1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN

47 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty CP Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư XDHN
Trường học Công Ty CP Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư XDHN
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch tóan kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không thể thiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt động sản xuất. Chính vì vậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhà nước. Đối với nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo công bằng xã hội, là công cụ thực hiện kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh hạch toán kê khai nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của các doanh nghiệp. Thuế có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh tế chính trị. Cho nên hạch toán thuế là một công tác quan trọng không thể thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Làm tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội , tiếp xúc với thực tiễn quản lý sản xuất đặc biệt là của phòng kế toán – tài chính của công ty, dưới sự giúp đỡ tận tình của giám đốc và cán bộ nhân viên phòng kế toán, em đã chọn đề tài:“KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” làm đề tài cho đề án môn học của mình.

Trang 1

L I NÓI ỜI NÓI ĐẦU ĐẦU U

H ch tóan k toán l m t trong nh ng công c qu n lý s c bén v khôngế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ững công cụ quản lý sắc bén và không ụ quản lý sắc bén và không ản lý sắc bén và không ắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

th thi u ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũngc trong h th ng qu n lý kinh t t i chính c a các ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũng đơn vị cũngn v c ngị cũng ũng

nh trên ph m vi to n b n n kinh t qu c dân.ư à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ền kinh tế quốc dân ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng

Trong quá trình s n xu t kinh doanh, Thu luôn l m t y u t quan tr ng,ản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ọng,

có vai trò quy t ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không đị cũngnh t khi b t ừ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ắc bén và không đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạtu cho t i khi k t thúc m t chu trình ho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không

ng s n xu t Chính vì v y thu chính l c u n i gi a các doanh nghi pđột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ững công cụ quản lý sắc bén và không ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng

v i nh nới khi kết thúc một chu trình hoạt à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạtc

i v i nh n c, thu l ngu n thu ch y u c a nh n c nh m i uĐống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ới khi kết thúc một chu trình hoạt à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạt ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ồn thu chủ yếu của nhà nước nhằm điều ủa các đơn vị cũng ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạt ằm điều đ ền kinh tế quốc dân

ti t v mô n n kinh t , t o công b ng xã h i, l công c th c hi n ki m traế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ền kinh tế quốc dân ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ằm điều ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ụ quản lý sắc bén và không ực hiện kiểm tra ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng

ki m soát các ho t đột trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngng s n xu t kinh doanh Chính vì v y trong quá trìnhản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp

s n xu t kinh doanh h ch toán kê khai n p thu l ngh a v v quy n l i c aản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ền kinh tế quốc dân ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ủa các đơn vị cũngcác doanh nghi p.ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng

Thu có ý ngh a r t to l n v m t kinh t chính tr Cho nên h ch toán thuế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ới khi kết thúc một chu trình hoạt ền kinh tế quốc dân ặt kinh tế chính trị Cho nên hạch toán thuế ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ị cũng ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

l m t công tác quan tr ng không th thi u trong công tác k toán c a doanhà một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ọng, ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũngnghi p L m t t công tác n y s giúp cho doanh nghi p ho t ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng đột trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngng s n xu tản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng,kinh doanh đ t hi u qu cao trong n n kinh t th trệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ản lý sắc bén và không ền kinh tế quốc dân ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ị cũng ường.ng

Qua th i gian th c t p t i công ty C ph n T V n Thi t K & ờng ực hiện kiểm tra ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ổ phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ư ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không Đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạtu TưXây D ng H N i , ti p xúc v i th c ti n qu n lý s n xu t ực hiện kiểm tra à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ới khi kết thúc một chu trình hoạt ực hiện kiểm tra ễn quản lý sản xuất đặc biệt là của ản lý sắc bén và không ản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, đặt kinh tế chính trị Cho nên hạch toán thuếc bi t l c aệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũngphòng k toán – t i chính c a công ty, dế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũng ưới khi kết thúc một chu trình hoạt ực hiện kiểm trai s giúp đỡ tận tình của giám ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp t n tình c a giámủa các đơn vị cũng

c v cán b nhân viên phòng k toán, em ã ch n t i:“

đống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không đ ọng, đền kinh tế quốc dân à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không K TO N THU Ế TOÁN THUẾ ÁN THUẾ Ế TOÁN THUẾ

GI TR GIA T NG T I CÔNG TY CP T V N THI T K & ÁN THUẾ Ị GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” ĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” ẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” Ư VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” ẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” Ế TOÁN THUẾ Ế TOÁN THUẾ ĐẦU U T XDHN Ư VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN” ”

làm đề tài cho đề án môn học của mình

Do v n ki n th c còn h n ch v th i gian th c t p có h n nên b i vi tống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bài viết ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ờng ực hiện kiểm tra ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

c a em không tránh kh i nh ng thi u só Em r t mong nh n ủa các đơn vị cũng ỏi những thiếu só Em rất mong nhận được những lời ững công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũngc nh ng l iững công cụ quản lý sắc bén và không ờng.óng góp c a các th y cô b i vi t c a em c ho n thi n h n

đ ủa các đơn vị cũng ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt đ à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũng được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ơn vị cũng

EM XIN CHÂN THÀNH C M ẢM ƠN! ƠN!N!

ơ

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CUẢ CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI

1

Trang 2

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Qúa trình hình thành , phát triển , chức năng ,nhiệm vụ của công ty 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội được thànhlập theo số ĐKKD 0103001787 ngày 08 tháng 02 năm 2003 , do chủ tịch ủy bannhân dân thành phố ký duyệt

Tên công ty:

Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Và Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế:

Tên viết tắt: CID Ha Noi

Trụ sở công ty : Số 92 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Buôn bán và sản xuất các sản phẩm

cơ khí, vật liệu xây dựng, thiết bị điện, tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng (lập báocáo, thiết kế, thẩm định, khảo sát, giám sát thi công) Thi công các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên hiện nay công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực Tư Vấn Thiết Kế

Sau một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường công ty đã tích lúy được nhiều kinh nghiệm quản lý và sản xuất kinh doanh Để tăng cường năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả đầu tư, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn công ty ngày càng phát triển vững mạnh

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

* chức năng:

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Buôn bán và sản xuất các sản phẩm cơ

Trang 3

cáo, thiết kế, thẩm định, khảo sát, giám sát thi công) Thi công các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên hiện nay công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực Tư Vấn Thiết Kế Bởi vậy chức năng hiện nay của công ty chủ yếu là tư vấn thiết kế.

* Nhiệm vụ:

Cũng như các công ty khác công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư XâyDựng Hà Nội phải nộp thuế và chấp hành đúng theo quy định của nhà nước.Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội chuyên tưvấn thiết kế các công trình Bởi vậy, doanh thu của công ty chính là doanh thu tưvấn Công ty phải nộp 10% thuế GTGT đối với khoản doanh thu này Đối vớicác khoản chi phí công ty mua vào để thực hiện tư vấn cũng chịu TGTGT 10% Bên cạnh đó công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế môn bàitheo quy định của nhà nước

Ngoài nhiệm vụ đối với nhà nước công ty còn có nhiệm vụ theo dõi, thanhtoán lương và các chế độ khác cho công nhân viên trong công ty

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong các năm gần đây Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu TưXây Dựng Hà Nội chủ yếu thực hiện các hợp đồng Tư Vấn Thiết Kế, Giám sátthi công công trình đã ký với các đơn vị chủ đầu tư sau khi đã trúng thầu Trong

đó hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng vớicác điều kiện khác cho nên tính chất hàng hóa của sản phẩm dịch vụ này khôngđược thể hiện rõ và nghiệp vụ bàn giao bản thiết kế, hoặc được bên giao thầuchấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm Trong ngành Tư vấn thiết kế, việc tạo ra sản phẩm như thế nào, tiêuchuẩn chất lượng ra sao được xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹthuật đã được chấp thuận, phê duyệt Doanh nghiệp Tư Vấn Thiết Kế phải chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng bản vẽ công trình Doanhnghiệp Tư Vấn thiết kế có bộ phận kiểm tra thông số kỹ thuật bản vẽ và có bộphận giám sát quyền tác giả đến khi hoàn thành công trình để nhằm đảm bảobản quyền tác giả, đúng bản vẽ

3

Trang 4

Sản phẩm ngành Tư Vấn Thiết Kế là sản phẩm dịch vụ, phục vụ choxây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xâydựng xong mới tính toán kết quả và thanh toán được mà phải tiến hành hàngtháng, quý, năm Điều đó đòi hỏi phải có giá trị dự toán cho từng đơn vị khốilượng xây dựng để có thể hạch toán chi phí và tính toán kết quả lãi (lỗ) cho bất

kỳ khối lượng công tác xây lắp nào được thực hiện trong kỳ Trong đó việc hạgiá thành sản xuất thực tế các sản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện trên cơ sởđổi mới kỹ thuật và công nghệ thi công xây lắp như: trang bị máy móc thiết bịhiện đại, ứng dụng các phương pháp thi công tiên tiến

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm 2 hướng:

+ Hướng chỉ đạo gián tiếp: Bao gồm các phòng kỹ thuật, phòng kế toán,phòng tổ chức hành chính của công ty

+ Hướng chỉ đạo trực tuyến: Bao gồm các đội sản xuất, tổ sản xuất trực tiếplàm nhiệm vụ thi công, sản xuất ngoài công trường Đứng đầu các đội sản suất

là các đội trưởng Trong đội sản xuất gồm các tổ chức sản xuất như: tổ nề, tổ cơgiới Tổ xây nề làm các nhiệm vụ xây và lát các hạng mục công trình, tổ cơgiới làm nhiệm vụ lái xe, vận chuyển vật liệu, nâng cẩu các thiết bị và vật liệu

Ký hợp đồng

Lập kế hoạch

Tổ chức Tư Vấn thiết kế

Mua vật tư tổ chức nhân côngĐấu thầu

Trang 5

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình thiết kế công trình đấu thầu

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế

& Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội

Bộ máy của công ty được tổ chức thành các phòng, các trung tâm phù hợpvới đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu

Tư Xây Dựng Hà Nội là một doanh nghiệp nhỏ, bộ máy tổ chức của công tyđược tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng

- Giám đốc: Là người đứng đầu và đại diện cho cán bộ công nhân viên,

hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh Phân công trách nhiệm quyền hạn vàmối quan hệ của hệ thống quản lý

- Phó giám đốc: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, chính sách

nhân sự và kinh doanh của công ty, giúp Giám đốc về chiến lược, chính sáchnhân sự và kinh doanh của công ty, giúp Giám đốc lập dự thảo chương trìnhhành động, đề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, xây dựng các tiêuchuẩn hoạt động Quản lý và giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lựccần thiết cho các công trường Xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồnlực cần thiết để thực hiện đào tạo

Bộ máy giúp việc cho Giám đốc ngoài phó giám đốc còn có các phòng ban chứcnăng sau:

- Phòng kế toán tài chính

5

Trang 6

- Phòng kỹ thuật

+ Phòng tổ chức hành chính: Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức

danh trong công ty Xây dựng nội quy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phậntrong công ty Là một bộ phận nghiệp vụ của công ty, có chức năng đề xuất,giúp việc cho ban lãnh đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các côngtác quản lý nhân sự, bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động, an ninh trật tự

và phòng cháy chữa cháy, quản trị hành chính – văn phòng

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty,quản lý tài chính của công ty (bao gồm việc lo vàứng vốn tạm thời theo dự toán thiết kế cho các đơn vị, kiểm tra việc sử dụng vốn

và kết hợp với phòng kế hoạch đầu tư lập và thực hiện kế hoạch thu hồi vốn, tổchức thực hiện công tác kinh tế Phân tích dánh giá qua việc ghi chép, nhằm đưa

ra thông tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra quyết định tài chính, kinh tế,

có trách nhiệm về công tác tổ chức của đơn vị, xác định kết quả kinh doanh, xácđịnh và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nước

+ Phòng kinh doanh: có chức năng tổ chức kinh doanh, theo dõi, sử dụng

các loại vật tư, thiết bị Cung cấp thông tin số liệu cần thiết, phân tích kế hoạchđầu tư có hiệu quả nhất

Ngoài các phòng ban chức năng trên là các đội xây dựng, giám sát thi công

+Các đội xây dựng, giám sát công trình: Có trách nhiệm tổ chức sản xuất

quản lý lao động thuộc phạm vi công trình phụ trách, thường xuyên báo cáo tìnhhình sản xuất và các vấn đề phát sinh cho lãnh đạo

+ Phòng bảo hành và sửa chữa: theo dõi và phát hiện hỏng hóc để kịp thời

sửa chữa

Gíam đốc

Trang 7

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty

4 Ngu n v n kinh doanh ồn vốn kinh doanh ốn kinh doanh

- Ngu n v n kinh doanh: 2,051,671,491ồn thu chủ yếu của nhà nước nhằm điều ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng đ

Trong ó:đ

- V n l u ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ư đột trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngng: 1,932,339,316đ

- V n c ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng đị cũngnh: 119,332,175đ

5 K t qu kinh doanh ết quả kinh doanh ả kinh doanh

Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010

sốn kinh doanh N m 2009 ăm 2009 N m 2010 ăm 2009

1 Doanh thu bán h ng và một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

cung c p d ch vất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ị cũng ụ quản lý sắc bén và không 01 2.860.062.114 1.114.676.303

2 Các kho n gi m tr ản lý sắc bén và không ản lý sắc bén và không ừ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt

doanh thu

02

3 Doanh thu thu n v ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ền kinh tế quốc dân

bán h ng v cung c p d ch à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ị cũng 10 2.860.062.114 1.114.676.303

7

Phòngtổchứchànhchính

Độixâydựng

số 1

Đội xây dựng

số 2

Đội giámsát

số 1

Đội giámsát

số 2

Phòngkinhdoanh

Phòngtàichínhkếtoán

Phòngbảohành

và sửachữa

Trang 8

vụ quản lý sắc bén và không

(10=01- 02)

4 Gía v n h ng bánống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 11 2.044.099.050 609.574.382

5 L i nhu n g p v bán ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ền kinh tế quốc dân

h ng v cung c p d ch và một trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ất kinh doanh, Thuế luôn là một yếu tố quan trọng, ị cũng ụ quản lý sắc bén và không

6 Doanh thu t ho t ừ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt

ng t i chính

đột trong những công cụ quản lý sắc bén và không à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 21 20.962.055 858.278

7 Chi phí t i chínhà một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 22 9.666.667 734.215

8 Chi phí bán h ngà một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 24

9 Chi phí qu n lý doanh ản lý sắc bén và không

nghi pệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng 25 768.739.710 471.017.205

10 L i nhu n thu n t ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt ừ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt

h t đột trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngng kinh doanh

14 T ng l i nhu n k ổ phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

toán trưới khi kết thúc một chu trình hoạtc thu (50=30+40)ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 50 79.614.359 33.383.642

15 Chi phí thu thu nh pế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp

doanh nghi p hi n h nhệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không 51 3.432.513 0

16 Chi phí thu thu nh pế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp

doanh nghi p hoãn l iệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng 52

17 L i nhu n sau thu ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

thu nh p doanh nghi p ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng

(60=50-(51+52)

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công năm 2010 giảm

so với năm 2009 là 42.798.204 đồng, tương ứng với 56,18% Điều này chứng tỏcông ty kinh doanh không có hiệu quả, chưa mở rộng được thị trường và tìmkiếm lợi nhuận

Doanh thu thuần năm 2010 là 1.114.676.303đ giảm 1.745.385.811đ tươngứng 61,03% Tổng doanh thu năm 2010 giảm so với năm 2009 điều đó chứng tỏcông ty thực hện chưa tốt chiến lược kinh doanh cũng như nỗ lực của công tytrong việc mở rộng thị trường

Gía vốn hàng bán giảm 1.434.524.668đ tương ứng 70,18% Điều này phùhợp với giảm doanh thu

Chi phí tài chính giảm 8.932.452đ, tương ứng 92,4% Đây là những khoảnchi phí giao dịch qua ngân hàng

Trang 9

Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 297.722.505đ, tương ứng 38,73% Dodoanh thu giảm nên chi phí quản lý giảm Doanh nghiệp thực hiện hợp lý cơ cấuchi phí quản lý.

Lợi nhuận sau thuế giảm 42.798.204đ tương ứng 56,18% sự giảm này dodoanh thu giảm nhiều so với năm trước

Kết luận: Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trongnăm 2009-2010 mặc dù năm 2010 lợi nhuận có giảm so với năm 2009 nhưngnhìn chung hoạt động của công ty khá ổn định

* G ai thích ch tiêu 14,15:ỉai thích chỉ tiêu 14,15: ỉai thích chỉ tiêu 14,15:

- N m 2009:ăm 2009:

Trong n m 2009 nh năm 2009: à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạtc th c hi n chính sách gi m 30% thu TNDNực hiện kiểm tra ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngcho các doanh nghi p v a v nh nh m tháo g khó kh n góp ph n thúc ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ừ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ỏi những thiếu só Em rất mong nhận được những lời ằm điều ỡ tận tình của giám ăm 2009: ầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt đẩyyphát tri n kinh t Do v y l i nhu n k toán trế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạtc thu c a doanh nghi p lế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ủa các đơn vị cũng ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không79.614.359 nh ng DN đ ư được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũngc gi m 30% nên ản lý sắc bén và không

chi phí thu TNDN = (79.614.359 – 30%*79.614.359)*25%ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không đ

= 3.432.513đ

- N m 2010:ăm 2009:

L i nhu n k toán trợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ưới khi kết thúc một chu trình hoạtc thu n m 2010 l 33.383.642 nh ng do n mế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ăm 2009: à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không đ ư ăm 2009:

2007 doanh nghi p l m k ho ch chuy n l sang n m 2010 l 60tr b i v yệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ỗ sang năm 2010 là 60tr bởi vậy ăm 2009: à một trong những công cụ quản lý sắc bén và không ởi vậy ậy thuế chính là cầu nối giữa các doanh nghiệptrong n m 2010 doanh nghi p không ph i n p thu TNDN.ăm 2009: ệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng ản lý sắc bén và không ột trong những công cụ quản lý sắc bén và không ế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không

6 Tình hình hoạt động của công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội trong hai năm 2009- 2010

Bảng 02: Một số chỉ tiêu quan trọng của công ty trong hai năm gần đây

So sánh

Số tuyệtđối(+,-)

Tốc độtăng(giảm)

Trang 10

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động của công ty như sau:

- Tổng doanh thu của năm 2010 giảm so với năm 2009 là 1,970,251,493đồng tương ứng với giảm -63,85%

- Tổng chi phí của năm 2010 giảm so với năm 2009 là 1,924,020,776 đồngtương ứng giảm -64%

- Do tổng doanh thu năm 2010 giảm so với năm 2009 vì vậy mà lợi nhuậnnăm 2010 giảm hơn so với năm 2009 là 46,230,717 đồng tương ứng với giảm58,07%

- Tổng vốn lưu động của công ty năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là126,690,497 đồng tương ứng với tăng 70,02%

- Tổng vốn cố định của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là86,438,145 đồng tương ứng giảm 42%

- Số lao động của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là 19 ngườitương ứng giảm 63,33%

- Do nhu cầu về đời sống kinh tế ngày càng cao mà mức thu nhập của nhânviên trong công ty tăng 50,000 đồng/tháng tương ứng với 12,5%

* Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư XâyDựng Hà Nội:

- Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội là mộtdoanh nghiệp kinh doanh hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp

Trang 11

nhân, có con dấu riêng để giao dịch và có tài khoản riêng tại ngân hàng Đầu Tư VàPhát Triển Việt Nam ( BIDV) Vì vậy công ty thuộc hình thức sở hữu tư nhân.

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh về lĩnh vực tư ván thiết kế công ty

có nhiều năm kinh nghiệm và có đội ngũ nhân viên thiết kế giỏi, công ty lại nằm

ở trung tâm thành phố Hà Nội nên rất thuận lợi cho việc kinh doanh

- Cơ sở vật chất khá đầy đủ, máy móc thiết bị được trang bị phù hợp với quátrình kinh doanh

- Công ty có đội ngũ cán bộ dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề

II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Bộ máy kế toán

Để đáp ứng yêu cầu của công tác hạch toán kế toán, tổ chức thu nhập, xử lý

và cung cấp thông tin kinh tế, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo môhình kế toán tập trung nghĩa là chỉ có một phòng kế toán duy nhất để thực hiệntoàn bộ công tác tài chính và thống kê của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

và vốn bằng tiền

nội bộ Kế Toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Trang 12

Sơ đồ 03: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP TVTK & ĐTXDHN Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng :

Tham mưu giúp việc cho giám đốc giám sát , quản lý , điều hành tài chính và

cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban ,các đơn vịtrực thuộc thực hiện mọi quy định của nhà nước về hạch toán , kế toán ghi chép sổsách thống kê ban đầu , đảm bảo thông tin bằng số liệu đầy đủ , trung thực , chính xáckịp thời Thu nhận sử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, vật tư, tiền vốn và sựvận động của chúng cho giám đốc; Đồng thời kiểm tra giám sát và hướng dẫn toàn bộhoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật của nhà nước

- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực kịp thời,liên tục và có hệ thống tài sản vật tư, vốn hiện có cũng như tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, vật tư, vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

- Thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh để kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chế độ phân phốithu nhập và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; Kiểm tra việc thực hiện kỷ luật tàichính, việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn kinh phí

- Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản xuấtkinh doanh, tổng hợp phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính, cho công tácthống kê và thông tin kinh tế các cấp

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập kịp thời đầy đủ toàn bộ chứng

từ kế toán của công ty Hướng dẫn các bộ phận liên quan thực hiện tốt chế độghi chép, thống kê, luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kế toán Cấp phátcho các đơn vị sử dụng hoá đơn đến khi thu hồi, đối chiếu quyết toán và giaonộp theo quy định của chi cục thuế

- Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán phù hợp với đặc điểm, tính chất sảnxuất kinh doanh của công ty đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, trên cơ sở điều

lệ tổ chức kế toán nhà nước và các quy định về hạch toán hiện hành của công ty

- Giúp giám đốc công ty tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tham gianghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác

có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh của công ty, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty

Trang 13

Đứng đầu là kế toán trưởng - người phụ trách chung, chịu trách nhiệmtrước giám đốc công ty về công tác kế toán, thống kê chung toàn Công ty.Tiếp đến là phó phòng kế toán, có trách nhiệm hướng dẫn các nhân viên kế toán

về công tác hạch toán kế toán Cuối cùng là các kế toán viên theo dõi phần hành

kế toán của công ty

- Kế toán tổng hợp: Thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, tổng hợp các

chứng từ sổ sách, làm báo cáo thuế, lập báo cáo tài chính của công ty

- Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền: theo dõi các khoản phải thu, phải

trả của công ty, theo dõi tình hình vay tiền và gửi tiền một cách thường xuyên,đối chiếu với ngân hàng Cuối tháng căn cứ bảng chấm công sau đó trả lươngcho cán bộ công ty

- Dự toán: Lập dự toán thiết kế, giám sát công trình theo dõi công nợ,

thu chi của công trình được giao

- Kế toán nội bộ: Ghi chép một cách chính xác các nghiệp vụ thu, chi

phát sinh hàng ngày để báo cáo với nhà quản trị khi có yêu cầu

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi chấm công

cho các nhân viên công ty, cuối tháng lập bảng thanh toán lương và hạch toáncác khoản trích theo lương cho nhân viên

2.2 Hình thức kế toán áp dụng

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết

Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội lựa chọn hình thức kế toán( Nhật ký chung) đểghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sự lựa chọn này vừa tuân thủ chế độtài chính hiện hành vừa vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế của công ty vớiviệc công tác kế toán của công ty đều được thực hiện phần lớn trên máy

13

Nhật ký chung Chứng từ gốc

thẻ kế toán chi tiết

Trang 14

Ký hiệu sơ đồ: Ghi hàng ngày :

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung

2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội

* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguển tắc, phương pháp chuyển đổicác đồng tiền khác

- Đơn vị tiền tệ: Được sử dụng trong kế toán là đồng việt nam(VND) có kếthợp sử dụng các đơn vị tiền tệ khác đối với một số nghiệp vụ phát sinh mà giátrị phải được theo dõi bằng nguyên tệ theo cách phản ánh nghiệp vụ kế toánthống nhất trong toàn hệ thống NHNN và PTNT Việt Nam

- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo quy định của ngân hàng thựchiện chuyển đổi nguyên tệ vào cuối tháng Số dư tiền và các khoản có gốc ngoại

tệ tại thời điểm cuối tháng dược chuyển thành VND theo tỷ giá thống nhất củaNHNN và Việt Nam thông báo

Trang 15

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng phương pháp tínhthuế theo phương pháp khấu trừ.

- Lập báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ VND

* Hình thức sổ kế toán áp dụng; Hình thức nhật ký chung

- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố đinh hữu hình, tài sản cố định vôhình: Nguyên giá tài sản cố định được ghi chép và phản ánh theo nguyên tắc giágốc

- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng, tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hữuhình, tài sản cố định vô hình: Khấu hao tài sản cố định được xác định theophương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao, tỷ lệ khấu hao được xác định ápdụng theo quyết định số 206/2003/QD ngày 12/12/ 2003 của bộ trưởng tài chính

về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho(HTK)

- Nguyên tắc đánh giá hàng nhập kho: Hàng nhập kho được ghi chép và phảnánh theo nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân sau mỗi lầnnhập kho, xuất kho

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Hệ thống tài khoản công ty áp dụng: Hệ thống tài khoản theo quyết định sô48/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng tài chính

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội

Một trong những đặc trưng của hệ thống kế toán là ghi nhận thông tin phải cócăn cứ chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nhiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý của tổ chức công tác kếtoán ở các đơn vị

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội đã sử dụngcác loại chứng từ theo quy định hiện hành như: Các loại phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, thẻ kho, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn XNK và hóa đơn bán hàng

15

Trang 16

Cách ghi chép và luân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kếtoán, tổng hợp số liệu, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý.

* Các chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty:

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi

- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Chứng từ về tài sản cố định: Sổ theo dõi TSCĐ tăng giảm, sổ theo dõi tínhkhấu hao

* Các chứng từ về lao động, tiền lương bao gồm:

+ Bảng theo dõi chấm công : Theo dõi thời gian lam việc, nghỉ việc, nghỉBHXH,BHYT… làm căn cứ để tính lương và đóng BHXH,BHYT theo quy địnhhiện hành của nhà nước cho cán bộ công nhân viên

+ Bảng thanh toán tiền lương: Là căn cứ để thanh toán tiền lương và phụ cấpcho người lao động đồng thời là căn cứ để thống kê tiền lương và phụ cấp chongười lao động đồng thời là căn cứ để thống kê tiền lương và lao động trongcông ty

+ Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 05-LĐTL)

+ Các loại phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hợp đồng giao khoán, biên bảnnhận hàng…

* Quy trình kế toán trong công ty được tổ chức theo các bước sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán

- Cập nhật chứng từ

- Luân chuyển chứng từ

- Lưu trữ chứng từ

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XD HÀ NỘI

2.1 Chứng từ sử dụng

Theo phương pháp khấu trừ: sử dụng hóa đơn GTGT.( Trừ trường hợpđược dùng hóa đơn đặc thù ghi giá có thuế GTGT)

Theo phương pháp trực tiếp: sử dụng hóa đơn bán hàng

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp : là hóa đơn do bộ tài chính phát hành, hóađơn do cơ sở kinh doanh in để sử dụng theo mẫu quy định được cơ quan thuếchấp nhận cho sử dụng

Chứng từ về Thuế GTGT sử dụng tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế vàđầu tư xây dựng Hà Nội là các hóa đơn đầu ra ( Hóa đơn bán hàng) và đầu vào( Hóa đơn mua hàng) tập hợp được trong tháng Công ty hạch toán thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng phát sinh trongtháng, cuối tháng kế toán lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nộp lên cơ quanthuế

- Ví dụ hóa đơn đầu vào, đầu ra phát sinh trong tháng tại công ty

B ng 03: M u hóa ảng 03: Mẫu hóa đơn GTGT đầu vào ẫu hóa đơn GTGT đầu vào đơn GTGT đầu vào n GTGT đầu vào u v o ào

KÝ hiÖu: AB/2010T

Trang 19

Liên 02: Giao khách hàng Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Đơn vị bán hàng:

Tên đơn vị: Công ty Điện Lực Thành Phố Hà Nội

Địa chỉ: Số 22 Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 2.241

Tổng cộng tiền thanh toán 24.655đ

Số tiền bằng chữ: Hai mươi bốn ngàn sáu trăm năm mươi lăm đồng.

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )

B ng 04: ảng 03: Mẫu hóa đơn GTGT đầu vào M u hóa ẫu hóa đơn GTGT đầu ra đơn GTGT đầu ra n GTGT đầu ra u ra

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 02: Giao khách hàng Ngày 15 tháng 01 năm 2011

MÉu sè: 01 GTKT - 3LL

KÝ hiÖu: GP/2009B 0227752

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư xây

dựng Hà Nội

Địa chỉ: Số 92 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

MST: 10001334986

19

Trang 20

Số tài khoản:

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Hiệp Tín Phúc

Địa chỉ: Số 32 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 1,851,655

Tổng cộng tiền thanh toán 20.368.210đ

Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn hai trăm mười ngàn đồng.

Trang 21

T P

Hóa đơn bán hàng

Phiếu XKKVCNB

Cam kết báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên đây là đúng sự thật, nếu có gì sai trái, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội,ngày 31 tháng 01 năm 2011

21

Trang 22

2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT và thuế suất GTGT tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh, tiêu dùng ở Việt Nam

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt độngsản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theoquy định

Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện nay gồm:

* Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ( gia công

xuất khẩu hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT XK)

* Thuế suất 5%: áp dụng đói với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

- Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh vàchất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảoquản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sảnphẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng;

- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lướiđánh cá;

- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sảnphẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng;

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bãbùn;

Trang 23

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và cácsản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp;bông sơ chế; giấy in báo;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, baogồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặtđập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốctrừ sâu;

- Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữabệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc phòng bệnh;

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình

vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng chogiảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5của Luật thuế giá trị gia tăng;

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và côngnghệ

* Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế suất

0%, 5%

Do đặc thù lĩnh vực kinh doanh của công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế &Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội hiện nay chủ yếu là tư vấn thiết kế các công trình bởivậy đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với lĩnh vực này chính là doanh thu

tư vấn thiêt kế mà mỗi công trình mang lại

Đối với khoản doanh thu này thuế suất thuế giá trị gia tăng phải chịu là10%

Bên cạnh đó các khoản chi phí đầu vào căn cứ vào các hóa đơn giá trị giatăng của hàng mua vào phát sinh trong tháng để thực hiện tư vấn thiết kế, phục

23

Ngày đăng: 23/07/2013, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 7)
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010 - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Bảng 01 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010 (Trang 7)
Bảng 02: Một số chỉ tiêu quan trọng của công ty trong hai năm gần đây - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Bảng 02 Một số chỉ tiêu quan trọng của công ty trong hai năm gần đây (Trang 9)
2.2. Hình thức kế toán áp dụng - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
2.2. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 13)
Hình thức thanh toán:  TM MST: 0100101114 - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0100101114 (Trang 19)
Hình thức thanh toán:  CK MST: 0102792890 - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0102792890 (Trang 20)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 26)
Bảng 08: Mẫu giấy nộp tiền vào NSNN - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Bảng 08 Mẫu giấy nộp tiền vào NSNN (Trang 32)
Bảng 09: Mẫu sổ nhật ký chung - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Bảng 09 Mẫu sổ nhật ký chung (Trang 39)
Bảng 11: Mẫu sổ cái - KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XDHN
Bảng 11 Mẫu sổ cái (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w