1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN

49 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Tác giả Nguyễn Bách Tùng
Người hướng dẫn Ths.Phạm Hồng Hải
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được thực tập tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN thành viên của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, một doanh nghiệp có bề dầy 18 năm kinh nghiệm trong hoạt động quảng cáo trên ấn phẩm Niên giám điện thoại đã rất quen thuộc với nhiều doanh nghiệp cũng như người dân Việt Nam, em nhận thấy, trước xu thế hội nhập Công ty đang có những thay đổi mạnh mẽ từ hình thức kinh doanh cho đến những vấn đề cốt lõi trong nội bộ doanh nghiệp. Các sản phẩm trở nên phong phú đa dạng, đội ngũ nhân sự được trẻ hóa, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết hơn... Tuy nhiên để có thể tiếp tục phát triển vững mạnh hơn nữa Công ty vẫn phải tiếp tục hoàn thiện phát triển thêm các hình thức kinh doanh quảng cáo mới, đầu tư cho công nghệ, con người... Nên với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths.Phạm Hồng Hải cùng với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình thực tập em xin chọn đề tài chuyên đề thực tập của mình là: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN”. Trong chuyên đề thực tập em xin trình bày 3 nội dung chính sau: Chương I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊN GIÁM ĐIỆN THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1-VN 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 3

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty 3

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 5

1.2.1 Sơ đồ tổ chức 5

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6

1.2.2.1 Ban điều hành 6

1.2.2.2 Các đơn vị trực thuộc công ty 7

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 8

1.3.1 Chức năng 8

1.3.2 Nhiệm vụ 9

1.4 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty 9

1.4.1 Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 9

1.4.2 Đánh giá tình hình hoạt động các sản phẩm chủ yếu của VNYP 14

1.4.2.1 Niên Giám điện thoại và Những trang vàng (B2B) 14

1.4.2.2 Những trang vàng tiêu dùng (nay là Tiêu Dùng Việt – B2C) 16

1.4.2.3 Dịch vụ Web và Tổng đài 17

1.4.2.4 Các sản phẩm dịch vụ khác 17

1.4.3 Đánh giá các hoạt động khác của doanh nghiệp 19

1.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 19

1.5.1 Sản phẩm 20

1.5.2 Thị trường và khách hàng 20

1.5.3 Lao động, cơ cấu lao động và điều kiện lao động 20

1.5.4 Vốn 22

1.6 Quy trình sản xuất các sản phẩm chủ yếu của VNYP 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NIÊN GIÁM ĐIỆN THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1-VN 24 2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNYP 24 2.1.1.Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh quảng cáo tại VNYP24

Trang 2

2.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tổng hợp 25

2.1.4 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 26

2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn 26

2.1.4.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 27

2.1.4.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28

2.1.3.2 Hiệu quả sử dụng lao động 30

2.2 Một số giải pháp Công ty đã áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 32

2.2.1 Cải tổ bộ máy nhân sự, cơ cấu tổ chức, các chế độ tuyển dụng, tuyển mộ, đãi ngộ và nâng cao đời sống tinh thần của CBCNV trong công ty 32

2.2.2 Xây dựng các chính sách giá, khuyến mại dành cho khách hàng 33

2.2.3 Mở rộng hoạt động kinh doanh 33

2.2.4 Điều chỉnh lại quy trình quản lý số liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh quảng cáo 33

2.2.5 Nâng cấp hệ thống website phục vụ kinh doanh quảng cáo trực tuyến 33

2.3 Ưu điểm, hạn chế & nguyên nhân 34

2.3.1 Ưu Điểm 34

2.3.2 Hạn chế 34

2.3.3 Nguyên nhân 35

2.3.3.1 Nguyên nhân bên ngoài 35

2.3.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 35

2.3.3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành 36

2.3.3.2 Nguyên nhân bên trong 37

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NIÊN GIÁM ĐIỆN THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1-VN 38

3.1 Định hướng của công ty trong 5 năm từ 2010 – 2015 38

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 38

3.1.2 Phương hướng và nhiệm vụ của công ty 38

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1- VN 39

3.2.1 Kiện toàn bộ máy nhân sự kết hợp xây dựng quy trình quản lý, các chế độ thưởng, phạt chất lượng để nâng cao ý thức tự giác hoàn thành công việc của CBCNV trong công ty 39

Trang 3

3.2.2 Xây dựng và điều chỉnh các chính sách khuyến mại dành cho khách hàng một cách hợp lý để đạt được hiệu quả và các chỉ tiêu kế hoạch đề ra .39 3.2.3 Mở rộng hoạt động kinh doanh một cách có chọn lọc và đầu tư kỹ

lưỡng nhằm tăng sự lựa chọn cho khách hàng và tìm nguồn thu mới 39

3.2.4 Tiến hành nâng cấp hệ thống số liệu đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh 40

3.2.4 Quản lý chặt chẽ và liên kết hợp tác trong việc nâng cấp website 40

3.3 Kiến nghị 40

3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 40

3.3.2 Kiến nghị với Công ty 41

KẾT LUẬN 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 1/ WTO: Tổ chức thương mại thế giới.

2/ VNYP: Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và

Những trang vàng 1- Việt Nam.

3/ DT: Doanh thu.

4/ LN: Lợi nhuận.

5/ NGĐT&NTV: Niên giám điện thoại và Những trang vàng

6/ B2B: sách Niên Giám điện thoại và Những trang vàng

7/ B2C: sách Những trang vàng tiêu dùng ( nay là Tiêu Dùng Việt)

13/ Trung tâm TTTT: Trung tâm thông tin thị trường.

14/ LNTT: Lợi nhuận trước thuế.

15/ LNST: Lợi nhuận sau thuế.

16/ VTHN: Viễn thông Hà Nội.

17/ CBCNV: Cán bộ công nhân viên.

18/ NVKD: nhân viên kinh doanh

19/ QC: quảng cáo

20/ Trung tâm KDDVNTV: Trung tâm kinh doanh dịch vụ những trang

vàng

21/ VHVN – TDTT: văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao

22/ CĐBĐVN: Công đoàn bưu điện Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty 5

Sơ đồ 1.2: Quy trình quảng cáo trên B2B và B2C 22

Sơ đồ 1.3:Quy trình quảng cáo trên website và Tổng đài 04.1081 23

Bảng 1.1: Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận – vốn kinh doanh 10

Bảng 1.2: Tình hình lao động và tiền lương của công ty 21

Bảng 2.1: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh 24

Bảng 2.2: Đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp 25

Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 27

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VNYP 29

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động của VNYP qua các năm 30

Biểu đồ 1.1: Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận – Vốn KD 11

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu doanh thu dịch vụ 2010 13

Biểu đồ 1.3: doanh thu dịch vụ B2B qua các năm 15

Biểu đồ 1.4: Doanh thu dịch vụ BC qua các năm 16

Biểu đồ 1.5: Doanh thu dịch vụ Web và tổng đài 1081 qua các năm 17

Biểu đồ 1.6: doanh thu khác của VNYP qua các năm 18

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Quảng cáo là gì? Quảng cáo có từ đâu? Quảng cáo có từ khi nào? Theocác tài liệu còn ghi lại thì cha đẻ của hình thức quảng cáo là một người AiCập cổ, Ông đã dán tờ thông báo đầu tiên trên tường thànhThebes vào khoảngnăm 3000 trước Công nguyên Vài thế kỷ sau đó, hình thức thông báo này trởnên rất phổ biến ở Hy Lạp khi các thông tin dành cho công chúng được vẽ lêncác tấm bảng gỗ trưng bày ở quảng trường thành phố Nếu như các bảng quảngcáo đã phát triển nhanh sau sự ra đời của phương pháp in (bức áp phích đầu tiên

do Caxton, người Anh, in từ năm 1477), thì họa sĩ Pháp J.Chéret (1835-1932) lại

là người phát minh ra hình thức quảng cáo hiện đại Tờ quảng cáo một buổi biểudiễn năm 1867 của ông gồm một câu ngắn và một hình ảnh màu mè đã gây ấntượng mạnh mẽ tại thời điểm đó.Tuy nhiên, họa sĩ Ý L.Cappiello (1875-1942) có

lẽ mới là người đầu tiên thực sự đề cập tới áp phích quảng cáo với tấm biểnquảng cáo kẹo chocolate "Klaus" của ông năm 1903

Trải qua thời gian, Quảng cáo ngày càng phát triển và trở nên hết sức đadạng phong phú, được các cá nhân, tổ chức sử dụng dưới rất nhiều loại hình như:quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên mạng internet, quảng cáo trên ánphẩm danh bạ điện thoại, quảng cáo qua tin nhắn điện thoại, quảng cáo ngoàitrời, quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

Được thực tập tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng

1-VN thành viên của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, một doanh nghiệp

có bề dầy 18 năm kinh nghiệm trong hoạt động quảng cáo trên ấn phẩm Niêngiám điện thoại đã rất quen thuộc với nhiều doanh nghiệp cũng như người dânViệt Nam, em nhận thấy, trước xu thế hội nhập Công ty đang có những thay đổimạnh mẽ từ hình thức kinh doanh cho đến những vấn đề cốt lõi trong nội bộdoanh nghiệp Các sản phẩm trở nên phong phú đa dạng, đội ngũ nhân sự đượctrẻ hóa, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết hơn Tuy nhiên để có thể tiếp tục pháttriển vững mạnh hơn nữa Công ty vẫn phải tiếp tục hoàn thiện phát triển thêmcác hình thức kinh doanh quảng cáo mới, đầu tư cho công nghệ, con người Nênvới sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths.Phạm Hồng Hải cùng với những kiến thức

đã tích lũy được trong quá trình thực tập em xin chọn đề tài chuyên đề thực tập

Trang 7

của mình là: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Niêngiám điện thoại và Trang vàng 1-VN”.

Trong chuyên đề thực tập em xin trình bày 3 nội dung chính sau:

Chương I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Niên giám điện thoại vàTrang vàng 1-VN

Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổphần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhtại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN

Trong quá trình viết bài, em chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và thiếu sót

do kiến thức về quảng cáo và sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp cònhạn chế nên em rất mong cô giáo Ths.Phạm Hồng Hải sẽ giúp đỡ để chuyên đềcủa em được hoàn thiện một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 13 tháng 5 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Bách Tùng

Trang 8

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊN

GIÁM ĐIỆN THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1-VN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 Việt NamLĩnh vực hoạt động: Quảng cáo, cung cấp thông tin về sản phẩm thị trường, dịch

vụ tư vấn quảng cáo, tổ chức hội chợ, xúc tiến thương mại, cho thuê bất độngsản

Tên tiếng Anh: Vietnam Telephone Directory and Yellow Pages Joint StockCompany -1

Tên giao dịch quốc tế: VNYP

Địa chỉ: 809 – Đường Giải Phóng – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Điện thoại: (84) 04 - 3665 8888/ Tổng đài 1081 * Fax: (84) 04 - 3664 9888 Email: yellowpages@hn.vnn.vn

Website: www.nhungtrangvang.com.vn

Logo:

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

Công Ty Cổ Phần Niên Giám Điện Thoại Những Trang Vàng 1 VN Thành viên của Tập đoàn Bưu Chính viễn thông Việt nam, là công ty hàng đầutại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quảng cáo và cung cấp thôngtin về sản phẩm thị trường Được thành lập từ năm 1993.Tiền thân là Văn phòngNiên giám điện thoại và Những trang vàng được thành lập và đi vào hoạt động từtháng 2/1993 trên cơ sở thực hiện hợp đồng dự án thuê xuất bản Niên giám điệnthoại và những trang vàng (NGĐT & NTV) giữa Bưu điện TP Hà Nội và Công tyWorlcorp Holding (Singapore) Pte.Ltd Hoạt động dưới sự quản lý và điều hànhcủa đội ngũ chuyên gia Công ty Worlcorp Holding (Singapore) Pte.Ltd

-Đến tháng 9/1995, Văn phòng Niên giám điện thoại và Những trang vàngđược chính thức thành lập trở thành “Trung tâm Niên giám điện thoại và Những

Trang 9

trang vàng Hà Nội” trực thuộc Công ty Điện thoại Hà Nội – Bưu điện TP Hà Nộitheo giấy phép kinh doanh số 1271/GP ngày 17/6/1995 do Uỷ Ban Nhà Nước vềhợp tác và đầu tư cấp cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Bưuchính Viễn Thông Việt Nam và các đối tác lần lượt là Công ty Worlcorp Holding(Singapore) Pte.Ltd.Công ty Pacific Access thuộc tập đoàn viễn thông Telstra.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC kết thúc.Tháng 10/1999, Trung tâmNiên giám điện thoại và Những trang vàng Hà Nội được thành lập trên cơ sở tách

ra từ Công ty Điện thoại Hà Nội thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bưuđiện TP Hà Nội, theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 2631/QĐ-TCCB ngày 18/9/1999 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn ThôngViệt Nam

Đến tháng 3/2005, chuyển đổi cổ phần hoá từ Trung tâm Niên giám điệnthoại và Những trang vàng Hà Nội – Bưu điện TP Hà Nội theo quyết định số35/2004/QĐ- BBCVT ra ngày 30/8/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông và chínhthức đổi tên thành Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 – ViệtNam (VNYP)

Hiện nay, Công ty là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam (VNPT), có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lậptheo Luật Doanh nghiệp, có trụ sở và con dấu riêng

Sau hơn 18 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quảngcáo, cung cấp thông tin và sản phẩm thị trường, Niên Giám Điện Thoại & NhữngTrang vàng đã thực sự trở thành " Cầu nối trên thương trường", mang đến chodoanh nghiệp một phương tiện tìm kiếm hữu ích, một kênh quảng bá thươnghiệu, sản phẩm, dịch vụ rộng rãi và hiệu quả tới khách hàng, tới nay công ty đã

có bảy sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng Với phươngchâm " Những Trang Vàng - Cầu nối trên thương trường ", dịch vụ của NhữngTrang Vàng luôn dựa trên nền tảng của tính chuyên nghiệp, hiệu quả, nhanhchóng, chính xác Các sản phẩm và dịch vụ Những Trang Vàng đã khẳng địnhđược hình ảnh và uy tín trên thị trường quảng cáo Suốt 18 năm không ngừngphấn đấu và phát triển, công ty tự hào về những đóng góp trong việc giới thiệuthành công thương hiệu Những Trang Vàng tại Việt Nam Không chỉ dừng lại ởnhững thành tích đã đạt được, trong tương lai công ty cam kết sẽ tiếp tục khaithác và phát triển sức mạnh kết nối của mình để xứng đáng là "Cầu nối trênthương trường" cho các cá nhân, doanh nghiệp

Trang 10

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

+ Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty: Tổng số cán bộ công nhân viên năm

2010 là 75 người Trong đó cán bộ quản lý là 12 người

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty

Đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quảntrị

Khối côngnghệ

Trung tâmThông tin thị trường

quan hệ gián tiếp

(nguồn: Phòng Tổng Hợp)

Trang 11

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.2.1 Ban điều hành

Ban điều hành gồm có: Đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch hội đồng quản trị, Bangiám đốc, Ban kiểm soát, trong đó:

- Đại hội cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có

thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại vànhững trang vàng 1 – Việt Nam.Đại hội cổ đông họp thường niên 6 tháng/lần vàthông qua những vấn đề chiến lược của công ty như: thông qua định hướng pháttriển của công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Ban Kiểm soát; thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tỷ lệ chia cổtức ; quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệcông ty

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, do Đại hội đồng cổ đông

bầu và miễn nhiệm Hội đồng quản trị quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển

Dài hạn, trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định các

phương án đầu tư và dự án đầu tư của công ty nhằm đạt được hiệu quả kinhdoanh Hội đồng quản trị có quyền chủ trì các cuộc họp hội đồng cổ đông, bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với TổngGiám đốc, Phó Tổng Giám đốc, chỉ đạo Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và

Kế toán trưởng trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

- Ban kiểm soát: Thành viên Ban kiểm soát là cổ đông trong Công ty, do

Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp bằng bỏ phiếu kí n, có nhiệm kỳ 5 năm Các

thành viên Ban Kiểm soát bầu một người làm Trưởng Ban kiểm soát Ban Kiểmsoát thực hiện công tác giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Ban giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của

công ty từ việc tổ chức thức hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh cho đến kiểmsoát các hoạt động cũng như tìm kiếm các đối tác kinh doanh, nguồn tài trợ ;chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản

trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Trang 12

1.2.2.2 Các đơn vị trực thuộc công ty

- Trung tâm kinh doanh dịch vụ những trang vàng: có chức năng tìm

kiếm các hợp đồng kinh doanh tư vấn, quảng cáo trên các sản phẩm hiện hànhcủa công ty : quảng cáo trên thành xe bus, quảng cáo trên tổng đài 1081 và quảngcáo qua các ấn phẩm niên giám điện thoại và những trang vàng B2B, Tiêu DùngViệt,… Hoạt động của Trung tâm được quản lý trực tiếp bởi ban giám đốc vàphải chịu trách nhiệm trước các hoạt động được giao

- Trung tâm thông tin thị trường: Quản lý hệ thống tổng đài 04.1081, giải

đáp thông tin danh bạ điện thoại, thông tin khuyến mại, thông tin về người tiêudùng, ngoài ra giải đáp thông tin bưu chính viễn thông qua tổng đài 700 Quản lýwebsite “nhungtrangvang.com.vn” phục vụ cho việc cung cấp thông tin một cáchhiệu quả trên internet Bên cạnh đó, phụ trách việc nâng cấp website, hệ thốngtổng đài phù hợp với nhu cầu thị trường và sự chỉ đạo của ban Giám đốc Chịutrách nhiệm với ban Giám đốc trước các hoạt động của mình

Phòng tổng hợp: Gồm Bộ phận kế hoạch marketing, Nhân sự tổ chức

-Lao động tiền lương, Tuyển dụng – đào tạo, Hành chính – văn thư – lái xe Chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng và ban Giám đốc Trong đó nhiệm vụ củatừng bộ phận như sau:

+ Bộ phận kế hoạch - marketing: Xây dựng kế hoạch doanh thu – chi phí –lợi nhuận của công ty hàng năm, hàng tháng và giao cho các bộ phận sản xuấtkinh doanh của công ty thực hiện đồng thời có trách nhiệm theo dõi giám sát vàthẩm định hoạt động của các bộ phận trên Xây dựng chiến lược phát triển sảnphẩm, xúc tiến thương mại, truyền thông, nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

+ Bộ phận nhân sự tổ chức – lao động tiền lương: Chịu trách nhiệm quyếttoán quỹ lương, xây dựng kế hoạch chi phí nhân công, định biên, tính lương, chế

độ, công tác BHXH, BHYT, theo dõi chi phí nhân công, tính thuế thu nhập cánhân, xây dựng kế hoạch quỹ lương cũng như các khoản chi thưởng trong các kỳcuộc của công ty

+ Bộ phận tuyển dụng – đào tạo: Chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sựcho các mùa bán hàng của công ty hàng năm, tổ chức đào tạo CBCNV, xây dựng

kế hoạch đào tạo của năm tiếp theo

Trang 13

+ Bộ phận hành chính – văn thư – Lái xe: Thực hiện xây dựng kế hoạchmua sắm, sửa chữa CCDC, đồ dùng, PCCC, ô tô, và kế hoạch sử dụng – bảoquản Trang bị CCDC, VPP, vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Lưutrữ công văn, thực hiện nghiệp vụ văn thư.

- Phòng tài chính – kế toán: thực hiện thu, chi, thanh quyết toán, kiểm

soát dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cholãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính - kế toán, trongđánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn, thuế, công nợ theo đúng quy định của công

ty và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấpcác thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn,vốn, hiệu quả sử dụng tài sản…

- Phòng biên tập: chịu trách nhiệm về biên tập, biên soạn, các mẫu quảng

cáo trên các ấn phẩm, soát lỗi Biên soạn các nội dung trong ấn phẩm đảm bảothông tin chính xác, chất lượng của sách khi được xuất bản Chịu trách nhiệmtrước ban Giám đốc về các công việc được giao

- Phòng thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu thông tin quảng cáo

của khách hàng trên sách B2B, Tiêu Dùng Việt, trên xe bus, banner , thiết kếtrang bìa, thiết kế các thông tin trên sách, xây dựng bố cục hợp lý về mặt kỹ thuậttrên các sản phẩm của công ty Hoạt động dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc

- Phòng số liệu: Phụ trách quản lý, vận hành hệ thống số liệu theo thời kì,

Cung cấp số liệu in trên các ấn phẩm danh bạ phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh Bổ sung cập nhật số liệu, ứng dụng các công nghệ phần mềm quản lý sốliệu, thực hiện các công việc liên quan đến thu thập số liệu và giải trình Cungcấp danh sách khách hàng cho NVKD để NVKD tiếp cận bán quảng cáo, đem lạidoanh thu cho công ty

Mọi lĩnh vực hoạt động và thành viên của các đơn vị phải tuyệt đối tuântheo quy định của phát luật và quy chế của Công ty trong quá trình thực hiệnnhững nhiệm vụ được giao

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.3.1 Chức năng

Chức năng chủ yếu của công ty là hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, cung cấpthông tin về sản phẩm thị trường qua việc:

Trang 14

- Biên soạn, thiết kế và phát hành các loại danh bạ, Niên giám điện thoại vàNhững Trang Vàng dưới dạng ấn phẩm, Đĩa CD Rom và Website theo quy địnhcủa pháp luật.

- Tư vấn thiết kế quảng cáo trên các sản phẩm hàng hoá, phương tiện; tư vấnnghiệp vụ Marketing.Xây dựng các chiến lược quảng cáo tiếp thị, chiến lượcquảng cáo sản phẩm

- Dịch vụ thiết kế, in ấn, chế bản nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị hộithảo, hội chợ triển lãm và cung cấp thông tin cho khách hàng sử dụng Niên giámđiện thoại – những trang vàng qua dịch vụ 1081, mạng internet

- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm niên giám điện thoại – nhữngtrang vàng và các hình thức quảng cáo khác (xe bus, banner, )

- Dịch vụ tư vấn giải đáp thông tin, chăm sóc khách hàng trực tiếp qua mạng viễnthông và các hình thức khác

Ngoài ra, công ty còn tham gia thực hiện tổ chức các sự kiện xã hội hóacủa thành phố như: Tháng khuyến mại, Hành động vì quyền lợi người tiêu dùng

1.3.2 Nhiệm vụ

Về mặt sản xuất kinh doanh, Công ty tập trung vào việc phát triển các hoạtđộng quảng cáo, thông tin về sản phẩm thị trường, ngoài ra, công ty cũng đanghướng tới việc triển khai các hoạt động liên quan đến truyền thông, tổ chức sựkiện, hội thảo, hội chợ và các hoạt động xã hội khác vì những hoạt động nàyđang phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế hội nhập góp phần khẳng định tên tuổicủa công ty

Về văn hoá - xã hội, Công ty không ngừng chú trọng xây dựng đội ngũnhân viên giỏi, có khả năng toàn diện: phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyênmôn cao; xây dựng văn hóa doanh nghiệp; xây dựng các chỉ tiêu danh hiệu thiđua,khen thưởng để khuyến khích nhân viên viên trong công ty; hưởng ứng cácphong trào thể thao văn hóa của tập đoàn, phong trào ủng hộ đồng bào bị thiêntai, lũ lụt; tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội…

1.4 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty

1.4.1 Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Ngày nay, Doanh thu - chi phí và lợi nhuận là những chỉ tiêu hết sức quantrọng với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường Nó giúp chúng

Trang 15

ta có một cái nhìn đầu tiên và tổng quát về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Dưới đây là bảng đánh giá tổng quát các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty Niên giám điện thoại và Những trang vàng 1 Việt Nam trong 5năm 2006 – 2010:

Bảng 1.1: Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Trang 16

Biểu đồ 1.1: Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận – Vốn KD

(Nguồn: phòng Tổng Hợp – Tài chính kế toán)

Nhìn chung trong 5 năm từ 2006 – 2010, Công ty Cổ phần Niên Giámđiện thoại và Trang vàng 1- Việt Nam đang hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả và đang ngày càng phát triển, khẳng định được tên tuổi của mình trênthị trường quảng cáo Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướngtăng, phần lớn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đặt ratrong năm Doanh thu đạt mức tăng trung bình khoảng 20% mỗi năm cụ thể:

Năm 2006, một năm sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý trở thành công

ty cổ phần nhà nước, VNYP luôn không ngừng nỗ lực, cố gắng bắt nhập để hoạtđộng hiệu quả và phát triển Tập trung vào phát triển sản phẩm dịch vụ mới đồngthời đẩy mạnh những chính sách để tạo hiệu quả cho sản phẩm Niên giám điệnthoại và Những trang vàng Những cố gắng nỗ lực đó của toàn thể CBCNV đãgiúp cho VNYP có một năm hoạt động hiệu quả Đạt mức doanh thu gần 15 tỷđồng, tăng 32.36% so với năm 2005

Năm 2007 Việt Nam gia nhập tổ thức thương mại thế giới WTO, internetphát triển nhanh chóng mạnh mẽ, môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt với

Trang 17

sự góp mặt của nhiều công ty nước ngoài và liên doanh trong lĩnh vực quảng cáođồng thời xuất hiện sự cạnh tranh trong ngành danh bạ Doanh thu của VNYPvẫn tăng trưởng mạnh mẽ đạt trên 18 tỷ đồng, tăng 22.25% so với năm 2007 Bêncạnh đó, trước sự biến động của nền kinh tế, chi phí điện nước, xăng dầu, thuêngoài liên tục tăng do sự trượt giá của thị trường cũng như lạm phát trong nước

…, ban lãnh đạo công ty liên tục tăng cường các chính sách quản lý, tiết kiệm,chống lãng phí để cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh và cũng đạt được nhữnghiệu quả rõ rệt khi giảm mức tăng chi phí xuống 3.77% so với năm 2006

Năm 2008, Tiếp tục được đầu tư vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, Ban lãnh đạo VNYP ngay lập tức có những chiến lược kinh doanh mới,phát triển sản phẩm, dịch vụ, các chương trình cho khách hàng, nhằm tăngdoanh thu cho công ty Đầu tư nâng cấp dịch vụ quảng cáo trên website, tổng đài04.1081, dịch vụ quảng cáo tư vấn, đầu tư nghiên cứu cải tiến sản phẩm cả vềhình thức và chất lượng, cải tổ đội ngũ nhân sự, tăng cường đào tạo nâng caochất lượng Ngoài ra, VNYP đẩy mạnh kiểm soát chặt chẽ các hoạt động chi tiêu,các kế hoạch được lập ra được kiểm duyệt kĩ càng nhằm giảm chi phí dôi dư,không cần thiết, tiết kiệm chi phí Kết quả đạt được là năm 2008, công ty đã nhậnđược khá nhiều hợp đồng tư vấn, dịch vụ quảng cáo trên website và tổng đài04.1081 nhận được sự đón nhận của nhiều doanh nghiệp do đây là hình thứcquảng cáo hấp dẫn, hiệu quả, thiết thực và phù hợp với xu thế của thị trường nêntrước những khó khăn và suy thoái của nền kinh tế trong nước, VNYP đã đạtđược mức doanh thu 21.537 tỷ đồng, mức chi phí hoạt động chỉ tăng 22.42%,giảm 0.21% so với mức tăng của năm 2007 VNYP ngày càng được nhiều doanhnghiệp biết đến và tin nhiệm trên thị trường quảng cáo

Năm 2009 khi mà khủng khoảng kinh tế thế giới lan rộng và gây ảnhhưởng tới nhiều quốc gia, VNYP ngoài việc tiếp tục phát triển những sản phẩmdịch vụ của mình, Công ty còn được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tínnhiệm chọn làm đơn vị tư vấn thực hiện chương trình Tháng khuyến mại Hà Nộinăm 2009 và đã tổ chức hết sức thành công, đạt được những thành tựu hết sứcđáng tự hào Doanh thu tăng cao đạt gần 26 tỷ, tổng đài 1081 đã đáp ứng tốt việcgiải đáp thắc mắc của khách hàng, người tiêu dùng về những vấn đề liên quansản phẩm, khuyến mại, thị trường , website “nhungtrangvang.com.vn” liên tụcđược truy cập để tìm kiếm thông tin và trở thành một phương tiện quảng cáo hữuhiệu đội với các doanh nghiệp

Trang 18

Năm 2010, để tiếp tục phát triển những gì đã đạt được trong năm 2009cũng như nắm bắt hơn nữa xu thế của thị trường, ban lãnh đạo công ty quyết địnhtiếp tục nhận chương trình Tháng Khuyến Mại 2010 và tiếp tục gặt hái nhữngthành công ngoài mong đợi khi doanh thu từ nhà tài trợ tăng cao do các doanhnghiệp nhìn thấy hiệu quả của hoạt động này và liên tục xin được tài trợ nhờ thếdoanh thu từ việc tư vấn của công ty tăng lên và ngày càng nhiều doanh nghiệpbiết đến thương hiệu của VNYP hơn Điều này khiến cho số lượng khách hàngquảng cáo trên các ấn phẩm của công ty cũng tăng hơn so với các năm trước.Bêncạnh đó, Công ty cũng triển khai kinh doanh quảng cáo trên banner, kinh doanhhội chợ khi những sự kiện lớn của chương trình diễn ra làm cho nguồn doanh thukhác cũng tăng cao năm 2010 đạt trên 4 tỷ đồng, chiếm gần 14% trong tổngdoanh thu của công ty.

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu doanh thu dịch vụ 2010

Trang 19

2009 LNTT/DT đạt 28.46%, điểu này cho thấy các chính sách điều tiết, hoạchđịnh chiến lược, cũng như hướng tiếp cận thị trường của công ty đang được banlãnh đạo công ty chỉ đạo đúng hướng giúp công ty ngày càng lớn mạnh và pháttriển hơn

Chỉ tiêu tỉ suất LNTT/vốn KD đánh giá khả năng sử dụng vốn để tiếnhành sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không Chỉ tiêu này chobiết khả năng sinh lời của vốn tức là một đồng vốn có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận Từ bảng 1.1 có thể thấy rằng công ty đang ngày càng sử dụng hiệu quảđồng vốn của mình, từ năm 2008 đến năm 2010, chỉ tiêu này tăng từ 29.9% lên44.8% điều này là do những chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đạt đượchiệu quả cao, tiết kiệm được chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công

ty Thể hiện rõ quyết tâm của ban lãnh đạo VNYP trong việc phát triển thươnghiệu, sản phẩm để công ty ngày càng ngày càng phát triển

1.4.2 Đánh giá tình hình hoạt động các sản phẩm chủ yếu của VNYP

1.4.2.1 Niên Giám điện thoại và Những trang vàng (B2B)

Cuốn niên giám điện thoại và Những trang vàng là sản phẩm đi liền vớitên tuổi của VNYP khi mới ra đời và cho đến nay đã xuất bản đến ấn bản thứ 18.Với những giá trị hết sức thiết thực, cuốn Niên giám điện thoại và Những trangvàng chứa đựng thông tin chi tiết về rất nhiều những doanh nghiệp uy tín trêntỉnh thành cả nước giúp cho các doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh cũng nhưkết nối với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Trong 3 năm trở lại đâydoanh thu của dịch vụ quảng cáo trên sách Niên giám điện thoại và Những trangvàng đang tăng trưởng một cách đều đặn với mức doanh thu tăng hàng năm, năm

2010 doanh thu là 17.403 tỷ đồng đạt 100.43% chỉ tiêu kế hoạch năm và tăng1.12% so với năm 2009

Trang 20

Biểu đồ 1.3: doanh thu dịch vụ B2B qua các năm

(Nguồn: PhòngTài chính – kế toán)

Về số lượng khách hàng: khách hàng của công ty vẫn tăng đều hàng năm

do uy tín của VNYP ngày càng được khẳng định ở trong nước, tuy nhiên, đứngtrước sự suy thoái của nên kinh tế trong nước, chi phí đầu vào tăng cao, cácdoanh nghiệp đều thắt chặt chi tiêu để cắt giảm chi phí thì Công ty cũng cónhững chính sách nhất định để phát triển hoạt động kinh doanh của mình như tậptrung vào những khách hàng mục tiêu để tăng doanh thu/khách hàng và chấpnhận chi phí/ khách hàng gia tăng nhưng đạt được hiệu quả

Bởi lẽ các loại hình quảng cáo thay thế khác đang phát triển và là nhữngđối thủ cạnh tranh của quảng cáo trên giấy như: quảng cáo mạng, truyền thông,ngoài trời

Nhưng bằng sự nỗ lực của mình, trong 5 tháng đầu năm 2011, Ban lãnhđạo của VNYP đã có những biện pháp quản lý sát sao, chặt chẽ hiệu quả và đẩymức doanh thu của dịch vụ quảng cáo trên sách B2B liên tục tăng vượt mức sovới năm 2010, dự kiến sẽ vượt chỉ tiêu năm 2011 và có thể vượt mốc 18 tỷ đồng.Đây là một tín hiệu hết sức đáng mừng cho thấy sản phẩm của VNYP vẫn rấtđược các doanh nghiệp tin tưởng và lựa chọn làm phương tiện để quảng bá chohình ảnh của mình

Trang 21

1.4.2.2 Những trang vàng tiêu dùng (nay là Tiêu Dùng Việt – B2C)

Những trang vàng Tiêu Dùng (nay là Tiêu Dùng Việt) là sản phẩm đượcđầu tư nghiên cứu và cho ra đời năm 2006 - 2007 với mục đích là cung cấpnhững thông tin các địa chỉ các doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu dùng có uy tínnhằm tạo ra cầu nối giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp Sau 4 năm ra đời,doanh thu từ dịch vụ này vẫn luôn tăng trưởng và phát triển Năm 2010, doanhthu quảng cáo trên cuốn Những trang vàng tiêu dùng đạt 5.2 tỷ đồng, tăng13.04% so với năm 2009 và gấp 2 lần so với năm 2006

Nhận thấy nhu cầu của thị trường, Công ty đã lập ra Ban chỉ đạo xây dựngsản phẩm và chiến lược kinh doanh B2C gồm những nhân viên giỏi của các bộphận : kế hoạch, marketing, biên tập, thiết kế… chịu sự điều hành trực tiếp củalãnh đạo công ty để cải tiến sản phẩm B2C hiện tại nhằm tiếp tục khai thác doanhthu từ dịch vụ này Kết quả là sản phẩm B2C phiên bản mới mang tên “TiêuDùng Việt” đã hoàn thành và được ra mắt lần đầu tiên vào tháng 7/2011 Vớithiết kế, nội dung hoàn toàn mới cùng với những kế hoạch phát hành, truyềnthông được chuẩn bị kỹ lưỡng, cuốn Tiêu Dùng Việt hứa hẹn mang những giá trịhết sức thiết thực cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp đồng thời tăng doanhthu cho dịch vụ B2C Bên cạnh đó, để khuyếch trương cho sản phẩm mới này,Công ty đăng ký và thiết kế website dành riêng cho cuốn Tiêu Dùng Việt để mởrộng thêm quảng cáo trên mạng cho sản phẩm này

Biểu đồ 1.4: Doanh thu dịch vụ BC qua các năm

Trang 22

1.4.2.3 Dịch vụ Web và Tổng đài

Dịch vụ tổng đài 04.1081 và website “nhungtrangvang.com.vn” là 2phương tiện quảng cáo mà VNYP đưa ra từ cuối năm 2006 với mục đích mởrộng dịch vụ quảng cáo mạng và qua tổng đài điện thoại

Đang là xu thế của thị trường nên doanh thu của dịch vụ quảng cáo quawebsite và Tổng đài 1081 có mức tăng trưởng đều đặn qua các năm với mứcdoanh thu khá ấn tượng Đến hết năm 2010, doanh thu của dịch vụ quảng cáo quawebsite và Tổng đài 04.1081 đạt 2.7 tỷ đồng tăng gấp 4 lần so với năm 2007,chiếm 9.17% tỷ trong doanh thu các sản phẩm dịch vụ

Từ những tín hiệu đáng mừng đó, Ban lãnh đạo VNYP quyết định trong

năm 2011 và 2012 sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp cho dịch vụ web và tổng đài nhằmtiếp tục khai thác doanh thu từ dịch vụ này

Biểu đồ 1.5: Doanh thu dịch vụ Web và tổng đài 1081 qua các năm

Trang 23

động vì quyền lợi người tiêu dùng của UBND TP.HN Đóng vai trò đơn vị tư vấncủa các chương trình Ngoài doanh thu từ hoạt động tư vấn tổ chức thực hiệnchương trình, VNYP cũng xin phép được kinh doanh hội chợ, banner… trong cácdịp sự kiện diễn ra Từ đó VNYP đã có được một nguồn doanh thu khác khá lớn

đề bù đắp cho những rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh Năm 2010, doanhthu khác đạt 4.128 tỷ đồng, chiếm 14% tỷ trọng doanh thu của VNYP, tạo radòng tiền ổn định cho công ty

Biểu đồ 1.6: doanh thu khác của VNYP qua các năm

(Nguồn: PhòngTài chính – kế toán)

Mặt khác, việc tư vấn triển khai các chương trình xã hội hóa đã giúp chohình ảnh của VNYP những năm gần đây được nâng cao hơn và thực sự trở thành

“cầu nối trên thương trường”, cầu nối của người tiêu dùng Đặc biệt, Tổng đài04.1081 đang là tổng đài “vì người tiêu dùng” hỗ trợ người tiêu dùng trong việcmua sắm hàng hóa chất lượng cao tại các doanh nghiệp uy tín đồng thời giúpngười tiêu dùng kết nối với các cơ quan có thẩm quyền khi họ mua phải hàng giả,hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Trang 24

1.4.3 Đánh giá các hoạt động khác của doanh nghiệp

Về công tác Đảng, đoàn thể, Chi bộ công ty đạt danh hiệu Chi bộ vữngmạnh, trong sạch và hoàn thành nhiệm vụ được giao 100% đảng viên trong chi

bộ đủ tư cách đảng viên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong năm 2010,Chi bộ chuyển đảng chính thức 04 đồng chí, hướng dẫn khai lý lịch đối với 02đồng chí, bồi dưỡng, giới thiệu 4 quần chúng tham gia lớp bồi dưỡng nhận thức

Hàng năm, công ty thường xuyên tổ chức các phong trào thể thao, thi đuagiữa các phòng, ban nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết giữa các bộ phận trongcông ty, bên cạnh đó, rèn luyện thể lực và tạo ra nét văn hoá cho doanh nghiệp

công ty cũng tổ chức đi nghỉ mát, du lịch cho nhân viên, tổ chức khenthưởng những nhân viên có thành tích kinh doanh tốt, doanh số hợp đồng cao Các dịp lễ trong năm: tết Nguyên Đán,trung thu, sinh nhật….nhân viên đều nhậnđược tiền mừng tuổi và quà.Có thể nói, công ty đã làm khá tốt công tác khenthưởng cho cán bộ công nhân viên Đây cũng chính là điều góp phần lớn vào việctăng hiệu quả kinh doanh

Để tạo nên nét văn hoá đặc trưng cho doanh nghiệp, công ty cũng hay tổchức các cuộc thi đua nghĩ tên cho sản phẩm mới, hay viết bài về một vấn đề mớitrong doanh nghiệp, tổ chức các sự kiện thi đua tăng doanh thu

1.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mỗi một doanh nghiệp thường được xéttrên các khía cạnh về sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ, cơ sở vậtchất và trang thiết bị, nguyên vật liệu, lao động và điều kiện lao động, vốn kinhdoanh tất cả đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Ngày đăng: 23/07/2013, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ tổ chức - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
1.2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 10)
Bảng 1.1: Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 1.1 Tổng quan tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận (Trang 15)
Bảng 1.2 : Tình hình lao động và tiền lương của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 1.2 Tình hình lao động và tiền lương của công ty (Trang 26)
Sơ đồ 1.2: Quy trình quảng cáo trên B2B và B2C - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Sơ đồ 1.2 Quy trình quảng cáo trên B2B và B2C (Trang 27)
Sơ đồ 1.3:Quy trình quảng cáo trên website và Tổng đài 04.1081 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Sơ đồ 1.3 Quy trình quảng cáo trên website và Tổng đài 04.1081 (Trang 28)
Bảng 2.1: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 2.1 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh (Trang 29)
Bảng 2.2: Đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 2.2 Đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp (Trang 30)
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 32)
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VNYP - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VNYP (Trang 34)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động của VNYP qua các năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1-VN
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng lao động của VNYP qua các năm (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w