2008 đã phân tích thành phần của 11 mẫu nấm linh chi thương mại được mua tạiHồng Kông và nhận thấy có sự khác biệt về hàm lượng các triterpene cũng nhưcác polysaccharide giữa các mẫu, tr
Trang 1KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4
1.1 RƯỢU VIỆT NAM 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ NẤM LINH CHI 6
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU 18
2.1 LINH CHI 18
2.2 RƯỢU TRẮNG 18
2.3 THẢO MỘC 19
2.3.1 La hán quả: 19
2.3.2 Cam thảo: 20
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 23
3.1 SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH 1 23
3.1.1 Làm sạch linh chi 24
3.1.2 Cắt lát 25
3.1.3 Sấy: 26
3.1.4 Ngâm: 27
3.1.5 Lọc: 28
3.1.6 Rót và đóng chai: 29
3.2 SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH 2 30
3.2.1 Nghiền 31
3.2.2 Ngâm ngấm kiệt 31
3.3 SO SÁNH 2 QUY TRÌNH 33
CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM 34
4.1 SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG 34
4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỀ XUẤT 36
4.2.1 Chỉ tiêu sản phẩm: 36
4.2.2 Hướng dẫn sử dụng: 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 37
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Rượu truyền thống Việt Nam 6
Hình 2: Nấm linh chi Việt Nam 7
Hình 3: Nuôi trồng nấm linh chi 7
Hình 4: Mặt dưới – mặt trên của nấm Linh chi 8
Hình 5: Các loại nấm Linh Chi 9
Hình 6: Những hoạt chất chính trong nấm Linh Chi 12
Hình 7: La hán quả 21
Hình 8: Cam thảo 21
Hình 9: Lớp polisaccaride trên bề mặt nấm Linh chi 25
Hình 10: Linh chi cắt lát 26
Hình 11: Thiết bị cắt lát 26
Hình 12: Thiết bị sấy nấm 27
Hình 13: Bình ngâm rượu 28
Hình 14: Thiết bị lọc 29
Hình 15: Thiết bị rót 30
Hình 16:Thiết bị nghiền búa 32
Hình 17: Rượu Linh chi Hoàng Gia 3.5lít – Phiếu kết quả thử nghiệm 35
Hình 18: Rượu Linh chi Trường Phát 0.5lít – Phiếu kết quả thử nghiệm 36
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Phân loại và đặc tính của một số loại nấm Linh Chi 9
Bảng 2: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh Chi 10
Bảng 3: Yêu cầu cảm quan của rượu trắng 19
Bảng 4: Các chỉ tiêu hóa học của rượu trắng 19
Bảng 5: Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng 20
Bảng 6: Yêu cầu cảm quan đối với thảo mộc ngâm rượu 21
Bảng 7: Các tiêu lý – hoá của thảo mộc 22
Bảng 8: Hàm lượng kim loại nặng trong thảo mộc 22
Bảng 9: Yêu cầu vi sinh vật đối với thảo mộc 22
Bảng 10: Dư lượng thuốc bào vệ thực vật đối với thảo mộc 23
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
“Rượu” là đồ uống chứa cồn, được sản xuất từ quá trình lên men, có hoặc
không chưng cất từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của các loại cây
và hoa quả
Rượu là một loại thức uống có từ lâu đời, thưởng thức rượu trong các dịp lễ
hội, sinh hoạt văn hóa là một phần không thể thiếu của hầu hết các nước trên
thế giới Rượu được biết đến, xuất hiện từ thời đồ đá Ở các nước phương
Đông thời thượng cổ, người dân đã biết làm rượu: ở Trung Quốc làm rượu từ
ngũ cốc, Nhật làm rượu sake cách đây 1700 năm,…
Rượu tương đối nguyên chất được tìm thấy ở hồi giáo trong thời kì chế độ
Khalip, thời kì Abbasid (Ả rập) bởi những nhà giả kim thuật Cho đến năm
1796, rượu nguyên chất được xuất hiện nhờ vào phương pháp lọc rượu
chưng cất qua than củi của Johann Tobia Lowitz Thành phần chính của rượu
là rượu etylic, nước, các cấu tử khác tùy vào cách sản xuất, kinh nghiệm,
nguyên liệu sử dụng,…mà tạo nên nét đặc trưng riêng của từng loại rượu,
từng địa phương sản xuất rượu
1.1 RƯỢU VIỆT NAM
Ngành công nghiệp sản xuất rượu ở nước ta đã xuất hiện và hoạt động từ
lâu Nhiều làng nghề làm rượu truyền thống đã nổi tiếng khắp cả nước
Trước khi người Pháp đến Việt Nam trong những năm đô hộ, ngành nghề
sản xuất rượu theo phương pháp cổ truyền đã có từ rất lâu đời vì người việt
Nam rất phổ biến tập quán uống rượu Năm 1858, vẫn chưa có loại rượu
được sản xuất theo quy mô công nghệp, tuy chính phủ bảo hộ có khuyến
khích việc kinh doanh, sản xuất rượu nhưng hiện tượng trốn thuế, khai man
tràn lan
Cho đến khi nền công nghiệp rượu có những bước đầu phát triển thì việc
cung cấp giấy phép sản xuất kinh doanh, chỉ duy trì một số làng nghề tập
trung của chính quyền, đã ban hành sắc lệnh cấm mạnh mẽ Tuy nhiên, cũng
vì vậy mà bắt đầu xuất hiện một số nơi sản xuất rượu lậu, để uống hay để
bán
Năm 1933, tình trạng sản xuất lậu ngày càng tăng, chính quyền dù có
những biện pháp kiểm soát rất chặt chẽ nhưng vẫn không thể ngăn chặn Hơn
Trang 5nữa, do sự đi lên của xã hội, yêu cầu sử dụng rượu càng nhiều dẫn đến nền
sản xuất rượu theo quy mô nhỏ cũng không thể đáp ứng hết
Vì để giải quyết nhiều bất lợi trước mắt như thị trường, nguyên liệu và tính
kinh tế mà chính phủ Pháp đầu tư vào nền sản xuất rượu theo quy mô công
nghiệp ở Việt Nam
Hình 1: Rượu truyền thống Việt Nam
Và cho đến ngày nay, nước ta vẫn tồn tại theo hai cách sản xuất là thủ công
và truyền thống, sản phẩm rượu của ta vẫn rất được ưa chuộng, ngày càng
được cải tiến và được chấp nhận trên thị trường quốc tế, khẳng định chất
lượng rượu Việt Nam
Việt nam là nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời, vì vậy nguyên liệu
có thể sử dụng làm rượu cũng rất phong phú, chủ yếu là nguyên liệu chứa
nhiều tinh bột như gạo, nếp, sắn, ngô, khoai mì,…tạo ra sản phẩm rất thơm
ngon, mới lạ Có nhiều nghiên cứu khoa học cũng cho thấy những lợi ích của
các sản phẩm lên men, hàm lượng protein cao, các vitamine được bảo tồn có
tác dụng tốt đến sức khỏe
Hình thức lên men rượu là vô kể vì vùng nào cũng có công thức riêng để
chế biến, nhưng tóm lại công thức đa phần từ thực vật, trong đó người ta có
thể dùng hạt ngũ cốc, có nơi dùng trái cây chín ủ men và thậm chí nấm lên
men từ hạt để tạo men trực tiếp Đó chính là điều giải thích vì sao có sự đa
dạng trong vị và mùi của rượu trên thế giới
Tuy nhiên, cho đến hiện nay, thì loại rượu được làm từ tinh bột, đặc biệt là
gạo nếp vẫn được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhất Một phần do quá trình
sản xuất rất dễ thực hiện, có thể thực hiện theo quy mô nhỏ, tại gia với
Trang 6phương pháp thủ công Một mặt, sản phẩm tạo ra mang hương vị đặc trưng
truyền thống
1.2 TỔNG QUAN VỀ NẤM LINH CHI
1.2.1 Đặc điểm nấm Linh Chi
Nấm linh chi là một trong những thảo dược quý hiếm mà thiên nhiên đã ưu
ái ban tặng cho con người để bảo vệ sức khỏe
Hình 2: Nấm linh chi Việt Nam
Hình 3: Nuôi trồng nấm linh chi
Nấm linh chi có tên khoa học Ganoderma lucidum, thuộc họ nấm lim, thường
được gọi với những tên cao quý như: nấm trường thọ, tiên thảo, vạn niên nhung.Dược liệu nấm linh chi đã được con người biết đến từ rất lâu, trong cuốn “Thầnnông bản thảo” nấm linh chi được xem là hơn cả nhân sâm về nhiều mặt
Nấm Linh Chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm (phần
phiến đối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đỉnh bên có hình trụ
đường kính 0.5-3cm Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong
queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt
Trang 7tán nấm Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ
nấm có vân gạch đồng tâm màu sắc từ màu vàng chanh - vàng nghệ - vàng
nâu - vàng cam – đỏ nâu - nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm có
đường kính 2-15cm, dày 0.8-1.2cm, phần đỉnh cuống thường gồ lên hoặc hơi
lõm Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu
sẫm
Hình 4: Mặt dưới – mặt trên của nấm Linh chiTrong tự nhiên, nấm linh chi tự nhiên là loại nấm có cuống gỗ có thể dài
hoặc ngắn, mũ nấm có hình quả thận, hình tròn hoặc hơi dẹt Nấm linh chi
khi được phơi khô có màu nâu đỏ, đỏ cam và cứng
Trải qua hàng ngàn năm, nấm linh chi vẫn được con người trân trọng sử
dụng có tên chính thức trong dược điển của các nước Hàn Quốc, Nhật Bản,
Trung Quốc…Tại Việt Nam, người dân cũng đã biết đến công dụng của nấm
linh chi và đưa vào sử dụng trong đời sống hàng ngày
1.2.2 Các loại nấm Linh Chi
Nấm Linh Chi hiện tại có những loại phổ biến như: thanh chi, hồng chi hay
xích chi,hắc chi, bạch chi, hoàng chi (vàng), tử chi (tím đỏ) Trong đó, hồng
chi là loại nấm linh chi có dược tính rất mạnh, được sử dụng rộng rãi ở các
nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Bắc Mỹ
Trang 8Hình 5: Các loại nấm Linh ChiBảng 1: Phân loại và đặc tính của một số loại nấm Linh Chi
Hắc chi Đen Vị mặn, tính bình, không độc, trị chí bí
tiểu, ích thần khí
Tử chi Tím Vị ngọt, tính ôn không độc, trị đau nhức
khớp xương, gân cốt
1.2.3 Thành phần hóa học- hóa dược
Theo Wachtel-Galor et al (2011) trong nấm linh chi tươi, nước là thành phầnchủ yếu chiếm 90% khối lượng Trong 10% còn lại thì protein chiếm 10- 40%,chất béo chiếm từ 2- 8%, carbohydrate chiếm 3- 28%, chất xơ chiếm 3- 32%,hàm lượng tro chiếm 8- 10% cùng một số loại vitamin và khoáng chất khác nhưkali, can-xi, phốt pho, ma-giê, selen, sắt, kẽm, trong đó đồng chiếm tỉ lệ nhiềunhất (Borchers et al (1999))
Trong một nghiên cứu về những thành phần của nấm, Mau et al (2001) đã xácđịnh được tỷ lệ của các thành phần chủ yếu trong nấm linh chi gồm: tro (1,8%),
Trang 9carbonhydrate (26- 28%), chất béo thô (3- 5%), chất xơ (59%) và protein 8%) Hàm lượng của protein trong nấm linh chi khoảng 7- 8%, thấp hơn so vớinhiều loại nấm khác (Chang et al (1996); Mau et al (2001)) Đặc biệt thành phầnprotein của nấm linh chi có rất nhiều các amino acid thiết yếu nhất là lysine vàleucine Hàm lượng chất béo tổng thấp nhưng chứa nhiều acid béo không bãohòa nhiều nối đôi, đây là các hợp chất rất có lợi cho sức khỏe của con người(Chang et al (1996) ; Borchers et al (1999) ; Sanodiya et al (2009)) Ngoài ratrong nấm còn chứa các glycoprotein và các polysaccharide.
(7-Bên cạnh đó, nấm linh chi có chứa rất nhiều những phân tử có hoạt tính sinhhọc như các terpenoid, các steroid, các phenol, các nucleotide và những dẫn xuấtcủa chúng Hoạt tính sinh học của nấm linh chi có được chủ yếu là do cácpolysaccharide, peptidoglycan và các triterpene mang lại (Boh et al (2007) ;Zhou et al (2007)) Về mặt định lượng, trong một thí nghiệm, Chan et al (2008)
đã phân tích thành phần của 11 mẫu nấm linh chi thương mại (được mua tạiHồng Kông) và nhận thấy có sự khác biệt về hàm lượng các triterpene cũng nhưcác polysaccharide giữa các mẫu, trong đó các triterpen dao động trong khoảng
từ 0- 7,8% và các polysaccharide thay đổi từ 1,1- 5,8% Theo các tác giả này, cónhiều nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hàm lượng của hai nhóm hoạt chấtnày, một trong những nguyên nhân chính là sự khác biệt về giống loài, ngoài rađiều kiện môi trường trong quá trình nấm phát triển cũng ảnh hưởng khá lớn
Bảng 2: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh Chi
Adenosine dẫn xuất Nucleotide Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn cơ, giảm đauLingzhi – 8 Proteine Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa
(Không xác định) Alcaloide Trợ tim
Lanosporeric acid A Steroide Ức chế sinh tổng hợp CholesterolLanosterol Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
II, III, IV, V Steroide Ức chế sinh tổng hợp CholesterolGanoderans A, B, C Polysaccharide Hạ đường huyết
Beta –D-Glucan Polysaccharid
e Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
BN3B:1, 2, 3 Polysaccharide Chống ung thư, tăng tính miễn dịchGanoderic acid R, S Triterpenoide Ức chế giải phóng histamine
Trang 10Ganoderic acid B, D, F,
Ganoderic acid Triterpenoide Ức chế sinh tổng hợp CholesterolGanodermadiol Triterpenoide Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganodermic acid M, F, T,
Ganosporelacton A, B Triterpenoide Chống khối u
Oleic acid dẫn xuất Acid béo Ức chế giải phóng histamine
Địa điểm và điều kiện sinh trưởng của nấm linh chi cũng được xem là yếu tốảnh hưởng đến hàm lượng của các hoạt chất sinh học có trong nấm linh chi.Trong một nghiên cứu về hoạt tính sinh học của 11 mẫu sản phẩm nấm linh chiđược trồng ở Nhật Bản, người ta nhận thấy sự chênh lệch về hàm lượngtriterpenoid giữa các mẫu dao động trong khoảng từ 0- 7,8% và hàm lượng cácpolysaccharide dao động trong khoảng từ 1,1- 5,8% (Lu et al (2012)) Sự khácnhau về hàm lượng của các hoạt tính sinh học trong các sản phẩm thương mạicũng chịu ảnh hưởng bởi quá trình chế biến hoặc chiết xuất, qua đó cho thấychiết xuất bằng nước sẽ cho hàm lượng triterpenoid ít hơn khi chiết xuất bằngethanol (Lu et al (2012))
1.2.4 Các nghiên cứu về nấm Linh Chi
Các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật Bản chỉ ra rằng: nấm linh chi có tác
dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa, tăng tuổi thọ con người
Các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng công bố những hoạt chất của
nấm linh chi như: Germanium, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron,
ganoderans…Đặc biệt, trong nấm linh chi còn có hàm lượng germanium cao
hơn nhân sâm từ 5-8 lần
Trang 11Hình 6: Những hoạt chất chính trong nấm Linh ChiCác nhà khoa học Việt Nam cũng chỉ ra trong nấm Linh Chi còn có tới 21nguyên tố vi lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Các polysaccharide và các peptidoglycan
Hàm lượng carbohydrate và hàm lượng chất xơ có trong nấm linh chi được xácđịnh lần lượt từ 26-28% và 59% (Mau et al (2001)) Nấm linh chi có chứa rấtnhiều polysaccharide có khối lượng phân tử lớn, các hợp chất này mang hoạt tínhsinh học và được tìm thấy ở tất cả các bộ phận của nấm linh chi Nhiều nhómpolysaccharide có thể được chiết xuất từ thân nấm, bào tử và khuẩn ty Cácpolysaccharide của nấm linh chi có tác dụng sinh học như chống viêm, hạ đườnghuyết, chống loét, chống lại sự hình thành khối u và tăng cường khả năng miễndịch (Miyazaki et al (1981); Hikino et al (1985); Tomoda et al (1986); Bao et
al (2001); Wachtel-Galor et al (2004)) Người ta thường chiết xuất cácpolysaccharide trong nấm linh chi bằng nước nóng sau đó tiến hành kết tủachúng bằng dung dịch ethanol hoặc methanol Đôi khi cũng có thể chiết xuấtbằng nước và dung dịch kiềm Theo kết quả phân tích, thành phần chủ yếu trongpolysaccharide của nấm linh chi (Ganoderma lucidum- polysaccharides: GL-PSs) là đường glucose (Bao et al (2001); Wang et al (2002)) Ngoài ra, GL- PSscũng có cấu trúc polymer mạch thẳng, bao gồm: xylose, mannose, galactose vàfucose với nhiều vị trí liên kết β hoặc α khác nhau như 1- 3, 1- 4 và 1- 6 với cácdạng đồng phân - D hay L (Lee et al (1999); Bao et al (2002)) Khả năng chốnglại sự hình thành khối u của GL- PSs phụ thuộc vào cấu hình mạch nhánh cũngnhư tính tan của polysaccharide này (Bao et al (2001); Zhang et al (2001))
Trang 12Ngoài ra, nấm linh chi cũng có chứa một mạng lưới chitin, đây là thành phần mà
cơ thể người không tiêu hóa được và đóng vai trò tạo nên độ cứng cho nấm linhchi (Upton et al (2000))
Có rất nhiều peptidoglycan có hoạt tính sinh học trong nấm linh chi đã được phânlập, bao gồm proteoglycan (GLPG) có tác dụng kháng virus (Li et al (2005)),tăng cường miễn dịch (Ji et al (2007)) và F3 là một glycoprotein trong cấu trúc
có chứa fucose (Chien et al (2004))
Triterpenes
Terpenoid là nhóm chất tự nhiên, có độ dài mạch carbon là một bội số của 5, ví
dụ như menthol (monoterpene) và β- carotene (tetraterpene) Phần lớn cácterpenoid thuộc nhóm alkene, một số có chứa những nhóm chức năng, đa phầncác terpenoid có cấu trúc mạch vòng Những hợp chất này được tìm thấy trên rấtnhiều loài thực vật Terpenoid có tác dụng chống viêm, chống lại sự hình thànhcác khối u và giúp giảm hàm lượng chất béo Terpenoid được tìm thấy trong các
loại thực vật thuộc nhóm bạch quả, ví dụ như hương thảo (Rosemarinus
officinalis) và nhân sâm (Panax ginseng) có tác dụng tăng cường sức khỏe
(Mahato et al (1997); Mashour et al (1998); Haralampidis et al (2002))
Triterpene là một phân lớp của terpenoid và có độ dài mạch carbon là 30 Khốilượng phân tử khoảng từ 400 đến 600 kDa, triterpene có cấu trúc hóa học phứctạp và có khả năng bị oxy hóa cao (Mahato et al (1997); Zhou et al (2007)).Nhiều loài cây có khả năng tổng hợp triterpene trong quá trình sinh trưởng vàphát triển Một số có chứa nhiều triterpene trong nhựa, qua đó giúp các cây nàychống lại các loại bệnh Mặc dù có hàng trăm loại triterpene đã được phân lập từrất nhiều loại thực vật khác nhau và phân nhóm này cũng đã cho thấy có rấtnhiều tiềm năng nhưng hiện nay có rất ít những ứng dụng của triterpene được sửdụng trong thực tế
Trong nấm linh chi, cấu trúc hóa học của triterpene có dạng lanostane, đây làchất tham gia vào quá trình tổng hợp nên lanosterol, quá trình sinh tổng hợp giúphình thành nên các squalene mạch vòng (Haralampidis et al (2002)) Trong quátrình chiết xuất triterpene, người ta thường sử dụng các dung môi hữu cơ nhưmethanol, ethanol, acetone, chloroform, ether hoặc là hỗn hợp của chúng Dịchchiết sau đó sẽ được phân tách bằng nhiều phương pháp khác nhau, có thể dùngHPLC thông thường hoặc HPLC pha nghịch đảo (Chen et al (1999); Su et al
Trang 13(2001)) Những triterpene đầu tiên được Kubota phân tách từ nấm linh chi làganoderic acid A và B (Kubota et al (1982)) Kể từ khi đó, hơn 100 loạitriterpene cùng với cấu hình của chúng đã được tìm ra Trong số đó, có hơn 50loại là đặc trưng chỉ được tìm thấy trong nấm linh chi Đa số các triterpene là cácganoderic và lucidenic acid, nhưng cũng có một số loại khác như là ganoderal,ganoderiol và ganodermic acid.
Nấm linh chi rất giàu hàm lượng các triterpene, những chất này cũng góp phầntạo nên vị đắng của nấm linh chi Chúng mang nhiều hoạt tính sinh học có lợicho sức khỏe, như khả năng chống oxy hóa và giảm hàm lượng chất béo trong cơthể Tuy nhiên, hàm lượng triterpene trong nấm linh chi lại không ổn định.Chúng phụ thuộc rất nhiều vào giống, loài, nơi trồng, điều kiện canh tác cũngnhư phương pháp chế biến, điều này đã được thể hiện trong một nghiên cứu củaChen và Su được tiến hành vào năm 1999 và 2001 (Chen et al (1999); Su et al.(2001))
Germanium hữu cơ
Hàm lượng Germanium trong Linh Chi rất caocao hơn từ 5- 8 lần so với NhânSâm, có những công dụng chính như sau:
- Tăng oxy trong hệ thống máu
- Làm giảm mệt mỏi và tăng cường sức sống cho cơ thể
- Tăng cường hệ thống miễn dịch
- Làm tăng sự trao đổi chất
- Chứa rất nhiều chất chống oxy hóa , giúp kiểm soá t và ngăn chặn các gốc
tự do gây tổn hại Các gốc tự do là nguyên nhân chính của sự thoái hóa tếbào, ung thư và lão hóa
- Hỗ trợ khả năngmiễn dịch tự nhiên của cơ thể để chống lại các tế bào ungthư
Adenosine
Adenosin là một loại chất có hoạt tính dược lý rất mạnh, cấu tạo cơ bản gồmnucleoside và purine, là một trong những thành phần chủ yếu của Nấm Linh chi.Linh chi có chứa nhiều loại hợp chất diên sinh adenosine có các tác dụng:
- Làm giảm cholesterol và mỡ trong cơ thể
- Giúp thông thoáng động mạch với những mảng chất béo tích tụ, và hỗ trợchức năng gan
- Cân bằng tỷ lệ trao đổi chất và tăng cường năng lượng
Trang 14- Ngăn ngừa sự phân mảnh của tiểu cầu có thể gây ra tắc nghẽn trong hệthốngtuần hoàn
Triterpenoid
Nấm Linh Chi cũng được tìm thấy có chứa hợp chất triterpene, có các tác dụng:
- Củng cố và cải thiện hệ thống tiêu hóa
- Ức chế dị ứng, làm giảm tắc nghẽn xoang, và giúp cho các vấn đề hôhấp
- Làm giảm cholesterol và chất béo
Tinh chất Acid ganoderic
Acid ganodenic là một trong những thành phần chủ yếu của Linh chi có hoạt tínhdược lý mạnh, Ở Nhật Bản người ta rất coi trọng hàm hượng Acid ganodenictrong thượng phẩm Linh chi, nhất là hàm lượng Acid ganodenic càng cao thì chấtlượng sản phẩm Linh chi sẽ càng tốt.Acid ganodenic có các tác dụng:
- Làm trẻ hóa các mô của cơ thểvà các tế bào
- Tăng tất cả các chức năng của cơ thể
- Giúp duy trì sự trẻ trung và góp phần cải thiện sức sống
- Khắc phục các rối loạn da vàlàm đẹp da
- Hiệu quả để làm giảm các vấn đề bên ngoài như vết xước, vết thươngtrên da, bệnh vẩy nến, lỗi cắn, đốt, cháy nắng, viêm loét miệng, và chảymáu bên ngoài
1.2.5 Tác dụng của nấm Linh Chi
Trên thực tế, có thể coi Linh Chi không có độc tính Quá trình kiểm tra đãđược thực hiện ở Việt Nam, tại một số cơ sở sau:
- Phân viện kiểm nghiệm Dược phẩm – Bộ y tế - Sài Gòn
- Trung tâm đào tạo và nghiên cứu Y dược học dân tộc
- Viện dược liệu - Hà Nội
Kết quả cho thấy dùng liều cao (gấp 50 – 150 lần liều dùng thông thường chongười) cũng không gây ra nhiễm độc cấp tính, hay trường diễn Do vậy chưaxác định được chỉ số LD 50 trên chuột nhắt trắng Quan sát dài ngày, khôngthấy biểu hiện bất thường trên chuột thí nghiệm, các thông số hồng cầu, bạchcầu, tiểu cầu,…vẫn trong giới hạn bình thường
Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng lớncủa nấm Linh Chi như sau:
- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)
Trang 15- Bảo can (bảo vệ gan)
- Cường tâm (thêm sức cho tim)
- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)
- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)
- Giải độc (giải tỏa trạng thái dị cảm)
- Trường sinh (tăng tuổi thọ)
Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý và sử dụng nấm Linh Chi, người tathấy Linh Chi có tác dụng với một số bệnh:
Đối với các bệnh tim mạch: Nấm Linh Chi có tác dụng điều hoà, ổn định huyết
áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh Chi không làm tăng mà làmgiảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơthể,huyết áp thấp thì nấm Linh Chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễchịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch,dùng nấm Linh Chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhómlipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh Chilàm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắcmạch, giải toả cơn đau thắt tim Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò củacác nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium (V) có tác dụng chống tích đọngcholesterol trên thành mạch Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cườngvận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chiđược xem như là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch vàgiảm đau trong trị liệu ung thư
Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh Chi đem lại kết quả tốt, nhất là với
những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm
và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn
Hiệu quả chống ung thư: Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải
phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạdày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm.Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ longnão điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêubiến hoàn toàn Các nhà khoa học ở Đại học Haifa, Israel khẳng định nấm linhchi - một loài nấm dại thường dùng trong Đông Y ở Trung Quốc (và Việt Nam)
- có thể chữa ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những
Trang 16dạng ung thư phổ biến nhất ở đàn ông, với hơn 543.000 người được chẩn đoánmỗi năm trên toàn thế giới.
Khả năng kháng HIV: Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trong
nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thửnghiệm kháng virút HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên củavirút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bàolympho T đã được gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽhoạt động sinh sản của loại virút này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó,nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cườngkhả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân trong khi AZT, DDI,DDC, còn hiếm và rất đắt Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minh các hoạtchất từ nấm Linh chi có tác dụng như sau:(Masao Hattori, 2001)
Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1
Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV-1Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A(mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol (-OH)
ở vị trí C25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột
Khả năng chống oxy hoá: Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponine và
triterpenoid, mà trong đó Ganoderic acid được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H,1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium
- một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh – vào nấm Linh chi.Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá
từ nấm Linh chi nói chung và Linh chi Việt Nam nói riêng
Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự dotrong cơ chế chống não hóa, chống ung thư Bảo vệ và chống ảnh hưởng của cáctia chiếu xạ Linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc,
kể cả các kim loại nặng như: Chì, Germanium
1.2.6 Cơ chế tác dụng của nấm Linh chi
Giai đoạn 1: (1-30 ngày)
Linh chi giúp phát hiện những căn bệnh và độc tố tiềm ẩn trong cơ thể và tiếnhành việc điều hòa các chức năng của cơ thể Trong thời gian này, cơ thể sẽ chothấy những triệu chứng mà chúng ta biết đến như là hiện tượng “ phản ứng bệnh
Trang 17tất” Những phản ứng này không phải là phản ứng phụ , nhưng giúp phân biệtkhu vực bị đau trên cơ thể Đây là tính chất tìm kiếm và phát hiện.
Giai đoạn 2: Lọc và sa thải chất độc (1-30 tuần)
Linh chi được biết đến như là “Vua sa thải chất độc” trong cơ thể vì khả năngtuyệt vời của nó trong việc sa thải các chất uric acid dư thừa, lactic acid dưthừa, cholesterol dư thừa, lớp mỡ, tissue chết, và độc tố tích lũy trong cơ thể,…
ra khỏi cơ thể Độc tố được loại thải ra khỏi thận, gan hay những nội tạng khácqua hệ thống tuần hoàn như tiểu, mồ hôi,…
Giai đoạn 3: Điều chỉnh (1-12 tháng)
Trong tiến trình phục hồi này, chúng ta có thể thấy những phản ứng của cơ thể.Đây là giai đoạn cơ thể tự trị liệu Nếu phản ứng quá mạnh, thì giảm liều lượngxuống
Gia đoạn 4: Xây dựng và phục hồi
Linh chi sẽ tiếp tục điều trị những bộ phận cơ thể bị yếu, bệnh và gia tăng hệthống miễn nhiễm giúp hệ thống này gia tăng tính đề kháng trước bệnh tật Linhchi cũng cung cấp cho cơ thể những yếu tố căn bản cho việc phục hồi nhanhchóng của cơ thể
Giai đoạn 5: Trẻ trung hóa
Mục tiêu tối hậu của uống Linh chi là nhằm duy trì các chức năng của cơ thể ởmức độ tối thượng của nó cũng như mang lại sự tươi trẻ cho cơ thể của chúngta
Trang 18CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU
2.1 LINH CHI
Tiêu chuẩn chọn nấm Linh chi
- Dùng nấm Linh chi được gieo trồng chuyên nghiệp vì chất lượng ổn định,đảm bảo hiệu quả và không có phản ứng phụ bất lợi Linh chi mọc hoangthường không an toàn vì con người khó kiểm soát được ô nhiễm mỗitrường
- Linh chi chất lượng tốt thì hai mặt không bị mọt, mặt dưới có màu từ vàngchanh nhạt đến trắng Mặt dưới có màu vàng nghệ thường không tốt, vì đókhông phải màu tự nhiên của nấm
- Chọn Linh chi có kích thước vừa phải, đường kính 8-20cm Ở kích cỡ này,nấm chưa bị hóa gỗ hoàn toàn, hàm lượng các hoạt chất polisaccaride vàtriterpen còn cao nên dễ trích li khi ngâm rượu
- Chọn nấm có mùi thơm dễ chịu, không hắc
2.2 RƯỢU TRẮNG
Các chỉ tiêu của rượu trắng công nghiệp
Bảng 3: Yêu cầu cảm quan của rượu trắng
1 Màu sắc Không màu hoặc trắng trong
2 Mùi Mùi đặc trưng của nguyên liệu lên men, không có mùi lạ
3 Vị Không có vị lạ, êm dịu
4 Trạng thái Trong, không vẩn đục, không có cặn
Bảng 4: Các chỉ tiêu hóa học của rượu trắng
1 Hàm lượng etanol ở 20OC, tính theo % (V/V) Theo tiêu chuẩn công bố
của nhà sản xuất
2 Hàm lượng aldehyde, tính bằng miligram
aldehyde acetic trong 1lít rượu 100O, không lớn
hơn
50
Trang 193 Hàm lượng este, tính bằng miligam este
etylaxetat trong 1lít rượu 1000, không lớn hơn 200
4 Hàm lượng metanol trong 1 l etanol 1000, tính
5 Hàm lượng rượu bậc cao tính theo tỷ lệ hỗn
hợp izopentanol và izobutanol, hỗn hợp 3:1,
tính bằng miligam trong 1 l etanol 1000
Theo tiêu chuẩn công bốcủa nhà sản xuất
6 Hàm lượng furfurol, mg/l, không lớn hơn Vết
Bảng 5: Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
giúp cơ thể thư thái, chữa ho, thanh nhiệt, chữa tiện bí
La hán quả: có tỷ lệ đường cao (25.17-38.31%) trong đó bao gồm 10.2-17.55%đường fructose, 5.71-15.19% đường glucose, Mogroside có độ ngọt gấp 300 lần
so với mía, dễ hoà tan trong nước và dung dịch cồn, có tính ổn định tốt, không bịphân huỷ ở nhiệt độ 160 độ C trong thời gian dài, không lên men, có thể được sửdụng rộng rãi Glucozit ngọt từ quả La Hán có hiệu quả chữa bệnh, nâng caochức năng hoạt động của dạ dày, giảm nóng, ẩm phổi, làm mất cảm giác khát,giảm đờm và chống virut Như vậy, Glucozit ngọt từ quả La Hán, với đặc tính