1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

28 229 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
Người hướng dẫn ThS. Trần Mạnh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kiện ra nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) tháng 11 năm 2006 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Yêu cầu hội nhập, phát triển kinh tế đất nước đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của thông tin tài chính đó là tính trung thực, đáng tin cậy, hợp lý, hợp pháp, tính cấp thiết. Những đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính của các doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng không chỉ trong nước mà trên thế giới, không chỉ trong doanh nghiệp mà công bố rộng rãi tới nhiều đối tượng quan tâm khác. Trong điều kiện đó, kiểm toán càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc xác minh và bày tỏ ý kiến về các vấn đề được kiểm toán. Phân theo đối tượng kiểm toán cụ thể, lĩnh vực kiểm toán được chia làm ba bộ phận: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nghiệp vụ. Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là bộ phận quan trọng và phổ biến nhất. Với vai trò quan trọng của kiểm toán tài chính thì yêu cầu chất lượng của các cuộc kiểm toán ngày càng được nâng cao. Qúa trình kiểm toán bao gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, hoàn thành kiểm toán và công bố kết quả kiểm toán. Trong đó, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và cũng là giai đoạn quan trọng, quyết định sự thành bại của cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán là sự cân đối nhu cầu và nguồn lực cho cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán là kim chỉ nam, hướng dẫn chỉ đạo cho quá trình kiểm toán diễn ra theo những thỏa thuận giữ công ty kiểm toán và khách hàng. Một kế hoạch hợp lý, khoa học sẽ dẫn tới một cuộc kiểm toán hiệu quả, kinh tế. Điều này giúp giữ vững, nâng cao uy tín của công ty và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường dịch vụ kiểm toán. Nhận thức điều này, em chọn đề tài “ Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính” cho đề án môn học. Đề án bao gồm những nội dung chính sau:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự kiện ra nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) tháng 11 năm 2006

đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế

xã hội Yêu cầu hội nhập, phát triển kinh tế đất nước đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của thông tin tài chính đó là tính trung thực, đáng tin cậy, hợp lý, hợp pháp, tính cấp thiết Những đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính của các doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng không chỉ trong nước mà trên thế giới, không chỉ trong doanh nghiệp mà công bố rộng rãi tới nhiều đối tượng quan tâm khác Trong điều kiện đó, kiểm toán càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc xác minh và bày tỏ ý kiến về các vấn đề được kiểm toán

Phân theo đối tượng kiểm toán cụ thể, lĩnh vực kiểm toán được chia làm ba

bộ phận: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nghiệp vụ Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là bộ phận quan trọng và phổ biến nhất Với vai trò quan trọng của kiểm toán tài chính thì yêu cầu chất lượng của các cuộc kiểm toán ngày càng được nâng cao Qúa trình kiểm toán bao gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, hoàn thành kiểm toán và công bố kết quả kiểm toán Trong đó, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và cũng là giai đoạn quan trọng, quyết định sự thành bại của cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán là sự cân đối nhu cầu và nguồn lực cho cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán là kim chỉ nam, hướng dẫn chỉ đạo cho quá trình kiểm toán diễn ra theo những thỏa thuận giữ công ty kiểm toán và khách hàng Một kế hoạch hợp lý, khoa học sẽ dẫn tới một cuộc kiểm toán hiệu quả, kinh tế Điều này giúp giữ vững, nâng cao uy tín của công ty và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường dịch vụ kiểm toán Nhận thức điều này, em chọn đề tài “ Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính” cho đề án môn học Đề án bao gồm những nội dung chính sau:

Trang 2

• Phần 1: Khái quát về lập kế hoạch kiểm toán.

• Phần 2: Thực hiện lập kế hoạch kiểm toán

Qua quá trình nghiên cứu đề tài trên, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS.CPA Trần Mạnh Dũng Đề án không thể tránh khỏi những sai sót,

vì vậy em mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề án được hoàn chỉnh hơn

Trang 3

Phần 1: Khái quát về lập kế hoạch kiểm toán

1 Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán

Theo từ điển ngôn ngữ Việt : Kế hoạch là toàn thể những việc dự định làm,

gồm nhiều công tác sắp xếp có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian đã tính trước Như vậy, kế hoạch kiểm toán là tập hợp toàn

bộ công việc dự định thực hiện trong thời gian nhất định của cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được sự thống nhất giữa khách hàng và công ty kiểm toán và được lưu lại trong hồ sơ kiểm toán như một bằng chứng kiểm toán nhưng không có chức năng thay thế các bằng chứng khác Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của quá trình kiểm toán với những vai trò sau:

• Trong quá trình lập kế hoạch, kiểm toán viên tìm hiểu thông tin về khách hàng, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro, xác định các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến xác đáng về báo cáo tài chính, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả nghề nghiệp và giữ vững uy tín với khách hàng

• Kế hoạch kiểm toán đã phân công, phối hợp công việc một cách hợp lý giữa các kiểm toán viên, phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài Kế hoạch cũng là căn cứ để cuộc kiểm toán được tiến hành theo chương trình đã lập với chi phí thấp nhất, tăng cường mức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và giữ uy tín với khách hàng

• Kế hoạch kiểm toán được thiết lập dựa trên sự thống nhất với khách hàng về các công việc diễn ra, trách nhiệm mỗi bên, chi phí cho cuộc kiểm toán…vì vậy, kế hoạch kiểm toán là căn cứ để tránh xảy ra những bất đồng với khách hàng

• Kế hoạch kiểm toán là căn cứ để chủ nhiệm kiểm toán, các cấp lãnh đạo kiểm soát, đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện Trên cơ

sở đó, tùy theo tình hình thực tế có thể điều chỉnh chương trình kiểm toán sao cho phù hợp, từ đó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Trang 4

2 Yêu cầu của lập kế hoạch kiểm toán

Lâp kế hoạch kiểm toán là một công việc bắt buộc phải thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, điều này được quy định rõ như sau:

Theo GAAS: “ phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán” Công

việc kiểm toán rất phức tạp vì vậy đòi hỏi phải lập kế hoạch một cách chu đáo, xác định rõ số lượng công việc cần làm, số lượng kiểm toán, các thủ tục kiểm toán và khi nào áp dụng các thủ tục đó

Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kiểm toán viên và công ty kiểm

toán phải lập kế hoạch để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”.

• Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán; và những vấn đề tiềm ẩn; đảm bảo kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán

và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán

• Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán để nhận biết các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính

• Kiểm toán viên và công ty kiểm toán có trách nhiệm lập kế hoạch cho quá trình kiểm toán Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có quyền thảo luận với kiểm toán viên nội bộ, giám đốc và các nhân viên của khách hàng về vấn đề liên quan đến kế hoạch kiểm toán và thủ tục kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả công việc kiểm toán và phối hợp công việc vơi các nhân viên của đơn vị được kiểm toán

3 Các loại kế hoạch kiểm toán

3.1 Kế hoạch chiến lược

Theo VAS 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế hoạch chiến lược là định

hướng cơ bản, nội dung, trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm

Trang 5

toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán” Từ khái niệm trên ta hiểu về

bản chất của kế hoạch chiến lược như sau:

 Kế hoạch chiến lược là kế hoạch lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô,

tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm

• Một cuộc kiểm toán lớn về quy mô là một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp của tổng công ty, trong đó có nhiều công ty, đơn vị trực thuộc cùng loại hình kinh doanh hoặc khác loại hình kinh doanh

• Cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp là cuộc kiểm toán có dấu hiệu tranh chấp, kiện tụng hoặc nhiều hoạt động mới mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán chưa có kinh nghiệm

• Cuộc kiểm toán địa bàn rộng là cuộc kiểm toán của đơn vị có nhiều đơn vị cấp dưới nằm trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, kể cả chi nhánh ở trong nước và nước ngoài

• Kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm là khi công ty kiểm toán ký hợp đồng kiểm toán cho một số năm liên tục cho một khách hàng, ví dụ như ký hợp đồng cho năm 2006, 2007, 2008 thì phải lập kế hoạch chiến lược để định hướng và phối hợp công việc giữa các năm

Tuy nhiên, không phải khi gặp các điều kiện trên, kiểm toán viên và công ty kiểm toán mới được phép lập kế hoạch chiến lược mà có thể tùy theo yêu cầu quản

lý, kế hoạch chiến lược vẫn có thể được lập

 Kế hoạch chiến lược là bước đầu tiên trong lập kế hoạch kiểm toán, kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và được người đứng đầu công ty kiểm toán phê duyệt

 Kế hoạch chiến lược phải vạch ra định hướng, mục tiêu, nội dung trọng tâm

và phương pháp tiếp cận tiến trình của cuộc kiểm toán

 Kế hoạch chiến lược cung cấp cho kiểm toán viên về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán và từ

đó có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng

Trang 6

Như vậy, kế hoạch chiến lược nêu lên những nội dung tổng quát, là cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán, chỉ đạo thực hiện và soát xét kết quả cuộc kiểm toán diễn ra.

3.2 Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Kế hoạch tổng thể nêu lên toàn bộ nội dung phải làm và dự định thời gian hoàn thành cho cuộc kiểm toán

Kế hoạch tổng thể cho mỗi khách hàng là khác nhau do sự khác nhau về tình hình kinh doanh, về quy mô, về cách thức tổ chức dẫn tới các phương pháp kỹ thuật kiểm toán khác nhau Trong một số lĩnh vực đặc biệt như vàng bạc, nghệ thuật… có thể phải sự kiến chuyên gia

Mục tiêu của kế hoạch kiểm toán tổng thể: để có thể thực hiện công việc

kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở lập chương trình kiểm toán

3.3 Kế hoạch kiểm toán chi tiết

Kế hoạch kiểm toán chi tiết hay chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn chi tiết cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, từng nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể, thời gian cụ thể ước tính cho từng phần hành

Mục tiêu của chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán được thiết lập

nhằm hướng tới các mục tiêu sau:

• Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên và hướng dẫn đối với những kiểm toán viên chưa có kinh nghiệm vì chương trình kiểm toán đã cụ thể hóa nội dung cần làm, thủ tục kiểm toán cần áp dụng, thời gian thực hiện

Trang 7

• Đây cũng là công cụ để chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định các bước công việc thực hiện.

• Đây cũng là bằng chứng để chứng minh rằng các thủ tục kiểm toán được thiết lập đã được thực hiện Sau khi thực hiện xong thủ tục, người thực hiện phải ký tên vào phần thủ tục kiểm toán được hoàn thành trong chương trình kiểm toán

Trang 8

Phần 2 Nội dung của lập kế hoạch kiểm toán

1 Lập kế hoạch chiến lược

Theo VAS 300 – Lập kế hoạch kiểm toán, để lập kế hoạch chiến lược, kiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện các bước công việc sau:

• Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng Ở phần này, những thông tin thu thập về tình hình kinh doanh của khách hàng chỉ mang tính chất tổng hợp, bao quát những hiểu biết chung như: lĩnh vực hoạt động kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị Kiểm toán viên cũng cần phải chú ý đến môi trường kinh tế, luật pháp, các yếu tố cạnh tranh, giá cả thị trường có tác động trực tiếp tới hoạt động của khách hàng

• Công ty kiểm toán cần xác định các vấn đề tổng quát liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế toán,Chuẩn mựckế toán mà công ty đang áp dụng, yêu cầu

về lập báo cáo tài chính và quyền hạn của công ty

• Thông qua những hiểu biết ban đầu về tình hình kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên và công ty kiểm toán xác định những yếu tố nào có khả năng gây ra rủi ro kinh doanh, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát của khách hàng và từ đó đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro

• Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua những hiểu biết về tổ chức bộ máy, thiết kế vận hành bộ máy

• Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán

• Xác định nhu cầu về sự hợp tác của chuyên gia: như chuyên gia tư vấn pháp luật, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác, trong những lĩnh vực đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán không thể đáp ứng được thì phải có sự kết hợp đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực đó

• Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện

Trang 9

• Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm toán Căn

cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán

2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Khách hàng của công ty kiểm toán có thể là khách hàng cũ hoặc khách hàng mới Khi nhận được thư mời kiểm toán phải liên lạc tìm hiểu, tìm hiểu thông tin về khách hàng để xác định khả năng tiếp tục kiểm toán với khách hàng cũ hay chấp nhận khách hàng mới không? Từ đó mới lập kế hoạch kiểm toán Các bước lập kế hoạch kiểm toán tổng thể:

2.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

2.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Hệ thống kiểm soát chất lượng yêu cầu kiểm toán viên và công ty kiểm toán xây dựng hệ thống chính sách và thủ tục để quyết định chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục khách hàng cũ Các chính sách, thủ tục đó phải đảm bảo rằng khả năng chấp nhận khách hàng có ban quản lý thiếu liêm chính là ở mức thấp nhất Nếu kiểm toán viên đồng ý chấp nhận khách hàng thiếu liêm chính thì khả năng các thông tin trên báo cáo tài chính có thể bị trình bày gian dối theo hệ thống và được dấu diếm một cách tinh vi, kiểm toán viên khó phát hiện các gian lận trọng yếu đang tồn tại, và cũng có thể dẫn tới việc kiện cáo bởi những người sử dụng thông tin sau khi báo cáo tài chính được phát hành

Trong giai đoạn này, tính liêm chính của ban giám đốc khách hàng là quan trọng hơn cả Vì kiểm toán viên luôn mong muốn sự trao đổi trung thực với ban giám đốc về kế hoạch hoạt động, về các ước tính kế toán, về những nội dung liên quan đến pháp luật và những vấn đề khác liên quan đến việc kiểm toán Thiếu đi tính liêm chính của ban giám đốc, kiểm toán viên sẽ phải đối diện với rủi ro cao hơn và tốn kém nhiều chi phí hơn Điều này làm tăng rủi ro cho công ty, làm giảm

uy tín, giảm sức cạnh tranh trong lĩnh vực kiểm toán, vì vậy thực hiện yêu cầu này đảm bảo nguyên tắc thận trọng nghề nghiệp

Trang 10

Để có thể đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, kiểm toán viên và công

ty kiểm toán cần phải tìm hiểu những thông tin sơ bộ về khách hàng cần thiết để đưa ra quyết định Cách thức để thu thập thông tin trong giai đoạn này có sự khác nhau giữa khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng:

Trong trường hợp khách hàng cũ: kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải

xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước để hiểu rõ uy tín và tinh liêm chính của Ban giám đốc, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình hoạt động kinh doanh, loại hình kinh doanh… và cập nhật những thông tin mới về khách hàng như những thay đổi trong Ban giám đốc, những thay đổi trong chính sách của công ty, tình hình tài chính của công ty, rủi ro chủ yếu ảnh hưởng đến khách hàng và tương lai của khách hàng, những vụ kiện pháp lý trong thời gian gần đây có thể làm tăng rủi ro chấp nhận kiểm toán Phân tích từ những thông tin thu được giúp kiểm toán viên đưa quyết định chấp nhận khách hàng

Trường hợp khách hàng mới:

Nếu khách hàng trước đây được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên kế tục phải chủ động liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm Kiểm toán viên kế tục liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm về: tính liêm chính của Ban giám đốc, những bất đồng giữa ban quan trị và kiểm toán viên tiền nhiệm

về các nguyên tắc kế toán, các thủ tục kiểm toán và lý do thay đổi kiểm toán viên

để dựa trên cơ sở đó đưa ra quyết định

Đặc biệt, kiểm toán viên phải chú ý đến lý do thay đổi công ty kiểm toán, đôi khi sự thay đổi công ty kiểm toán chỉ vì đơn vị khách hàng mong muốn một chất lượng dịch vụ tốt hơn hay họ muốn một mức chi phí thấp hơn thì điều này ít ảnh hưởng tới việc quyết định kiểm toán Nhưng trong trường hợp, kiểm toán viên tiền nhiệm không phát hiện ra gian lận, hoặc không thống nhất với khách hàng về những vấn đề quan trọng liên quan đến quá trình kiểm toán hoặc kiểm toán viên tiền nhiệm đã phát hiện ra điều gì đó gây tổn hại tới khách hàng dẫn tới việc không tiếp tục kiểm toán thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán nên thận trọng khi quyết định chấp nhận kiểm toán Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải tăng cường

Trang 11

các câu hỏi liên quan đến các vấn đề sau: Tính liêm chính của ban quản trị; sự thiếu nhất quán với ban quản trị về nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán; những lý do từ

sự hiểu biết của kiểm toán viên tiền nhiệm về sự thay đổi kiểm toán viên; bất cứ sự trao đổi nào của kiểm toán viên tiền nhiệm với ban quản trị công ty khách hàng liên quan tới gian lận; các hành vi bất hợp pháp của công ty khách hàng và những vấn

đề liên quan tới kiểm soát nội bộ

Trong trường hợp khách hàng từ chối cho phép liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viên phải tăng lượng câu hỏi liên quan đến động lực và tính liêm chính của Ban giám đốc Đồng thời, kiểm toán viên có thể thu thập thông tin

về khách hàng từ các luồng thông tin khác như nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra thông tin từ bên thứ ba như ngân hàng, cố vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng Trong một số trường hợp khác có thể phải thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp đề điều tra về vấn đề cần thiết Đây cũng là cách thu thập thông tin đối với khách hàng trước đây chưa được kiểm toán bởi công ty kiểm toán nào

Ngoài những nội dung trên, với những công ty hoạt động trong lĩnh vực có

sự rủi ro cao như bảo hiểm, kinh doanh mô giới chứng khoán …thì việc chấp nhận kiểm toán sẽ càng làm tăng rủi ro hơn cho công ty kiểm toán Vì vậy họ phải tăng cường thêm sự hiểu biết về: vốn chủ sở hữu, chiến lược kinh doanh dài hạn, chính sách hạ giá thành, những vấn đề trong thực hành kế toán, những yêu cầu của Uỷ ban chứng khoán hay ủy ban luật pháp khác

Từ những thông tin thu được trên kiểm toán viên cân nhắc khả năng chấp nhận kiểm toán cho khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ

2.1.2 Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng

Có nhiều lý do để khách hàng thực hiện kiểm toán Các lý do này quyết định đến yêu cầu độ chính xác thông tin từ đó yêu cầu đến số lượng bằng chứng kiểm toán Nếu báo cáo được sử dụng rộng rãi thì mức độ trung thực và hợp lý của thông tin trong báo cáo tài chính đòi hỏi càng cao dẫn tới số lượng bằng chứng thu thập

sẽ càng nhiều Nếu báo cáo cần cho cơ quan quản lý thuế thì nội dung chú tâm hơn

Trang 12

cả là doanh thu, chi phí, lợi nhuận vì vậy kiểm toán viên cũng tập trung thu thập nhiều hơn số lượng bằng chứng liên quan đến những nội dung này Nếu kiểm toán trước khi sáp nhập, giải thế, phá sản, cổ phần hóa thì nội dung chủ yếu chú tâm vào các khoản mục tài sản, nguồn vốn , phân chia tài sản, vì vậy mà các bằng chứng kiểm toán cần tập trung nhiều cho các nội dung nêu trên.

Các bằng chứng kiểm toán này liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kiểm toán, các thủ tục thu thập bằng chứng, nhân viên thực hiện, phí kiểm toán vì vậy phải được thỏa thuận trực tiếp với khách hàng

2.1.3 Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện.

Theo GAAS: “ Việc kiểm toán phải do một người hay một nhóm được đào

tạo nghiệp vụ tương xứng và thành thạo chuyên môn như kiểm toán viên thực hiện”

Việc lựa chọn dựa trên yêu cầu về số người, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nội dung cần kiểm toán và việc này thường do Ban giám đốc công ty kiểm toán chỉ đạo Qúa trình lựa chọn đội ngũ nhân viên dựa trên 3 vấn đề sau:

• Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát các nhân viên chưa

có kinh nghiệm Do các trợ lý kiểm toán mới thường thực hiện công việc kiểm toán máy móc theo chương trình kiểm toán được xây dựng, họ thiếu kinh nghiệm, thiếu

tự tin hoặc không hiểu rõ các thủ tục kiểm toán đang thực hiện, cách đánh giá kết quả thu được Họ phải được giám sát để đảm bảo chất lượng công việc thực hiện

• Công ty kiểm toán thường tránh thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc kiểm toán cho cùng một khách hàng trong nhiều năm vì việc tham gia kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm giúp kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm cũng như hiểu biết sâu sắc về khách hàng và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng

• Trong khi phân công công việc, cần chú ý nên lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh Điều này dễ dàng hơn cho kiểm toán viên trong việc tìm hiểu khách hàng, đánh giá các mức độ rủi ro

Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên là một công việc quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiện kiểm toán có chất lượng và hiệu quả Vì vậy việc lựa chọn những kiểm toán viên có năng lực phù hợp là rất quan trọng

Trang 13

2.1.4 Xây dựng hợp đồng kiểm toán.

Sau khi chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, giữa công ty kiểm toán và khách hàng phải thảo luận để đi đến những thống nhất về việc thực hiện kiểm toán

và cung cấp các dịch vụ khác thông qua hợp đồng kiểm toán Trong VAS 210 –

Hợp đồng kiểm toán “ Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước

khi tiến hành công việc kiểm toán” Công ty kiểm toán và khách hàng có thể ký các

văn bản cam kết thay cho hợp đồng kiểm toán nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về pháp luật hiện hành về hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kiểm toán phải được giám đốc hoặc người đứng đầu hoăc người được ủy quyền theo qui định của pháp luật của công ty kiểm toán và công ty khách hàng ký tên, đóng dấu theo quy định hiện hành để đảm bảo trách nhiệm pháp lý của mỗi bên Cũng có trường hợp nhiều công ty kiểm toán cùng thực hiện một cuộc kiểm toán thì hợp đồng phải có sự tham gia của các bên và quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bên

Công ty kiểm toán và công ty khách hàng có thể ký hợp đồng kiểm toán cho nhiều năm tài chính Tuy nhiên, trong mỗi năm thực hiện công ty kiểm toán phải cân nhắc về những điểm cần thay đổi, phải bổ sung và phải thỏa thuận với khách hàng bằng văn bản về những điều kiện, điều khoản thay đổi trong năm hiện hành

Trong trường hợp các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán đơn vị cấp trên đồng thời thực hiện kiểm toán đơn vị cấp dưới thì phải xem xét các yếu tố sau

để quyết định việc lập và ký kết hợp đồng:

• Người chịu trách nhiệm chọn công ty kiểm toán cho đơn vị cấp dưới

• Yêu cầu cần có báo cáo kiểm toán riêng cho đơn vị cấp dưới

• Những yêu cầu pháp lý

• Phạm vi kiểm toán do công ty kiểm toán khác thực hiện

• Mức độ kiểm soát hoặc phân cấp quản lý của đơn vị cấp trên với cấp dưới

• Mức độ độc lập của giám đốc đơn vị cấp dưới

Trang 14

Các yếu tố của hợp đồng: Hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán là cơ

sở pháp lý cho mỗi bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đồng thời cũng là căn cứ giải quyết khi có kiện tụng xảy ra, vì vậy hợp đồng kiểm toán phải được soạn thảo chặt chẽ với những yếu tố sau:

• Số hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ký hợp đồng

• Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên

• Nội dung dịch vụ

• Chất lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

• Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

• Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

• Trách nhiệm vi phạm hợp đồng

• Giá cả và phương thức thanh toán

• Thời gian có hiệu lực của hợp đồng

• Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

• Số lượng bản hợp đồng chính thức và nơi quản lý

• Họ tên, chức vụ và chữ ký người đại diện, đóng dấu của các bên tham gia ký kết hợp đồng

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán Công ty kiểm toán là chủ thể kiểm toán chính thức của khách hàng thực hiện các công việc tiếp theo để lập kế hoạch

2.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

2.2.1 Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh và thực tế hoạch động của đơn vị.

Theo VAS310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh: “ kiểm toán viên phải có

hiểu biết cần thiêt, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích các

sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo kiểm toán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính” Hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp bao giờ cũng tiềm ẩn những rủi ro, điều quan trọng là doanh nghiệp có nhận ra được những rủi ro và quản lý rủi ro đó không Việc phân tích tình hình kinh doanh trên giúp kiểm toán viên đánh giá được rủi ro kinh doanh từ

Ngày đăng: 23/07/2013, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w