1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu hệ thống truyền hình di động DVB-H

29 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, thông qua báo cáo chuyên đề này, nhóm đã trình bày tóm lược một số vấn đề cơ bản truyền hình di động ứng dụng công nghệ DVB-H, bao gồm cách 24 thức hoạt động, các thành phần cấu thành nên một hệ thống truyền hình kĩ thuật số cho thiết bị cầm tay di động: Các bộ mã hóa MPEG-4/H.264, bộ đóng gói IP thực hiện quảng bá IP,các điều chế COFDM ghép theo bậc và đồng bộ. Qua những phần trình bày và phân tích trên ta có thể đưa ra một số đánh giá về các ưu điểm của hệ thống truyền hình di động măt đất DVB-H: - Là một tiêu chuẩn mở với những hỗ trợ và giải pháp từ hơn 60 hãng sản xuất thiết bị. - Là một tiêu chuẩn hoàn thiện với nhiều nhà phát triển thử nghiệm và thương mại hóa. - Một tiêu chuẩn linh hoạt với một khoảng rộng cho thiết kế mạng. - Lượng tiêu thụ năng lượng thấp với thông lượng dữ liệu cao, cho phép hơn 30 dịch vụ trong một kênh ghép. - Được xác định đúng trong liên kết với các đặc trưng của hệ thống DVB- IPDC. - Có khả năng chia sẻ phổ tần và sự đầu tư với các mạng DVB-T sẵn có.

Trang 1

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

MỞ ĐẦU iv

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DVB-H 1

1.1 Truyền hình di động 1

1.2 Tổng quan về hệ thống truyền hình di động DVB-H 1

Chương 2 KIẾN TRÚC VÀ CÁC LỚP LIÊN KẾT CỦA HỆ THỐNG DVB-H 4

2.1 Kiến trúc của DVB-H 4

2.1.1 Kiến trúc hệ thống 4

2.1.2 Kiến trúc phân lớp 5

2.2 Các lớp liên kết của DVB-H 6

2.2.1 Lớp liên kết dữ liệu 6

2.2.2 Lớp liên kết vật lý 9

Chương 3 CÁC MẠNG TRUYỀN DẪN DVB-H 15

3.1 Hệ thống DVB-H sử dụng IP datacasting 15

3.2 Bộ mã hóa cho truyền hình di động 15

3.3 Các cấu hình mạng DVB-H 16

3.3.1 Mạng dùng chung DVB-H (dùng chung bộ ghép MPEG-2) 16

3.3.2 Mạng phân cấp DVB-H (chia sẻ mạng DVB-T theo phân cấp) 17

3.3.3 Mạng chuyên dụng (dành riêng) DVB-H 18

3.4 Các mạng máy phát DVB-H 19

3.4.1 Ô phủ vùng DVB-H 19

3.4.2 Mạng đơn tần số SFN 19

3.4.3 Mạng đa tần số SFN 19

3.5 Thiết bị đầu cuối DVB-H 19

Chương 4 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ DVB-H 21

1.1 Trên thế giới 21

4.2 Tại Việt Nam 21

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

COFDM Coded Orthogonal Frequency Division Multiplex

DVB-H Digital Video Broadcasting-Handheld

DVB-T Digital Video Broadcasting-Terrestrial

H.264/AVC Standard H.264 (MPEG-4) for Advanced Video Coding HDTV High-definition Television

IPDC Internet Protocol Datacasting

ISDB-T Integrated Services Digital Broadcasting - Terrestrial MPE-FEC Multiprotocol Encapsulation – Forward Error Correction OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplex

PDA Personal Digital Assistance

QAM Quadrature Amplitude Modulation

QPSK Quadrature Phase Shift Keying

TPS Transmission Parameter Signalling

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hệ thống DVB-H 4

Hình 2.2 Chồng ngăn xếp giao thức DVB-H 5

Hình 2.3 Truyền các dịch vụ song song trong DVB-T 6

Hình 2.4 Cách truyền các dịch vụ DVB-H trong time slicing 7

Hình 2.5 Cắt lát thời gian cho mỗi dịch vụ DVB-H 7

Hình 2.6 Sơ lược cấu trúc khung MPE-FEC 9

Hình 2.7 Vị trí các loại sóng mang trong 1 symbol OFDM 10

Hình 3.1 Hệ thống IPDC điển hình 15

Hình 3.2 DVB-H chia sẻ bộ ghép kênh với DVB-T 16

Hình 3.3 Hệ thống truyền dẫn Mobile TV sử dụng DVB-H 17

Hình 3.4 Mạng DVB-H dành riêng 18

Hình 3.5 Sơ đồ khối máy thu 20

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Thông số các chế độ phát trong OFDM 10

Bảng 2.2 Cách hoán vị bit trong mode 4K 12

Bảng 2.3 Bảng định dạng các bit TPS 13

Bảng 2.4 Hai bít của TPS DVB-T được sử dụng cho báo hiệu DVB-H 14

Trang 4

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển chung của nhân loại thì trong lĩnh vực truyền hình cũng

có những bước phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu của con người

Trong cuộc sống hiện nay, truyền hình có vai trò to lớn trong đời sống con người từ việc truyền tin tức thời sự mới nhất trong ngày, quảng bá các thông tin về kinh tế, chính trị, khoa học giáo dục, văn hoá xã hội, thông tin dich vụ cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội và đặc biệt là đối với nghành Công an chúng ta truyền hình

có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền đường lối, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Để đáp ứng các nhu cầu đó của con người thì hiện nay với sự hội tụ về công nghệ, truyền hình đang trở thành chủ đề nghiên cứu của nhiều nhà khai thác trên thế giới và đặc biệt là dịch vụ truyền hình di động Dịch vụ truyền hình di động là một dịch vụ hội tụ giữa truyền hình và di động, dịch vụ này

mở ra nhiều cơ hội lợi nhuận mới cho các nhà khai thác quảng bá, khai thác di động,các nhà khai thác nội dung và cả những nhà kinh doanh thương mại điện tử

Tại Việt Nam, một số nhà khai thác đang thử nghiệm và đưa vào sử dụng vài dịch vụ truyền hình di động như công nghệ truyền hình di động T-DMB hay dịch vụ truyền hình di động số bằng công nghệ DBV-H

Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt công nghệ là vấn đề cần thiết nên nhóm đã thực hiện báo cáo chuyên đề “Truyền hình di động sử dụng công nghệ DVB-H”

Để hiểu rõ hơn về công nghệ truyền hình theo chuẩn DVB-H, trong khuôn khổ báo cáo nhóm chúng em xin được giới dịch vụ truyền hình theo chuẩn DVB-H theo các nội dung:

Trang 5

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG DVB-H 1.1 Truyền hình di động

Truyền hình di động là truyền các chương trình truyền hình hoặc video cho một loạt thiết bị vô tuyến từ các máy điện thoại di động có khả năng truyền hình di động tới các PDA (Personal Digital Assistant: Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân) và các thiết bị đa phương tiện vô tuyến

Truyền hình di động là một công nghệ được thiết kế đặc biệt để phù hợp với thế giới di động - thế giới với băng thông và nguồn cung cấp bị giới hạn, các màn hình nhỏ và ngoài ra còn thêm vào các tính chất mới như tương tác qua mạng tế bào

Ưu điểm của truyền hình di động là kích thước màn hình nhỏ, số lượng điểm ảnh cần thiết được giảm xuống bằng một phần tư so với truyền hình có độ nét chuẩn

Truyền hình di động được thiết kế để các máy điện thoại tế bào nhận được, về

cơ bản các máy điện thoại này có hệ điều hành riêng và các gói phần mềm ứng dụng

Các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di động:

- Truyền hình di động sử dụng phát thanh vệ tinh

- Truyền hình di động sử dụng các công nghệ khác như WiMAX hay

WiBro

1.2 Tổng quan về hệ thống truyền hình di động DVB-H

DVB-H (Digital Video Broadcasting for Handheld) là tiêu chuẩn công nghệ truyền hình kĩ thuật số cho các thiết bị cầm tay được ra đời tại châu Âu vào năm 2002 dựa trên tiêu chuẩn quốc tế DVB Công nghệ này cho phép truyền tải đồng thời nhiều chương trình truyền hình, phát thanh hay dữ liệu dạng IP khác nhau tới những thiết

bị cầm tay di động như điện thoại di động, PDA…

Được công bố trong chuẩn EN 302 304 của ETSI vào tháng 11/2004, đây là các đặc điểm kĩ thuật lớp vật lí được thiết kế cho phép chuyển giao dữ liệu đóng gói dạng IP qua các mạng trên mặt đất 1 cách hiệu quả

Trang 6

Tiêu chuẩn DVB-H được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số mặt đất DVB-T, hay thực chất là chuẩn DVB-T đã được thêm vào một số chức năng cần thiết để đảm bảo thu tín hiệu tốt trong môi trường di động

Do công nghệ DVB-H được xây dựng dựa trên chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T nên đặc điểm kỹ thuật của DVB-H giống như của DVB-T Trong khi DVB-

T được sản xuất chủ yếu để tiếp sóng qua anten, mạng DVB-H lại được thiết kế cho các thiết bị cầm tay tiếp nhận sóng ngay cả khi ở trong nhà So với chuẩn DVB-T, DVB-H chủ yếu nhắm vào thiết bị thu, nhằm giảm năng lượng tiêu thụ ở đầu thu, giải điều chế ở đầu thu cũng như gia tăng cường độ của tín hiệu truyền bằng cơ chế sửa lỗi trước (forward error correction) trong môi trường di động

Đặc điểm của DVB-H là chất lượng hình ảnh và âm thanh sẽ không bị ảnh hưởng bởi địa hình, hay khi di chuyển với tốc độ cao

Công nghệ DBV-H sử dụng IP Multicast tại lớp mạng là do một địa chỉ Multicast cho phép phân phối dữ liệu tới một tập hợp các host đã được cấu hình như những thành viên của một nhóm Multicast trong các mạng con phân tán khác nhau Đây là phương pháp truyền dẫn đa điểm, trong đó chỉ các host có nhu cầu nhận dữ liệu mới tham gia vào nhóm Điều này hạn chế tối đa sự lãng phí băng thông trên mạng, hơn nữa còn nhờ cơ chế gửi gói dữ liệu Multicast mà băng thông được tiết kiệm triệt để Ưu điểm vượt trội khi sử dụng phương thức truyền Multicast là :

- Tiết kiệm băng thông và tài nguyên mạng một cách hiệu quả

- Giảm gánh nặng xử lý cho các server

- Dịch vụ dễ dàng được mở rộng khi số lượng máy thu tăng lên

- Người sử dụng có thể thoái mái xem các kênh theo yêu cầu cùng một lúc với tốc độ cao

- Phân phối thông tin đến mọi nơi một cách dễ dàng, nhanh chóng

Dịch vụ truyền hình di động theo chuẩn DVB-H sẽ mang đến cho người dùng nhiều tiện ích lớn nhờ những tính năng ưu việt mà hệ thống hỗ trợ:

- Là một chuẩn mở với nhiều hỗ trợ và giải pháp từ hơn 60 nhà sản xuất

- Tiêu thụ công suất thấp với một thông lượng dữ liệu cao, một dịch vụ

DVB-H có thể chuyển giao 20-40 kênh hoặc nhiều hơn (phụ thuộc vào tốc độ bit), lên tới

11 Mbps trong 1 bộ ghép kênh DVB-H Khả năng tiết kiệm năng lượng một cách tối

đa cho thiết bị cầm tay, đây là một yêu cầu cấp thiết của dịch vụ truyền hình di động

Trang 7

do thiết bị này sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là dựa vào pin sẵn có trong thiết

bị

- Việc xem truyền hình với chuẩn DVB-H không phụ thuộc vào tài nguyên mạng điện thoại di động Đây là chuẩn được nghiên cứu, phát triển dựa trên chuẩn DVB-T (truyền hình số mặt đất) Những nước đã có mạng DVB-T sẵn sẽ nâng cấp

để cung cấp dịch vụ truyền hình di động theo chuẩn DVB-H rất dễ dàng Nguyên lí hoạt động là tín hiệu truyền hình được phát đi quảng bá từ anten truyền hình với bán kính phủ sóng lên tới hàng chục km

- Tất cả máy thu tích hợp bộ thu truyền hình nằm trong vùng phủ sóng đều có thể thu được tín hiệu, giải mã và hiển thị trên màn hình Do vậy, sẽ không hạn chế số người xem đồng thời, miễn là họ nằm trong vùng phủ sóng

- Truyền hình theo cách này cũng không cần phải có tần số riêng Kênh thông tin trên công nghệ truyền hình 3G có tính chất hai chiều nhưng là kênh truyền dữ liệu được trạm thu phát gốc BTS cấp cho thuê bao Như vậy mỗi thuê bao sẽ chiếm 1 phần tài nguyên thông tin của trạm BTS khi họ sử dụng dịch vụ, vì vậy sẽ hạn chế số người dùng cùng lúc Khi lượng người dùng lớn, để có thể phục vụ tốt cho người sử dụng dịch vụ, bắt buộc nhà khai thác mạng phải nâng cấp hệ thống dẫn đến chi phí đầu tư

sẽ tăng, cũng đồng nghĩa với chi phí dịch vụ cao DVB-H thì không cần tăng chi phí đầu tư khi tăng số lượng người dùng nên chi phí dịch vụ sẽ rẻ hơn

- Chất lượng dịch vụ ổn định, không bị trễ hình hoặc không xem được chương trình khi mạng nghẽn

- Khả năng di chuyển với tốc độ rất cao (có thể di chuyển với tốc độ lên tới trên 200 km/h) Do vậy, người dùng có thể sử dụng dịch vụ truyền hình di động (xem các chương trình truyền hình, thực hiện các chức năng tương tác trực tiếp…) trên thiết bị của mình ngay cả khi ngồi trên các phương tiện giao thông như ôtô, tàu hỏa,

xe buýt… mà chất lượng không hề bị suy giảm

- Sử dụng công nghệ nén tiên tiến: truyền hình di động theo tiêu chuẩn

DVB-H sử dụng công nghệ nén DVB-H.264/AVC, vừa giúp tiết kiệm băng thông mà vừa giữ được chất lượng hình ảnh, âm thanh tương đương với chuẩn truyền hình độ phân giải cao HDTV

- Do người dùng thường sử dụng dịch vụ trong môi trường di động hoặc các khu đô thị nên công nghệ DVB-H đã hỗ trợ khả năng chống lỗi và sửa lỗi ở nhiều cấp

độ khác nhau giúp cho tín hiệu đến người dùng hầu như không xảy ra lỗi hoặc nếu có thì tỷ lệ lỗi là rất thấp

Trang 8

Chương 2 KIẾN TRÚC VÀ CÁC LỚP LIÊN KẾT CỦA HỆ THỐNG DVB-H 2.1 Kiến trúc của DVB-H

2.1.1 Kiến trúc hệ thống

Do công nghệ DVB-H được xây dựng dựa trên nền tảng của công nghệ

DVB-T nên để phù hợp yêu cầu thu sóng truyền hình di động, hệ thống DVB-H

được trang bị thêm 1 số thành phần chức năng khác so với DVB-T như: cắt lát thời gian (time-slice), đóng gói đa giao thức và sửa lỗi hướng tới (MPE-FEC), điều chế COFDM sóng mang kiểu 4k và báo hiệu DVB-TPS

a) Phía phát

b) Phía thu

Hình 2.1 Hệ thống DVB-H

Mô hình này thể hiện sự lắp ghép xen giữa hệ thống DVB-T và DVB-H

Bên máy phát: Đầu tiên, nội dung các chương trình TV hoặc các dịch vụ khác được đưa vào để đóng gói theo chuẩn nén tiên tiến mới H.264/AVC Sau đó các gói tin này tiếp tục được đóng gói thêm các tính năng mới để có thể truyền trên môi trường mạng và cuối cùng là định dạng IP được đưa ra khỏi khối này Các gói IP này sau đó sẽ được đưa vào bộ đóng gói IP của DVB-H, tại đây các gói IP tiếp tục được

Trang 9

đóng gói lại theo sự đóng gói đa giao thức MPE và có thêm phần sửa lỗi FEC để có thể sửa lỗi cho dữ liệu xảy ra trên đường truyền Khung MPE-FEC tiếp đó sẽ được đặt vào các khe thời gian khác nhau nhờ kĩ thuật cắt lát thời gian (time slice) Ngõ ra

bộ đóng gói IP sau khi ra khỏi phần time slice có thể đưa trực tiếp tới bộ điều chế COFDM của DVB-H với các sóng mang 4K hoặc 8K (hay chính là bộ điều chế DVB-

T được thêm vào 1 số phần như DVB-H TPS và mode 4K) hoặc chúng có thể ghép xen với những dịch vụ MPEG-2 khác của DVB-T rồi mới đưa ra bộ điều chế Tín hiệu sau đó được khuếch đại rồi đưa ra anten phát quảng bá

Bên máy thu: tín hiệu sẽ được giải ra theo cách ngược lại

2.1.2 Kiến trúc phân lớp

DVB-H là một hệ thống truyền dẫn đa phương tiện cung cấp nhiều ứng dụng

và nhiều khuôn dạng file như: Truyền tải dòng âm thanh và video, truyền file, hướng dẫn dịch vụ điện tử, dữ liệu HTML hoặc XML Do đó tiêu chuẩn được thiết kế với cấu trúc giao thức được phân lớp phù hợp để truyền tải các ứng dụng qua lớp IP datacasting Chồng ngăn xếp giao thức DVB-H gồm một số lớp được mô tả ở Hình dưới

Hình 2.2 Chồng ngăn xếp giao thức DVB-H

Lớp vật lý cung cấp truyền tải MPEG-2 và truyền dẫn nội dung dựa trên COFDM, các đặc tả này được định nghĩa bởi tiêu chuẩn ETSI EN 302 304

Trang 10

Lớp IP datacasting cho phép nội dung được phân phát ở dạng gói qua mạng vật lý DVB-H Lớp này sử dụng UDP/IP ở lớp mạng và MPE ở lớp liên kết dữ liệu Datacasting trong DVB-H được định nghĩa dựa trên IPv6 Điều này cung cấp tính linh hoạt trong việc quản lý các ứng dụng và tương thích với các yêu cầu trong tương lai của các ứng dụng IP

2.2 Các lớp liên kết của DVB-H

2.2.1 Lớp liên kết dữ liệu

2.2.1.1 Cơ chế cắt lát thời gian Time-slicing

Trong DVB-T, 1 số kênh truyền cũng được ghép với nhau (như 6-8 dịch vụ trong 1 bộ ghép kênh 8 MHz) Tuy nhiên, ở mức ghép kênh, các gói của các kênh khác nhau sẽ đi cùng nhau thành 1 dãy liên tục (hay nói cách khác là song song nhau) Kết quả là ở tốc độ dữ liệu rất cao, máy thu mỗi kênh cần ở trạng thái tích cực trong suốt thời gian các gói đến

Hình 2.3 Truyền các dịch vụ song song trong DVB-T

Còn với DVB-H, bộ đóng gói IP giúp cho bộ ghép kênh có đủ dung lượng chứa dữ liệu trong 1 khoảng thời gian giới hạn cho 1 kênh Do đó, tất cả các gói trong kênh đó đều đến thành 1 cụm, cụm sau nối tiếp cụm trước Trong khi khe thời gian này được chỉ định cho kênh truyền này thì sẽ không có gói nào đến từ các kênh khác Điều này cho phép máy thu (nếu chỉ có nhu cầu xem 1 kênh) chỉ vào trạng thái tích

Trang 11

cực khi các gói trên khe thời gian trong kênh truyền được nhóm lại với nhau (tức là máy thu sẽ vào trạng thái tích cực trong suốt khe thời gian được chỉ định cho kênh truyền này) Tại các thời điểm khác, máy thu (tuner) có thể tắt không thu nữa để tiết kiệm nguồn Và máy thu cần bật lên ngay trước khi khe thời gian kế tiếp của kênh truyền được chỉ định tiếp theo

Các cụm đi vào máy thu phải được đệm và đọc ra khỏi bộ đệm ở tốc độ dữ liệu của dịch vụ Nói 1 cách khác, trong time-slicing, dữ liệu của 1 dịch vụ đưa đến thiết bị cầm tay được cắt ra thành từng đoạn theo thời gian (khoảng 200 ms), khi đó thiết bị di động sẽ thu phần dịch vụ của mình trong khoảng thời gian đó rồi ngừng không thu nữa và đợi đến hết 1 chu kì các dịch vụ (khoảng 4s) thì lại “bật” lên để thu tiếp dịch vụ của mình

Hình 2.4 Cách truyền các dịch vụ DVB-H trong time slicing

Như vậy máy thu được “tắt” trong những khoảng thời gian nào đó, còn máy phát thì không, dẫn đến tiết kiệm năng lượng trong bộ thu có thể đến 90% hoặc cao hơn Tuy nhiên, người sử dụng sẽ không biết được hoạt động thu hoặc không thu do các cụm dữ liệu đều được lưu trữ trong bộ nhớ máy thu và được lấy ra (play out) liên tục

Hình 2.5 Cắt lát thời gian cho mỗi dịch vụ DVB-H

Trang 12

Chú ý rằng trong thời gian máy thu ở trạng thái ngừng thu, máy phát quảng bá vẫn hoạt động tích cực tại mọi thời điểm, gởi 1 loạt các cụm dữ liệu dạng time-sliced của mỗi dịch vụ theo chuỗi Và có thể đặt các dịch vụ được cắt lát thời gian (như DVB-H) và không cắt lát thời gian (như DVB-T) vào cùng 1 bộ ghép kênh

Để thông báo cho máy thu biết bắt đầu cụm kế tiếp, thời gian bắt đầu cho cụm

kế tiếp sẽ được mang trong cụm (giá trị t sẽ đề cập ở phần sau) Thời gian giữa các cụm không dùng để truyền cho luồng đang sử dụng sẽ được dùng để truyền các luồng khác trên vùng băng thông được cấp phát

Lượng dữ liệu được gửi đi trong 1 cụm bằng với 1 khung MPE-FEC, có thể

là 1-5 Mb Các segment dữ liệu khoảng 1-5s được chuyển giao trong 1 cụm đơn Nếu tốc độ dữ liệu của kênh truyền là 1 Mbps chẳng hạn thì máy thu cần bộ đệm 5

Mb dữ liệu cho 1 khoảng thời gian tắt không thu tín hiệu là 5s

2.2.1.2 MPE-FEC

Quá trình thu ở các thiết bị cầm tay rất khác với quá trình này ở các anten thu sóng mặt đất cố định:

- Thứ nhất, tự bản thân anten rất nhỏ và có hệ số tăng ích thấp

- Thứ hai, thiết bị cầm tay ở trong môi trường di dộng, tín hiệu thu được có thể trải qua sự dao động mạnh về công suất thu

Mặc dù lớp vật lý mạnh sử dụng truyền dần OFDM đã làm giảm fading chọn lọc được giảm bớt ảnh hưởng và dù sử dụng các mạng đơn tần và các tín hiệu thu được tăng cường từ tất cả các nguồn phản xạ và trực tiếp thì vẫn cần tới một quá trình bảo vệ bổ sung dưới dạng chuẩn hoá lỗi chuyển tiếp

Dữ liệu âm thanh và hình ảnh trong một môi trường DVB-H được phát đi bằng quảng bá IP Có nghĩa rằng dữ liệu được đóng gói với các tiêu đề IP và được phát giống như nó được truyền qua qua Internet Tuy vậy, môi trường vô tuyến không thân thiện như Internet và phải chịu một tỷ lệ lỗi cao do sự thay đổi các mức tín hiệu, nhiễu

và các hiệu ứng truyền dẫn khác Do đó dữ liệu cần được bảo vệ tốt

Bảo vệ dữ liệu được thực hiện trong trường hợp DVB-H sử dụng công nghệ sửa lỗi chuyển tiếp Các bộ đóng gói IP thực hiện thêm các chức năng của MPE-FEC FEC được thực hiện ở mức liên kết (ví dụ trước khi dữ liệu được mã hoá) Cần biết rằng DVB-H sử dụng lớp vật lý của DVB-T (có nghĩa điều chế COFDM) COFDM rất vững chắc và cung cấp thu tốt ngay cả dưới điều kiện truyền dần đa đường MPE-FEC cung cấp mức độ bảo vệ xa hơn và trên cả COFDM

Trang 13

Hình 2.6 Sơ lược cấu trúc khung MPE-FEC

Dữ liệu đến từ bộ mã hóa được đặt vào khung FEC, khung FEC sẵn sàng với

sử dụng mã RS(255.191) Khung bao gồm 1.024 hàng Mỗi hàng có 191 cột (mỗi cột

là một byte) dữ liệu IP và 64 cột dữ liệu FEC từ các mẫu tương đương các byte Như vậy mỗi hàng đại diện cho 191 byte dữ liệu IP, dữ liệu này được chuyển đổi bổ sung thành phần phần sửa lỗi chuyển tiếp thành 255byte Nếu 1024 hàng được sử dụng trong khung, thì một khung bao gồm 191kB dữ liệu IP và 255kB dữ liệu phát Nó cũng được biểu diễn như 1.528Mbit/s dữ liệu IP và 2.040Mbit/s dữ liệu phát

Với một bộ mã hoá chạy ở tốc độ 384kbit/s (48kB/s),một khung FEC có thể mang 3,97s dữ liệu, nó được phát như một chùm Nó bao gồm khoảng 100 khung ở tốc độ mã hoá 25khung/s Việc sử dụng FEC làm giảm tỉ số tín hiệu trên nhiễu cần thiết để thu tín hiệu với hệ số lên tới 7dB, đưa ra khả năng phục hồi đáng kể cho các thiết bị cầm tay trong việc thu tín hiệu truyền dần DVB-H

Trang 14

Với chế độ 4K, các ưu điểm từ 2K và 8K vẫn được duy trì, vừa có thể dùng 1 mạng đơn tần vùng phủ sóng rộng vừa có thể đạt tốc độ đầu cuối đáng kể do cung cấp hiệu suất cao hơn 8K nhưng vẫn duy trì khoảng bảo vệ đủ dài dùng trong các cell SFN lớn để chống nhiễu Chế độ 4K dùng 3409 sóng mang trong 1 symbol OFDM, trong đó có 3024 sóng mang dữ liệu, 34 sóng mang tham số phát TPS và 351 các pilot

Bảng 2.1 Thông số các chế độ phát trong OFDM

Hình 2.7 Vị trí các loại sóng mang trong 1 symbol OFDM

Ngày đăng: 25/11/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w