1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nhung cum tu tieng anh thong dung giao tiep trong cong viec

3 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 211,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.. Go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn Ví dụ: She’s a hard worker and alwa

Trang 1

1 Take on = thuê ai đó

Ví dụ: They’re taking on more than 500 people at the canning factory

=> Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp

2 Get the boot = bị sa thải

Ví dụ: She got the boot for being lazy

=> Cô ta bị sa thải vì lười biếng

3 Get your feet under the table = làm quen công việc

Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes

=> Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi

4 Burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm

Ví dụ: He’s been burning the candle at both ends to finish this project

=> Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này

5 Knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc

Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better

Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt

6 Go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn

Ví dụ: She’s a hard worker and always goes the extra mile

=> Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc

7 Pull your weight = làm tròn phần việc của mình

Ví dụ: He’s a good team worker and always pulls his weight

=> Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình

8 Pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn

Ví dụ: You’ll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!

=> Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!

9 Get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn

Ví dụ: Don’t get on the wrong side of him He’s got friends in high places!

=> Đừng làm mất lòng ông ta Ông ta quen với những người có quyền lực!

10 Butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì

Trang 2

Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss.

Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ

11 Get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó

Ví dụ: You got off on the wrong foot with him – he hates discussing office politics

=> Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung – anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng

12 Be in someone’s good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó

Ví dụ: I’m not in her good books today – I messed up her report

=> Hôm nay tôi bị bà ta ghét – tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả

13 Take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì

Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it

=> Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó

14 Call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ

Ví dụ: I need a holiday – I’m going to call in a few favors and ask the others to cover for me

=> Tôi cần môt kỳ nghỉ – Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi

15 Sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì

Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing

=> Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì

16 Pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai

Ví dụ: The CEO doesn’t pass the buck In fact, he often says “the buck stops here!”

=> Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai Trong thực tế, ông ấy thường nói: “Ông

ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!”

17 Show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc

Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident

=> Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin

18 Be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào

Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job No-one helped him at all

Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình Chẳng ai giúp anh ta hết

19 A them and us situation = when you (us) are opposed to “them”

Trang 3

Ví dụ: The atmosphere between the two departments is terrible There’s a real them and us situation

=> Bầu không khí giữa hai bộ phận thật khủng khiếp Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi

Ngày đăng: 25/11/2017, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w