1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIÊN BẢN THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN VÀ DOANH NGHIỆP FDI

30 1,7K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên Bản Thảo Luận Môn Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp FDI
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, Tống Thùy Dương, Nguyễn Thị Hà An Linh, Vũ Thùy Linh, Ngụy Quỳnh Hằng, Doãn Minh Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Biên bản thảo luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIÊN BẢN THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN VÀ DOANH NGHIỆP FDI

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 2

MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN VÀ DOANH NGHIỆP FDI

Chương 6: QUẢN TRỊ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN FDI

Nhóm thực hiện: Nhóm 1 – Lớp Quản trị kinh doanh quốc tế 503

1 Nguyễn Thị Quỳnh (Nhóm trưởng)

Trang 3

Mục lục Trang

Câu 1: Thế nào là thẩm tra DA FDI? Trình bày mục đích và các yêu

cầu cơ bản của thẩm tra DA FDI?

1

Câu 2: Thế nào là quản trị thẩm tra DA FDI? Trình bày các nội

dung cơ bản của quản trị thẩm tra DA FDI So sánh thẩm tra và

quản trị thẩm tra DA FDI.

2

Câu 3: Trình bày quy định của VN về Bộ hồ sơ thẩm tra xin cấp giấy

chứng nhận đầu tư Vì sao các nhà quản trị và chủ đầu tư đều phải

nắm được các quy định về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của

DA FDI Trình bày các sai sót thường gặp trong bộ hồ sơ dự án

FDI?

4

Câu 4: Trình bày quy định của Việt Nam về phân cấp thẩm tra dự án

FDI và nội dung thẩm tra dự án FDI.

5

Câu 5: Trình bày quy trình thẩm tra các dự án FDI nói chung và quy

trình thẩm tra đối với các dự án FDI ở Việt Nam nói riêng.

7

Câu 6: Trình bày nội dung cơ bản của một giấy chứng nhận đầu tư.

Theo bạn soạn thảo giấy chứng nhận đầu tư cần lưu ý vấn đề gì? 9 Câu 7: Trình bày quy định của VN về vấn đề điều chỉnh dự án FDI.

Thực tế ở VN giai đoạn 2006 – 2009, vấn đề xin điều chỉnh GCN đầu

tư của các DA FDI diễn ra như thế nào? Bạn rút ra nhận xét gì từ

tình hình đó?

10

Câu 8: Trình bày các phương pháp thẩm tra và kỹ thuật thẩm tra các

DA FDI Liên hệ thực tiễn VN về những tồn tại hạn chế trong thẩm

tra các DA FDI giai đoạn 2006 – 2009 và nêu các biện pháp để tháo

gỡ các hạn chế trong thẩm tra DA FDI.

13

Câu 9: Lấy 1 tình huống về sai lầm hoặc sự cố trong thẩm tra các

DA FDI ở VN Hãy đặt các câu hỏi và thảo luận tình huống đó Từ

đó hãy rút ra những bài học kinh nghiệm từ tình huống đó.

17

Trang 4

1.1.Thế nào là thẩm tra DA FDI?

- Để hiểu thế nào là thẩm tra DA FDI ta phải tìm hiểu các khái niệm sau :+ Khái niệm FDI : giáo trình trang 17

+ Khái niệm DA FDI : giáo trình trang 17

+ Khái niệm thẩm tra dự án FDI : giáo trình trang 289

- Bản chất : thẩm tra DA FDI là việc xem xét, đánh giá lại 1 cách tỉ mỉ, kĩlưỡng về tính khả thi cũng như mức độ hiệu quả của dự án trước khi ra quyếtđịnh bãi bỏ hay cấp giấy chứng nhận đầu tư cho DA

1.2.Trình bày mục đích và các yêu cầu cơ bản của thẩm tra DA FDI?

a Mục đích của thẩm tra DA FDI :

- Mục đích : là nhằm tránh thực hiện đầu tư các dự án không có hiệu quảhoặc không hợp lý, không mấy khả thi, nhưng đồng thời cũng không bỏ mấtcác cơ hội đầu tư có lợi

+ Xác định xem dự án có giúp cho quốc gia đat được các mục tiêu xã hộihay không ? Bằng cách nào ? Liệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế haykhông khi đạt các mục tiêu xã hội này ?

b Các yêu cầu cơ bản của thẩm tra DA FDI :

+ Tôn trọng và bảo đảm lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quan

hệ hài hòa với lợi ích chung

+ Phải có nguồn thông tin riêng để phục vụ cho công tác thẩm định

Trang 5

+ Cần đưa ra những kết luận rõ ràng sau khi thẩm định từng nội dung vàtoàn bộ DA FDI.

+ Cán bộ thẩm định phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết sâu vềchính sách và nghiệp vụ quản lí đối với DA FDI, đồng thời có tinh thầntrách nhiệm cao trong công việc

- Vai trò của thẩm định dự án FDI :

+ Thông qua thẩm định mà các cơ quan quản lí Nhà nước đánh giá đượcmức độ phù hợp của DA với quy hoạch và phát triển chung của địaphương, quốc gia

+ Thông qua thẩm định mà xác định và đánh giá một cách khách quanhơn các mặt thuận lợi và bất lợi của dự án khi nó đi vào hoạt động

+ Là căn cứ để các cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhậnđầu tư hay nêu các yêu cầu cần bổ sung, giải trình hoặc bác bỏ dự án.+ Là căn cứ để cơ quan tài chính ra quyết định tài trợ hay không tài trợcho DA

+ Giúp Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết vĩ mô đối với các hoạtđộng đầu tư

Câu 2:

Thế nào là quản trị thẩm tra DA FDI? Trình bày các nội dung cơ bản của quản trị thẩm tra DA FDI So sánh thẩm tra và quản trị thẩm tra DA FDI.

Trả lời:

2.1 Thế nào là quản trị trẩm tra dự án FDI:

- Để tìm hiểu thế nào là quản thị thẩm tra dự án FDI, ta cần hiểu những kháiniệm:

+ Khái niệm quản trị: gt trang 17

+ Khái niệm thẩm tra: gt trang 289

+ Khái niệm quản trị thẩm tra: gt trang 319

- Bản chất: quản trị thẩm định là công việc của các nhà quản trị (chủ thể quảntrị) nhằm quản trị các công việc trong thẩm định dự án FDI (đối tương quảntrị)

2.2 Trình bày các nội dung cơ bản của quản trị thẩm tra dự án FDI:

Quản trị thẩm định dự án không nằm ngoài 5 chức năng quản trị như các hoạtđộng quản trị khác, nghiên cứu nội dung này đòi hỏi các nhà quản trị:

- Nắm đưọc quy định của nước sở tại về công tác thẩm định dự án FDI

- Nắm được phương pháp thẩm định và kĩ thuật thẩm định dự án FDI

- Xác định rõ mục tiêu của công tác thẩm định dự án FDI

- Phác thảo kế hoach thẩm định dự án FDI

- Triển khai công tác thẩm định dự án FDI theo quy định của nước sở tại

Trang 6

- Chủ động tổng kết đánh giá hoạt động thẩm định dự án FDI ở cấp củamình để rút kinh nghiệm và nâng cao chất lươngj công tác thẩm định.Tóm lại, nhà quản trị cần nắm được các quy định, biết cách lãnh đạo cácchuyên viên, biết tổ chức phân công phối hợp và kiểm tra các hoạt độngcủa họ.

2.3 So sánh thẩm tra và quản trị thẩm tra DA FDI:

Tiêu chí Thẩm tra dự án FDI Quản trị thẩm tra dự án FDIKhái niệm Gt trang 289 Gt trang 319

Tính chất Đối tượng quản trị Chủ thể quản trị

Mục đích Tránh thực hiện các dự án không

có hiệu quả hoặc không hợp lí,không mấy khả thi, đồng thờicũng không bỏ mất cơ hội đầu tư

có lợi

Để công tác thẩm định diễn ramột cách trơn tru hiệu quả,nâng cao chất lương và hiệuquả của công tác thẩm định

Nội dung Nội dung được cơ quan cấp

GCNĐT xem xet kĩ tùy thuộcvào tình hình và sự lựa chọn củatừng nước trong từng giai đoạn

cụ thể đồng thời căn cứ vào cácloại dự án FDI khác nhau Cácnội dung cơ bản:

- Sự phù hợp với quy hoạch

- Nhu cầu sử dụng đất

- Tiến độ thực hiện dự án

- Giải pháo về môi trường

- Khả năng đáp ứng cácđiều kiện

Nội dung của quản trị thẩmđịnh dự án FDI

- Nắm đưọc quy địnhcủa nước sở tại về công tácthẩm định dự án FDI

- Nắm được phưowngpháp thẩm định và kĩ thuậtthẩm định dự án FDI

- Xác định rõ mục tiêucủa công tác thẩm định dự

án FDI

- Phác thảo kế hoạchthẩm định dự án FDI

- Triển khai công tácthẩm định dự án FDI theoquy định của nước sở tại

- Chủ động tổng kếtđánh giá hoạt động thẩmđịnh dự án FDI ở cấp củamình để rút kinh nghiệm

và nâng cao chất lượngcông tác thẩm định

Trang 7

Câu 3.

Trình bày quy định của VN về Bộ hồ sơ thẩm tra xin cấp giấy chứng nhận đầu tư Vì sao các nhà quản trị và chủ đầu tư đều phải nắm được các quy định về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của DA FDI Trình bày các sai sót thường gặp trong bộ hồ sơ dự án FDI?

Trả lời:

3.1 Các quy định của Việt Nam về Bộ hồ sơ thẩm tra xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: có 3 loại hồ sơ ứng với 3 loại dự án đầu tư:

- Đối với dự án đầu tư vào VN: (Gt tr 292)

+ Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước: NĐT chỉ cần điền vào mẫuđăng ký đầu tư

+ Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài ( dự án < 300 tỷ VND vàkhông thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) thì hồ sơ bao gồm:

 Văn bản đăng ký đầu tư

 Báo cáo về năng lực tài chính của NĐT

 Hợp đồng liên doanh và Điều lệ liên quan

 Nếu thành lập tổ chức kinh tế độc lập thì nộp kèm hồ sơ đăng kýkinh doanh

+ Đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư:

 Các dự án trên 300 tỷ VND và không thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện:

o Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư

o Giải trình kinh tế - kỹ thuật của dự án FDI

o Văn bản xác nhận tư cách pháp lý

o Báo cáo về năng lực tài chính của NĐT

o Hợp đồng liên doanh và điều lệ liên quan

o Hồ sơ đăng ký kinh doanh nếu có

 Các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và:

o Đối với dự án dưới 300 tỷ VND: Hồ sơ như dự ánđầu tư nước ngoài không thuộc diện thẩm tra dưới

300 tỷ và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiệnnhưng có thêm giải trình về khả năng đáp ứng điềukiện

o Đối với các dự án trên 300 tỷ VND và thuộc lĩnhvực đầu tư có điều kiện: Hồ sơ như dự án trên 300

tỷ và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiệnnhưng có thêm giải trình về khả năng đáp ứng điềukiện

- Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài (ĐTRNN): Bộ hồ sơ gồm

+ Văn bản đăng ký dự án đầu tư

Trang 8

+ Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh nếu có (Gt tr 294)

+ Hợp đồng liên doanh và điều lệ liên quan

+ Văn bản về xác nhận ĐTRNN của người đứng đầu DN (Gt tr 295)

3.2 Các nhà quản trị và chủ đầu tư đều phải nắm được các quy định về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của Dự án FDI vì:

- Các nhà quản trị và chủ đầu tư khi hiểu rõ quy định sẽ sắp xếp hồ sơ đầy đủ,chính xác giúp cho quá trình tiến tới thực hiện dự án thực hiện đúng tiến độ,tiết kiệm chi phí

- Điều này giúp các nhà quản trị cũng như chủ đầu tư có thể điều chỉnh dự áncủa mình kịp thời sau khi hồ sơ đã được các cơ quan thẩm tra chỉ ra thiết xót,điểm không phù hợp

- Kết quả của thẩm định dự án FDI là căn cứ để các cơ quan tài chính ra quyếtđịnh tài trợ cho dự án hay không

3.3 Các sai sót thường gặp trong bộ hồ sơ dự án FDI:

- Thiếu thông tin, giấy tờ trong hồ sơ

- Nhầm lẫn các loại yêu cầu trong bộ hồ sơ của các dự án khác nhau

- Giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện không thuyết phục cơ quan chứcnăng do giải trình chưa đúng cách

- Nộp hồ sơ không đúng thời hạn

- Đối với dự án đầu tư vào VN

+ Những dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ:

 Các dự án không phân biệt quy mô, thuộc các lĩnh vực:

 Dự án có quy mô từ 1.500 tỷ đồng VN trở lên, thuộc các lĩnh vực

 Dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các lĩnh vực:

 Lưu ý: Trong các dự án trên thì

○ Các dự án được cơ quan cấp GCNĐT thực hiện thủ tục cấpGCNĐT mà không cần trình thủ tướng chính phủ: gt_tr298

○ Các dự án cần cơ quan cấp GCNĐT lấy ý kiến Bộ quản lý ngành,

Bộ Kế hoạch đầu tư và các cơ quan liên quan, tổng hợp trình thủtướng chính phủ: gt_trang 298

+ Những dự án thuộc quyền của UBND cấp tỉnh:

 Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT

○ Lưu ý: Gồm cả dự án thuộc thẩm quyền của thủ tướng chính phủ

Trang 9

 Dự án đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng KCN, KCX, KCNC đối vớinhững địa phương chưa thành lập ban quản lý KCN, KCX, KCNC.+ Những dự án thuộc thẩm quyền của Ban quản lý KCN, KCX, KCNC,KKT:

 Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT

○ Lưu ý: Gồm cả dự án thuộc thẩm quyền của thủ tướng chính phủ

 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KCNC

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài:

+ Những dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ:

 Dự án có sử dụng vốn nhà nước từ 150 tỷ đồngVN trở lên hoặc vốncủa các thành phần kinh tế từ 300 tỷ đồng VN trở lên thuộc các lĩnhvực: gt_trang 299

 Dự án có sử dụng vốn nhà nước từ 300 tỷ đồng VN trở lên hoặc vốncủa các thành phần kinh tế từ 600 tỷ đồng VN trở lên mà không thuộccác lĩnh vực nêu trên

+ Những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ kế hoạch và đầu tư: Những dự áncòn lại

4.2 Trình bày nội dung thẩm tra dự án FDI.

Tùy vào từng loại dự án FDI mà nội dung thẩm định cũng khác nhau

- Đối với các dự án đầu tư vào Việt Nam:

+ Đối với các dự án đầu tư trên 300 tỷ đồng VN và không thuộc lĩnh vựcđầu tư có điều kiện:

 Sự phù hợp với quy hoạch:

○ Gồm các loại quy hoạch: gt_trang 300

 Nhu cầu sử dụng đất:

○ Bao gồm: gt_trang 300

 Tiến độ thực hiện dự án:

○ Bao gồm: gt_trang300

 Giai pháp về môi trường:

○ Nội dung: gt_trang 300+ Đối với dự án đầu tư dưới 300 tỷ đồng VN và thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện:

 Thẩm tra các khả năng đáp ứng điều kiện:

○ Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tưnước ngoài (phụ lục III nghị định số 108/2006/NĐ-CP): gt_trang301

○ Thẩm tra theo điều kiện trên và theo điều ước quốc tế mà VN làthành viên

 Nếu điều kiện đã được pháp luật và điều ước quốc tế quy định rõ thì

cơ quan cấp GCNĐT cấp GCNĐT mà không cần hỏi các bộ, ngànhliên quan

Trang 10

+ Đối với các dự án đầu tư trên 300 tỷ đồng VN và thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện:

 Khả năng đáp ứng điều kiện:gt_trang301

 Bốn nội dung: gt_trang300

- Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài:

+ Điều kiện để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

 4 điều kiện: gt_trang301

+ Tư cách pháp lý của nhà đầu tư

 Những văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Quyết địnhthành lập, hộ chiếu

+ Tính hợp pháp của vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

+ Tiến độ thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Câu 5:

Trình bày quy trình thẩm tra các dự án FDI nói chung và quy trình thẩm tra đối với các dự án FDI ở Việt Nam nói riêng.

Trả lời:

5.1 Trình bày quy trình thẩm tra các dự án FDI nói chung.

- Định nghĩa: Quy trình thẩm tra dự án FDI là các bước tiến hành 1 cáchtuần tự các công vịêc cần phải làm của nhà đầu tư và nhà thẩm định trongquá trình thẩm tra dự án FDI để tiến tới cấp giấy CNĐT

- Yêu cầu: Để đảm bảo cho công tác thẩm định đạt hiệu quả thì việc thẩmtra các dự án FDI cần đảm bảo thực hiện 1 số bước cơ bản

- Các bước cơ bản của quy trình thẩm tra dự án FDI nói chung:

+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án

 Đối tượng: Chủ đầu tư

 Công việc

o Lựa chọn danh mục hồ sơ xin thẩm định cho phù hợp

o Chuẩn bị đúng và đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định của nước sởtại

+ Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định dự án FDI

 Đối tượng: Chuyên viên thẩm định

 Công việc: Lên kế hoạch thẩm định, xin ý kiến về kế hoạch vàthực hiện thẩm định

Trang 11

+ Bước 4: Soạn thảo GCNĐT và gửi cho chủ đầu tư trong trường hợp dự

án được chấp thuận, hoặc soạn thảo thông báo bãi bỏ dự án và gửi đến chủđầu tư trong trường hợp dự án không được chấp thuận

- Chú ý:

+ Quy trình có tính nguyên tắc, xong trong thực tế tuỳ theo dự án đượcthẩm định thuộc cấp nào ra quyết định mà có điều chỉnh phù hợp

5.2 Quy trình thẩm tra đối với các dự án FDI ở Việt Nam nói riêng.

5.2.1 Đối với dự án đầu tư vào Việt Nam

- Quy trình thẩm tra dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của thủ tướngchính phủ

+ (1) Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc cho Sở kế hoạch

và đầu tư hoặc cho ban quản lý dự án

+ (2) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư gửi lấy ý kiến các Sở và Bộ,ngành có liên quan trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơhợp lệ

+ (3) Các cơ quan phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản trong thời hạn 15ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

+ (4) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình Thủtướng chính phủ trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơhợp lệ

+ (5) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thông báo ý kiến của Thủtướng Chính phủ về dự án đầu tư trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từngày nhận được báo cáo thẩm tra

+ (6) UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý cấp giấy chứng nhận đầu tư trongthời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý kiến chấp nhận của ThủTướng Chính phủ Nếu từ chối phải có văn bản gửi nhà đầu tư, nêu rõ lýdo

+ (7) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư sao gửi GCNĐT đến Bộ Kếhoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ thương mại, Bộ tài nguyên môi trường,Ngân hang nhà nước, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan trongthời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp GCNĐT

- Quy trình thẩm tra dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền của Thủ tướngChính phủ

+ (1) Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc cho Sở kế hoạchđầu tư hoặc nộp 4 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc cho Ban quản lý

+ (2) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư gửi lấy ý kiến các sở banngành có liên quan trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơhợp lệ Trường hợp cần thiết thì hỏi Bộ, ngành có liên quan

+ (3) Các cơ quan phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản trong thời hạn 15ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Trang 12

+ (4) Sở Kế hoạch đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình UBND cấp tỉnh quyếtđịnh trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.UBND cấp tỉnh cấp GCNĐT trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngàynhận được báo cáo thẩm tra Nếu từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.+ (5) Đối với dự án di Ban quản lý cấp GCNĐT thì Ban quản lí cấpGCNĐT trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Nếu từ chối phải có văn bản gửi nhà đầu tư, ghi rõ lý do.

+ (6) Cơ quan cấp GCNĐT sao gửi GCNĐT đến Bộ kế hoạch và đầu tư,

Bộ tài chính, Bộ thương mại, Bộ tài nguyên và môi trường, Ngân hàngnhà nước và Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan trong thời hạn

7 ngày làm việc kể từ ngày cấp GCNĐT

5.2.2 Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài.

- (1) Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ (1 bản gốc)

- (2) Bộ Kế hoạch và đầu tư có văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan

và UBND cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính trong vòng 3 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- (3) Cơ quan được hỏi ý kiến, thẩm tra dự án về lĩnh vực quản lý nhà nướcđược phân công trong vòng 15 ngày Quá thời hạn trên mà không có ýkiến thì được coi là chấp thuận

- (4) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ, Bộ kếhoạch và đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trongvòng 25 ngày

- (6) Đối với những dự án không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chínhphủ thù Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp GCNĐT trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Câu 6

Trình bày nội dung cơ bản của một giấy chứng nhận đầu tư Theo bạn soạn thảo giấy chứng nhận đầu tư cần lưu ý vấn đề gì?

Trả lời:

6.1 Trình bày nội dung cơ bản của một giấy chứng nhận đầu tư.

- Định nghĩa: Giấy CNĐT là văn bản có hiệu lực pháp lý, đồng ý chấpthuận cho phép thực hiện một dự án FDI của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

- Cơ quan cấp giấy CNĐT:

+ Các nước khác nhau có quy định về phân cấp cấp GCNĐT khác nhau.+ Nguyên lý về việc phân cấp:

 Phân cấp thấp dần từ cấp cao nhất của chính phủ đến các cơ quảnquản lý nhà nước tiếp theo dựa vào quy mô của án và mức độ quantrọng của các lĩnh vực đầu tư vào nền kinh tế quốc dân

+ Tại Việt Nam, việc cấp GCNĐT được quy định như sau:

Trang 13

 Đối với dự án đầu tư vào Việt Nam

o UBND cấp tỉnh

o Ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT

 Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài

o Bộ Kế hoạch và đầu tư

- Nội dung GCNĐT:

+ (1) Tên, địa chỉ nhà đầu tư

+ (2) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu diện tích đất sử dụng.+ (3) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

+ (4) Tổng vốn đầu tư

+ (5) Thời hạn thực hiện dự án: tiến độ thực hiện dự án

+ (6) Xác nhận ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nếu có

6.2 Theo bạn soạn thảo GCNĐT cần lưu ý vấn đề gì.

- Nếu nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chứckinh tế thì giấy CNĐT đồng thời là giấy đăng ký kinh doanh

- Nếu nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh

tế mà có nhu cầu làm đồng thời thủ tục đầu tư và đăng ký kinh doanh thìGCNĐT đồng thời là giấy đăng ký kinh doanh

Câu 7.

Trình bày quy định của VN về vấn đề điều chỉnh dự án FDI Thực tế ở VN giai đoạn 2006 – 2009, vấn đề xin điều chỉnh GCN đầu tư của các DA FDI diễn ra như thế nào? Bạn rút ra nhận xét gì từ tình hình đó?

Trả lời:

7.1 Quy định của VN về vấn đề điều chỉnh dự án FDI:

- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong quy trình đăng ký đầu tư

+ Đối với các dự án đầu tư vào VN:

 Đối tượng:

o Dự án có vốn đầu tư nước ngoài quy mô dưới 300 tỷVND và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

o Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh dự án

đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

o Dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thayđổi mục tiêu và vẫn đáp ứng điều kiện đối với dự ánđó

 Hồ sơ dự án:

o Văn bản đăng ký điều chỉnh dự án

o Bản sao GCNĐT

Trang 14

 Thời gian: Trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

cơ quan cấp GCNĐT cấp mới hoặc điều chỉnh GCNĐT chonhà đầu tư

+ Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài:

 Thời gian: Trong 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

nhà đầu tư sẽ nhận được trả lời của cơ quan nhà nước cho dù

có chấp thuận hay không

- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong quy trình thẩm tra đầu tư:

+ Đối với các dự án đầu tư vào VN:

Đối tượng:

o Dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện thẩm tracấp GCNĐT

o Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh dự án

đó thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

o Bản sửa đổi bổ sung hợp đồng (nếu có)

 Thời gian: Trong 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan có thẩm quyền cấp mới hoặc điều chỉnh GCNĐT+ Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài:

 Đối tượng: áp dụng với các trường hợp còn lại

 Hồ sơ:

o Văn bản đề nghị điều chỉnh GCNĐT

o Văn bản giải trình về đề nghị điều chỉnh GCNĐT

o Bản sửa đổi hợp đồng nếu có

o Bản sao có công chứng GCNĐT

Trang 15

o Chứng nhận thay đổi cơ cấu, thành phần doanhnghiệp

o Báo cáo tình hình hoạt động của dự án cho đến thờiđiểm đề nghị điều chỉnh

 Thời gian: Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, các cơ quan có thẩm

quyền trả lời chủ đầu tư, thời gian phụ thuộc vào các dự ánthuộc thẩm quyến của Bộ kế hoạch đầu tư hay TTCP daođộng từ 18 – 33 ngày

7.2 Tình hình xin điều chỉnh GCNĐT của các dự án FDI ở VN giai đoạn

2006 – 2009:

- Việc điều chỉnh GCNĐT dự án FDI ở VN chủ yếu tập trung vào vấn đềtăng vốn, tình hình tăng vốn có xu hướng tăng cao ở các ngành dịch vụ, côngnghiệp và xây dựng Trong 2 năm 2006-2007, vốn ĐTNN vào nước ta là 32,3

tỷ USD với sự xuất hiện của nhiều dự án quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnhvực công nghiệp (sản xuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ(cảng biển, bất động sản, công nghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp v.v.)

- Việc tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất chủ yếu tại các vùng kinh tế trọngđiểm nơi tập trung nhiều dự án có vốn ĐTNN Năm 2006, 2007 Vùng trọngđiểm phía nam có tỷ lệ tăng vốn trên cả nước lần lượt là 36,7% và 20,4%, khutrọng điểm phía bắc chiếm tỷ lệ lần lượt là 24% và 20%

- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của VN năm 2009 đạt 21,48 tỷUSD vốn đăng ký, trong đó vốn đăng ký bổ sung của các dự án được cấp phép

từ các năm trước đạt 5,1 tỷ USD Các địa phương, như: Bà Rịa - Vũng Tàu,Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai là những địa phương dẫn đầu trong thuhút FDI năm 2009 (vị trí này trong các năm trước thường thuộc về Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh)

7.3 Nhận xét rút ra từ tình hình trên:

- Mặc dù giai đoạn 2007 – 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn raảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của các nhà đầu tư nước ngoài nhưngnhiều dự án ở VN vẫn tăng vốn đầu tư chứng tỏ niềm tin của các nhà đầu tưvào nền kinh tế VN VN vẫn là một nơi hoạt động kinh doanh hiệu quả ngay cảtrong khủng hoảng

- Sự chuyển dịch đầu tư từ các khu kinh tế trọng điểm sang các tỉnh thànhkhác đã giúp cân bằng trong cơ cấu đầu tư FDI vùng miền, giúp phát triển kinh

tế đồng đều trên cả nước, giải quyết được vấn đề việc làm bức thiết cho các địaphương

Câu 8:

Ngày đăng: 23/07/2013, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w