng Kỷ Mão 1999 Bản Hơng ước được 12 vị tộc trưởng thuộc 12 dòng họ trong làng ký kết, gồm 4 chương

12 điều, gồm những quy định rất cụ thể, kiểm soát toàn bộ sinh hoạt và sản xuất của nhana dân từ nhà ra ngõ chợ búa, trường học, đồng ruộng

Sau 3 năm (đến 2001) kể từ ngày bản Hương ước được xác lập, đã có sự thay đổi căn bản về môi trường Chiết Bi Không có rác rưởi trên đường làng, ngay cả lá rụng cũng được dọn sạch trong ngày, không còn cảnh phân trâu bò vương vãi Không còn mùi hôi hám của chuồng trại gia súc Nhà tiêu đều đã cải tạo đất tiêu chuẩn vệ sinh Các mẹ, các chị đi chợ mang theo rổ rá, đồ đựng, để hạn chế dùng bao ni lông

Bà con còn đóng góp kinh phí, ngày công để nâng cấp đường giao thông trong làng Súc vật chết được chôn lấp hợp vệ sinh (trước đây hoặc quăng ra đồng, thậm chí có người vẫn làm thịt ăn) Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật được thu gom, tập trung tại các điểm quy định để xử lý

Đến nay, mô hình hương ước bảo vệ môi trường Chiết Bi đã được nhân rộng sang các làng lân cận như Tô Đà, Văn Cù, phường Thuận Hòa (thành phố Huế), 6 xã miền núi huyện A Lưới

b Quản lý rừng Vĩnh Hải, Ninh Thuận

Xã Vĩnh Hải nằm trong vùng đệm của khu Bảo tồn Thiên nhiên Rừng khô hạn Phan Rang Đây là khu rừng có thảm thực vật đặc trưng cho khí hậu khô hạn vào loại nhất nước với tập doàn caya rất dễ cháy Nhưng hàng chục

Trang 35

năm qua, rừng không những không bị cháy mà còn , mà còn xanh tốt hơn mở rộng thêm

Đốt nương làm rẫy, chặt gỗ, hầm than những nghề từ lâu đời của người Vĩnh Hải không còn nữa trong phạm vi bảo vệ của Rừng khô Trạm Bảo

vệ rừng Thái An – cửa ngõ vào Rừng khô – bây có người trực nhưng không cần súng

Để được như vậy Trạm Bảo vệ rừng Thái An đã hoàn thành việc phân

lô Giao đất rừng vùng đệm cho nhân dân tự bảo vệ và hương lợi theo hướng dẫn, Các anh đã khổ công, kiên trì vận động tuyên truyền và tổ chức cho bà con địa phương hiểu rõ giá tị của rừng và tham gia bảo vệ rừng Mỗi người dân Vĩnh Hải bây giờ là kiểm lâm viên

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

TẠI HUYỆN HÒA VANG

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT- XH CỦA HUYỆN HÒA VANG

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Hòa vang là huyện vùng ven duy nhất của thành phố Đà Nẵng,

có diện tích tự nhiên là 73.488,76 ha; dân số 123.024 người, trong đó đại đa

số là người nông thôn sống bằng nghề nông nghiệp

Đà Nẵng năm 2010)

Là một huyện ngoại thành, cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 7km, có

kinh độ Đông và có vị trí địa lý tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp các huyện Nam Đông và Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Phía Nam giáp hai huyện Điện Bàn, Đại Lộc của tỉnh Quảng Nam;

- Phía Đông giáp quận Cẩm Lệ, Liên Chiểu;

- Phía Tây giáp huyện Đông Giang của tỉnh Quảng Nam

Hòa Vang có một vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển KT -

XH, an ninh quốc phòng của thành phố Đà Nẵng đặc biệt trong việc giao lưu,

Trang 37

hợp tác giao thương, trao đổi hàng hóa với các tỉnh trong khu vực miền Trung

- Tây Nguyên và nhất là các địa phương trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC) Với vị trí địa lý, điều kiện giao thông thuận lợi là một điều kiện quan trọng để Hoà Vang khai thác tốt hơn đối với ngành du lịch

b Điều kiện tự nhiên

v Địa hình

Hoà Vang có địa hình đa dạng, phức tạp, trải rộng cả ba vùng đồi núi, trung du và đông bằng Địa hình nghiêng từ tây sang đông, có nhiều đồi núi, cao nhất là đỉnh Bà Nà (1.845m) Địa hình có nhiều đồi dốc lớn bị chia cắt bởi hai con sông Cu Đê và sông Yên

- Vùng đồi núi: Phân bố ở phía Tây, có diện tích khoảng 56.476,7 ha, bằng 79,84% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Bốn xã miền núi, bao gồm Hoà Bắc, Hoà Ninh, Hoà Phú và Hoà Liên, cao nhất là đỉnh núi Bà Nà

môi trường sinh thái của thành phố Đà Nẵng Đất đai có nguồn gốc chủ yếu

đá biến chất, đất đỏ vàng phát triển trên các đá mẹ như mắc-ma, phit…Địa hình đất đai của vùng này thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp và du lịch

gra Vùng trung du: Chủ yếu là đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 50 đến 100m, xen kẽ là những cánh đồng hẹp, bao gồm các xã Hoà Phong, Hoà Khương, Hoà Sơn, Hoà Nhơn với diện tích 11.170 ha, chiếm 15,74 % diện tích toàn huyện; phần lớn đất đai bị bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá, chỉ có rất ít đất phù sa bồi tụ hàng năm ven khe suối

- Vùng đồng bằng: Bao gồm ba xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước vớí tổng diện tích là 3.087 ha, chiếm 4,37% diện tích tự nhiên Đây là vùng nằm ở

độ cao thấp 2-10 m, hẹp nhưng tương đối bằng phẳng Đất phù sa ven sông và đất cát là hai loại đất đặc trưng của vùng, thích hợp cho việc trồng rau, lúa màu

Trang 38

Địa hình đa dạng của Hoà Vang cùng với kết cấu đất vững chắc thuận lợi cho bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, tạo cho huyện tiềm năng phát triển một nền kinh tế với thế mạnh về nông lâm nghiệp và du lịch nhưng đồng thời cũng có nhiều khó khăn, thách thức như hạn hán, lũ lụt… cần phải giải quyết Cần phải có quy hoạch sử dụng đất hợp lý và phải tính đến những tác động tích cực cũng như tiêu cực của quá trình khai thác sử dụng nhằm đảm bảo trạng thái cân bằng về địa hình, bảo vệ môi trường sinh thái

v Khí hậu: Hòa Vang là vùng mang đặc trưng khí hậu Duyên hải Nam Trung bộ, nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ dồi dào, nắng nhiều hơn ( 2260 giờ nắng/ năm) , nhiệt độ cao và ít biến động

8, với nhiệt độ trung bình 28 - 30°C, thấp nhất là vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18 - 23°C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, cao nhất vào các tháng

10 và 11, trung bình khoảng 85 - 87%, thấp nhất vào các tháng 6 và 7, trung bình khoảng 76 - 77%

Lượng mưa trung bình trong các năm 2005 - 2010 khoảng 2.619,7 mm Mưa lớn thường tập trung vào hai tháng 10 và 11 gây lũ lụt, ngập úng cho vùng đất thấp Có những năm lượng mưa thấp gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân như năm 2003 lượng mưa chỉ có 1.375,1 mm Huyện thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, trung bình hàng năm có 1 - 2 cơn bão đi qua, hai năm thường có một cơn bão lớn gây thiệt hại lớn cho việc phát triển KT - XH của huyện

Số giờ nắng bình quân trong khoảng 2005 - 2009 là 1984,9 giờ trong

đó nhiều nhất là vào hai tháng 5 và 6, trung bình từ 233 đến 262 giờ/tháng, ít nhất là vào hai tháng 12 và 1 trung bình từ 58 đến 122 giờ/tháng

Trang 39

v Nguồn nước, thủy văn: Trên địa bàn có hai con sông chính chảy qua,

đó là sông Cu Đê và sông Yên

- Sông Cu Đê bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã nằm ở ranh giới giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng Sông chính có chiều dài 38 km Ở thượng nguồn có 2 nhánh là sông Bắc và sông Nam, tổng diện tích lưu vực là

- Sông Cẩm Lệ là hợp lưu của hai con sông là sông Túy Loan và sông Yên, có chiều dài 12 km Sông Túy Loan có lưu vực nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, còn sông Yên là hạ lưu của sông Ái Nghĩa và sông Vu Gia

c Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên

v Tài nguyên đất: Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên 73.488,76 ha; trong đó đất nông nghiệp với diện tích 65.316,0071 ha chiếm tỉ lệ 88,88 đất phi nông nghiệp 7.271,0617 ha chiếm tỉ lệ 9,89% ; và vẫn chưa đưa vào sử dụng 901,6962 ha chiếm tỉ lệ 1,23% ( Theo số liệu thống kê đất đai 2012 của huyện Hòa Vang) Hai nhóm đất có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc

v Tài nguyên nguồn nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho huyện Hòa Vang chủ yếu các sông như sông Yên, sông Túy Loan, sông Cu Đê, sông Cẩm Lệ… với trữ lượng nước ngọt rất lớn, là nguồn cung cấp nước chính cho các nhà máy nước của thành phố Đà Nẵng Các hệ thống công trình thủy lợi

là 2 hồ chứa nước ngọt Đồng Nghệ, Hòa Trung và 14 hồ chứa nước lớn nhỏ khác

v Tài nguyên rừng:

- Hệ sinh thái rừng: Diện tích đất lâm nghiệp hiện có là: 50.938,9933 ha; trong đó đất rừng sản xuất là 14.389,4933 ha, tập trung chủ yếu ở Hòa

Trang 40

Bắc, Hòa Ninh và Hòa Phú; đất rừng phòng hộ là : 8.519,5 ha; đất rừng đặc dụng là 28.030 ha, riêng khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà có tổng diện tích là 8.838 ha

- Hệ thực vật và động vật rừng: Theo kết quả điều tra thống kê cho thấy

hệ thực vật rừng huyện Hòa Vang có mức độ đa dạng loài khá cao Trong đó, tài nguyên thực vật rừng có hơn 130 loài cho gỗ, khoảng 140 loài làm thuốc

Hệ động vật rừng đặc trưng cho sự giao lưu giữa các loài thuộc khu hệ động vật nam Trường Sơn và bắc Trường Sơn với thành phần loài đa dạng và phong phú Hệ sinh thái rừng của huyện bao gồm sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, sinh cảnh rừng phục hồi và sinh cảnh trảng

cỏ, cây bụi

* Tài nguyên du lịch và di sản văn hóa:

Hòa Vang có địa hình đa dạng với đồi núi, đồng bằng, sông suối, hồ, đầm…, có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp.Địa phương đã khai thác tài nguyên tốt , với nguồn lực sẵn có, nhiều phong cảnh thiên nhiên sạch đẹp, đa dạng phong phú, nối liền với các làng nghề truyền thống văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã, tạo thuận lợi cho du lịch phát triển, thu hút nhiều khách đến với địa phương Chính vì vậy, việc phát triển ngành du lịch có tác động rất lớn tới công tác bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái Và ngược lại, chính việc quản lý môi trường chặt chẽ, tạo cảnh quan đẹp, sạch sẽ, môi trường trong lành là một điều kiện quan trọng để phát triển du lịch tại huyện Hòa Vang – Đà Nẵng

2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội

v Đặc điểm về kinh tế

Trước những diễn biến phức tạp trên thị trường tài chính, tiền tệ sẽ tiếp tục gây ra những tác động đột biến và phản ứng dây chuyền bất lợi đối với nền kinh tế với quy mô nhỏ như Hòa Vang

Ngày đăng: 26/11/2017, 01:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu KT_XH, QP_AN của phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang năm 2009, 2010, 2011, 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu KT_XH, QP_AN của phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang năm 2009, 2010, 2011, 2012
[2] PGS-TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS-TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB thông tin và truyền thông
Năm: 2012
[4] Hỏi – đáp về công tác bảo vệ môi trường ở cơ sở (2011), NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – đáp về công tác bảo vệ môi trường ở cơ sở
Tác giả: Hỏi – đáp về công tác bảo vệ môi trường ở cơ sở
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
[5] Trần Thanh Lâm (2006), Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế
Tác giả: Trần Thanh Lâm
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
[8] Những quy định chung về bảo vệ môi trường (2012), NXB Văn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định chung về bảo vệ môi trường
Tác giả: Những quy định chung về bảo vệ môi trường
Nhà XB: NXB Văn hóa dân tộc
Năm: 2012
[10] Nguyễn Lệ Quyên (2012), Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Lệ Quyên
Năm: 2012
[12] Thomas Sternerr (TS. Đặng Minh Phương dịch) (2002), Công cụ chính sách cho quản lý Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường, NXB Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ chính sách cho quản lý Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường
Tác giả: Thomas Sternerr (TS. Đặng Minh Phương dịch)
Nhà XB: NXB Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2002
[1] Th.s Phan Như Thúc (2007), Nghèo, Giáo trình quản lý môi trường, NXB Đại học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo, Giáo trình quản lý môi trường
Tác giả: Th.s Phan Như Thúc
Nhà XB: NXB Đại học nông nghiệp
Năm: 2007
[3] Chi cục bảo vệ môi trường (2003), Sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường cấp cơ sở Khác
[6] Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị Khác
[7] Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XX Đảng bộ TP Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
[9] TS. Đặng Minh Phương (2007), Bài giảng Kinh tế môi trường II Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm