1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động và các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và nâng cao hiệu quả của các quỹ đầu tư chứng khoán

30 389 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động và các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và nâng cao hiệu quả của các quỹ đầu tư chứng khoán
Người hướng dẫn Ths. Định Đào Ánh Thủy
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những biến động bất thường về giá cổ phiếu, các nhà đầu tư cá nhân nhỏ, hạn chế về năng lực tài chính khó có thể có được danh mục đầu tư đa dạng và phân tán rủi ro. Nếu nhà đầu tư cùng góp vốn thành lập quỹ đầu tư thì họ sẽ có thể khắc phục những hạn chế này và tham gia vào một danh mục đầu tư đa dạng hơn. Quỹ đầu tư chứng khoán là tổ chức chuyên nghiệp tham gia thị trường với hai tư cách: là tổ chức phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư để thu hút vốn và là tổ chức đầu tư dùng tiền thu hút được để đầu tư chứng khoán. Trên thế giới hiện nay có hàng chục nghìn quỹ đầu tư đang hoạt động, và quỹ đầu tư đã trở thành định chế tài chính trung gian ưu việt trên thị trường chứng khoán thúc đẩy thị trường phát triển. Chính vì vậy, các giải pháp nhằm thu hút vốn cho quỹ hay biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho quỹ là rất cần thiết. Xuất phát từ lợi ích của quỹ mang lại không chỉ cho nhà đầu tư cá nhân, mà còn cho doanh nghiệp, cho thị trường chứng khoán, các cơ chế chính sách của nhà nước sẽ góp phần tìm ra các giải pháp trên. Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động và các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và nâng cao hiệu quả của các quỹ đầu tư chứng khoán” làm đề án môn học.

Trang 1

Lời mở đầu

Trước những biến động bất thường về giá cổ phiếu, các nhà đầu tư cá nhânnhỏ, hạn chế về năng lực tài chính khó có thể có được danh mục đầu tư đa dạng

và phân tán rủi ro Nếu nhà đầu tư cùng góp vốn thành lập quỹ đầu tư thì họ sẽ

có thể khắc phục những hạn chế này và tham gia vào một danh mục đầu tư đadạng hơn Quỹ đầu tư chứng khoán là tổ chức chuyên nghiệp tham gia thị trườngvới hai tư cách: là tổ chức phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư để thu hút vốn và là tổchức đầu tư dùng tiền thu hút được để đầu tư chứng khoán

Trên thế giới hiện nay có hàng chục nghìn quỹ đầu tư đang hoạt động, vàquỹ đầu tư đã trở thành định chế tài chính trung gian ưu việt trên thị trườngchứng khoán thúc đẩy thị trường phát triển Chính vì vậy, các giải pháp nhằmthu hút vốn cho quỹ hay biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho quỹ làrất cần thiết Xuất phát từ lợi ích của quỹ mang lại không chỉ cho nhà đầu tư

cá nhân, mà còn cho doanh nghiệp, cho thị trường chứng khoán, các cơ chếchính sách của nhà nước sẽ góp phần tìm ra các giải pháp trên Chính vì vậy

em đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động và các giải pháp thúc đẩy sự hìnhthành và nâng cao hiệu quả của các quỹ đầu tư chứng khoán” làm đề án mônhọc

Kết cấu đề án gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quỹ đầu tư chứng khoán

Chương 2: Thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán tại ViệtNam

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy sự hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các quỹ đầu tư chứng khoán

Với một thời gian có hạn và nguồn tài liệu còn hạn chế nên đề án chưathể đề cập tới mọi khía cạnh liên quan đến quỹ đầu tư chứng khoán, e rấtmong nhận được sự góp ý của thày cô tới lĩnh vực này Em xin tỏ lòng biết ơntới Ths.Định Đào Ánh Thủy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề án này

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2010

Trang 2

Chương I: Những vấn đề cơ bản về quỹ đầu tư chứng khoán

1 Khái niệm về quỹ đầu tư chứng khoán

1.1 Khái niệm

Cũng giống như các lĩnh vực đầu tư khác, đầu tư chứng khoán có thểđược phân chia thành hai loại là đầu tư chuyên nghiệp và đầu tư khôngchuyên nghiệp

Đầu tư chuyên nghiệp là hoạt động của các chủ thể trong lĩnh vực đầu tưchứng khoán, ngân hàng hoặc những định chế đầu tư chuyên nghiệp khác.Những chủ thể này có nguồn vốn dồi dào, có kỹ năng chuyên môn và sẵnsàng chấp nhận rủi ro để thu lợi nhuận

Những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thường được biết đến làcác công ty chứng khoán tự doanh, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm

và một số tổ chức tài chính khác

Bên cạnh những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, có những chủthể có thể không đủ kiến thức hoặc kỹ năng để tự mình đầu tư, hoặc khôngcoi đó là nghề nghiệp của mình nhưng vẫn có nguyện vọng tham gia đầu tưvào lĩnh vực chứng khoán để tăng thu nhập Những chủ thể này được gọi lànhững nhà đầu tư không chuyên nghiệp

Trong những trường hợp như vậy, những chủ thể này có thể đầu tư thôngqua việc uỷ thác cho công ty chứng khoán hoặc tham gia góp vốn để hìnhthành một quỹ tài chính, gọi là Quỹ đầu tư chứng khoán

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng tập hợp cácnhà đầu tư riêng lẻ cùng góp vốn vào quỹ chung Quỹ này được các nhà quản

lý đầu tư chuyên nghiệp đại diện cho các nhà đầu tư sử dụng để đầu tư vàochứng khoán theo các chính sách của quỹ

Trang 3

Tại Việt Nam theo khoản 19 điều 3 nghị định 144/2003/NĐCP ngày28/11/2003 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán thìQuỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của người đầu tư ủythác cho công ty quản lý quỹ quản lý và đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sảncủa quỹ vào chứng khoán.

1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, quỹ đầu tư chứng khoán luôn dành đa số vốn đầu tư của Quỹ đểđầu tư vào chứng khoán Đặc điểm này phân biệt, quỹ đầu tư chứng khoánvới các loại quỹ đầu tư khác Quỹ có thể xây dựng danh mục đầu tư đa dạng

và hợp lý theo quyết định của các nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận vàgiảm thiểu rủi ro Trước đây, Nghị định 144/2003/NĐ-CP quy định quỹ đầu

tư chứng khoán phải dành tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào lĩnh vựcchứng khoán Ngoài việc chủ yếu đầu tư vào chứng khoán, quỹ đầu tư chứngkhoán cũng có thể tiến hành đầu tư vào những lĩnh vực khác như góp vốn,kinh doanh bất động sản v.v

Thứ hai, quỹ đầu tư chứng khoán được quản lý và đầu tư một cách chuyênnghiệp bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Nói một cách khác, cácnhà đầu tư đã uỷ thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán việc quản

lý quỹ và tiến hành hoạt động đầu tư chứng khoán từ số vốn của quỹ Công tyquản lý quỹ có thể cử ra một cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lýquỹ gọi là nhà quản trị quỹ Nhà quản trị được chọn thường phải là người cóthành tích và được sự ủng hộ của đa số nhà đầu tư Để đảm bảo công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng tiến hành hoạt động đúng như mong muốn của các nhàđầu tư, quỹ đầu tư chứng khoán cần phải có một ngân hàng giám sát Ngânhàng này sẽ thay mặt các nhà đầu tư để giám sát cũng như giúp đỡ quỹ đầu tưchứng khoán hoạt động đúng mục tiêu mà các nhà đầu tư đã đề ra, tránh tìnhtrạng công ty quản lý quỹ tiến hành các hoạt động đi ngược lại lợi ích của nhàđầu tư

Trang 4

Thứ ba, quỹ đầu tư chứng khoán có tài sản độc lập với tài sản của công tyquản lý quỹ và các quỹ khác do công ty này quản lý Đặc điểm này đảm bảoviệc đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tuân thủ đúng mục đích đầu tư,không bị chi phối bởi lợi ích khác của công ty quản lý quỹ Sự tách bạch vềtài sản giữa công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán nhằm đảm bảocông ty quản lý quỹ hoạt động quản lý vì lợi ích của các nhà đầu tư vào quỹchứ không vì mục đích của riêng mình Từ yêu cầu tách bạch về tài sản đã chiphối rất lớn đến nội dung những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ củacông ty quản lý quỹ

2 Phân loại

2.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động

2.1.1 Quỹ đại chúng( quỹ đầu tư tập thể)

Quỹ đại chúng là loại quỹ đầu tư chứng khoán được chào bán chứng chỉquỹ ra công chúng.Q uỹ đại chúng thường không bị pháp luật giới hạn về sốlượng nhà đầu tư tối đa vào quỹ Tuy nhiên, do số lượng các nhà đầu tư lớnnên quỹ đại chúng có nhiều giới hạn đầu tư do pháp luật quy định nhằm đảmbảo an toàn cho nguồn vốn các nhà đầu tư vào quỹ

2.1.2 Quỹ thành viên( quỹ cá nhân)

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán được lập bằng vốn góp củamột số nhà đầu tư nhất định và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công

chúng Nhà đầu tư vào quỹ thành viên được gọi là thành viên góp vốn hay

thành viên quỹ đầu tư Pháp luật thường có quy định giới hạn số lượng thànhviên góp vốn của quỹ thành viên Luật chứng khoán năm 2006 quy định quỹthành viên có tối đa không quá 30 thành viên và tất cả thành viên phải là phápnhân Thành viên của quỹ thông thường là những nhà đầu tư chuyên nghiệp

và có năng lực tài chính mạnh như công ty tài chính, ngân hàng hoặc doanhnghiệp bảo hiểm Các thành viên góp vốn có quyền tham gia quản lý quỹnhiều hơn so với nhà đầu tư trong quỹ đại chúng, đồng thời khả năng chịu

Trang 5

đựng rủi ro cũng tốt hơn nên quỹ thành viên không chịu nhiều hạn chế đầu tưnhư quỹ công chúng.

2.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

2.2.1 Quỹ đầu tư chứng khoán đóng (Closed-end Fund)

Quỹ đầu tư dạng đóng (closed-end fund): Không mua lại các chứng chỉ

mà Quỹ đã phát hành, Quỹ đóng huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉtừng lần một Nhà đầu tư không mua được chứng chỉ Quỹ ở các lần phát hànhtập trung thì chỉ có thể mua lại ở thị trường chứng khoán thứ cấp từ những cổđông hiện tại giống như giao dịch các cổ phiếu Quỹ không có liên quan gì tớinhững giao dịch này Vì vậy, Quỹ đóng còn có tên là Quỹ giao dịch côngcộng (publicly-traded fund) Chứng chỉ Quỹ đóng có thể được niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán hoặc chỉ được giao dịch trên thị trường chứngkhoán phi tập trung OTC (Over The Counter ) và được giao dịch giống như

cổ phiếu thường

Quỹ đóng có cơ cấu vốn ổn định nên có lợi thế trong việc đầu tư vào các

dự án dài hạn và các chứng khoán có tính thanh khoản thấp Tuy vậy, chứngchỉ Qũy đóng không có tính thanh khoản cao nên thị giá thường thấp và thờigian thu hồi vốn lâu

2.2.2 Quỹ đầu tư chứng khoán mở (Opened-end Fund)

Phát hành chứng chỉ liên tục để huy động vốn và sẵn sàng mua lại chứngchỉ mà Quỹ đã phát hành theo giá trị tài sản ròng Việc mua bán chứng chỉQuỹ có thể thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư và công ty quản lý Quỹ,không phải thông qua thị trường chứng khoán với giá mua = giá trị tài sảnròng của Quỹ + phí bán Phương pháp tính giá mua sẽ được nêu ở phần Hoạtđộng của Quỹ đầu tư

Do cơ cấu vốn không ổn định vì người đầu tư có thể rút vốn bất kỳ lúcnào nên Quỹ mở phải đầu tư vào rất nhiều loại chứng khoán khác nhau Vìvậy, góp vốn vào Quỹ mở, người đầu tư có thể nắm giữ một danh mục đầu tư

Trang 6

hết sức đa dạng Người đầu tư có thể nhận cổ tức hoặc tái đầu tư vào Quỹbằng cách yêu cầu được mua thêm chứng chỉ mới Quỹ mở thường được gọiphổ biến là Quỹ hỗ tương (mutual fund).

Ngoài ra còn có một số dạng khác xuất phát từ hai hình thái trên

- Quỹ bán mở: có sự hạn chế hơn so với Quỹ mở Nhà quản lý Quỹ đồng ý

mua cổ phiếu từ các cổ đông tại mức giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu tạicác thời gian định trước

- Quỹ tín thác đơn vị UIT (unit investment trust): được thành lập theo một

chứng thư uỷ thác hay một công cụ tương đương về tính pháp lý Vốn đónggóp cũng như mọi đầu tư bằng vốn đóng góp sẽ do cá nhân hoặc tổ chức được

uỷ thác giữ Ban đầu, khi thành lập Quỹ, nhà tư vấn đầu tư thu xếp gộp vàotrong một danh mục đầu tư rồi phân ra thành các đơn vị (giống như các cổphần thường) để bán cho người đầu tư qua môi giới Các đơn vị thường đượcbán theo giá trị tròn số (Mỹ: 1.000USD) trong lần phát hành đầu tiên Các nhàmôi giới, bảo lãnh phát hành sẽ đồng thời là người duy trì hoạt động mua báncác đơn vị đó Giá các đơn vị sẽ tuỳ thuộc vào giá các chứng khoán trongdanh mục đầu tư của Quỹ Người mua các đơn vị đầu tư này phải trả mộtkhoản phí ban đầu cho người môi giới bán, thường là 4% Chính khoản phícao như vậy mà các nhà đầu tư ngắn hạn thấy không có lợi khi đầu tư vào loạiquỹ này

2.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ

2.3.1 Quỹ đầu tư theo mô hình công ty

Quỹ đầu tư có tư cách pháp nhân đầy đủ, được thành lập dưới hình thứccông ty đầu tư cổ phần, có điều lệ hoạt động, vốn huy động từ các nhà đầu tưbằng cách phát hành cổ phiếu Cổ phiếu của Quỹ có thể được giao dịch trên

Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC

Trang 7

Những người góp vốn vào Quỹ sẽ trở thành những cổ đông được quyềnhưởng cổ tức và biểu quyết bầu Hội đồng quản trị cũng như các vấn đề cơ bảncủa Quỹ như các cổ đông trong một công ty cổ phần truyền thống.

Điểm đặc trưng của công ty đầu tư là Hội đồng quản trị đại diện chocác cổ đông đứng ra thuê công ty quản lý Quỹ và Ngân hàng bảo quản Hộiđồng quản trị sẽ giám sát hoạt động của 2 tổ chức này theo kiểu “tam quyềnphân lập”: Hội đồng quản trị đề ra chính sách và giám sát, Công ty quản lýQuỹ thực hiện đầu tư còn Ngân hàng bảo quản nắm giữ tài sản

Việc phân quyền như vậy nhằm đảm bảo việc tài sản không thuộc quyềnđịnh đoạt hoàn toàn của bất kỳ ai Công ty quản lý Quỹ, với vai trò của nhàđầu tư chuyên nghiệp, sẽ tối ưu hoá hiệu quả đầu tư Bên cạnh đó, việc bảođảm an toàn và lưu giữ các tài sản, đặc biệt là chứng khoán, một cách khoahọc cũng như việc tiến hành thu – chi, thanh toán thì không ai khác ngoài mộtngân hàng có thể đảm đương được Bên cạnh đó, việc phân quyền cũng nhằmđảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư vì các Quỹ đầu tư được bắt đầu từ con

số “0” và khối lượng vốn huy động là không hạn chế trong khi các ngân hànghay các loại hình công ty khác luôn phải có mức vốn tự có tối thiểu để hoạtđộng

Tuy là một công ty cổ phần nhưng công ty đầu tư không chỉ chịu sự điềuchỉnh của Luật công ty mà còn phải chịu sự điều chỉnh khá phức tạp của cácluật liên quan tới tín thác đầu tư chứng khoán

Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định củaUBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân

2.3.2 Quỹ đầu tư theo mô hình hợp đồng( tín thác)

Quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân Với mô hình này, Quỹ đầu tư chỉđược coi là một khối lượng tiền do các nhà đầu tư góp vốn để sử dụng dịch vụquản lý đầu tư chuyên nghiệp nhằm thu lợi nhuận Quỹ không có Hội đồngquản trị, hoạt động trên cơ sở Chứng thư tín thác (trust deed) được ký kết giữa

Trang 8

công ty quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát bảo quản Chứng thư tín thác, được

sự phê chuẩn của Bộ tài chính hoặc cơ quan chức năng, quy định mọi vấn đề đốivới hoạt động của Quỹ nhằm đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư.Công ty quản lý Quỹ khi thành lập phải chuẩn bị Bản cáo bạch phát hành đểcung cấp những thông tin cần thiết về Công ty quản lý Quỹ và các thông tin

về việc phát hành chứng chỉ Quỹ đầu tư, giá bán, phương tức định giá, sốlượng phát hành, thuế và các thủ tục hành chính …

Người đầu tư vào Quỹ đầu tư theo mô hình tín thác không được gọi là một

cổ đông vì họ chỉ có quyền nhận lợi tức từ số vốn góp mà không có quyềnbầu cử và các quyền khác như mô hình công ty Vì thế, người đầu tư lúc nàyđược gọi là người thụ hưởng (beneficiary) và chứng chỉ Quỹ đầu tư được gọi

là chứng chỉ hưởng lợi

Do không có Hội đồng quản trị, chức năng giám sát và đề ra chính sách sẽđược san sẻ cho Công ty quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát bảo quản Cụthể là Công ty quản lý Quỹ nắm quyền quản lý và đề ra chính sách còn Ngânhàng sẽ nắm quyền giám sát và bảo quản tài sản

3 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán

Nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vững, nhất thiết phải cónhiều vốn đầu tư Nhưng làm thế nào để các tổ chức hay cá nhân đang nắmgiữ những nguồn vốn nhàn rỗi và các doanh nghiệp đang có ý tưởng kinhdoanh khả thi có thể gặp và hợp tác với nhau, cùng tìm cơ hội kinh doanh cólợi nhất Các định chế tài chính trung gian ra đời chính là đáp ứng nhu cầu cầnnhững chiếc "cầu nối" giữa người có vốn và người cần vốn

Là một trong các định chế trung gian tài chính phi ngân hàng, Quỹ đầu tư

có nhiều điểm nổi bật so với các trung gian tài chính khác với vai trò:

3.1 Đối với nền kinh tế

Quỹ đầu tư huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngay cả với nguồn vốnnhỏ lẻ và trực tiếp tiến hành đầu tư chứ không phải cho vay Quỹ còn hấp dẫn

Trang 9

đối với nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào nhờ vào việc phát hành các chứngchỉ quỹ có tính hấp dẫn cao với nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó Quỹ đầu

tư còn là phương thức đầu tư hữu hiệu cho nhà đầu tư nước ngoài bởi vì thôngqua quỹ các nhà đầu tư nước ngoài có thế vượt qua được những hạn chế vềgiao dịch mua bán chứng khoán trực tiếp đối với người nước ngoài do nhànước đặt ra cộng với nhiều hạn chế trong việc nắm bắt thông tin về chứngkhoán ở nước sở tại và phí giao dịch cao… Đối với thị trường trong nước quỹcòn góp phần tạo nên sự đa dạng của các đối tượng tham gia trên thị trườngchứng khoán Thông qua hoạt động của các quỹ đầu tư nước ngoài, các Quỹđầu tư trong nước sẽ tiếp thu được kinh nghiệm quản lý, phân tích và đầu tưchứng khoán

3.2 Đối với thị trường chứng khoán

Quỹ đầu tư góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn địnhcủa thị trường thứ cấp Các quỹ tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chínhphủ và trái phiếu doanh nghiệp, phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư làm tănglượng cung chứng khoán trên thị trường, làm đa dạng về hàng hóa cho thịtrường khi Quỹ đầu tư mua bán khối lượng lớn một loại chứng khoán nào đóthường ảnh hướng lớn đến sự biến động của thị trường chứng khoán Nó gópphần bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp, giúp cho sự phát triểncủa thị trường này thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp, các phươngpháp đầu tư khoa học

Quỹ đầu tư góp phần xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán Các quỹtạo được phương thức đầu tư được các nhà đầu tư nhỏ, ít có sự hiểu biết vềchứng khoán yêu thích Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng đầu tưbằng việc thu hút tiền đầu tư vào quỹ

3.3 Đối với người đầu tư

Quỹ đầu tư chứng khoán cung cấp cho những nhà đầu tư riêng lẻ nhữngthuận lợi cơ bản để giúp họ đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi ích đa dạng hoá

Trang 10

danh mục đầu tư và phân tán rủi ro Bằng việc sử dụng tiền thu được từ nhữngnhà đầu tư để đầu tư phân tán vào danh mục các chứng khoán, các Quỹ đầu tưlàm giảm rủi ro cho các khoản đầu tư và làm tăng cơ hội thu nhập cho cáckhoản đầu tư đó

Tiết kiệm chi phí đầu tư Vì là những danh mục đầu tư lớn được quản lýchuyên nghiệp, Quỹ đầu tư chịu chi phí giao dịch thấp hay được hưởng những

ưu đãi về phí giao dịch hơn các cá nhân đầu tư, kể cả những người mua bánthông qua những công ty môi giới có mức phí hoa hồng thấp nhất

Tăng cường tính chuyên nghiệp của việc đầu tư Thay cho việc người đầu

tư phải đi thuê tư vấn để quản lý tài sản của mình thì họ chỉ cần đầu tư vàomột quỹ với chi phí giảm đi rất nhiều Tiền tập hợp trong các Quỹ đầu tưchứng khoán được đặt dưới sự quản lý của các nhà đầu tư chuyên nghiệp làcác công ty quản lý quỹ

An toàn trước các hành vi không công bằng Người đầu tư có thể bị thiệthại nếu danh mục đầu tư của quỹ bị giảm giá trị do sự biến động giá chứngkhoán trên thị trường, nhưng xác suất bị tổn thất do gian lận, bê bối hoặc phásản liên quan đến công ty quản lý quỹ là rất nhỏ Khuôn khổ pháp lý và việcquản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền đối với Quỹ đầu tư đem lạinhững đảm bảo cơ bản

Tính thanh khoản của chứng khoán đầu tư Các nhà đầu tư vào Quỹ đầu tưchứng khoán có thể bán chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu quỹ mình đang nắm giữvào bất cứ lúc nào cho chính Quỹ đầu tư (trong trường hợp Quỹ mở) hoặctrên thị trường thứ cấp (đối với Quỹ đóng) để thu hồi vốn

3.4 Đối với người nhận đầu tư

Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng Trước đó,

hệ thống ngân hàng chiếm vai trò thống trị nền tài chính Để vay được vốn,doanh nghiệp phải thoả mãn một số điều kiện nhất định và lãi suất vay cao

Trang 11

Quỹ đầu tư ra đời sẽ hạn chế được những nhược điểm của cơ chế cho vay củangân hàng

Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn Lợi ích này có được từ việc quỹ pháthành và giao dịch các loại chứng khoán này trên thị trường đã thu hút sự chú

ý của các nhà đầu tư, đặc biệt là các chủ thể có khả năng tài chính lớn nhưngân hàng, các tổng công ty, các công ty bảo hiểm… đầu tư vào quỹ

Tận dụng được những kiến thức quản lý đầu tư, marketing và tài chính từcác Quỹ đầu tư

Ngoài cung cấp vốn cho doanh nghiệp, các công ty quản lý quỹ đầu tưcòn có dịch vụ cung cấp các thông tin tài chính, tư vấn về kế hoạch tài chính,marketing và các mối quan hệ với các tổ chức tài chính và doanh nghiệp khác

4 Nguyên tắc hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán

4.1 Nguyên tắc huy động vốn

Việc huy động vốn của Quỹ đầu tư thông qua phát hành chứng khoán.Tuy nhiên các quỹ chỉ được phát hành một số loại chứng khoán nhất định đểtạo thuận lợi cho việc quản lý của quỹ cũng như hoạt động đầu tư của nhữngngười đầu tư Do vậy, nguyên tắc chung là quỹ chỉ phát hành cổ phiếu (môhình công ty) và chứng chỉ hưởng lợi (quỹ dạng tín thác) Ngoài ra, quỹkhông được phép phát hành trái phiếu hay đi vay vốn để đầu tư Quỹ chỉ đượcphép vay vốn ngắn hạn để trang trải các chi phí tạm thời khi quỹ chưa có khảnăng thu hồi vốn

4.2 Nguyên tắc bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ

Tài sản của quỹ phải được kiểm soát bởi một tổ chức bảo quản tài sản Tổchức này chịu trách nhiệm bảo vệ quyền lợi đối với tài sản của các nhà đầu tư,trên thế giới hiện nay thì các tổ chức bảo quản tài sản thông thường là ngânhàng Nguyên tắc chung của hầu hết các nước là tổ chức bảo quản tài sảntrong quá trình giám sát không có quyền quyết định hoàn toàn mà phải cùngbàn bạc, biểu quyết với các chủ thể khác như công ty quản lý quỹ

Trang 12

4.3 Nguyên tắc định giá phát hành và mua lại chứng chỉ của quỹ

Khi các nhà đầu tư đầu tư hoặc rút vốn của họ từ một quỹ, việc xác địnhgiá phải dựa trên nguyên tắc công bằng giữa các nhà đầu tư hiện tại với cácnhà đầu tư mua hoặc bán chứng chỉ Điều này được thể hiện trong cách thứcxác định giá trị tài sản của quỹ khi mua bán chứng chỉ

Đối với Quỹ mở do chủ yếu đầu tư vào chứng khoán được niêm yết trênthị trường chứng khoán nên giá trị tài sản được xác định theo giá trị củachứng khoán đó tại thời điểm đó trên thị trường Sau khi xác định xong giá trịtài sản của Quỹ sẽ được chia cho số cổ phiếu hoặc số chứng chỉ quỹ đang lưuhành để xác định giá trị cho mỗi chứng chỉ Giá bạn hoặc giá mua lại sẽ bằnggiá trị của mỗi chứng chỉ cộng thêm một số chi phí cho việc mua bán đó

Giá thị trường = NAV + Chi phí giao dịch

Trong đó NAV: giá trị tài sản ròng ( net asset value)

Tổng giá trị tài sản ròng của quỹ bằng tổng giá trị các tài sản có và cáckhoản đầu tư của quỹ trừ đi các nghĩa vụ nợ tại thời điểm tính toán

Tổng giá trị tài sản ròng trên một cổ phần của quỹ được tính bằng

NAV = (tổng tài sản có của quỹ - tổng nợ phải trả)/số cổ phần hiện cóNAV của các quỹ được tính toán và công bố hàng ngày dựa trên giá trị thịtrường của các loại chứng khoán mà quỹ đầu tư vào

Đối với quỹ đóng thì giá cổ phần của quỹ sẽ phụ thuộc vào quan hệ cungcầu trên thị trường chứng khoán Nó lấy NAV làm cơ sở nhưng không gắnliền với giá trị NAV

Khi một quỹ đóng bán cổ phiếu với giá thấp hơn NAV thì được gọi là bánchiết khấu (discount), nếu bán với giá cao hơn NAV thì gọi là bán có thu phí(premium) Chúng được tính như sau:

Discount(-)/premium(+) =(giá cổ phần – NAV)/NAV

Thông thường tại thị trường chứng khoán phát triển rất ít khi Quỹ đầu tưđược giao dịch có mức Premium mà phần lớn ở mức Discount 15% đến 20%

Trang 13

Chỉ số này không ổn định mà theo biến động của thị trường Thường nhữngquỹ được giao dịch có chỉ số ở mức discount thường có thể đạt được premiumcao hơn trong tương lại và ngược lại.

4.4 Nguyên tắc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư

Việc cung cấp thông tin vừa có ý nghĩa là tạo cơ hội cho quỹ thu hút vốnđầu tư vừa để góp phần bảo vệ lợi ích của người đầu tư Việc cung cấp thôngtin phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo sựthống nhất dễ hiểu cho các nhà đầu tư

4.5 Nguyên tắc hạn chế một số giao dịch liên quan đến tài sản của quỹ

Hầu hết các nước đều ngăn cấm các giao dịch giữa các chủ thể có liênquan với quỹ Giao dịch giữa các chủ thể có liên quan là các giao dịch liênquan tới tài sản của quỹ giữa một bên là Quỹ đầu tư và một bên là chủ thểkhác như công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản giám sát, người bảo lãnhphát hành, nhà tư vấn… mà việc giao dịch này có khả năng ảnh hưởng đến lợiích của người đầu tư hiện tại của quỹ Tại Mỹ các Quỹ đầu tư hoạt động theohai mô hình là mô hình công ty và mô hình tín thác Trong đó thì mô hìnhcông ty đặc biệt là các quỹ dạng mở chiếm ưu thế hơn cả

II Thực trạng hoạt động các quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam

1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh kết quả kinh doanh của một quỹ làliệu quỹ đó có đáp ứng được mục tiêu đầu tư của mình hay không Để theodõi hoạt động của quỹ và quyết định liệu quỹ đó có thể đem lại lợi nhuậnkhông, nhà đầu tư có thể căn cứ một số chỉ tiêu sau:

1.1 Biến động NAV

NAV của một quỹ tăng lên khi giá trị các cổ phiếu quỹ nắm giữ tăng lên

Ví dụ nếu một cổ phiếu quỹ trị giá 15 USD năm nay và 10 USD năm ngoái,điều đó có nghĩa là giá trị mà quỹ nắm giữ đã tăng 50% và có thể bán cổphiếu quỹ đó đi để thu lợi nhuận

Trang 14

1.2 Lợi suất

Lợi suất được tính bằng lợi nhuận chia cho mỗi cổ phần chia cho giá mỗi

cổ phần Một quỹ trái phiếu dài hạn có NAV 10 USD, trả lợi nhuận phân chia

là 58 cent Vậy cổ phiếu có lợi suất là 5.8% Chúng ta có thể so sánh lợi suấtcủa một quỹ tương hỗ với lợi suất hiện hành của các loại đầu tư khác để quyếtđịnh loại đầu tư nào mang lại nhiều lợi nhuận hơn

1.3 Tổng lợi nhuận

Đối với cổ phiếu có 3 bộ phận cấu thành lên tổng lợi nhuận đó là cổ tức từkhoản đầu tư ròng, phân phối các khoản thu nhập ròng được thừa nhân và sựtăng hoặc giảm giá trong giá trị tài sản ròng Tổng thu nhập của quỹ là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động quỹ có tốt hay không Nóđược tính bằng sự thay đổi trong NAV cộng với lợi nhuận quỹ phân chia chokhoản đầu tư Ngoài ra người ta còn sử dụng lợi nhuận phần trăm tính bằngcách chia giá trị tổng thu nhập cho các chi phí đầu tư ban đầu

Thước đo chính xác nhất kết quả kinh doanh trong quá khứ và hiện tại củamột quỹ là tổng lợi nhuận thu về của quý đó hay giá trị tăng lên cộng với lợinhuận phân chia đã tái đầu tư Một trong các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng tớitổng lợi nhuận thu về của một quỹ là xu hướng phát triển của một hoặc nhiềuthị trường nơi quỹ sẽ đầu tư, kết quả danh mục đầu tư của quỹ cũng như mứcphí và chi phí của quỹ đó

1.4 Tỷ lệ chi phí

Tỷ lệ này được xác định bằng tổng chi phí chia cho giá trị tài sản ròngtrung bình Phí môi giới từ các giao dịch của quỹ không tính trong tỷ lệ chiphí này Những tỷ lệ chi phí thấp nhất thường thấy là ở các quỹ chỉ số, tỷ lệchi phí nhỏ hơn 1% được coi là thấp Các quỹ nhỏ và tăng trưởng nhanh có sửdụng hiệu ứng đòn bẩy và chịu chi phí lãi suất cao là các quỹ phải hoạt độngvới tỷ lệ chi phí cao nhất Các quỹ nhỏ có xu hướng chịu tỷ lệ chi phí cao hơncác quỹ lớn là những quỹ thu được lợi ích từ tính kinh tế theo quy mô Các

Trang 15

quỹ đầu tư trên thị trường quốc tế có xu hướng chịu tỷ lệ chi phí lớn hơn mộtcách đáng kể so với các danh mục đầu tư trong thị trường nội địa do chi phínghiên cứu và chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư quốc tế Các quỹ

cổ phiếu có tỷ lệ chi phí cao hơn so với quỹ đầu tư chứng khoán có thu nhập

cố định Khi đánh giá tỷ lệ chi phí cần so sánh tỷ lệ chi phí với số liệu của cácdanh mục khác có cùng quy mô

1.5 Tỷ lệ thu nhập

Tỷ lệ này được tính bằng giá trị thu nhập đầu tư ròng chia cho giá trị tàisản ròng trung bình Tuy nhiên con số này không có tầm quan trong như tổnglợi nhuận bởi tỷ lệ này chỉ tập trung vào thu nhập

Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới chất lượng hoạt độngquản lý quỹ Nhà quản lý đầu tư tốt có thể điều hành hoạt động ổn định vàchống chọi lại với những bất lợi của thị trường, tối thiểu hóa rủi ro thua lỗ.Một quỹ hoạt động tốt, đươc quản lý tốt luôn thu hút được nhà đầu tư và tàisản theo đó cũng tăng theo

2 Thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán trong năm

2008, 2009 và đầu năm 2010

Năm 2008: Nhiều quỹ đầu tư tại Việt Nam lỗ lớn

Theo báo cáo nghiên cứu quỹ các thị trường mới nổi của CTCK Rothchild(Anh) ngày 12/12, nhiều quỹ đầu tư tại Việt Nam đã thua lỗ trong năm 2008,một số quỹ có giá trị tài sản ròng (NAV) tính theo USD giảm tới 70% so với

Ngày đăng: 23/07/2013, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo dõi của LCF Rothschild có 20 quỹ đầu tư trên thị trường cổ phiếu Việt Nam trong đó có các quỹ lớn thuộc VinaCapital và Dragon Capital như Vietnam Opportunity Fund (VOF), Vietnam Infrastructure Ltd (VNI), - Thực trạng hoạt động và các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và nâng cao hiệu quả của các quỹ đầu tư chứng khoán
Bảng theo dõi của LCF Rothschild có 20 quỹ đầu tư trên thị trường cổ phiếu Việt Nam trong đó có các quỹ lớn thuộc VinaCapital và Dragon Capital như Vietnam Opportunity Fund (VOF), Vietnam Infrastructure Ltd (VNI), (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w