1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

27 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Nhận Xét Và Ý Kiến Đóng Góp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
Tác giả Nguyễn Thúc Vinh
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Trần Quý Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra cho doanh nghiệp những cơ hội kinh doanh mà qua đó các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhưng bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt của nền kinh tế thị trường. Dưới áp lực mạnh mẽ của cạnh tranh nhiều doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn thậm chí không trụ vững được đi đến chỗ phá sản. Trong bối cảnh đó đối với các doanh nghiệp thì ngoài nhiệm vụ sản xuất ra những sản phẩm đúng số lượng và với chất lượng tốt doanh nghiệp còn phải có nhiệm vụ tiêu thụ được những sản phẩm đó một cách nhanh nhất để thu hồi được vốn sớm, tạo vòng quay của vốn nhanh để kích thích và mở rộng qui mô sản xuất. Sản phẩm được tạo ra không ngừng thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng và cân đối tiền hàng cho doanh nghiệp mà còn phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nhằm duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế của đất nước. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo Tiến sỹ Trần Quý Liên đã góp ý và hướng dẫn cho tôi hoàn thành đề án môn học này, giúp cho tôi nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Bố cục đề án gồm: Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Phần 2: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Trang 1

Trong bối cảnh đó đối với các doanh nghiệp thì ngoài nhiệm vụ sản xuất

ra những sản phẩm đúng số lượng và với chất lượng tốt doanh nghiệp còn phải

có nhiệm vụ tiêu thụ được những sản phẩm đó một cách nhanh nhất để thu hồiđược vốn sớm, tạo vòng quay của vốn nhanh để kích thích và mở rộng qui môsản xuất

Sản phẩm được tạo ra không ngừng thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng vàcân đối tiền hàng cho doanh nghiệp mà còn phản ánh toàn bộ quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy việc sử dụng cácđòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng nâng cao năng suấtlao động, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nhằm duy trì sự ổn định và pháttriển kinh tế của đất nước

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo Tiến sỹ Trần QuýLiên đã góp ý và hướng dẫn cho tôi hoàn thành đề án môn học này, giúp cho tôinhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 2

1 Vị trí của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường:

Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tếquốc dân là nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất Thoả mãn nhu cầu sản xuất

và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần(quốc doanh, tập thể, tư nhân ) các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ kinhdoanh, hoạt động theo pháp luật, hợp tác, cạnh tranh và bình đẳng

Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp trực tiếp sản xuất chịu sự tácđộng tích cực cũng như tiêu cực của thị trường Mặt khác thị trường là động lựcsản xuất và kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp sản xuất góp phần quantrọng đến sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, từ đó xácđịnh được GDP, đến tích luỹ và sự tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia

2 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng

trong qui trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoàigia công chế biến đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quiđịnh và nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Thành phẩm trong các doanh nghiệp được biểu hiện trên hai mặt hiện vật

và giá trị:

+ Hiện vật được thể hiện cụ thể bởi số lượng (khối lượng) và chất lượngcủa sản phẩm Trong đó mặt số lượng phản ánh qui mô thành phẩm mà doanhnghiệp tạo ra nó và nó xác định bằng các đơn vị đo lường: Kg, lít, mét, bộ, cái còn chất lượng của thành phẩm phản ánh giá trị của thành phẩm và được xácđịnh bằng tỷ lệ % tốt xấu phân cấp thứ hạng (loại I, loại II ) của sản phẩm

Trang 3

+ Giá trị thành phẩm chính là giá thành sản xuất của thành phẩm nhập khohay giá vốn của thành phẩm đem bán.

- Để quản lý tốt thành phẩm về mặt số lượng đòi hỏi phải thường xuyên kịpthời phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập- xuất- tồnthành phẩm phát hiện kịp thời thành phẩm, hàng hoá ứ đọng để có biện phápgiải quyết nhanh chóng để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp

Về mặt chất lượng phải làm công tác kiểm tra phân cấp sản phẩm và cóchế độ bảo quản riêng đối với từng loại sản phẩm

Về mặt giá trị yêu cầu phải đặt ra là phải làm tốt công tác tập hợp chi phí

và tính giá thành phẩm nhằm phản ánh và đánh giá một cách chính xác thànhphẩm Ngoài ra cần phải cải tiến mẫu mã (hình thức, màu sắc ) để phù hợp vớithị hiếu người tiêu dùng

3 Tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm:

Tiêu thụ thành phẩm chính là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông

qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá nó làkhâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất phânphối giữa một bên là tiêu dùng Tiêu thụ thành phẩm có vai trò quan trọng nhằmcân đối giữa cung và cầu trên thị trường và trong nền kinh tế quốc dân Thôngqua việc bán sản phẩm dự đoán nhu cầu tiêu dùng xã hội để từ đó doanh nghiệp

sẽ xây dựng được kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ thành phẩm phải được tổ chứcquản lý tốt Phải quản lý chặt chẽ khối lượng sản phẩm đem bán, quản lý giáthành, giá bán, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán theo hợp đồng đã

ký, đồng thời đôn đốc việc thu hồi tiền hàng và thực hiện tốt nghĩa vụ đối vớingân sách Nhà nước kịp thời, đầy đủ

Hiện nay ở nước ta sản phẩm nước ngoài đang xâm nhập vào nhiều Do đódoanh nghiệp còn phải cạnh tranh với sản phẩm nước ngoài Điều đó càng làmcho doanh nghiệp cần phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng, từ đó kích thích họmua hàng để mở rộng thị trường

Trang 4

4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

4.1 Vai trò của kế toán trong công tác thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Từ những số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấpchủ doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về sảnxuất, giá thành và lợi nhuận Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra cácbiện pháp tối ưu đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầuvào- sản xuất- đầu ra

Từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm cung cấp, nhà nước có thể nắm được tình hình tài chính, kết quả sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểmsoát vĩ mô của nền kinh tế Với những số liệu của kế toán thành phẩm và tiêuthụ thành phẩm họ có thể biết được khả năng sản xuất và tiêu thụ thành phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường, biết được kết quả từ đó ra quyết định đầu tư,cho vay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp

4.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ

về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá về mặthiện vật cũng như mặt giá trị

- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy

đủ kịp thời các khoản chi phí, thu nhập của quá trình tiêu thụ thành phẩm cũngnhư chi phí và thu nhập của các hoạt động khác

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ, thu nhập, chi phí

và phân phối kết quả

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước

Trang 5

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1 Tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

- Khi hạch toán thành phẩm nhập- xuất kho phải ghi chép theo giá trị thực

tế ngoài có thể sử dụng thêm giá hạch toán, vì giá thành của mỗi bên nhập xuấtkho luôn biến động

- Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng nhóm, loại sảnphẩm

1.2 Đánh giá thành phẩm:

1.2.1 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:

Do sự biến động thường xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thànhphẩm sản xuất ra chỉ theo một định kỳ Vì vậy để ghi chép kịp thời giá trị thànhphẩm nhập xuất doanh nghiệp cần sử dụng một loại giá trị ổn định trong mộtthời gian dài, gọi là giá hạch toán Cuối kỳ tổng hợp giá thành phẩm nhập kho,xác định hệ số giá của từng loại thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩm xuấtkho trong kỳ theo công thức chung:

Trị giá thực tế thành phẩm Trị giá hạch toán thành phẩm

Xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ x Hệ số giá

Trang 6

Trong đó:

Trị giá thực tế thành Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm nhập trong kỳ

1.2.2 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế

a Phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền:

Giá thành thực tế Giá thành thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm nhập trong kỳ

Số lượng thành phẩm Số lượng thành phẩm Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Giá thành thực tế thành Số lượng thành phẩm Đơn giá bình

phẩm xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ x quân

b Phương pháp tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ:

Phương pháp này căn cứ vào trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, hàng nhập trong

kỳ và hàng tồn cuối kỳ dùng công thức cân đối:

Trị giá thành Trị giá thành Trị giá thành phẩm Trị giá thành phẩm phẩm xuất kho phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

c Phương pháp hạch toán theo giá đích danh:

Phương pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất thành phẩm ở lô nào thì lấyđúng giá thực tế của lô đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho

d Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Thành phẩm nào nhập trước thì xuất trước, khi xuất lô nào đơn giá thực tếcủa nó để tính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho

e Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước và khi tính toán trị giá thực tếcủa thành phẩm xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của thành phẩm xuất kho theogiả thiết để tính

++

Hệ số giá =

++Đơn giá bình quân =

Trang 7

-1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:

1.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song:

Sơ đồ

Nội dung: Theo phương pháp này ở kho sử dụng thẻ kho để hạch toán theo

chỉ tiêu số lượng nhập - xuất - tồn của từng thành phẩm Còn ở phòng kế toán sửdụng sổ chi tiết thành phẩm, phản ánh đồng thời hai chỉ tiêu: Số lượng và giá trịnhập - xuất - tồn cũng theo từng thứ thành phẩm

1.3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:

Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển Chứng từ xuấtChứng từ nhập

Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

Trang 8

Nội dung: Theo phương pháp này kho sử dụng thẻ kho để hạch toán chỉ

tiêu số lượng nhập xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm Còn ở Phòng Kếtoán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để tổng hợp phản ánh cả hai chỉ tiêu sốlượng và giá trị nhập - xuất - tồn của từng thành phẩm và thời điểm cuối tháng

1.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư:

Nội dung: Ở kho dùng thẻ kho và hạch toán theo chỉ tiêu số lượng, còn ở

phòng kế toán chỉ hạch toán về theo chỉ tiêu số tiền Việc đối chiếu giữa vàphòng kế toán thông qua sổ số dư

Trang 9

sở hữu của doanh nghiệp.

* TK 632: Giá vốn hàng bán.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

Kết cấu, nội dung phản ánh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên

*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

a Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Theo phương pháp này việc nhập -xuất - tồn kho thành phẩm được theo dõimột cách thường xuyên trên sổ kế toán, đảm bảo chính xác tình hình luânchuyển của thành phẩm và nó được sử dụng trong các doanh nghiệp thuộc ngànhcông nghiệp nhẹ

Khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho thành phẩm kế toán tiến hànhkiểm tra, phân loại và ghi sổ kế toán

- Khi nhập kho thành phẩm:

Nợ TK 155: (tùy theo nguồn nhập)

Có TK 111, 112, 331…

Trang 10

+ Sản xuất hoàn thành sản phẩm nhập kho:

Nợ TK 155

Có TK 154+ Trường hợp thành phẩm bị bên mua trả lại:

Nợ TK 155

Có TK 632, 157+ Trường hợp kiểm kê thành phẩm phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân:

Nợ TK 155

Có TK 338.1+ Khi xác nhận được nguyên nhân, tuỳ theo nguyên nhân và xử lý ghi vào

Giá thành SP thừa

Trị giá thành phẩm thừa đã xác định được nguyên nhân

Giá thành sản phẩm giao bán

Giá thành sản phẩm chuyển bán, gửi bán

Trang 11

+ Xuất kho thành phẩm đem góp vốn liên doanh:

 Nếu trị giá góp vốn theo kết quả đánh giá trị giá của sản phẩm lớn hơn giáthành của sản phẩm:

Nợ TK 138.1

Có TK 155+ Khi xác định được nguyên nhân:

 Nếu thiếu hụt, tổn thất trong định mức theo qui định hiện hành doanhnghiệp sản xuất được ghi tăng giá vốn hàng bán khoản thiệt hại đó:

Trị giá sản phẩm thiếu hụt trongđịnh mức

Khoản thiệt hại

Trang 12

- Nếu qui được trách nhiệm bắt người phạm lỗi bồi thường:

Quá trình hạch toán tiến hành như sau:

- Đầu kỳ: Kết chuyển giá thành sản phẩm còn lại đầu kỳ:

2.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên.

Khoản thiệt hại bắt bồi thường

Giá thành sản phẩm còn lại đầu kỳ

Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ

Giá thành sản phẩm còn lại cuối kỳ

Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 13

Trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính là thoả mãn nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của xã hội: Do đó để đáp ứng được nhu cầu một cách kịp thờithì doanh nghiệp có nhiều phương thức tiêu thụ thành phẩm khác nhau và thíchhợp với từng khách hàng Hiện nay doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng cácphương thức tiêu thụ thành phẩm sau:

a/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trực tiếp (giao tại kho hoặc phân xưởng sản xuất):

Theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp sảnxuất hoặc đến tại phân xưởng sản xuất để nhận hàng trực tiếp cho đại diện củabên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thìthành phẩm được xác định đã tiêu thụ

* Phản ánh doanh thu:

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán

Có TK 511: Tổng doanh thu theo giá chưa thuế

Có TK 333.11: Thuế VAT đầu ra

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế VAT:

* Trường hợp có chiết khấu thanh toán dành cho bên mua:

Tổng số tiền theo giá thanh toán

Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

Số tiền đã thu được

Trang 14

Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho bên mua vì trả tiền sớm trướcthời hạn ghi trong hợp đồng hoặc cam kết thanh toán.

Doanh nghiệp chỉ dành cho bên mua khoản chiết khấu và kế toán ghi vào

sổ sách khoản chiết khấu khi bên mua đã thanh toán tiền và theo qui định hiệnhành khoản chiết khấu thanh toán dành cho bên mua ghi vào chi phí hoạt độngtài chính

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 521: Số tiền chiết khấu chưa có thuế VAT

Nợ TK 333.11: Thuế VAT tính theo tiền chiết khấu

Có TK 131: Tổng tiền chiết khấu gồm cả thuế

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế VAT:

* Trường hợp sản phẩm có giảm giá, bớt giá cho bên mua:

Giảm giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì thành phẩm bán cho bên muakhông đúng hợp đồng hoặc doanh nghiệp sản xuất thực hiện sai các điều khoản

đã cam kết trong hợp đồng

Bớt giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì mua nhiều trong một lần

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 532: Số tiền giảm giá, bớt giá chưa có thuế

Nợ TK 333.11: Thuế VAT tính theo số tiền giảm giá, bớt giá

Có TK 131: Tổng số tiền giảm giá, bớt giá gồm cả thuế

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế VAT:

Tổng số tiền chiết khấu gồm cả thuế

Chiết khấu bán hàng

Trang 15

* Trường hợp có sản phẩm bị bên mua trả lại:

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 531: Giá bán của hàng bị trả lại chưa thuế VAT

Nợ TK 333.11: Thuế VAT của hàng bị trả lại

Có TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán

- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế VAT:

Số tiền giảm giá bớt giá

Tổng số tiền phải trả lại người mua gồm cả thuế

Giá thành sản phẩm

bị trả lại

Số tiền mua sản phẩm bị trả lại

Ngày đăng: 23/07/2013, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp nhập - xuất -  tồn kho thành phẩm - Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm (Trang 7)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất - Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê nhập Bảng kê xuất (Trang 7)
Bảng kê tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn - Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w