thời lượng: 5 buổi tương ứng với 5 kết quả
Trang 1QUẢN LÝ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC
theo Phương pháp Bảng điểm cân bằng
(Balanced ScoreCard)
Trang 2Tổng quan khoá học
thời lượng: 5 buổi tương ứng với 5 kết quả
“phần cứng”: phát triển chính sách
“phần mềm”: phát triển kỹ năng
đối tượng: những người tham gia xây dựng và thực hiện
cán bộ nhân sự có kinh nghiệm
cán bộ quản lý trực tiếp & lãnh đạo công ty
yêu cầu: hiểu và thực hành
cởi mở thảo luận
thực hành trên chất liệu thực tế
Trang 3Nội dung buổi thứ nhất
Quản lý thực hiện công việc trong tổng thể quản lý nguồn nhân lực
Những phương pháp quản lý thực hiện công việc
Quá trình xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công việc
Trang 4Tổng quan về Quản lý Thực hiện Công việc
- Năng lực = Năng khiếu @ Đào tạo @ Nguồn lực
- Động lực làm việc = Mong muốn @ Tận tuỵ
Quản lý Thực hiện Công việc xử lý những vấn đề
có liên quan tới tất cả các yếu tố trên
Năng suất = Năng lực @ Động lực làm việc
Trang 5Kết quả hoạt động NNL:
Các lĩnh vực Quản lý và Phát triển Nguồn Nhân lực
Trang 6Xu hướng mới trong quản lý con người tại tổ chức
Khu vực tư nhân khởi xướng những phương thức mới từ những năm 80 của thế kỷ 20
Xu hướng chuyển dần sang cách quản lý mới với tên
"Quản lý nguồn nhân lực"
Khu vực công đã chuyển mình: Các chính phủ trên thế giới đã áp dụng thành công: New Zealand, Anh, Thụy Điển, Úc, v.v
Trang 7Xu hướng tại Việt Nam
Các doanh nghiệp công ích và kinh doanh sở hữu nhà nước đã bắt đầu chú trọng quản lý kết quả công việc
Có sự quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao
Khoảng cách lớn giữa “nói” và “làm” vì thiếu đồng
Trang 8Quản lý nguồn nhân lực
và Quản lý Kết quả công việc
Đánh giá năng lực
Lộ trình nghề nghiệp
Hoạch định chiến lược
Đãi ngộ và phúc lợi Lựa chọn
và bố trí
Trang 9Hệ thống Quản lý Thực hiện Công việc
Những thành phần
1 Để làm gì: hành chính, phát triển, đạt mục tiêu công tác
2 Đánh giá những gì: nhiệm vụ trong mô tả công việc, chất
lượng, số lượng, hiệu quả cá nhân, mục tiêu của cá nhân và tổ chức liên quan tới nhiệm vụ
3 Ai đánh giá: cấp trên, tự bản thân, đồng nghiệp, cấp dưới,
khách hàng/đối tác
4 Phương pháp nào: So sánh tương đối, tuyệt đối, kết quả so với
mục tiêu (MBO), mô tả công việc, kế hoạch, năng lực v.v
5 Thời điểm: hàng tháng, hàng quý, hàng năm
6 Truyền đạt ý kiến phản hồi: báo cáo chính thức, thảo luận trực
tiếp
Trang 10Hệ thống quản lý thực hiện công việc
Mục tiêu quản lý
Theo dõi và Đánh giá
Người thực hiện
Phương pháp quản lý
Quá trình thực
hiện Trao đổi
thông tin
Trang 11t trong quản lý thực hiện công việc
Quản lý hành chính nhân sự Quản lý nguồn nhân lực
chú trọng vào hoàn tất thủ tục
Nhấn mạnh phát triển, chú trọng kết quả & quá trình để phát triển
con người
Tiêu chuẩn Thiên về hành vi, hay chung
chung
Các tiêu chuẩn, có định hướng
So sánh tương đối Vận dụng chính sách
Đánh giá, kèm cặp, tạo động lực
So sánh tuyệt đối, Chính sách & kỹ năng
Người thực
hiện
Trang 12Mục tiêu chính của quản lý kết quả công việc
Truyền đạt mục tiêu của tổ chức tới cá nhân và
ngược lại
Tăng năng suất lao động dẫn tới tăng hiệu quả của tổ chức
Tăng động lực làm việc
Phát triển năng lực cá nhân và tổ chức
Điều chỉnh những hành vi không phù hợp với mục tiêu của tổ chức
Phục vụ các hoạt động quản lý nhân sự khác
Trang 13Thông lệ tốt của Quản lý Thực hiện Công việc
Tiến hành trong bối cảnh chiến lược và gắn liền với mục tiêu của tổ chức
Tập trung vào kết quả - Cải thiện kế hoạch phát triển/thực hiện công việc
Dựa vào mô tả công việc
Đặt mục tiêu và kế hoạch công tác
Điều kiện cần thiết:
Kỹ năng cán bộ quản lý
Cơ chế phản hồi ý kiến hiệu quả
Trang 14Những kiến thức cần thiết
Kiến thức về bản chất và quy trình công việc
Hiểu rõ lĩnh vực chuyên môn và những năng lực cần có để thực hiện công việc
Phát triển tầm nhìn về chiến lược cán bộ
Phát triển triết lý và chiến lược quản lý con người
Trang 15Những kỹ năng cần thiết
Thiết lập và thực hiện hệ thống đánh giá
Kỹ năng giao tiếp:
cung cấp thông tin phản hồi, gợi ý,
Trang 16Đánh giá kết quả công việc
đánh giá những hoạt động, phương thức làm việc và kết quả công việc của một cán bộ.
trong một giai đoạn nhất định.
thảo luận về sự đánh giá đó đối với người lao động.
đánh giá này phải dựa trên những tiêu chí rõ ràng đã
định sẵn
Trang 17Công tác đánh giá trong QLNNL
Tuyển dụng
Kết quả Đánh giá
Trang 18Đánh giá sau đào tạo tốt, kỹ năng đã
tăng cường
Bố trí công tác mới hoặc đề bạt
Trang 19Mục tiêu
Giúp cho nhân viên
thực hiện công việc được tốt hơn
xác định rõ hướng phát triển năng lực
điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu tổ chức
Giúp cho người quản lý:
ra được các quyết định nhân sự đúng đắn (đào tạo,đãi ngộ, phát triển, thăng tiến, kỷ luật, …)
nhận những ý kiến phản hồi từ phía nhân viên
hiểu rõ hơn những kỳ vọng, dự định của nhân viên
Trang 20Lợi ích của đánh giá kết quả
Liên quan đến nhân viên
Làm rõ mức độ năng lực của nhân viên so với yêu cầucông việc
Cho phép nhân viên tự điều chỉnh mình thích ứng vớicông việc
Truyền đạt với nhân viên những đánh giá của tổ chức
về kết quả công việc
Nêu ra những nhu cầu trợ giúp để hoàn thiện năng lực
Tạo điều kiện trao đổi thông tin giữa nhân viên vàlãnh đạo
Tăng cường tinh thần trách nhiệm của nhân viên
Trang 21Lợi ích của đánh giá kết quả
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá
Lịch sử và văn hoá của tổ chức
Trang 23Các yêu cầu đối với công tác đánh giá
Phải phục vụ được mục tiêu quản lý
Phải có khả năng phân biệt được những người hoànthành tốt công việc và những người không hoàn thànhtốt công việc
Phải đảm bảo sự nhất quán của các kết quả đánh giá
Phải được người lao động chấp nhận và ủng hộ
Phải đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng
Trang 24Các vấn đề thường nảy sinh khi đánh giá
Các hạn chế về mặt hành vi: thiên vị, thành kiến, chủquan
Xu hướng bình quân hoá
Lỗi định kiến do tập quán văn hoá
Lỗi do ảnh hưởng của sự kiện gần nhất
Xác định tiêu chuẩn đánh giá
Mẫu đánh giá không phù hợp với công việc
Hạn chế về giá trị định tính
Trang 25Quá trình thiết lập hệ thống đánh giá
Lựa chọn phương pháp
Lựa chọn người đánh giá
Lựa chọn chu kỳ đánh giá
Đào tạo người đánh giá
Thông báo nguyên tắc đánh giá vào đầu kỳ
Giám sát
theo dõi
hỗ trợ
Trang 26Xác định mục tiêu đánh giá
Mục tiêu đánh giá có thể được phát triển từ nhiều nguồn
mục tiêu phát triển doanh nghiệp
mục tiêu phát triển cá nhân
vấn đề ưu tiên của doanh nghiệp
mục tiêu của nhà quản lý
Cán bộ nhân sự phải làm gì?
Nắm rõ thông tin kinh doanh
Tìm hiểu kỳ vọng của lãnh đạo
Đánh giá khả năng của người thực hiện
Xác định nguồn lực thực hiện hệ thống đánh giá
Trang 27Lựa chọn phương pháp và tiêu chí
chỉ tiêu kinh doanh/phát triển doanh nghiệp
mục tiêu theo dự án/kế hoạch nhóm
kết quả theo mô tả công việc
Trang 28Lựa chọn phương pháp và tiêu chí
Đánh giá kết quả và quá trình
Khung năng lực
Đánh giá kết quả và nỗ lực
Hệ điểm kết hợp chỉ số kết quả và nỗ lực
Trang 29Xây dựng tiêu chí đánh giá
Cơ sở xây dựng tiêu chí:
Dựa vào mô tả công việc
Dựa vào yêu cầu năng lực
Dựa vào yêu cầu kết quả do đối tượng phục vụ ("khách hàng") yêu cầu
Dựa vào Bảng điểm cân bằng (Balanced Score Card)
Xây dựng hệ thống tiêu chí cho nhiều loại công việc khác nhau
Có thể đề ra các loại tiêu chí:
Khối lượng công việc
Chất lượng công việc
Hành vi và thái độ mong đợi
Trang 30BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC)
Quản lý kết quả công việc theo phương pháp
Trang 32Mục tiêu và lợi ích của phương pháp bảng điểm cân bằng
Gắn kết định hướng chiến lược với các mục tiêu hoạt động
Đưa ra các mục tiêu một cách cân đối hài hòa giữa các mục tiêu liên quan đến kết quả cuối cùng và các mục tiêu tạo ra kết quả đó
Giúp công ty phát triển một cách cân đối và bền vững
Tránh việc quá chú trọng vào các mục tiêu tài chính
Giúp định hướng hành vi một cách có hệ thống trong quá trình hoạt động của công ty
Cơ sở để đánh giá kết quả công việc cho các bộ phận
và cá nhân
Trang 33Những công ty đã áp dụng thành công BSC
Trang 34Các vấn đề chiến lược
từ góc nhìn nhân - quả
Năng lực nội tại
Kiến thức, Kỹ năng, Hệ thống và Công cụ
Lợi ích cho khách hàng
Kết quả tài chính
và hiện thực hoá
tầm nhìn
nhằm đạt được thành công về tài chính
có thể mang lại một tập hợp khác biệt những lợi ích cho khách hàng
Để xây dựng năng lực chiến lược cần thiết Trang bị năng lực cho nhân lực của chúng ta
Trang 35Bốn khía cạnh cơ bản của bảng điểm cân bằng
Tùy theo từng doanh nghiệp, các
khía cạnh của BSC có thể thay đổi
tên, nhiều hơn 4 khía cạnh hoặc ít
hơn 4 khía cạnh Ví dụ một số tổ
chức thêm khía cạnh trách nhiệm xã
hội vào BSC của mình.
TÀI CHÍNH
Để thành công về tài chính, chúng ta cần thể hiện như thế nào trước các cổ đông?
QUY TRÌNH NỘI BỘ
Để thoả mãn cổ đông
và khách hàng, chúng ta cần thực hiện tốt nhất quy trình nào?
HỌC HỎI & PHÁT TRIỂN
Để đạt được tầm nhìn, chúng ta cần duy trì năng lực thay đổi &
hoàn thiện bằng cách nào?
KHÁCH HÀNG
Để đạt được tầm nhìn, chúng ta cần thể hiện như thế nào trước các khách hàng?
TẦM NHÌN
&
CHIẾN LƯỢC
Trang 36Quá trình triển khai BSC
Làm rõ, thống nhất
chiến lược
XD bản đồ các vấn đề chiến lược
Xây dựng BSC các bộ phận/
mảng kinh doanh
Theo dõi
và đánh giá
Xây dựng BSC công ty
P.P xác định mục tiêu cá nhân
Quản lý, đánh giá công việc cá nhân
Trang 37Tăng lợi nhuận cho Công ty
Tăng DThu Hợp lý
Tăng LN/
doanh thu
Quản lý CP hiệu quả
Giá cạnh tranh
QLý quan hệ KH
Phát Triển TT/Tăng TP
QL&ĐH dịch vụ
KH hiệuquả
XD MT&ĐK làm việc cho NV
Hoàn Thiện
và Phát triễn HTQL nội bộ
XD HT đãi ngộ minh bạch
và hợp lý
Phát triển năng lực SXKD
Nâng cao Ng.Lực Chuyên môn cho NV
Trang 39Ví dụ về một số chỉ tiêu
Tài chính Khách hàng Quá trình nội bộ Học hỏi và phát triển
• ROE, ROA, EPS,
• Lợi nhuận, EBIT
•Tỷ lệ khách hàng đóng tài khoản
•Khách hàng giới thiệu dịch vụ cho người khác
•Số lượng khiếu nại của khách hàng
•Thời gian trả lời khiếu nại của khách hàng
•Doanh thu/khách hàng
•Thị phần đối với từng nhóm khách hàng mục tiêu
•Tỷ lệ tăng trưởng thị phần
•Thời gian phản hồi yêu cầu của khách hàng
•Số lượng sản phẩm mới triển khai thành công
•Mức dịch vụ thực hiện
•Các bộ phận giới thiệu khách hàng cho nhau
•Số lượng lỗi giao dịch
•Tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm mới
•Doanh thu hoặc năng suất/nhân viên
•Số lượng đại lý mới mở
•Sản phẩm không phù hợp
•Số lượng báo cáo thị trường
•Cân đối ngân quỹ (ANCO)
•Số bài báo tạo ấn tượng tốt về công ty
•Nhân viên
•Thời gian đào tạo/nhân viên.
•Tỷ lệ lưu chuyển nhân viên
•Số lượng nhân viên được kèm cặp
•Số lượng nhân viên có thể đảm trách nhiều công việc
•Hệ thống -Áp dụng thành công công nghệ mới
-Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý và đánh giá công việc dựa trên BSC Môi trường làm việc
•Kết quả khảo sát nhân viên
• Số lượng sáng kiến được đưa vào áp dụng
Trang 40Lợi thế cạnh tranh Nguồn lực
Nguồn lực chiến lược
Năng lực cốt lõi
Mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại
khi phát triển BSC
Tầm nhìn (5-10 năm)
Chúng ta (tập đoàn/công ty/mảng kinh doanh)
sẽ như thế nào sau 5-10 năm nữa?
Trang 41Ví dụ của Site 2
Nguồn lực chiến lược của Sites 2 là “Đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã
qua thực tế và được đào tạo chuyên sâu”
Sites 2 sẽ nỗ lực để tạo ra Năng lực mũi nhọn là “ Khả năng thu
hút và phát triển đội ngũ có kinh nghiệm thực tế và chuyên môn sâu”
Năng lực mũi nhọn được kỳ vọng là sẽ tạo ra Lợi thế cạnh tranh
cho Sites 2 trong việc “Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao cấp
mang tính thực tế và chất lượng cao”
Trang 42Ví dụ của Viện nghiên cứu giống cây trồng
Nguồn lực chiến lược của công ty mới là (1) Đội ngũ
cán bộ kỹ thuật được đào tạo bài bản của Viện và (2) Cơ
sở vật chất kỹ thuật tốt bao gồm hệ thống phòng thí
nghiệm, vườn cây, và mặt bằng có vị trí chiến lược cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
Với các nguồn lực chiến lược này, Công ty sẽ nỗ lực để
tạo ra Năng lực mũi nhọn là “Tạo ra và cung cấp các
dịch vụ trồng trọt và chế biến rau quả theo chu trình khép kín….”
Trang 43Ví dụ của Viện nghiên cứu giống cây trồng
Nguồn lực chiến lược:
(1) Đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo bài bản và
(2) Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt bao gồm hệ thống
phòng thí nghiệm và văn phòng ở các vị trí rất thuận tiện
Với các nguồn lực chiến lược này, Viện sẽ nỗ lực để tạo
ra Năng lực mũi nhọn là “ Khả năng phối hợp và liên
kết các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và chuyển giao công nghệ [để….]
Trang 44QUẢN LÝ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI BỘ PHẬN
Trang 45Đánh giá bộ phận
Mục tiêu
1 Thúc đẩy quá trình thực hiện thành công các mục
tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đã xác định
2 Quản lý theo dõi và có các biện pháp điều chỉnh kịp
thời quá trình thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra
3 Đo lường và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu
chỉ tiêu của các bộ phận để làm cơ sở cho việc
thưởng/phạt một cách công khai, công bằng đối với các bộ phận của Công ty
Trang 46Cơ sở đánh giá bộ phận
1 Nhóm mục tiêu liên quan đến kết quả tài chính (đối với
các khối kinh doanh), hoặc các nhiệm vụ chính mà
công ty giao cho (đối với các bộ phận hỗ trợ)
2 Nhóm mục tiêu liên quan đến khách hàng
khách hàng bên ngoài đối với các khối kinh doanh,
khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài đối với các bộ phận hỗ trợ khác
3 Nhóm mục tiêu liên quan đến các quá trình và hoạt
động nội bộ
4 Nhóm mục tiêu liên quan đến học hỏi và phát triển
Trang 47Quá trình Nội bộ Học hỏi và Phát triển
Xác định trọng số cho từng nhóm chỉ tiêu Trọng số sẽ thay đổi tuy theo đinh hướng trọng tâm đối với công ty và mối đơn vị đanh giá theo từng thời kỳ
Trang 48Quá trình Nội bộ Học hỏi và Phát triển
Doanh thu thực hiện Trong đó:
Lãi gộp/Doanh thu
Số ngày bình quân khoản phải thu
Tỉ lệ chi phí khối/Doanh thu
Xác định trọng
số cho mỗi chỉ tiêu trong từng nhóm
Trang 49 + 1 điểm nếu thực tế tốt hơn so với kế hoạch 1%.
- 2 điểm nếu thực tế “tệ” hơn so với kế hoạch 1
%.
Ví dụ doanh thu theo KH =100 tỷ, doanh thu thực 130
tỷ =>130 điểm, doanh thu = 70 tỷ =>40 điểm
Trang 50Tính điểm đánh giá bộ phận (tiếp)
Theo dõi và báo cáo định kỳ theo qui định
Tính điểm (% thực hiện kế hoạch) dựa trên kết quả thực hiện cuối kỳ
KQHĐ = ∑ ((điểm chỉ tiêu) x (trọng số của
chỉ tiêu) x (trọng số của nhóm))
Nếu kết quả đúng khít như kế hoạch, kết quả sẽ là
100 điểm (hay 100%)
Trang 51QUẢN LÝ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
Trang 52Một số vấn đề thường gặp liên quan đến triển khai chiến lược tới nhân viên
Nhân viên không được trao đổi và chia sẻ về chiến
lược phát triển của công ty
Nhân viên không hiểu chiến lược của công ty
Các mục tiêu cá nhân không gắn với chiến lược phát triển
Hệ thống đãi ngộ không gắn với chiến lược phát triển
Hế thống đào tạo không tập trung vào phát triển các kỹ năng quan trọng cho việc thực hiện chiến lược
Trang 53Quản lý thực hiện công việc đối với cá nhân
Mục tiêu:
1 Hoạch định các mục tiêu và kỳ vọng trong công việc của
công ty với nhân viên.
2 Giúp nhân viên thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu đề ra
một cách hiệu quả.
3 Phát triển và đào tạo năng lực đội ngũ hướng tới mục tiêu và
văn hóa chung của công ty.
4 Đánh giá việc thực hiện công việc gắn với các mục tiêu cụ
thể một cách minh bạch làm cơ sở cho việc đãi ngộ và phát triển nghề nghiệp của nhân viên tại Công ty
Trang 54Quy trình Quản lý thực hiện công việc
đối với cá nhân
Hoạch định thực hiện công việc
Trang 55Hoạch định thực hiện công việc
Các bước chính
Xác định các Mục tiêu của vị trí (có thể tham khảo
từ bản mô tả công việc) và các Mục tiêu cá nhân
(thay đổi với từng cá nhân cụ thể theo từng thời kỳ cụ thể)
Xác định kỳ vọng đối với mục tiêu ở mức “hoàn