Khi chế biến phải xử lý loại bỏnhững tạp chất trong bột mì để đảm bảo chất lượng sản phẩm.. Chỉ tiêu chất lượng của bột mì Cảm quan Màu sắc Trắng hoặc trắng ngà đặc Hàm lượng gluten khô
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC
1. Tăng Khánh Anh 1410128
2. Lê Thị Trà Ny 1412788
3. Phạm Thị Thu Thảo 1413628 Lớp: HC14TP
Năm học 2016-2017
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Bánh là một loại thực phẩm rất phổ biến và tiện dụng Bánh và công nghệ sản xuất bánh
đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển Đầu tiên là những sản phẩm thủ công chấtlượng không cao, thiết bị thô sơ, thời gian bảo quản rất ngắn Nhưng công nghệ sản xuấtbánh dần được cải tiến, nâng cao và phát triển rực rỡ như ngày nay Trong lối sống côngnghiệp bận rộn thì các sản phẩm ăn liền, trong đó có các loại bánh, trở thành một trongnhững thành phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày Hiện nay trên thị trường cácsản phẩm bánh ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng caocủa người tiêu dùng Trước xu thế đó, các doanh nghiệp ở xuất bánh nước ta có có nhiềusản phẩm bánh có bổ sung các nguyên liệu truyền thống nhằm tăng giá trị của sản phẩmnhư bánh coconut pie, bánh durian pie,…
Trong bài tiểu luận này chúng em sẽ giới thiệu tổng quan về bánh coconut pie và các biếnđổi của nguyên liệu trong từng quá trình của quy trình sản xuất bánh
Cảm ơn thầy Lê Văn Việt Mẫn đã giúp chúng em định hướng được hướng đi đúng đắn.Tuy nhiên, do lượng kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực hành có hạn nên chắc chắn sẽ
có nhiều thiếu sót Vì vậy, kính mong sự góp ý của thầy để chúng em thấy những chỗ sai,thiếu sót để bổ sung vốn kiến thức cho mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Nhóm thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Bột mì là nguyên liệu chủ yếu ta có các loại bột
sau: bột thượng hạng, bột loại I, bột loại II, bột
thô Tùy theo màu sắc của bột mì chia làm hai
loại: bột mì trắng (sản xuất từ lúa mì trắng) và
bột mì đen (sản xuất từ lúa mì đen) Ở nước ta
dễ hơn, nhưng bột mì ở hạng thấp lại giàu vitamin và chất khoáng hơn Thành phần bột
mì chủ yếu gồm glucid và protid, cụ thể về thành phần được trình bày ở bảng sau:
Hình 1: Bột mì trắng
Trang 5bụi, sâu, mọt… và tăng nhiều trong quá trình bảo quản Khi chế biến phải xử lý loại bỏnhững tạp chất trong bột mì để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng của bột mì:
Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng của bột mì
Cảm quan Màu sắc Trắng hoặc trắng ngà đặc
Hàm lượng gluten khô 8-10% so với tổng khối
lượng chất khôHàm lượng tro Không lớn hơn 0,75%
Độ chua Không lớn hơn 3,5( số mL
NaOH 1N để trung hòa cácacid có trong 100g bột)Tạp chất Fe Không lớn hơn 30mg/kg
Dư lượng thuốc trừ sâu Nằm trong giới hạn cho
phépChỉ tiêu vi sinh vật( theo “ Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”Ban hành kèm theo quyết định số 3742/2001/QĐ- YT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ Y tế)
Bảng 3 Chỉ tiêu vi sinh vật của bột mì
Tổng số vi khuẩn hiếu khí (cfu/mL) 106
Trang 6Nước là nguyên liệu không thể thay thế trong công thức làm bánh coconut pie Với sự cómặt của nước, khối bột nhào mới có cấu trúc và những tính chất công nghệ đặc trưng.Ngoài ra nước còn có tác dụng hòa tan các nguyên liệu cần thiết khác như: muối, đường,
…để tạo thành hỗn hợp đồng nhất, góp phần tạo độ bóng, độ dẻo, có tính chất quyết địnhđến chất lượng của sản phẩm
Thành phần của nước:
Trong nước ngoài thành phần chính là H2O, còn có các chất sau đây:
Bảng 4 Thành phần hóa học của nước
Các chất trong nước Hàm lượng mg/L
Ngoài ra còn có hàm lượng Ca, Mg tồn tại trong nước dưới dạng Ca(HCO3)2,Mg(HCO3)2,…sẽ gây ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến
Yêu cầu về chất lượng nước:
Nước được sử dụng phải đạt các các yêu cầu về chất lượng cụ thể như sau:
Bảng 5 Các chỉ tiêu chất lượng nước (TCVN 2653-78)
Hàm lượng cặn không tan
Hàm lượng cặn hòa tan
<10mg/L
<500mg/L6-8,5
<300mg CaCO3/L
<0.1mg/L
<0,3mg/L
<0,01mg/L
Trang 7Hàm lượng thủy ngân
1.1.3 Chất tạo ngọt
1.1.3.1 Đường kínhSaccharose là thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đường kính Ngoài ra, trong đườngkính còn có một số thành phần khác: glucose, fructose, chất màu, chất khoáng, nước vàcác tạp chất khác
Đường có ảnh hưởng đến độ dai của bột nhào Đường làm cho bột nhào bị chảy và giảmlượng nước liên kết trong bột nhào Đường có vai trò là chất tạo ngọt cho bánh và lượngcalo tăng thêm, đường cũng ảnh hưởng đến màu sắc của vỏ bánh, trong quá trình nướng ởnhiệt độ cao sẽ có phản ứng caramen và phản ứng maillar tạo nên màu sắc đặc trưng chosản phẩm
Các chỉ tiêu cảm quan:
- Hình dạng: dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón cục
- Mùi, vị: tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt, không có mùi vị
lạ
- Màu sắc: tất cả các tinh thể đều sáng, tạo dung dịch trong suốt với nước cất
Bảng 6 Chỉ tiêu hóa lý của đường saccharose
1.1.4 Bơ
Bơ là sản phẩm thu được từ váng sữa, có hàm
lượng chất béo khoảng 80% là chất béo của sữa
Ngoài ra còn có khoảng 16% nước, 2,5% muối,
1,5% sữa dạng rắn Bơ được bổ sung vào bánh để
tăng giá trị dinh dưỡng và tăng giá trị cảm quan về
màu, mùi, vị cho sản phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Hình 2 Bơ sữa
Trang 8 Chỉ tiêu hóa lí
+Độ ẩm của bơ không vượt quá 18%
+Hàm lượng chất béo sữa, không nhỏ hơn 80% (về mặt khối lượng)
+Hàm lượng nước, không lớn hơn 16% (về mặt khối lượng)
+Hàm lượng chất khô không béo của sữa, không lớn hơn 2% (về mặt khối lượng)
+Chì: Không lớn hơn 0,02mg/kg
+Thiếc: Không lớn hơn 250mg/kg
+Antimony: Không lớn hơn 1,0mg/kg
+Arsen: Không lớn hơn 0,5mg/kg
+Thủy ngân: Không lớn hơn 0,05mg/kg
Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 7 Chỉ tiêu vi sinh vật của bơ
Tên vi sinh vật Mức yêu cầu (cfu/g)
Coliforms 10 cfu/g
E.coli Không được có
Salmonella Không được có
Staphylococcus aureus 10 cfu/g
Listeria monocytogenes Không được có
1.1.5 Bột sữa dừa
Bột sữa dừa là một loại thực phẩm thông dụng trong thành phần ẩm thực ởvùng Đông Nam Á, nhất là các quốc đảo có nhiều dừa Loại bột này được chế biến bằngphương pháp cô đặc nước cốt dừa sau đó được sấy phun thành bột
Trang 9Hình 3 Bột sữa dừa
Bảng 7 Thành phần của bột sữa dừa (% khối lượng)
Các chỉ tiêu bột sữa dừa
Bảng 8 Tiêu chuẩn của bột sữa dừa
Cảm quan Trạng thái Dạng bột, khô, tơi, không lẫn
tạp chất lạMàu sắc Màu trắng tự nhiên của sữa
dừa
Mùi, vị Mùi thơm, vị béo đặc trưng,
không lẫn mùi lạ
Vi sinh Tổng số vi sinh vật hiếu khí ≤104 cfu/g
Escherichia coli ≤ 3 cfu/g
Coliforms ≤ 10 cfu/g
Clostridium perfringens ≤ 10 cfu/g
Trang 10Staphylococus aureus ≤ 10 cfu/gTổng số bào tử nấm men- nấm mốc ≤ 102 cfu/g
Bacillus cereus ≤ 10 cfu/g
Shortening thường được dùng để nấu, nướng, làm bánh… khi đó mới tạo mùi thơm.Shortening là nguyên liệu của nhiều món ăn, sản phẩm, khi thêm vào nó tạo ra cấu trúcsáng và mịn
Chỉ tiêu chất lượng của shortening:
Bảng 9 Một số chỉ tiêu chất lượng của shortening (TCVN 4359)
Trang 11Các yêu cầu với bột trứng
Bảng 11 Các chỉ tiêu yêu cầu đối với bột trứng
Chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Mức độ yêu cầu
Trang 12Vi sinh Tổng số vi sinh vật hiếu khí <104 cfu/g
Bacillus cereus <102 cfu/g
Enterobacteriaceae Không được có
Salmonella sp Không được có
sữa trâu, sữa dê
thuộc loại sữa
Casein vì lượng
Casein chiếm >
75% tổng số protein Sữa có khả năng tạo gel, tạonhũ tốt
Bảng 12 Chỉ tiêu chất lượng của sữa bột nguyên kem (TCVN5538:2002)
Chỉ tiêu Yêu cầu
Hóa học Độ ẩm
Độ chua Hàm lượng chất béo
Trang 13Hàm lượng đạm 34%
Hóa lý Chỉ số không hoà tan ở 50oC ≤1/50
Cảm quan Độ mịn
Màu sắcMùi
Vị Tạp chất
Hạt mịn, kết dính tốt Vàng nhạt
Mùi thơm đặc trưng
Vị béo, không có vị lạKhông có
Vi sinh Tổng số vi sinh vật hiếu khí
Nhóm Colifom
E.coli Salmonella
Bảng 13 Tiêu chuẩn acid citric
Hàm lượng acid citric >99%
Trang 14Vai trò
- Điều vị
- Tăng độ bền và tính hút nước của gluten
- Giảm sự phát triển của men (proteolytic enzymes)
Tiêu chuẩn của muối
Bảng 14 Tiêu chuẩn của muối để sản xuất bánh coconut pie (TCVN 3974-84)
Cảm quan Không có mùi, vị lạ, đồng nhất, không
vón cục, không có tạp chất lạHàm lượng NaCl theo phần trăm khối
lượng chất khô
Không nhỏ hơn 99%
Hàm lượng chất không tan trong nước
theo phần trăm khối lượng chất khô
- Bicacbonat natri (NaHCO3): khi phân giải tạo ra khí CO2 Loại này có ưu điểm không
để lại mùi trong bánh, nhưng khả năng tạo khí kém và nếu sử dụng không thích hợp thìtrong sản phẩm sẽ thừa nhiều Na2CO3 làm cho bánh có màu sẫm
Yêu cầu của bột nở
Đối với Bicacbonat natri
Dạng bột màu trắng, không có mùi, tan được trong nước
PH 8,6
Độ tinh khiết:
+Hàm lượng NaHCO3 ít nhất 99,0% về khối lượng
+Hàm lượng chì không được quá 5ppm
Trang 15+Chloride (phần trăm tính theo khối lượng): không được lớn hơn 0,01%.
+Fe (phần trăm tính theo khối lượng): không được vượt quá 0,0015%
+Arsen: không được vượt quá 1,5ppm
+ Đồng: không được vượt quá 30ppm
1.3.3 Chất nhũ hóa
Lecithin là từ được miêu tả cho cả phosphatidylcholin và hỗn hợp của phospholipid.Lecithin sản xuất công nghiệp chứa các phospholipid khác nhau như phosphatidylcholin,photphatidylethanollamin và phosphatidylinositol
Cấu trúc hoá học của chúng như sau
Các yêu cầu chất lượng của lecithin trong sản xuất bánh coconut pie
Bảng 15 Tiêu chuẩn chất lượng của lecithin (TCVN 1175:2015)
Hàm lượng lecthin, % khối lượng chất
không tan trong axeton Không nhỏ hơn 60
Hàm lượng chất không tan trong toluen,
tính theo phần trăm khối lượng Không lớn hơn 0,3
1.3.4 Chất tạo gel
Gelatine được sử dụng nhằm tạo hệ gel cho sản phẩm bánh kẹo Gelatine được sản xuất
từ da và xương của động vật Người ta sử dụng nguồn protein collagen có trong xương và
da, kiềm hóa hoặc axit hóa nhằm thu được gelatine Khả năng tạo gel của gelatine phụthuộc nhiều vào pH của môi trường Trong công nghiệp sản xuất, thông thường, người tahòa tan gelatine ở nhiệt độ dưới 800C, vì nếu ở nhiệt độ quá cao, gelatine sẽ bị biến tính
và giảm khả năng tạo gel
Trang 16Các yêu cầu đối với gelatine
Cảm quan: Dạng bột mịn, có mùi nhẹ giống như mùi nước thịt
Bảng 16 Chỉ tiêu hóa lý của Gelatine
nước nóng, khi nguội tạo thành thạch đông,tan trong acid acetic, không tan trong ethanol
Độ tinh khiết Hàm lượng gelatin phải đạt ít nhất 95% khối
lượngHàm lượng lưu huỳnh dioxid Không được quá 40mg/kg
Bảng 17 Các yêu cầu về vi sinh vật của Gelatine
Tổng số vi sinh vật hiếu khí Không vượt quá 104 cfu/g
Enterobacteriaceae hoặc vi khuẩn nhóm Coli- aerogens <10 cfu/g
Streptococci nhóm Lancefield D <102 cfu/g
1.3.5 Phụ gia bảo quản
Phụ gia được sử dụng là Kali sorbate Chức năng của Kali sorbate là chống các loại mốcTrichoonron trong sản phẩm, chống các loại mốc sản sinh Aflotoxin, chống hiệu quả cácloại vi khuẩn hiếu khí từ đó tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm
Bảng 18 Tiêu chuẩn chất lượng của kali sorbate (TCVN 10628:2015)
Cảm quan Dạng tinh thể, bột tinh thể hoặc hạt nhỏ có
màu trắng hoặc trắng hơi vàng
Hàm lượng kali sorbate Không thấp hơn 98% tính theo chế phẩm
sau khi làm khô
Hàm lượng các hợp chất hữu cơ clo hóa, Không lớn hơn 0,07
Trang 17tính theo Cl2, % khối lượng
Các aldehyd (tính theo acid sorbic hoặc
kali cacbonat)
Không được quá 0,1%
Trang 18Chương 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT COCONUT PIE VÀ CÁC BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG QUY TRÌNH.
Trang 192.1 Quy trình sản xuất 1
Acidcitric,muối,NaHCO3, Đường, kali
sorbate
Sữa, lecithin,Bột trứng
Nước
Shorterning, bơ Phối trộn
Nhào trộnBột mì
Tạo hìnhĐườngơmNước
Nấu Ngâm
Coconut pie
Trang 202.1.1Thuyết minh quy trình công nghệ và các biến đổi của quy trình 1
2.1.1.1 Quy trình nấu nhân
Công thức phối trộn của nhân bánh
• Thiết bị nấu nhân
Nồi nấu dùng hơi nước làm nguồn nhiệt để
thực hiện quá trình nấu
Nhiệt độ của quá trình nấu là 800C
Thời gian: 10 phút
Cơ cấu khuấy trộn có tốc độ khuấy 20-30
vòng/phút Cánh khuấy có khả năng tháo rời
nhanh chóng để dễ dàng vệ sinh
2.1.1.1.2 Quá trình ngâm gelatine
Mục đích công nghệ: Chuẩn bị cho quá trình đánh
trộn tốt hơn
• Các biến đổi
Về vật lý: Gelatine rắn ngâm trọng nước sẽ hút nước và trương nở Gelatine
có thể hấp thụ một lượng nước gấp 5 -10 lần khối lượng của nó, để khi đánhtrộn gelatine dễ dàng tạo gel hơn
Các biến đổi khác hầu như không đáng kể
• Thông số công nghệ
Thời gian ngâm: 10 phút
Nhiệt độ nước ngâm 25oC
Tỉ lệ gelatine: nước là 1:5
2.1.1.1.3 Quá trình hòa tan bột sữa dừa
Trang 20Hình 5 Thiết bị nấu nhân
Trang 21• Mục đích công nghệ là chuẩn bị cho quá trình đánh trộn.
• Các biến đổi hầu như không đáng kể
• Thiết bị và thông số công nghệ
Tốc độ khuấy 20 vòng/ phút
Thời gian khuấy 10 phút
Tỉ lệ bột sữa dừa: nước là 1:2
Vật lý: nguyên liệu dạng lỏng trở thành dạng sệt, khối nhân trở nên đồng nhất
Hóa học: không đáng kể chủ yếu là phản ứng tạo gel của gelatin, tạo độ dai chonhân bánh
• Các biến đổi
Biến đổi vật lý: nhiệt độ tăng nhẹ
Biến đổi hóa lý: nước, chất béo và các hợp chất tan trong nước dầu tạo thành hệnhũ tương đồng đều Có sự hòa tan các chất khí: CO2, O2…
• Công thức phối trộn cho 1 mẻ bánh
Hình 6 Thiết bị đánh trộn
Trang 22để tránh cánh khuấy bị lăng khi quay với vận tốc lớn Bồn khuấy có gắn tấm chặn để giảmxoáy phễu, chống trào, tăng diện tích sử dụng.
Biến đổi hóa lý:
Từ hỗn hợp các thành phần nguyên liệu ban đầu với các pha khác nhau chuyển thành mộtpha nhão, protein hút nước hạt tinh bột trương nở, tạo trạng thái dẻo
- Những cấu tử rời rạc liên kết với nhau tạo khối đồng nhất Hai protein gliadin vàglutenin không tan trong nước sẽ hấp thụ nước, duỗi mạch, định hướng sắp xếp lại thànhhàng và làm phát sinh các tương tác ưa béo và hình thành các cầu disulfua mới, kết quảhình thành mạng protein 3 chiều có tính nhớt, dẻo, dính, đàn hồi, bao xung quanh các hạttinh bột và những hợp phần khác Hỗn hợp đó gọi là bột nhào
Hình 7 Thiết bị phối trộn
Trang 23- Tinh bột có trong bột mì khoảng 70%, cũng ở nhiệt độ bột nhào nói trên, nó liên kếtkhoảng 30% nước nhờ amilose và amilosepectin (do hai chất này nếu ở trạng thái khô thìliên kết với nhau bằng liên kết hidro, nếu cho nước vào thì liên kết hidro ngoại giữa tinhbột - nước được hình thành → lượng nước tự do giảm)
- Muối ăn phân ly thành các ion Các ion làm tăng hằng số điện môi của nước, làm giảm
độ dày và điện tích của lớp ion kép bao quanh các protein, làm cho các phân tử proteinđến gần nhau hơn, hình thành các tương tác ưa nước và kỵ nước, tạo nên những phân tửprotein có khối lượng phân tử lớn, tăng độ chặt của khung gluten
- Có sự hòa tan của nguyên liệu đường
Biến đổi hóa học:
Sự oxy hóa chất béo dưới tác dụng của oxy.Sự biến tính của protein dưới tác động cơ học.Phản ứng hóa học tạo độ xốp cho sản phẩm Tạo nên những liên kết hoá học mới do trongquá trình hình thành mạng lưới gluten các gliadin, glutenin sẽ kiên kết với nhau bằng liênkết hidro, bằng cầu disulfua và bằng tương tác ưa béo
Biến đổi hoá sinh:
Enzym protease và amylase trong bột thủy phân protein và tinh bột làm giảm tính đàn hồicủa khối bột Nhưng nhiệt độ khối bột nhào thường nhỏ hơn 400C, đây không phải lànhiệt độ tối thích của 2 enzym trên, nên quá trình thủy phân diễn ra ít
Biến đổi sinh học:
Có thể nhiễm vi sinh vật do sự nhào trộn làm tăng lượng O2 hòa tan, từ đó tạo điều kiệncho vi sinh vật phát triển
Công thức nhào bột
Hỗn hợp phụ gia, các nguyên liệu phụ được phối trộn sẽ được nhào trộn với lượng bột mì
là 70 kg, bơ 6,5 kg, shorterning 13kg
Một cách tổng quát thì một mẻ bột sẽ có khối lượng các nguyên phụ liệu sau