1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hệ thống thu gom và xử lý cơ học trong nước thải

56 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 8,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngòai ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp. Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có 1 mối tương quan nhất định. Như vậy, Nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, đôi khi vượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học. Thông thường các quá trình xử lý sinh học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD5:N:P = 100:5:1 Một tính chất đặc trưng nữa của Nước thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 2040% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau: COD=500 mgl, BOD5=250 mgl, SS=220 mgl, photpho=8 mgl, nitơ NH3 và nitơ hữu cơ=40 mgl, pH=6.8, TS= 720mgl.

Trang 1

HỆ THỐNG THU GOM

NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Trang 2

NỘI DUNG

HỆ THỐNG THU GOM

NƯỚC THẢI

CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Trang 3

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

1 Đặc điểm nước thải

• Nước thải sinh hoạt

- được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của

cộng đồng : tắm , giặt giũ , tẩy rửa, vệ sinh cá nhân từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác.

- phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm

của hệ thống thóat nước.

- Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn

- chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, thành phần

vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh

Trang 4

Đại lượng Công thức Đơn vị

Lưu lượng nước thải trung

bình trong 1 ngày đêm

Lưu lượng nước thải lớn

nhất trong 1 ngày đêm Q

ng max = Qtb K ng

Lưu lượng nước thải nhỏ

nhất trong 1 ngày đêm Q

ng min = Qtb K ng

max m3/s

Lưu lượng nước thải lớn

s min = Qs K c

min m3/s

Trang 5

+N : Số dân cư (người)

1,15 – 1,3

Trang 6

• Nước thải công nghiệp

• Là lọai nước thải

• trình độ công nghệ sản xuất và năng suất của xí nghiệp cũng có

ý nghĩa quan trọng Lưu lượng tính cho 1 đơn vị sản phẩm có thể rất khác nhau

Trang 7

Phân loại

Nước thải công nghiệp qui ước sạch : là lọai nước

thải sau khi sử dụng để làm nguội sản phẩm, làm

mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà

nước thải công nghiệp nhiễm bẫn đặc trưng của công

nghiệp đó và cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thóat nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo

mức độ xử lý.

Trang 8

 Tính toán:

 nước thải sản xuất

Lưu lượng nước thải trung bình Qtb = q tc x P m3/ngđ

Lưu lượng nước thải nhiều nhất theo

h max = m3/h

Lưu lượng nước thải nhiều nhất theo

s max = Q h

max /3600 m3/s

+ P : Công suất sản phẩm của nhà máy trong ngày (tấn, sản phẩm)

+ P1: Công suất sản phẩm của nhà máytrong ca có năng suất lớn nhất (tấn, sản phẩm)

+ qtc : Tiêu chuẩn (định mức ) sử dụng nước cho sản xuất Có thể tham khảo số liệu định mức xả thải của nhà máy trong bảng 1.10 (m3/tấn, m3/sản phẩm)

+ T: thời gian làm việc tối đa trong ca (h)

Trang 10

 Lưu lượng nước thải sinh hoạt ở XN công nghiệp

Lưu lượng nước thải trung bình

m3/h

Lưu lượng nước thải nhiều nhất theo

s max = Q h

max /3600 m3/s

Trang 11

 Lưu lượng nước thải do công nhân tắm

Lưu lượng nước thải trung bình trong

Trang 12

• Nước thải là nước mưa

là lọai nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt đất và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi đi vào hệ thống thóat nước

 Tính toán:

Lưu lượng nước mưa

Qtt = μ ψ q F

F: diện tích lưu vực (ha)

 ψ: hệ số dòng chảy Là tỉ số giữa lượng nước mưa chảy vào mạng lưới thoát nước và lượng nước mưa rơi xuống

ψ = Ztb q0,2 t0,1 (Ztb:hệ số mặt phủ trung bình của toàn lưu vực)

q,t: cường độ mưa (l/s.ha) và thời gian mưa tính toán (phút)

Hệ số phân bố mưa rào μ là hệ số kể đến sự phân phối mưa không đồng đều trên toàn lưu vực

Trang 14

Giới thiệu

Hệ thống thu gom nước thải bao gồm tất cả các

đường ống, trạm bơm, hố gom và các công trình phụ trợ khác (như hố bơm) nhằm thu gom và vận chuyển nước thải đến nhà máy xử lí.

2 Hệ thống thu gom nước thải

Trang 15

Đường ống

Giới thiệu

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 16

Giới thiệu

Hố gom là nơi giao nhau của nhiều 2 hay nhiều

đường ống nhỏ -> đổ ra ống chính Hố gom có nhiều kích thước, có thể là những lỗ cống lớn hoặc ngăn

chứa lớn.

- Chức năng:

+Tạo lối vào để làm sạch đường ống.

+ Giải quyết tình trạng quá tải khi ống dẫn nước quá nhiều hay bị nghẹt.

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 17

Ống làm sạch

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 18

Giới thiệu

 Trạm bơm là một khu vực bao gồm máy bơm và các thiết bị dùng để bơm chất lỏng từ ống dẫn

chính đến nhà máy xử lí

- Giới hạn để đào một

giếng là 30-33 feet

- Có 2 loại trạm bơm: trạm

bơm giếng khô và trạm

bơm giếng ướt.

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 20

M t sô bơm thương dung: ô

Bơm hút ly tâm ( suction centrifugal pumps)

Bơm khí ép (airlift pump)

Trang 21

Bơm hướng trục

Bơm ejector

Trang 22

HỆ THỐNG LOẠI NƯỚC THU GOM

Sanitary nước thải do các hoạt động

của con người như sinh hoạt, thương mại và sản xuất.

Storm nước mưa và nước do

tuyết tan

Thu gom kết hợp kết hợp 2 hệ thống thu gom

trên

Phân loại

Trang 23

Tài liệu cần thiết để thiết kế

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 24

Tính toán

Lượng chất lỏng do máy cấp được trong một đơn

vị thời gian

Q= Vh.Ah=Vđ.A đ

Vh và Vđ: vận tốc dòng chảy trong ống hút và ống

đẩy

Ah và Ađ : tiết diện ống hút và ống đẩy

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 27

A HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Trang 28

Lưu lượng trạm bơm

Trang 29

B CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1 Khái niệm & nhiệm vụ

Trang 30

- Song chắn rác hoặc lưới chắn rác :

chức năng chắn giữ những rác bẩn thô

(giấy, rau, cỏ, rác…), nhằm đảm bảo

đảm cho máy bơm, các công trình và

thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn

định.

- Có thể chia làm 2 loại: loại làm sạch

bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới.

Trang 32

Số khe hở giữa các thanh:

- kz: hệ số tính đến sự thu hẹp dòng chảy: 1.05

- q max: lưu lượng tối đa của nước thải (m3/s)

- hl : chiều sâu nước trước SCR ứng với qmax, hl = hmax

Trang 33

Bề rộng tổng cộng của SCR:

Bs = s (n - 1) + b.n (s: chiều dày song chắn : 8 – 10 mm)

Chiều dài của máng L= l1+ ls+ l2

- Chiều dài đoạn mở rộng của SCR hoặc LCR:

- Chiều dài đoạn thu hẹp sau: l2 = 0,5.l1

- Chiều dài phần mương đặt SCR: ls (ls = 1,5m)

Trang 34

Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR:

H = hmax + hs + 0,5 (0,5: khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt SCR với mực nước cao nhất )

Trang 35

Lượng rác được giữ lại:

a: lượng rác tính theo đầu người trong năm: 5-6 L/ng.nămNtt: dân số tính toán theo chất lơ lửng

Ntt = Q/q

q: tiêu chuẩn thoát nước

Trang 36

- Là thiết bị có nhiệm vụ cắt

và nghiền vụn rác thành các

hạt, các mảnh nhỏ lơ lửng

trong nước thải để không làm

tắc ống, không gây hại cho

bơm

Trang 37

- Là đơn vị dùng để khắc phục

các vấn đề sinh ra do sự biến

động về lưu lượng và tải lượng

dòng vào…

Có 3 loại bể điều hòa:

− Bể điều hòa lưu lượng

− Bể điều hòa nồng độ

− Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ

Trang 38

Tính toán

Thể tích bể:

W=Q.T

Q: lưu lượng nước thải

T: thời gian lưu

Chiều cao bể: 1,5-2m

Chiều cao bảo vệ (phần nổi trên mặt mước): 0,2m

kích thướcngăn thu nước

- Dài: 0,5m

- Rộng: 2-5 m

- Sâu: 2,5 m

- Chiều cao dự phòng: 0,5m

Trang 40

Bể lắng cát

Trang 42

Chiều sâu tổng cộng: Hxd = h1+ h2+h3

(h3= 0,2- 0,4 m: chiều cao bảo vệ từ nước đến tường)

Trang 44

Máng dẫn nước vào tiếp tuyến với bể chịu tác dụng của 2 lực: trọng lực và lực

ly tâm

Tải trọng bề mặt: 100 m3/m2.h

Tốc độ nước trong máng: 0,6 0,8 m/sHiệu quả giữ cát: 90%

H <= D/2

Trang 45

Đường kính ống thổi khí: 2,5 - 6mmDiện tích tiết diện ngang:

Vt: vận tốc thẳng 0,01 0,1 m/s

n: số ngăn của bể

Trang 46

B CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Trang 47

 Tính toán

 Bể lắng tròn

Trang 48

Buồng trung tâm có d=15-20%D bể

Chiều cao trụ: 1,5-2m

Đáy bể có độ dốc: 1/12

Trang 49

 Bể lắng ngang

Trang 50

B CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

hợp nước và chất rắn lơ lửng đi qua lớp vật liệu lỗ, chất rắn lơ lửng sẽ được giữ lại và nước tiếp tục chảy qua.

Trang 51

 Số bể lọc:

Trang 52

Chiều cao:

H = ht+hp+hd+hc+hn

 cường độ rửa lọc:

Trang 53

 Dung tích nước cho một lần rửa một ngăn:

Thời gian rửa: 10-20p

Trang 54

B CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tuyển nổi, vớt dầu mỡ

- Để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán

không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng

- Trong xử lý nước thải để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học

Trang 55

Tính toán bể vớt dầu mỡ

Trang 56

Chiều dài công tác: L = k.(v/umin).h

k: hệ số phụ thuộc dòng chảy, phụ thuộc v/umin

Ngày đăng: 25/11/2017, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w