1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành

51 568 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Tác giả Nguyễn Thị Phương Đông
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Hướng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động kinh là một bệnh đã được biết đến từ lâu nhưng vẫn là vấn đề y tế có tính thời sự luôn cần được quan tâm nghiên cứu cho mỗi quốc gia. Động kinh là một bệnh lý thường gặp, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ động kinh chiếm 0.5-1% dân số. Tỷ lệ mắc mới mỗi năm trung bình là 50/100000 dân. Đây là một bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người già với các tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau [6], [8]. Động kinh là loại bệnh lý mạn tính của não, chiếm khoảng một phần tư trong tổng số bệnh lý thần kinh [2]. Là bệnh lý xuất phát từ tổn thương ở não nên ngoài hậu quả biểu hiện trực tiếp và rõ ràng là các cơn động kinh, động kinh còn có thể gây tổn thương các chức năng cao cấp của não trong đó có chức năng nhận thức [13]. Rối loạn nhận thức mà mức độ nặng hơn là sa sút trí tuệ là hội chứng rối loạn chức năng của vỏ não bao gồm trí nhớ, tư duy, định hướng, sự hiểu biết, tính toán, khả năng học tập, ngôn ngữ và sự phán đoán [12]. Trên Thế giới đã có nhiều nghiên cứu về rối loạn trí nhớ được công bố. Trong đó, động kinh là một trong những bệnh mà hiện nay đang được nhiều tác giả nghiên cứu những ảnh hưởng của nó đối với lĩnh vực trí nhớ của bệnh nhân [20, 21, 22]. Để đánh giá về rối loạn trí nhớ ngoài thăm khám lâm sàng chuyên khoa tâm thần kinh thì bộ câu hỏi trắc nghiệm thần kinh tâm lý của ICD10 là công cụ khách quan để đánh giá tính chất và mức độ rối loạn trí nhớ. Trong đó, bộ câu hỏi trắc nghiệm Trí nhớ được xem là một công cụ có giá trị sàng lọc ban đầu để đánh giá sơ bộ về những rối loạn trong lĩnh vực trí nhớ. Với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, bộ câu hỏi trắc nghiệm Trí nhớ hiện nay trên thế giới đang được sử dụng rộng rãi trong vấn đề nghiên cứu sàng lọc bệnh nhân rối loạn trí nhớ nói chung và rối loạn trí nhớ trong sa sút trí tuệ nói riêng. Bộ câu hỏi trắc nghiệm trí nhớ ra đời đầu tiên từ năm 1975, với sự sửa đổi không đáng kể của nhiều tác giả, nó đã chứng tỏ giá trị và khả năng thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu về trí nhớ. Ở nước ta Bộ câu hỏi trắc nghiệm trí nhớ được sử dụng để nghiên cứu sàng lọc trên các bệnh nhân Alheimer, sa sút trí tuệ do mạch máu não, sa sút trí tuệ trên bệnh nhân Parkinson [1;3; 4]. Tuy nhiên, về nghiên cứu ảnh hưởng của động kinh đến lĩnh vực trí nhớ ở Việt Nam còn rất khiêm tốn. Nhằm mục đích tìm hiểu bước đầu và đánh giá sơ bộ một số biến đổi trí nhớ tổng quát dựa vào trắc nghiệm trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành”. Địa điểm nghiên cứu là Viện lão khoa quốc gia và khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai với mục tiêu: - Mô tả một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, bệnh viện, gia đình bạn bè và cả những bệnh nhân Nhân dịp luận văn được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:

Ban giám hiệu nhà trường, bộ môn Thần Kinh, Phòng đào tạo đại học trường đại học Y Hà Nội, khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai, khoa Tâm Thần Kinh viện Lão Khoa Trung Ương, ban giám đốc bệnh viện Bạch Mai và viện Lão Khoa Trung Ương đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn này

Với lòng kính trọng tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Hướng - thạc sĩ, giảng viên bộ môn Thần Kinh, trường đại học Y Hà Nội, người thầy đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới quý Thầy,

Cô, các Anh Chị Bác Sỹ, Y tá, hộ lý khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai, khoa Tâm Thần Kinh viện Lão Khoa Trung Ương, những bệnh nhân và cả người nhà bệnh nhân đã hợp tác, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011

Nguyễn Thị Phương Đông

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỘNG KINH 7

1.2 KHÁI NIỆM VỀ TRÍ NHỚ 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU: 21

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TRẮC NGHIỆM TRÍ NHỚ TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 23

Chương 4: BÀN LUẬN 30

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30 4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM TRÍ NHỚ 33

KẾT LUẬN 41

PHỤ LỤC 1 45

PHỤ LỤC 2 49

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Biểu đồ 1: Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 23

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỘNG KINH 7

1.2 KHÁI NIỆM VỀ TRÍ NHỚ 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU: 21

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TRẮC NGHIỆM TRÍ NHỚ TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 23

Chương 4: BÀN LUẬN 30

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30 4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM TRÍ NHỚ 33

KẾT LUẬN 41

PHỤ LỤC 1 45

PHỤ LỤC 2 49

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- ILAE : International League Against Epilepsy

- MMSE : Mini Mental State Examination

- DSM-IV : Diagnostic and Statistical manual of Mental disorders

- CERAD : Consortium to Establish a Registry for Alzheimer’s Disease

- DRS : Dementia Rating Scale

- TLE : Temporal lobe Epilepsy

- AEDs : Anti Epilepsy Drugs

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Động kinh là một bệnh đã được biết đến từ lâu nhưng vẫn là vấn đề y tế

có tính thời sự luôn cần được quan tâm nghiên cứu cho mỗi quốc gia

Động kinh là một bệnh lý thường gặp, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ động kinh chiếm 0.5-1% dân số Tỷ lệ mắc mới mỗi năm trung bình là 50/100000 dân Đây là một bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người già với các tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau [6], [8]

Động kinh là loại bệnh lý mạn tính của não, chiếm khoảng một phần tư trong tổng số bệnh lý thần kinh [2] Là bệnh lý xuất phát từ tổn thương ở não nên ngoài hậu quả biểu hiện trực tiếp và rõ ràng là các cơn động kinh, động kinh còn có thể gây tổn thương các chức năng cao cấp của não trong đó có chức năng nhận thức [13] Rối loạn nhận thức mà mức độ nặng hơn là sa sút trí tuệ là hội chứng rối loạn chức năng của vỏ não bao gồm trí nhớ, tư duy, định hướng, sự hiểu biết, tính toán, khả năng học tập, ngôn ngữ và sự phán đoán [12]

Trên Thế giới đã có nhiều nghiên cứu về rối loạn trí nhớ được công

bố Trong đó, động kinh là một trong những bệnh mà hiện nay đang được nhiều tác giả nghiên cứu những ảnh hưởng của nó đối với lĩnh vực trí nhớ của bệnh nhân [20, 21, 22] Để đánh giá về rối loạn trí nhớ ngoài thăm khám lâm sàng chuyên khoa tâm thần kinh thì bộ câu hỏi trắc nghiệm thần kinh tâm

lý của ICD10 là công cụ khách quan để đánh giá tính chất và mức độ rối loạn trí nhớ Trong đó, bộ câu hỏi trắc nghiệm Trí nhớ được xem là một công cụ có giá trị sàng lọc ban đầu để đánh giá sơ bộ về những rối loạn trong lĩnh vực trí nhớ Với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, bộ câu hỏi trắc nghiệm Trí nhớ hiện nay trên thế giới đang được sử dụng rộng rãi trong vấn đề nghiên

Trang 6

cứu sàng lọc bệnh nhân rối loạn trí nhớ nói chung và rối loạn trí nhớ trong sa sút trí tuệ nói riêng Bộ câu hỏi trắc nghiệm trí nhớ ra đời đầu tiên từ năm

1975, với sự sửa đổi không đáng kể của nhiều tác giả, nó đã chứng tỏ giá trị

và khả năng thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu về trí nhớ

Ở nước ta Bộ câu hỏi trắc nghiệm trí nhớ được sử dụng để nghiên cứu

sàng lọc trên các bệnh nhân Alheimer, sa sút trí tuệ do mạch máu não, sa sút trí tuệ trên bệnh nhân Parkinson [1;3; 4] Tuy nhiên, về nghiên cứu ảnh hưởng của động kinh đến lĩnh vực trí nhớ ở Việt Nam còn rất khiêm tốn Nhằm mục đích tìm hiểu bước đầu và đánh giá sơ bộ một số biến đổi trí nhớ tổng quát dựa vào trắc nghiệm trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành” Địa điểm nghiên cứu là Viện lão khoa quốc gia và khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai với mục tiêu:

- Mô tả một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người

trưởng thành

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỘNG KINH

Do sự hiểu biết về động kinh khác nhau tùy từng nước, phương pháp

nghiên cứu không giống nhau tùy theo từng tác giả, các khái niệm về cơn động kinh cấp tính triệu chứng và động kinh còn được áp dụng chưa đúng đắn,

điều đó dẫn đến các kết quả nghiên cứu nhiều khi rất khác nhau, thậm chí có thể trái ngược nhau Ngày nay, hai bảng phân loại theo cơn động kinh (1981)

và phân loại theo hội chứng động kinh (1989) của Liên hội Chống Động kinh Quốc tế (ILAE)[15], được sử dụng nhiều nhất trong lâm sàng động kinh Để giúp các nghiên cứu có một phương pháp thống nhất cho phép so sánh các kết quả thu được với nhau, ILAE đã đưa ra một bản hướng dẫn (1993) bao gồm các khái niệm và định nghĩa cơ bản trong nghiên cứu dịch tễ học động kinh

1.1.1 Cơn động kinh: Là “biểu hiện lâm sàng gây ra do sự phóng điện bất

thường, kịch phát và quá mức của một nhóm tế bào thần kinh ở não” Các thay đổi này bao gồm biến đổi ý thức, vận động, cảm giác, tự động, hoặc tâm trí mà người bệnh hoặc những người xung quanh cảm nhận được Các rối loạn chức năng vỏ não này có thể cấp tính và thường tạm thời (trường hợp này nhiều khi chỉ là một cơn động kinh đơn độc)

1.1.2 Động kinh: Là sự tái diễn từ hai cơn động kinh trở lên trên 24 giờ,

không phải do sốt cao và các nguyên nhân cấp tính khác như rối loạn chuyển hoá, ngừng thuốc hay rượu đột ngột gây nên

1.1.3 Phân loại động kinh

Phân loại động kinh có vai trò quan trọng không những trong thực hành lâm sàng thần kinh mà còn góp phần tạo nên sự thống nhất trong nghiên cứu

Trang 8

động kinh trên toàn thế giới Hiện nay ILAE đưa ra hai cách phân loại động kinh [15] là:

- Phân loại động kinh theo cơn (1981)

- Phân loại động kinh theo hội chứng (1989)

1.1.4 Phân loại quốc tế về các cơn động kinh (1981)

1.1.4.1 Cơn động kinh toàn bộ

- Cơn vắng ý thức: đặc hiệu và không đặc hiệu

- Cơn lớn còn gọi là cơn trương lực - co giật

- Cơn giật cơ

- Cơn co giật

- Cơn mất trương lực

- Cơn trương lực

1.1.4.2 Các cơn động kinh cục bộ

- Các cơn động kinh cục bộ đơn giản: Với những dấu hiệu vận động,

cảm giác thân thể hoặc giác quan, thực vật, tâm trí

- Các cơn động kinh cục bộ phức tạp : Khởi đầu là cơn cục bộ đơn giản

tiếp theo là những rối loạn về ý thức và/hoặc các biểu hiện tự động Rối loạn

ý thức ngay lúc bắt đầu có cơn có hoặc không có động tác tự động kèm theo

- Các cơn động kinh cục bộ toàn bộ hoá thứ phát: Các cơn động kinh

cục bộ đơn giản tiến triển thành các cơn động kinh cục bộ phức tạp sau đó toàn bộ hoá thứ phát

1.1.4.3 Cơn không phân loại

Là các cơn không biểu hiện như trên hoặc kết hợp từ hai loại cơn trở lên

Trang 9

1.1.5 Phân loại quốc tế về hội chứng động kinh (1989)

1.1.5.1 Động kinh và các hội chứng động kinh cục bộ

- Động kinh nguyên phát liên quan đến tuổi

+ Động kinh lành tính ở trẻ nhỏ có biểu hiện kịch phát ở vùng Rolando+ Động kinh nguyên phát khi đọc

- Động kinh triệu chứng

+ Hội chứng Kojewnikow hay động kinh cục bộ liên tục

+ Các loại động kinh ở thuỳ: thuỳ thái dương, thuỳ trán, thuỳ chẩm, thuỳ đỉnh

- Động kinh căn nguyên ẩn

Khi các căn nguyên còn chưa tìm ra người ta gọi là động kinh cục bộ căn nguyên ẩn

1.1.5.2 Động kinh và các hội chứng động kinh toàn bộ

- Động kinh nguyên phát liên quan đến tuổi (từ tuổi nhỏ đến lớn)

+ Cơn co giật sơ sinh lành tính có tính chất gia đình

+ Cơn co giật sơ sinh lành tính

+ Động kinh rung giật cơ lành tính ở trẻ nhỏ

+ Động kinh cơn vắng ở trẻ nhỏ

+ Động kinh cơn vắng ở tuổi thiếu niên

+ Động kinh giật cơ ở tuổi thanh niên

+ Động kinh cơn lớn khi tỉnh giấc

+ Động kinh xuất hiện trong một số hoàn cảnh đặc biệt

Trang 10

+ Các loại động kinh khác có thể được xếp vào động kinh toàn bộ, nguyên phát nhưng không nằm trong phần phân loại hội chứng này.

- Động kinh căn nguyên ẩn hay động kinh triệu chứng đặc biệt

+ Các cơn co thắt tuổi thơ (hội chứng WEST).\

+ Hội chứng Lennox-Gastaut

+ Động kinh với các cơn giật cơ đứng không vững

+ Động kinh với các cơn vắng giật cơ

- Động kinh triệu chứng

+ Động kinh không có căn nguyên đặc hiệu: bệnh não giật cơ sớm, bệnh não tuổi thơ sớm với các đợt dập tắt (hội chứng Ohtahara) và các cơn khác + Các hội chứng đặc hiệu: Các căn nguyên chuyển hoá và thoái hoá

- Động kinh không xác định được đặc điểm cục bộ hay toàn bộ

+ Phối hợp với các cơn động kinh toàn bộ và cục bộ, đặc biệt là các cơn

sơ sinh, động kinh giật cơ nặng nề, động kinh với các nhọn - sóng liên tục trong giấc ngủ chậm, động kinh kèm thất ngôn mắc phải (hội chứng Landau - Kleffner)

+ Không có đặc điểm điển hình là cục bộ hay toàn bộ

- Các hội chứng đặc biệt

+ Các cơn động kinh xảy ra không thường xuyên, liên quan đến một số tình trạng gây động kinh thoảng qua (co giật do sốt cao, cơn động kinh chỉ xảy ra khi có yếu tố nhiễm độc hoặc chuyển hoá)

+ Các cơn động kinh đơn độc, trạng thái động kinh đơn độc

Trang 11

1.2 KHÁI NIỆM VỀ TRÍ NHỚ

1.2.1 Định nghĩa trí nhớ

Trí nhớ là khả năng lưu giữ thông tin về môi trường bên ngoài tác động

lên cơ thể, cũng như các phản ứng xảy ra trong cơ thể và tái hiện lại các thông tin đã được lưu giữ hoặc những kinh nghiệm cũ và sử dụng chúng trong lĩnh vực ý thức hoặc tập tính

Trí nhớ liên quan tới quá trình học tập, nhờ đó mà chúng ta có được kỹ năng học tập, kỹ năng lao động và tiếp thu được các kiến thức khoa học

Vì vậy não bỏ qua những thông tin không liên quan, do ức chế quá trình dẫn truyền xung động thần kinh qua các synap tương ứng, đó là nhớ âm tính

Với các thông tin quan trọng như cảm giác đau, các kích thích gây cảm xúc dương tính….thì làm tăng hưng phấn các “đường mòn” và lưu giữ nhớ

Đó là nhớ dương tính, mà cơ chế là tăng tính hưng phấn ( còn gọi là tăng nhạy hay sự thuận hóa (facilitation)) truyền qua synap.

Trong hệ thần kinh, bộ phận quan trọng có chức năng chọn lọc thông tin

để tạo nhớ dương tính là hệ viền Hệ viền (limbic) hoạt động theo tiềm thức, quyết định thông tin nào là quan trọng thì thuận hóa, tạo nhớ dương tính, còn thông tin nào không quan trọng thì xóa đi, tạo nhớ âm tính

Trang 12

1.2.2.2 Nhớ nguyên phát và nhớ thứ phát

- Nhớ nguyên phát là nhớ việc ngay lúc xảy ra

- Nhớ thứ phát là hồi tưởng lại chuyện đã qua

1.2.2.3 Phân loại theo cách hình thành trí nhớ

- Trí nhớ hình tượng: Trí nhớ được hình thành trên cơ sở tiếp nhận kích

thích thông qua các giác quan Tùy theo đối tượng sử dụng giác quan nào (thị giác, thính giác, khứu giác…) để thành lập trí nhớ, sử dụng ít hay nhiều cơ quan phân tích mà hình thành được trí nhớ

Nếu sử dụng nhiều cơ quan phân tích thì dễ thành lập trí nhớ hơn

- Trí nhớ vận động: Trí nhớ vận động được hình thành trên cơ sở thực

hiện các động tác cụ thể như đánh đàn, điều khiển máy…Nhờ trí nhớ vận động mà có được các kỹ năng, kỹ xảo

- Trí nhớ cảm xúc: Trí nhớ cảm xúc được hình thành khi cơ thể bị tác

động bởi các kích thích gây ra cảm xúc như vui, buồn…Các kích thích có thể

là các sự kiện cụ thể hoặc là những câu nói, trong đó tiếng nói là một kích thích quan trọng Trí nhớ cảm xúc thường tồn tại rất lâu

- Trí nhớ ngôn ngữ- logic: Trí nhớ ngôn ngữ - logic được hình thành

thông qua các tín hiệu kích thích là những từ, những câu nói, câu viết với nội dung chứa đựng trong đó

Trí nhớ ngôn ngữ - logic chỉ có ở người và được truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác

1.2.2.4 Phân loại theo thời gian tồn tại của trí nhớ trong não

- Trí nhớ tức thời: Thời gian tồn tại trí nhớ vài giây đến vài phút ( nhớ số

điện thoại…)

- Trí nhớ ngắn hạn: Thời gian tồn tại trí nhớ vài ngày đến vài tuần

Trang 13

( thuộc một số công thức hóa học phức tạp để thi…)

- Trí nhớ dài hạn: Thời gian tồn tại trí nhớ trong vài năm hoặc suốt đời

(thuộc một số hằng đẳng thức đáng nhớ, một bài ca dao…)

1.2.3 Cơ chế của trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn:

Hình 1: Giản đồ mô tả những thay đổi phân tử trong synap có thể tạo ra trí

nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn ở sên biển Aplysia.

Trí nhớ ngắn hạn liên quan với sự tuần hoàn của các luồng xung động thần kinh trong các vòng nơron Các luồng xung động này dễ bị mất do thuốc

gây mê, shock, chấn động cơ học…Cơ chế của trí nhớ ngắn hạn là làm tăng cường giải phóng chất truyền đạt thần kinh và kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap Cơ chế này không gây biến đổi cấu trúc thần kinh.

Trong quá trình hình thành trí nhớ dài hạn có sự biến đổi về cấu trúc và chức năng tại synap Nhiều giả thuyết cho rằng có sự hình thành các “chất nhớ” trong quá trình thành lập trí nhớ Có nhiều giả thuyết về cơ chế hình thành trí nhớ, dưới đây là thí nghiệm của Kandel và cộng sự (1977): Nghiên cứu trên ốc biển Aplysia và đưa ra thuyết “tăng tính hưng phấn truyền qua synap” (Hình 1), thí nghiệm này đã đặt những viên gạch móng thiết yếu cho

Trang 14

việc nghiên cứu trí nhớ sau này Bước đầu Eric Kandel đã cho thấy rằng kích thích yếu có thể tạo ra một dạng trí nhớ ngắn hạn, kéo dài từ vài phút đến vài giờ Cơ chế của "trí nhớ ngắn hạn" này là những kênh ion đặc thù bị ảnh hưởng theo một kiểu nào đó khiến ion calci đi vàođầu mút dây thần kinh nhiều hơn

Hiện tượng này làm tăng lượng chất dẫn truyền giải phóng ở synap, và nhờ đó khuyếch đại phản xạ Sự thay đổi này là nhờ phosphoryl hóa một số protein kênh ion đang sử dụng cơ chế phân tử mà Paul Greengard đã mô tả Những kích thích mạnh và kéo dài hơn sẽ hình thành trí nhớ dài hạn có thể duy trì nhiều tuần Kích thích mạnh sẽ làm tăng nồng độ cAMP - một phân tử truyền tin và do đó làm tăng mức protein kinase A Những tín hiệu này sẽ tới nhân tế bào và gây thay đổi ở một số protein trong synap Việc hình thành một số dạng protein này sẽ tăng lên, trong khi việc hình thành một số dạng khác lại giảm Kết quả là hình dạng synap có thể tăng lên và nhờ đó làm tăng kéo dài chức năng của synap Ngược với trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn cần đến việc tạo thành những protein mới Nếu ngăn chặn việc tổng hợp những protein mới này, trí nhớ dài hạn sẽ bị ức chế, song trí nhớ ngắn hạn thì không

1.2.4 Các trắc nghiệm thần kinh - tâm lý áp dụng trong việc đánh giá trí nhớ

Hiện nay để đánh giá về trí nhớ của các nghiên cứu cũng như thực hành lâm sàng, ngoài việc thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng trong đó các trắc nghiệm thần kinh - tâm lý đóng một vai trò quan trọng trong đánh giá trí nhớ, cho phép đánh giá, phát hiện, chẩn đoán và theo dõi tình trạng rối loạn trí nhớ Các trắc nghiệm thần kinh - tâm lý được chấp nhận như các thủ thuật chẩn đoán thần kinh (American Academy of Neurology Task Force, 1996) và là các phương tiện có độ nhạy cao trong đánh giá chức năng não và khả năng nhận thức ở người Thực tế có nhiều trắc nghiệm thần kinh - tâm lý có độ

Trang 15

nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện rối loạn trí nhớ (Becker và cộng

sự, 1994)

Hiện nay trên thế giới trong nghiên cứu về trí nhớ cũng như trong lĩnh vực lâm sàng, có rất nhiều bộ câu hỏi trắc nghiệm đánh giá trí nhớ Mỗi bộ câu hỏi trắc nghiệm có ưu điểm và nhược điểm của nó tùy theo hoàn cảnh mỗi khu vực, mỗi đất nước Điều này liên quan đến thói quen công việc, phong tục tập quán và văn hóa của từng vùng Tuy nhiên, hiện nay hai bộ câu hỏi trắc nghiệm thường được sử dụng nhiều nhất ở trên thế giới là trắc nghiệm thần kinh - Tâm lý của ICD 10 và DSM-IV Ở Việt Nam, các nghiên cứu về suy giảm trí nhớ và sa sút trí tuệ thường sử dụng bộ câu hỏi và đánh giá tổn thương trí nhớ theo tiêu chuẩn của DSM-IV Ngoài ra, mỗi lĩnh vực trong mỗi trắc nghiệm mỗi tác giả đã đưa ra những nội dung khác nhau Sau đây là một số trắc nghiệm thần kinh - tâm lý thường dùng để đánh giá chức năng nhận thức trong đó có trí nhớ

Được sử dụng nhiều nhất trong sàng lọc sa sút trí tuệ là Thang điểm đánh giá sa sút trí tuệ (DRS, Mattis, 1988) và Trắc nghiệm kiểm tra tâm thần thu gọn [14] (MMSE, Folstein, 1975) Nhìn chung các thang điểm này có thể

phân biệt được người sa sút trí tuệ và người bình thường (Van Grop và cộng

sự, 1999), nhưng do quá ngắn gọn nên nó cũng hạn chế là không nhạy cảm với một số loại sa sút trí tuệ và ít nhạy cảm với hai thái cực (suy giảm nhận thức nhẹ và sa sút trí tuệ nặng) Những trắc nghiệm này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi, học vấn, chủng tộc, do đó cần phân tích thận trọng và sử dụng các hằng số thích hợp

Một công cụ sàng lọc chi tiết hơn là Bộ Trắc nghiệm của Liên Hiệp Đăng

ký Bệnh Alzheimer (CERAD, Morris và cộng sự, 1989) đánh giá các chức

năng trí nhớ, ngôn ngữ và vẽ hình, với mức độ phức tạp đủ để đánh giá suy giảm nhận thức từ nhẹ đến tương đối nặng Thời gian làm trắc nghiệm mất

Trang 16

khoảng 30 đến 45 phút Bộ trắc nghiệm của Liên Hiệp Đăng ký Bệnh Alzheimer gồm nhiều trắc nghiệm nhỏ đánh giá từng lĩnh vực nhận thức khác nhau như:

- Chức năng nhận thức tổng quát: dùng MMSE

- Khả năng chú ý, tiếp thu thông tin mới: học với các dãy số

- Trí nhớ: Dùng trắc nghiệm nhớ danh sách 10 từ, nhận biết từ nhớ các hình

vẽ ( Phụ lục 2)

- Ngôn ngữ: Dùng trắc nghiệm nói lưu loát các từ theo nhóm, trắc nghiệm gọi tên Boston phiên bản 15 từ

- Vẽ hình: Vẽ lại những hình học đơn giản

1.2.5 Một số nghiên cứu trong nước có sử dụng bộ trắc nghiệm

- Nguyễn Ngọc Hòa [4] đã nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan đến Sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây

- Ngô Văn Dũng, Lê Quang Cường [3] nghiên cứu tỷ lệ mắc suy giảm nhận thức nhẹ tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây và một số yếu tố liên quan

1.2.6 Một số nghiên cứu trên thế giới về rối loạn trí nhớ trên bệnh nhân động kinh có sử dụng bộ trắc nghiệm

- Dodrill, 1986 đã nghiên cứu sàng lọc về rối loạn nhận thức trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành tại Anh , tác giả đã sử dụng trắc nghiệm Tâm thần tối thiểu.[12]

- Ada Piazzini, Katherine Turner, Rosanna Chifari, Alberto Morabito, Raffaele Canger,

Maria Paola Canevini Attention and psychomotor speed decline in patients with temporal

lobe epilepsy: A longitudinal study Epilepsy center, Paolo hospital, University of Milan,

Italy[18].

Trang 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là tất cả những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên tại thời điểm nghiên cứu đã và đang được chẩn đoán là động kinh dựa vào khai thác bệnh sử, lâm sàng và điện não đồ

- Các bệnh nhân này sẽ được khám lâm sàng và khai thác làm bệnh án theo bệnh án mẫu riêng thiết kế cho nghiên cứu (phụ lục 1)

- Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lâm sàng sẽ được tiến hành làm trắc nghiệm trí nhớ theo mẫu (phụ lục 2)

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Loại trừ các trường hợp cơn động kinh do các nguyên nhân cấp tính như: tai biến mạch máu não giai đoạn cấp, viêm não, áp xe não, chấn thương

sọ não, ngộ độc

- Các trường hợp nghi ngờ động kinh

- Bệnh nhân mù chữ, khiếm thị hoặc khiếm thính

- Các trường hợp không hợp tác khám bệnh và trong khi làm trắc nghiệm

- Các trường hợp không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 18

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Chọn 60 bệnh nhân động kinh từ 18 tuổi trở lên có đủ các tiêu chuẩn trên 2.2.3 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đối tượng sẽ được tiến hành thông qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Chẩn đoán xác định động kinh:

Chẩn đoán động kinh: phải có từ hai cơn động kinh trở lên cách nhau

trên 24 giờ, không liên quan đến các tổn thương cấp tính, rối loạn chuyển hóa (theo tiêu chuẩn của Liên hội Quốc tế chống Động kinh), dựa vào mô tả của người làm chứng hoặc quan sát cơn động kinh của bệnh nhân động kinh bởi các bác sỹ chuyên khoa thần kinh

Phân loại cơn động kinh : theo phân loại 1981 của Liên hội Quốc tế

chống động kinh [15]

Ghi điện não đồ: Ghi điện não đồ cho tất cả những bệnh nhân thuộc nhóm bệnh

- Sau khi được xác định là động kinh và đủ tiêu chuẩn về tuổi trong nhóm

đối tượng nghiên cứu, mỗi bệnh nhân sẽ được khám kỹ để đánh giá tình trạng lâm

sàng nhằm đánh giá tình trạng toàn thân giúp phát hiện các tiêu chuẩn loại trừ.Giai đoạn 2: Tiến hành làm trắc nghiệm TRÍ NHỚ trên bệnh nhân động kinh

( theo mẫu phụ lục 2)

Giai đoạn 3: Sau khi đầy đủ các thông tin trong hai giai đoạn trên tập hợp số liệu cuối cùng

Đánh giá trí nhớ tổng quát: Sử dụng trắc nghiệm kiểm tra trí nhớ: Trắc

nghiệm này giúp phát hiện suy giảm trí nhớ và rất có giá trị nếu như sự suy giảm đó có tính chất tiến triển Thời gian làm trắc nghiệm này chỉ khoảng 15

Trang 19

phút song độ đặc hiệu tới 94- 96% và độ nhạy là 92% Do vậy trắc nghiệm này có giá trị trong chẩn đoán sàng lọc [].

Trắc nghiệm gồm 2 phần như sau:

- Nhớ từ:

Nhớ lại ngay: Đọc cho bệnh nhân nghe danh sách gồm 10 từ ( bảng phụ

lục 2), đọc 3 lần, sau mỗi lần đọc yêu cầu bệnh nhân nhắc lại các từ nhớ được, nhắc đúng 1 từ trong bảng cho 1 điểm (tối đa 30 điểm)

Nhớ lại có trì hoãn: Sau 3-5 phút yêu cầu bệnh nhân nhắc lại 10 từ đó,

mỗi từ đúng cho 1 điểm ( tối đa 10 điểm)

Nhận biết có trì hoãn: Đọc cho bệnh nhân nghe danh sách 20 từ ( bảng

phụ lục 2), yêu cầu bệnh nhân thấy từ nào nằm trong số 10 từ đã được nghe ở trên thì bảo là có, từ nào không chưa từng được nghe thì bảo là không Nhớ đúng mỗi từ trong bảng danh sách 10 từ cho 1 điểm ( tối đa 10 điểm)

- Nhớ hình:

Nhớ lại ngay: Đưa cho bệnh nhân quyển hình gồm 10 hình ảnh ( tên

trong phụ lục 2), sau đó thu quyển hinh lại, yêu cầu bệnh nhân đọc tên các hình ảnh đã được xem, mỗi tên hình ảnh đúng cho 1 điểm ( tối đa 10 điểm)

Nhớ lại có trì hoãn: Sau 3-5 phút yêu cầu bệnh nhân đọc lại tên các hình

đã được xem trước đó, mỗi tên hình đúng cho 1 điểm ( tối đa 10 điểm)

Nhận biết có trì hoãn: Đưa cho bệnh nhân quyển hình gồm 20 hình ( có

tên trong phụ lục 2), yêu cầu bệnh nhân chỉ ra những hình ảnh đã được xem trước đó, mỗi hình ảnh đúng cho 1 điểm ( tối đa 10 điểm)

Cách đánh giá:

Trí nhớ từ : + Nhớ lại ngay ( bình thường ≥12/30 điểm)

+ Nhớ lại có trì hoãn ( ≥4/10 điểm )

Trang 20

+ Nhận biết có trì hoãn ( ≥6/10 điểm)

Trí nhớ hình: +Nhớ lại ngay( ≥5/10 điểm)

+ Nhớ lại có trì hoãn ( ≥4/10 điểm)

+Nhận biết có trì hoãn ( ≥9/10 điểm)

2.2.4 Dự kiến thời gian nghiên cứu:

Dự kiến thời gian nghiên cứu trong vòng 1 năm kể từ tháng 5/2010 đến tháng 5/2011

2.2.5 Địa điểm nghiên cứu

Viện Lão khoa Quốc gia, khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai

2.2.6 Xử lí số liệu

Bằng phần mềm thống kê y học SPSS16.0 và Epi Info 6

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Chỉ nghiên cứu trên những bệnh nhân đồng ý chấp nhận tham gia nghiên cứu

- Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được hướng dẫn điều trị, chăm sóc và chế

độ sinh hoạt phù hợp

- Đảm bảo tính bảo mật về cá nhân cho các đối tượng tham gia nghiên cứu

Trang 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU:

Trang 22

Nhận xét :

- Trong nghiên cứu tôi thấy nhóm tuổi 18 đến 40 có 35 bệnh nhân chiếm

58.33%, tiếp đến là nhóm tuổi từ 40 đến 60 có 13 bệnh nhân (21.67%) Nhóm tuổi trên 60 tuổi có 12 bệnh nhân chiếm 20%

-Số đối tượng nam trong nghiên cứu của tôi là 39/60 chiếm 65%

Trang 23

-Trình độ học vấn tập trung nhiều ở nhóm cấp 2 là 22 bệnh nhân (36.67%), tiếp theo là cấp 1 có 17 bệnh nhân (28.33%) Nhóm cấp 3 chiếm 18.33%, còn lại là trên bậc phổ thông trung học và đại học

-Số lượng bệnh nhân khởi phát bệnh khi tuổi còn trẻ chiếm tỷ lệ cao, cụ thể phát bệnh khi dưới 18 tuổi có 23 bệnh nhân (38.33%), từ 18 đến 40 có 24 bệnh nhân chiếm 40%, tuổi từ 40 đến 60 (11.67%), còn lại là khởi phát bệnh khi trên 60 tuổi với 6 bệnh nhân

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TRẮC NGHIỆM TRÍ NHỚ TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

3.2.1 Liên quan giữa trí nhớ và tuổi

40-60 5.51± 2.318 4.43± 2.465 7.57± 2.768

>60 3.33± 2.060 2.17± 1.528 5.42± 3.502

Bảng 2: Liên quan giữa trí nhớ hình và tuổi

Nhận xét: Theo bảng 1 và bảng 2 ta thấy, so sánh điểm trung bình trí nhớ

giữa 3 nhóm tuổi thấy có sự khác biệt giữa 3 nhóm tuổi và sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê với p<0.05

Trang 24

3.2.2 Liên quan giữa trí nhớ và giới

Bảng 4: Liên quan giữa trí nhớ hình và giới

Nhận xét: Điểm trung bình giữa 2 giới trong từng nhóm trí nhớ về cả lĩnh vực

trí nhớ từ và trí nhớ hình đều không có sự khác biệt với p> 0.05

3.2.3 Liên quan giữa trí nhớ với tuổi khởi phát cơn động kinh đầu tiên

Tuổi khởi phát cơn

động kinh đầu tiên

Trí nhớ từ Nhớ lại ngay Nhớ lại có trì hoãn Nhận biết có trì hoãn

Trang 25

Bảng 5:Liên quan giữa trí nhớ từ và tuổi khởi phát cơn động kinh

Tuổi khởi phát

cơn động kinh đầu

tiên

Trí nhớ hình Nhớ lại ngay Nhớ lại có trì hoãn Nhận biết có trì hoãn

Bảng 6:Liên quan giữa trí nhớ hình và tuổi khởi phát cơn động kinh đầu tiên

Nhận xét: Qua bảng 6 và 7 thấy, những bệnh nhân khởi phát cơn động kinh

đầu tiên khi < 18 tuổi có điểm trung bình nhỏ nhất, tiếp theo đến nhóm bệnh nhân khởi phát cơn khi >60 tuổi Sự khác biệt về điểm trung bình giữa 4 nhóm có ý nghĩa thống kê với p< 0.05

3.2.4 Liên quan giữa trí nhớ và thời gian bị bệnh

Thời gian bị bệnh Nhớ lại ngay Nhớ lại có trì hoãn Trí nhớ từ Nhận biết có trì hoãn

Bảng 7: Liên quan giữa trí nhớ từ và thời gian bị bệnh

Thời gian bị bệnh Nhớ lại ngay Nhớ lại có trì hoãn Trí nhớ hình Nhận biết có trì hoãn

Ngày đăng: 23/07/2013, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Văn Dũng (2005), "Bớc đầu đánh giá suy giảm nhận thức nhẹ và một số yếu tố liên quan ở ngời cao tuổi tại huyện Ba Vì, Hà Tây" Luận văn Thạc sĩ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội, trang 15 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu đánh giá suy giảm nhận thức nhẹ và một số yếu tố liên quan ở ngời cao tuổi tại huyện Ba Vì, Hà Tây
Tác giả: Ngô Văn Dũng
Năm: 2005
4. Nguyễn Ngọc Hoà (2006), "Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan đến sa sút trí tuệ ở ngời cao tuổi tại Huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây 2005 - 2006", Luận văn Thạc sĩ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội, trang 10 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan đến sa sút trí tuệ ở ngời cao tuổi tại Huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây 2005 - 2006
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hoà
Năm: 2006
5. Trần Viết Lực, Phạm Thắng và cộng sự (2008), “ Bớc đầu đánh giá vai trò của các marker sinh học trong chẩn đoán sa sút trí tuệ ”, Nghiên cứu Y học, 56 (4), 80- 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu đánh giá vai trò của các marker sinh học trong chẩn đoán sa sút trí tuệ
Tác giả: Trần Viết Lực, Phạm Thắng và cộng sự
Năm: 2008
6. Trần Thị Hải Yến (2000). “ Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của động kinh khởi phát ở người lớn”, Luận văn thạc sĩ y học.Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của động kinh khởi phát ở người lớn”, "Luận văn thạc sĩ y học
Tác giả: Trần Thị Hải Yến
Năm: 2000
7. Nguyễn Anh Dũng (2008). “ Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của động kinh ở người trưởng thành tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn thạc sĩ y học . Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của động kinh ở người trưởng thành tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai”, "Luận văn thạc sĩ y học
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2008
10.Aldenkamp AP, Arends J. Effects of epileptiform EEG discharges on cognitive function: is the concept of ‘‘transient cognitive impairment’’still valid? Epilepsy Behav. 2004;5(Suppl. 1):S25–S34. Carren˜o et al The Neurologist _ Volume 14, Number 6S, November 2008 S34 _ 2008 Lippincott Williams &amp; Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of epileptiform EEG discharges on cognitive function: is the concept of ‘‘transient cognitive impairment’’still valid
Tác giả: Aldenkamp AP, Arends J
Nhà XB: Epilepsy Behav
Năm: 2004
11. American Psychiatric Association (2000), Diagnostic and Statistical manual of Mental Disorders,. DSM- IV-TR, 4 th ed, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic and Statistical manual of Mental Disorders
Tác giả: American Psychiatric Association
Năm: 2000
13. David W. Loring and Kimford J. Meador Department of Neurology, Medical College of Georgia, Augusta, Georgia, U.S.A.. (2005), Education and dementing disorders. The role of school in dementia and cognitive impairment, Karolinska University Press, Box 200, SE- 177 77 Stockholm, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Department of Neurology, Medical College of Georgia, Augusta, Georgia, U.S.A.". (2005), "Education and dementing disorders. The role of school in dementia and cognitive impairment
Tác giả: David W. Loring and Kimford J. Meador Department of Neurology, Medical College of Georgia, Augusta, Georgia, U.S.A
Năm: 2005
14. Folstein M.F., Folstein S.E., McHugh P.R., (1975), “Mini- Mental State. A practical method for grading the cognitive state of patients for the clinician”, Journal of Psychiatric Research, 12: pp 189-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mini- Mental State. A practical method for grading the cognitive state of patients for the clinician”, "Journal of Psychiatric Research
Tác giả: Folstein M.F., Folstein S.E., McHugh P.R
Năm: 1975
16. Vermeulen J, Aldenkamp AP. Cognitive side-effects of chronic antiepileptic drug treatment: a review of 25 years of research. Epilepsy Res. 1995;22:65–95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cognitive side-effects of chronic antiepileptic drug treatment: a review of 25 years of research
Tác giả: Vermeulen J, Aldenkamp AP
Nhà XB: Epilepsy Research
Năm: 1995
17. World Health Organization (1992), The ICD- 10 classification of Mental and Behavioral Disorders, W.H.O. Geneva : 64- 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ICD- 10 classification of Mental and Behavioral Disorders
Tác giả: World Health Organization
Năm: 1992
18. Ada Piazzini, Katherine Turner, Rosanna Chifari, Alberto Morabito, Raffaele Canger, Maria Paola Canevini Attention and psychomotor speed decline in patients with temporal lobe epilepsy: A longitudinal study.Epilepsy center, Paolo hospital, University of Milan, Italy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attention and psychomotor speed decline in patients with temporal lobe epilepsy: A longitudinal study
Tác giả: Ada Piazzini, Katherine Turner, Rosanna Chifari, Alberto Morabito, Raffaele Canger, Maria Paola Canevini
Nhà XB: Epilepsy center, Paolo hospital, University of Milan, Italy
20. Genevieve Rayner, Joanne M. Wrench, Sarah J. Wilson Epilepsy &amp; Behavior, Volume 19, Issue 3, November 2010, Pages 359-364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epilepsy &
21. Christine M. Belden, Donald J. Connor, Charles Adler, Marwan N. SabbaghAlzheimer's and Dementia, Volume 4, Issue 4, Supplement 1, July 2008, Pages T550-T551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alzheimer's and Dementia
Tác giả: Christine M. Belden, Donald J. Connor, Charles Adler, Marwan N. Sabbagh
Năm: 2008
22. Katharyn E. Hall, Claire L. Isaac, Peter Harris “Memory complaints in epilepsy: An accurate reflection of memory impairment or an indicator of poor adjustment?” Clinical Psychology Review, Volume 29, Issue 4, June 2009, Pages 354-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Memory complaints in epilepsy: An accurate reflection of memory impairment or an indicator of poor adjustment?”
23. Colsher PL and Wallace RB ( 1991) “ Longitudinal application of cognitive function measures in a defined population of community-dwelling elders” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Longitudinal application of cognitive function measures in a defined population of community-dwelling elders
24. Andrew Blackwell ( Cambridge) “ Women have better memories than men”http://www.telegraph.co.uk/health/healthnews/7888894/Women-have-better-memories-than-men.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Women have better memories than men
Tác giả: Andrew Blackwell
Nhà XB: The Telegraph
1. Nguyễn Đại Chiến (2006), Đánh giá chức năng nhận thức ở người Việt nam từ 60 tuổi trở lên bằng một số trắc nghiệm thần kinh tâm lý, Luận văn Thạc sĩ Y học, trường Đại học Y Hà Nội Khác
2. Lê Quang Cường (2006), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học động kinh tại hai xã phường thuộc thành phố Hà nội 2003 – 2006. Đề tài cấp bộ.Bộ Y tế, Tr 33-67 Khác
9. Aikia M, Salmenpera T, Partanen K, Kalviainen R. Verbal memory in newly diagnosed patients and patients with chronic left temporal lobe epilepsy. Epilepsy Behav. 2001;2:20–27 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giản đồ mô tả những thay đổi phân tử trong synap có thể tạo ra trí - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Hình 1 Giản đồ mô tả những thay đổi phân tử trong synap có thể tạo ra trí (Trang 13)
Bảng 1: Liên quan giữa trí nhớ từ và tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 1 Liên quan giữa trí nhớ từ và tuổi (Trang 23)
Bảng 3:  Liên quan giữa trí nhớ từ và giới - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 3 Liên quan giữa trí nhớ từ và giới (Trang 24)
Bảng 4: Liên quan giữa trí nhớ hình và giới - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 4 Liên quan giữa trí nhớ hình và giới (Trang 24)
Bảng 5:Liên quan giữa trí nhớ từ và tuổi khởi phát cơn động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 5 Liên quan giữa trí nhớ từ và tuổi khởi phát cơn động kinh (Trang 25)
Bảng 6:Liên quan giữa trí nhớ hình và tuổi khởi phát cơn động kinh đầu tiên - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 6 Liên quan giữa trí nhớ hình và tuổi khởi phát cơn động kinh đầu tiên (Trang 25)
Bảng 10: Liên quan giữa trí nhớ hình và loại cơn động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 10 Liên quan giữa trí nhớ hình và loại cơn động kinh (Trang 26)
Bảng 9:Liên quan giữa trí nhớ từ và loại cơn động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 9 Liên quan giữa trí nhớ từ và loại cơn động kinh (Trang 26)
Bảng 8: Liên quan giữa trí nhớ hình và thời gian bị  bệnh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 8 Liên quan giữa trí nhớ hình và thời gian bị bệnh (Trang 26)
Bảng 11: Liên quan giữa trí nhớ từ và tần số cơn động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 11 Liên quan giữa trí nhớ từ và tần số cơn động kinh (Trang 27)
Bảng 12: Liên quan giữa trí nhớ hình và tần số cơn động kinh Nhận xét: Nhận thấy, điểm trung bình trong mỗi nhóm giảm dần khi tần số - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 12 Liên quan giữa trí nhớ hình và tần số cơn động kinh Nhận xét: Nhận thấy, điểm trung bình trong mỗi nhóm giảm dần khi tần số (Trang 27)
Bảng 13: Liên quan giữa trí nhớ hình và thuốc điều trị động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 13 Liên quan giữa trí nhớ hình và thuốc điều trị động kinh (Trang 28)
Bảng 14: Liên quan giữa trí nhớ từ và thuốc điều trị động kinh - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 14 Liên quan giữa trí nhớ từ và thuốc điều trị động kinh (Trang 28)
Bảng 16: Liên quan giữa trí nhớ hình và kết quả điều trị - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 16 Liên quan giữa trí nhớ hình và kết quả điều trị (Trang 29)
Bảng 15: Liên quan giữa trí nhớ từ và kết quả điều trị - Nghiên cứu một số đặc điểm về trí nhớ trên bệnh nhân động kinh người trưởng thành
Bảng 15 Liên quan giữa trí nhớ từ và kết quả điều trị (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w