1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh Đà Nẵng

118 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy đòi hỏi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại NHTM phải gia tăng các dịch vụ cung ứng, ngoài các dịch vụ ngân hàng truyền thống thì việc phát triển đa dạng các d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ ANH ĐÀO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ ANH ĐÀO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC VŨ

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Anh Đào

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Câu hỏi hay giả thiết nghiên cứu 2

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu 3

6.Ý nghĩa khoa học 3

7.Cấu trúc luận văn 3

8.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 7

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 7

1.1.2.Các thành phần tham gia hoạt động thẻ 9

1.1.3.Lợi ích của dịch vụ thẻ 13

1.1.4.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 16

1.2.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

1.2.1.Mục tiêu của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 19 1.2.2.Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 21

1.2.3.Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 24

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ

NẴNG 31

2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 31

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Đà Nẵng 31

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của ngân hàng 33

2.1.3.Cơ cấu tổ chức 35

2.1.4.Tổng quan hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng 36

2.2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG 38

2.2.1.Phân tích quy mô hoạt động kinh doanh thẻ 38

2.2.2.Phân tích tình hình mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ 50

2.2.3.Phân tích thực trạng về chất lượng dịch vụ thẻ 51

2.2.4.Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro 59

2.2.5.Phân tích tình hình thu nhập của hoạt động kinh doanh thẻ 60

2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG 63

2.3.1.Những kết quả đạt được 63

2.3.2.Những vấn đề còn tồn tại 65

2.3.3.Nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 71

3.1.CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 71

Trang 6

3.1.1.Theo định hướng, mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của

Vietinbank Đà Nẵng 71

3.1.2.Theo triển vọng phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam và tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Đà Nẵng trong thời gian tới 72

3.2.CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG 74

3.2.1.Phát triển thẻ tín dụng nội địa 74

3.2.2.Tăng cường chiến lược Marketing rộng rãi 77

3.2.3.Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 80

3.2.4.Hợp lý hóa chi phí phát hành và sử dụng thẻ 84

3.2.5.Mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ 85

3.2.6.Các giải pháp hỗ trợ 86

3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90

3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ 90

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 91

3.3.3.Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc hội nhập kinh tế để phát triển là một xu thế tất yếu của thời đại, từ

đó cũng dẫn đến sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng vô cùng gay gắt từ quy mô, mạng lưới hoạt động đến sản phẩm dịch vụ cung ứng trên thị trường Vì vậy đòi hỏi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) phải gia tăng các dịch vụ cung ứng, ngoài các dịch vụ ngân hàng truyền thống thì việc phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng hiện đại là điều cần thiết, đi kèm đó là việc luôn hướng tới những công nghệ hiện đại, thông minh trên thế giới Việt Nam là một đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới nên cũng không nằm ngoài vòng quay đó Có nhiều phương thức để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhưng một phương thức không thể thiếu đó là kích thích trao đổi mua bán trong nền kinh tế - xã hội

Đi kèm với điều đó đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán mới đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng, hiệu quả Và một trong những dịch vụ đáp ứng được tiêu chí đó là thẻ thanh toán của ngân hàng Thẻ thanh toán của ngân hàng xuất hiện là sự kết hợp của khoa học kỹ thuật hiện đại với công nghệ quản lý của ngân hàng Thẻ thanh toán có ưu thế về nhiều mặt trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vì tính tiện dụng, an toàn và được sử dụng rộng rãi trên thế giới

Nắm bắt được xu hướng đó, Ngân hàng Công Thương chi nhánh Đà Nẵng là một trong những ngân hàng đi tiên phong trong việc phát hành loại thẻ ngân hàng có đầy đủ chức năng và tiện ích Sau hơn 10 năm tham gia vào thị trường kinh doanh dịch vụ thẻ, Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng đã đạt được những thành công nhất định, đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng sử dụng Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh thẻ đòi hỏi phải tốn nhiều chi phí cho

Trang 11

những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động kinh

doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh thẻ của NHTM

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại Vietinbank Đà Nẵng

từ năm 2011 đến năm 2013, qua đó rút ra những nhận định về điểm mạnh cũng như điểm yếu của hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank Đà Nẵng

- Trên cơ sở rút ra được những thành tựu đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank Đà Nẵng

3 Câu hỏi hay giả thiết nghiên cứu

- Nội dung và các tiêu chí để phân tích hoạt động kinh doanh thẻ là gì

- Ngân hàng Vietinbank Đà Nẵng nên cần có những giải pháp gì để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về

hoạt động kinh doanh thẻ và phân tích tình hình kinh doanh thẻ tại

Vietinbank Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

Trang 12

3

Về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ năm

2011 đến năm 2013

Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng

5 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn kế thừa kết quả những đề tài nghiên cứu có nội dung liên quan, dựa vào nền tảng cơ sở lí luận của các đề tài nghiên cứu trước đây để

vận dụng vào thực tiễn tại Vietinbank Đà Nẵng

- Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng, kết hợp với các phương pháp truyền thống như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích suy luận và

phương pháp điều tra xã hội học

- Dữ liệu nghiên cứu: Bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập tại ngân hàng và

dữ liệu sơ cấp do tác giả khảo sát nghiên cứu theo hướng điều tra thị trường

nhằm so sánh với các ngân hàng trên địa bàn từ đó rút ra kết luận

6 Ý nghĩa khoa học

- Đề tài phân tích và hoàn thiện những lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ và

hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

- Phân tích và đánh giá những mặt đạt được, vấn đề còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank Đà Nẵng, trên cơ sở đề xuất

những giải pháp cũng như kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân

hàng Thương mại

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng

TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng

TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng

Trang 13

4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Cùng với sự tiến bộ và phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán hiện đại nhất hiện nay Chính vì vậy, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ cần được tiến hành một cách có khoa học để các giải pháp có thể ứng dụng hiệu quả vào hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận và có tham khảo, để tiến hành nghiên cứu nhằm xây dựng hoàn thiện lý luận nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn

Luận văn “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Bình Định”, tác giả Ngô Thị Vũ Hoa, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Trước khi đi vào phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank Bình Định, đề tài đã nêu đặc điểm thị trường dịch vụ thẻ, đặc điểm khách hàng cũng như các biện pháp phát triển dịch vụ thẻ mà ngân hàng đã triển khai Nội dung này đã đưa

ra những thông tin khái quát về môi trường kinh doanh của ngân hàng Và từ thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank Bình Định, tác giả đã đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Bình Định

Luận văn “Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”, tác giả Nguyễn Cao Phong, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thẻ thanh toán, lý giải được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng Từ đó đã đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và tính thực tiễn nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Trang 14

5

Luận văn “Phân tích tình hình kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng” của Lương Minh Kiều trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại chi nhánh, đặc biệt đề tài đã thực hiện so sánh phân tích các đối thủ cạnh tranh về dịch vụ thẻ với Vietinbank trên địa bàn Đà Nẵng từ đó rút ra được điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng Và xây dựng một số biện pháp cũng như kiến nghị góp phần phát triển dịch vụ thẻ của chi nhánh trên địa bàn Đà Nẵng

Luận văn “Phân tích tình hình kinh doanh thẻ đa năng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ” của Trần Kim Hạnh trường Đại học Cần Thơ Ngoài cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ, phần thực trạng của đề tài này, tác giả đã chia làm hai phần: phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại NH Đông Á chi nhánh Cần Thơ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ Việc phân tích các yếu tố này góp phần giúp ngân hàng thấy được những yếu tố nào đang gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh thẻ của ngân hàng Tuy nhiên phần phân tích các yếu tố chỉ mới dừng lại ở việc nêu lên các phần lý thuyết chứ chưa đưa ra những con số cụ thể để minh chứng về sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến hoạt động kinh doanh thẻ đa năng tại Ngân hàng Đông Á

Bài viết “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, nhìn

từ cơ sở thực tiễn” của ThS Đặng Công Hoàn được đăng trên Tạp Chí Ngân Hàng số 17 tháng 9/2011 Bài viết đã nêu lên tầm quan trọng của việc thanh toán bằng thẻ, thực trạng về tình hình phát hành và thanh toán bằng thẻ tại Việt Nam, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong việc phát triển thị trường thẻ thanh toán và từ đó đề ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho sự phát triển thị trường thẻ tại Việt Nam Bài viết đã chỉ ra những số liệu và cho người đọc hình dung rõ về thị

Trang 15

6 trường thẻ nhưng những giải pháp đưa ra vẫn còn ở tầm vĩ mô, khó có thể triển khai trong thời gian ngắn

Luận văn “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Quy Nhơn” của tác giả Lê Đức Hiếu, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietcombank Quy Nhơn Từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế nguyên nhân của chúng Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đưa ra những kiến nghị, mong muốn được Vietcombank Quy Nhơn áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng trong thời buổi cạnh tranh hiện nay Bài viết “Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thẻ: giải pháp cho Vietinbank Nghệ An” của ThS Võ Phương Oanh được đăng trên tạp chí Tài chính số 3 năm 2014 Bài viết đã nêu lên thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank Nghệ An Những giải pháp mà tác giả đưa ra mang tính thực tiễn

Trang 16

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ

a Khái niệm, đặc điểm cấu tạo thẻ

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành (NHPH) thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền gởi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa NHPH thẻ và chủ thẻ

Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mmm x 0,76mm

Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, bộ nhớ điện tử Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ…

Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của NHPH

b Phân loại thẻ

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ

đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

 Phân theo đặc tính kỹ thuật

- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Là tấm thẻ đầu tiên được sản xuất

Trang 17

8

theo công nghệ này Đây là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết: số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn sử dụng…Ngày nay, người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả

- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ

thuật thư tín, thẻ được phủ một băng từ chứa 2 hoặc 3 rãnh để ghi những thông tin cần thiết đã được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối Loại thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay

- Thẻ chip theo chuẩn EMV (Viết tắt là thẻ Chip – Thẻ thông minh): Là

sản phẩm thẻ được gắn chip điện tử với bộ vi xử lý như một máy tính thu nhỏ

đa chức năng và ứng dụng, có khả năng lưu trữ các thông tin quan trọng được

mã hóa với độ bảo mật cao EMV là sản phẩm chung do Europay, Master Card

và Visa cùng phát triển vào giữa thập niên 1990 có tính năng mở để đảm bảo khả năng vận hành liên thông giữa các thẻ chip và máy đọc để thanh toán

 Phân loại theo chủ thể phát hành

- Thẻ do ngân hành phát hành: Là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng

linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu

- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải

trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINNERS CLUB, AMEX…và cũng lưu hành trên toàn thế giới

 Phân loại theo tính chất thanh toán thẻ

- Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện

giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phải

Trang 18

9

thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn mức quy định và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trước Thẻ tín dụng được xem như là một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ

- Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao

dịch trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Thẻ trả trước (Prepaid card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện

giao dịch trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền

mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan hệ tài khoản với ngân hàng Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh Ngoài ra, thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch

 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

- Thẻ nội địa: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành

để giao dịch trong lãnh thổ Việt Nam

- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát

hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ Việt Nam

1.1.2 Các thành phần tham gia hoạt động thẻ

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt chẽ của 5 thành phần cơ bản là: Tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Từng chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa vai trò làm phương tiện thanh toán hiện đại của thẻ ngân hàng

Trang 19

10

a Tổ chức thẻ quốc tế

Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đầu não, quản lý mọi hoạt động phát hành

và thanh toán thẻ Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các loại sản phẩm đa dạng Ví dụ tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Epress, công ty thẻ JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên

b Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer)

Thẻ ngân hàng ra đời trực tiếp từ mối quan hệ gắn bó giữa người mua hàng, các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức tài chính - tín dụng Khi ngân hàng và các tổ chức tài chính - tín dụng trở thành thành viên chính thức hoặc đại lý cho các tổ chức và công ty thẻ thì toàn bộ hệ thống phát hành và thanh toán thẻ trở nên đồng bộ NHPH là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này NHPH là ngân hàng có tên in trên thẻ

do ngân hàng đó phát hành thể hiện thẻ đó là sản phẩm của mình Ví dụ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được phép phát hành thẻ Visa, MasterCard, American Expess, phát hành thẻ tín dụng quốc tế có tên Vietcombank Visa, Vietcombank MasterCard và Vietcombank American Expess

NHPH quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ NHPH có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hay tổ chức tài chính - tín dụng nào khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, ngân hàng tận dụng ưu thế bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và ưu việt về vị trí địa lý; tuy

Trang 20

11 nhiên, cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động với danh nghĩa là ngân hàng đại lý Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành được gọi là ngân hàng đại lý phát hành Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ

c Chủ thẻ (Cardholder)

Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công

ty ủy quyền sử dụng) được NHPH thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện do NHPH quy định

Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm một thẻ phụ Như vậy phát sinh hai khái niệm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Tuy nhiên, chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chi tiêu trên một tài khoản Chủ thẻ phụ cũng

có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ, nhưng chủ thẻ chính

là người có trách nhiệm thanh toán cuối cùng cho ngân hàng

Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các nơi cung ứng hàng hóa có chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động ATM Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theo quy định của từng NHPH, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (statement) Sao kê là bản thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc, các khoản lãi và phí phát sinh và các thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ Căn cứ vào thông tin trên sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cho NHPH thẻ

d Ngân hàng thanh toán (Acquier)

Ngân hàng thanh toán (NHTT) là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với

Trang 21

12 các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ, NHTT thẻ cam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng; cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên về cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động; quản lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này

Thông thường, NHTT thu từ các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có

ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với một mức phí chiết khấu cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây Mức phí này cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn vị khác nhau Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là NHPH vừa là NHTT thẻ Với tư cách là NHPH, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là NHTT, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ

e Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)

Các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là ĐVCNT Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ, những nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay… Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện thường tại các cửa hàng Ở Việt Nam, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ có thu hút nhiều khách nước ngoài như những cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ, lưu niệm tại các trung tâm thương mại, những nhà hàng, khách sạn lớn, các đại lý bán vé máy bay…

Để trở thành ĐVCNT đối với một loại thẻ ngân hàng nào đó, nhất thiết

là đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng

Trang 22

1.1.3 Lợi ích của dịch vụ thẻ

 Đối với ngân hàng

Với nhu cầu về vốn để đảm bảo thanh toán cho hoạt động kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế như hiện nay thì việc làm sao thu hút được hầu hết mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội là vấn đề

mà bất kỳ NHTM nào cũng quan tâm Các NHTM đã thực hiện nhiều biện pháp để huy động vốn và một trong những biện pháp đó là triển khai dịch vụ thẻ thanh toán Thông qua việc phát hành thẻ thanh toán ngân hàng đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và nguồn tiền gửi này tương đối

ổn đinh và rẻ

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, mọi ngân hàng đều phải tự vươn lên để đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ chính là một biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trường Bên cạnh việc xây dựng hình ảnh thân thiện của ngân hàng đến với từng khách hàng cá nhân thông qua việc sử dụng thẻ thì việc triển khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa, quốc

tế cao còn là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực

Trang 23

14

Tín dụng là hoạt động truyền thống của các NHTM Song tốc độ phát triển của hệ thống NHTM gần đây đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động tín dụng giảm xuống Hiện nay 80% doanh thu của các NHTM Việt Nam là từ hoạt động tín dụng, các nghiệp vụ khác chưa đa dạng để đáp ứng được nhu cầu của mọi người, nên các ngân hàng vẫn chưa xứng tầm là ngân hàng của thị trường Một điểm đáng chú ý là ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng là một hoạt động có mức độ rủi ro cao do môi trường kinh tế và pháp luật chưa thống nhất và hoàn thiện, chưa kể các rủi ro xảy ra nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lũ…làm cho kết quả kinh doanh của ngân hàng bị giảm thấp Vì vậy việc triển khai dịch vụ thẻ thanh toán cùng với các dịch vụ khác là cách hay nhất để tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời sẽ góp phần đáng kể vào việc dịch chuyển cơ cấu lợi nhuận từ những hoạt động có mức độ rủi ro cao (tín dụng) sang các hoạt động nghiệp vụ có mức độ rủi ro thấp (dịch vụ)

Việc triển khai dịch vụ thẻ cũng làm tăng cường các mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó bao gồm các ĐVCNT cũng như những đối tác cung cấp dịch vụ thẻ kèm theo

Trang 24

sử dụng tiền của mình được hiệu quả hơn

- An toàn và được bảo vệ: Với việc sử dụng thẻ khách hàng không phải cất trữ hay mang theo người tiền mặt, điều này giúp bạn tránh được những rủi

ro như bị rớt tiền, bị đánh cắp thậm chí bị cướp giật…Ngay cả trong trường hợp khách hàng bị mất thẻ thì tiền của khách hàng vẫn còn trong tài khoản Bạn chỉ cần báo cho NHPH thẻ về việc mất thẻ để ngân hàng kịp thời phong tỏa tài khoản của bạn và lưu số thẻ vào danh sách thẻ đen (thẻ không được phép lưu hành) Thẻ đó hoàn toàn không còn chức năng của thẻ thanh toán nữa do đó tiền của khách hàng vẫn nằm trong tài khoản

- Được hưởng nhiều dịch vụ đi kèm: Hiện nay, các tổ chức thẻ quốc tế đang ngày đa dạng hóa loại hình phục vụ của mình nhằm đem lại độ thỏa dụng cao nhất cho khách hàng Chẳng hạn như chủ thẻ sẽ được hưởng các dịch vụ bảo hiểm, đặt vé máy bay, thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện

thoại hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe…

 Đối với nền kinh tế xã hội

Đối với nền kinh tế xã hội, thẻ chỉ đơn giản là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, song cùng với những lợi ích mà thẻ đem lại cho những chủ thể tham gia trong quá trình dịch vụ nó cũng đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế

Một nền kinh tế tốt là một nền kinh tế có mức cung tiền vừa đủ cho lưu thông Quản lý, điều tiết mức cung để đảm bảo cho các hoạt động trong nền kinh tế được diễn ra thông suốt đó là nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước

Trang 25

16

(NHNN) và nó kiểm soát thông qua các NHTM Vì vậy NHNN khuyến khích mọi người thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng cách sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng Điều này không chỉ có lợi cho khách hàng, cho ngân hàng mà còn có lợi cho cả nền kinh tế

Nền kinh tế “không có tiền mặt” ở Việt Nam hiện nay là một điều không thể, tuy nhiên khuyến khích người dân sử dụng thẻ thanh toán chính là một trong những bước đi ban đầu để tiếp cận nền kinh tế hiện đại, văn minh

Việc sử dụng thẻ thanh toán và thực hiện giao dịch thông qua hệ thống các thiết bị đọc thẻ sẽ giúp cho mọi người thực hiện các giao dịch nhanh hơn,

số giao dịch cũng tăng lên và nhờ đó nền kinh tế cũng phát triển hơn

Như đã đề cập ở trên, ngân hàng có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư thông qua các tài khoản mở thẻ thanh toán Một khi lượng tiền tập trung vào các định chế tài chính càng nhiều thì hiệu quả kinh tế xã hội mang lại cũng cao hơn so với việc tiền này nằm tản mạn trong dân cư Các định chế tài chính sẽ sử dụng số tiền này đầu tư vào các dự án có hiệu quả kinh tế cao, làm cho nền kinh tế phát triển và bản thân người dân cũng được hưởng lợi

1.1.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro, kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất

cứ lúc nào trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Khi rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ

mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hội, gây mất lòng tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng Có các loại rủi ro cơ bản sau:

a Rủi ro trong khâu phát hành

- Đơn xin phát hành với những thông tin giả (Fraudulment Application):

Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo

Trang 26

17

do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ Tuy thế có thể khẳng định rằng tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp, bởi vì trong thực tế, khác với nhiều loại hình kinh doanh khác hợp đồng thẻ dễ kiểm chứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại ngân hàng

và có theo dõi dòng thu nhập của chủ thẻ) Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến các rủi ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng thanh toán các khoản chi tiêu của họ, hoặc có những hành vi lừa đảo

- Thẻ giả (Counterfeit Card): Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân

làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả có mã số (PIN) của NHPH thẻ Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý vì nằm ngoài sự tiên liệu của NHPH

- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (Account take over): Rủi ro này phát

sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành thẻ NHPH nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH thẻ đã gửi thẻ đến địa chỉ theo yêu cầu nhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực Tài khoản của chủ thẻ bị người khác lợi dụng, điều này chỉ được phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi ngân hàng yêu cầu thanh toán sao kê cho chủ thẻ Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng và chủ thẻ

b Rủi ro trong khâu thanh toán

Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh thẻ Hàng loạt thiệt hại của ngân hàng và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu phát hành và thanh toán thẻ

- Thẻ mất cắp, thất lạc (Lost-Stolen Card): Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị

Trang 27

18

thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPH biết để có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại thẻ để thực hiện các giao dịch về thẻ giả mạo Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc cho ngân hàng

phát hành thẻ

- Tạo băng từ giả (Skimming): Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng

công nghệ kỹ thuật cao trên cơ sở thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phần mềm riêng rẽ để mã hoá và tạo các băng từ trên thẻ giả, sau đó

sẽ thực hiện các giao dịch giả mạo Trong trường hợp này dẫn đến các rủi ro cho ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành và chủ thẻ Loại giả mạo này

đang có xu hướng gia tăng ở các nước có hoạt dộng kinh doanh thẻ phát triển

c Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp

vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ…để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro có thể xảy ra nếu như cán bộ

đó lợi dụng các thông tin thẻ của người khác để sử dụng hoặc thay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách hàng để trục lợi…Các hành vi gian lận này thường được che giấu kỹ càng, khó phát hiện gây tổn thất lớn và mang tính hệ thống với ngân hàng Nguyên nhân gây ra rủi ro này là do cán bộ thái hóa, biến chất, công tác soạn thảo quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát nội bộ không thực hiện đúng chuẩn mực Ngân hàng có thể hạn chế rủi ro đạo đức khi có một cơ chế quản lý giám sát hoạt động một cách chặt chẽ trong toàn bộ quá trình hoạt động Tuy nhiên mọi giải pháp chỉ có hiệu quả nếu ngân hàng gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm của cán bộ thẻ với quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ

Trang 28

19

Tóm lại hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro,

do đó để nâng cao chất lượng trong kinh doanh thẻ, giảm mất mát và tối đa hoá thu nhập, ngân hàng cần đặc biệt chú trọng vào công tác phòng chống rủi ro

1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Mục tiêu của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

a Tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ

Tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ là tăng trưởng quy mô tổng thể thị trường trên toàn thị trường hiện tại và thị trường mới NHTM cần đưa ra các biện pháp cần thiết để tăng số lượng thẻ phát hành, tăng số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành Ngoài ra khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ theo độ tuổi, giới tính, trình độ, thu nhập và mở rộng phạm vị sử dụng dịch vụ không chỉ người dân ở thành phố mà đến các vùng nông thôn, ven thành phố

b Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ

Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ là việc phát triển điểm đặt máy giao dịch thẻ ATM và máy POS Dựa vào thông tin về số lượng máy giao dịch thẻ ATM và số lượng máy POS được đặt trên địa bàn từ lúc triển khai dịch vụ tới thời điểm hiện tại, ngân hàng có thể nắm bắt được các thông tin về

mở rộng mạng lưới Bên cạnh đó, ngân hàng có thể nhận định về tính năng,

độ tiện lợi của các loại máy này và đánh giá các loại máy này có phù hợp với trình độ khoa học công nghệ hiện tại hay không? Từ đó, ngân hàng sẽ có các giải pháp cụ thể và phù hợp, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thông qua việc mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ ATM của ngân hàng

c Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thông qua mức độ hài lòng của khách hàng, cũng như sự trung thành của khách hàng với dịch vụ và sự tiến bộ về hành vi, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên ngân hàng Trước nhu cầu sử

Trang 29

20

dụng dịch vụ ngân hàng với tiện ích cao và tính năng hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện hệ thống công nghệ và hệ thống phân phối, nâng cao phong cách phục vụ và trình độ nghiệp vụ đội ngũ nhân viên Các NHTM muốn nâng cao chất lượng dịch vụ thì cần chú trọng một số mặt như sau:

- Đầu tư mạnh mẽ, đưa khoa học ứng dụng vào thực tế, thông qua đó phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm mới

d Kiểm soát rủi ro

Rủi ro trong dịch vụ thẻ của NHTM là một điều không tránh khỏi do càng ngày dịch vụ càng tiếp cận với các loại hình thanh toán dịch vụ hiện đại nên tỷ lệ rủi ro đối với các loại hình cung ứng dịch vụ online là rất lớn Các

vụ khiếu nại do chủ thẻ không thực hiện giao dịch mà vẫn bị trừ tiền trong tài khoản diễn ra hàng ngày của các ngân hàng Các ĐVCNT thì luôn luôn đối đầu với bọn tội phạm dùng thẻ giả để mua hàng hóa dịch vụ làm thiệt hại cho ĐVCNT Các cá nhân thường xuyên có tài khoản trên mạng, hay mua bán qua các trạng mạng không có uy tín cũng bị thiệt hại Tất cả các trường hợp rủi ro trên một phần là do ý thức về bảo vệ tài khoản thẻ của chủ thẻ không cẩn thận, dễ dàng bị lợi dụng ĐVCNT thì không kiểm tra kỹ càng các thông tin trên thẻ nếu khách hàng có số tiền chi tiêu lớn

e Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì mục đích cuối cùng hướng đến là

Trang 30

21 tăng trưởng nguồn thu nhập Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ có thể liệt

kê theo các nguồn như sau:

- Thẻ nội địa: Nguồn thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ, thu từ việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng…

- Thẻ quốc tế: Đối với thẻ ghi nợ thì có nguồn thu từ các khoản phí liên quan, số dư trên tài khoản thanh toán, phí từ Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch và phí do Visa/Master card trả cho ngân hàng phát hành Còn đối với thẻ tín dụng thì thu nhập lại từ phí phát hành, phí thường niên, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng, thu phí Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch, phí do Visa/Master Card trả NHPH

- Thu từ POS: Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh số thanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng

- Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch trên ATM: phí rút tiền, phí chuyển khoản, phí rút từ các khách hàng có thẻ ATM của ngân hàng khác trong liên minh

1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

a Hoạt động phát hành

Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Cả ba quá trình này đều quan trọng và không được coi nhẹ Mỗi một phần đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng Các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu nợ: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, ngày đến hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối thiểu, các chính sách ưu đãi…

Trang 31

b Hoạt động thanh toán

Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh, một cơ sở thuận lợi cho sử dụng thẻ Đối với Tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng mạng lưới ĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng

Hiện nay, hoạt động thanh toán trên thị trường thẻ thế giới đã phát triển

ở mức độ rất cao với hàng trăm nghìn ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express, Diners Club, JCB và nhiều loại thẻ ngân hàng quốc tế và nội địa khác Tại Việt Nam, tuy thẻ ngân hàng còn là mới mẻ nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của một lượng lớn khách nước ngoài cũng như thị trường nội địa ngày càng phát triển, số lượng các ngân hàng thanh toán thẻ tính đến năm 2008 đạt hơn 40 ngân hàng với mạng lưới 29.000 ĐVCNT và gần 14 triệu thẻ thanh toán Hoạt động thanh toán thẻ của các ngân hàng chủ yếu được thực hiện: xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT; quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT; tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT; cung cấp dịch vụ khách hàng; tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT; cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho thanh toán thẻ

c Hoạt động quản lý rủi ro

Phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng phải đối mặt với khá nhiều loại

Trang 32

23

rủi ro khác nhau như: việc các tổ chức, cá nhân cố ý sử dụng thẻ một cách không hợp pháp, các ĐVCNT không tuân thủ quy trình đã được hướng dẫn, thực hiện giao dịch giả mạo, cung cấp các thông tin về thẻ cho bên thứ ba hoặc việc các ĐVCNT không thông báo việc chấm dứt hoạt động kinh doanh trong khi vẫn còn nợ tiền ngân hàng…Tất cả những hành vi trên đều gây ra những rủi ro và tổn thất tài chính đối với ngân hàng Chính vì vậy, một trong những lĩnh vực quan trọng của kinh doanh thẻ ngân hàng là hoạt động quản lý rủi ro

Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng có kinh doanh thẻ được coi là

bộ phận xương sống (backbone) trong hoạt động thẻ, thực hiện các chức năng: ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo; quản lý danh mục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã được thông báo mất, thất lạc; xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in và thẻ hỏng, thẻ thu hồi; cập nhật thông tin trên các danh sách thẻ mất cắp, thất lạc; hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra, xử lý các hành vi

vi phạm hợp đồng, giả mạo; theo dõi và quản lý hoạt động của Trung tâm Thẻ bao gồm cả hoạt động của các cán bộ; tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biện pháp phòng ngừa giả mạo

d Hoạt động marketing

Cũng như những ngành nghề khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chú trong đáng kể vào công tác marketing Về lý thuyết, marketing trong kinh doanh thẻ là khái niệm tương đối rộng, bao gồm toàn bộ các phương thức để tìm kiếm khách hàng ( ĐVCNT và chủ thẻ ), giúp họ tiếp cận, quyết định lựa chọn phương thức thanh toán phi tiền mặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng

Trên thực tế, marketing bao gồm các hoạt động như:

- Tiếp xúc với các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có tiềm năng cho

Trang 33

24

hoạt động thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ thông qua những lợi ích về thẻ ngân hàng và các ưu thế của ngân hàng riêng biệt

- Cung cấp dịch vụ cho các ĐVCNT như: lắp đặt các thiết bị đọc thẻ, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, thao tác cần thiết cho hoạt động chấp nhận thẻ, tiếp nhận những yêu cầu về duy trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị từ ĐVCNT

- Tiến hành việc quảng cáo cho các ĐVCNT nói chung hoặc các ĐVCNT tiềm năng cùng với chương trình quảng cáo, khuếch trương thẻ

- Nâng cao tính trung thành của các ĐVCNT bằng cách xếp hạng, tính điểm phục vụ hoặc lượng giá trị giao dịch tại đơn vị để từ đó có thể giảm phí chiết khấu…

- Tiếp xúc với các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có tiềm năng sử dụng thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng sử dụng thẻ thông qua những tiện ích của thẻ ngân hàng nói chung và các ưu thế, những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp nói riêng

- Duy trì mối liên hệ với chủ thẻ, khuyến khích tiêu dùng của chủ thẻ thông qua các chương trình khuyến mại, điểm thưởng…

1.2.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

a Tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ

 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ

Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc đa dạng hóa các sản phẩm

và tiện ích của ngân hàng là điều hết sức quan trọng Việc đa dạng về sản phẩm và tiện ích của dịch vụ thẻ giúp ngân hàng thu hút được nhiều nhóm

khách hàng khác nhau hơn với nhu cầu sử dụng khác nhau

 Số lượng thẻ phát hành

Trang 34

25

Số lượng thẻ phát hành là tổng số lượng thẻ mà ngân hàng đã phát hành được trong năm Việc xem xét chỉ tiêu số lượng thẻ ngân hàng được phát hành, giúp cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng có hoạt động hiệu quả hay không, số lượng thẻ ngân hàng được phát hành, chứng

tỏ chất lượng sản phẩm của ngân hàng đã đạt một chuẩn mực nhất định, được người dân tín nhiệm sử dụng sản phẩm của mình, đó là thước đo hiệu quả để đánh giá sự phát triển về mặt kinh doanh thẻ của ngân hàng

 Số lượng giao dịch

Số lượng giao dịch thực hiện qua hệ thống là giao dịch trong đó chủ thẻ

sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch tại hệ thống máy ATM hoặc máy POS Trong xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ cùng lúc, trong đó có những loại thẻ được sử dụng tần suất nhiều hơn, với các loại thẻ này thì ngân hàng sẽ có thu nhập lớn hơn Số lượng giao dịch càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng có hiệu quả

 Doanh số thanh toán thẻ

Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động của ngân hàng và khả năng mà ngân hàng mà ngân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng thông qua dịch vụ thẻ, cung ứng vốn cho nền kinh tế Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cũng như sự an toàn của nó

 Thị phần thẻ thanh toán

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng Thông qua chỉ tiêu thị phần, sẽ cho ta thấy được sản phẩm thẻ của ngân hàng đang đứng ở vị trí nào trên thị trường, việc chiếm được thị phần lớn sẽ đem lại cho ngân hàng vị trí thống trị, và việc đưa các sản phẩm

Trang 35

26

thẻ mới ra thị trường sẽ được khách hàng dễ dàng chấp nhận hơn Ngoài ra thị phần của các ngân hàng trên thị trường thẻ ngày càng tăng nghĩa là đã có nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng, doanh số thanh toán lớn hơn các ngân hàng khác…và như vậy hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng đã có hiệu quả

b Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ

 Số lượng máy ATM và máy POS

Thẻ là hình thức thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và nó mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho người sử dụng Vì vậy để đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng thì ngân hàng cũng cần phải chú trọng đến vấn đề phát triển mạng lưới ATM và các điểm chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc Nếu mạng lưới ATM, cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc sử dụng và thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuận lợi và do đó số lượng người sử dụng sẽ nhiều hơn

c Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Nâng cao chất lượng phục vụ chính là nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng, gia tăng độ tin cậy hay mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ Ngày nay, khách hàng không chỉ quan tâm đến thương hiệu, uy tín của ngân hàng mà còn yêu cầu sự nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch, phong cách phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên, mạng lưới ATM/POS rộng khắp Cho nên các ngân hàng cần phải quan tâm đến những đánh giá, phản hồi của khách hàng

để từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hài lòng của khách hàng

d Kiểm soát rủi ro

Năng lực kiểm soát rủi ro tốt hay không thể hiện thông qua các mức độ giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm:

- Giảm thiểu các trường hợp sai sót trong việc xác thực thông tin, thẩm định khách hàng, dẫn đến mở thẻ tín dụng tín chấp với hạn mức cao trong khi

Trang 36

27

thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng không đủ

- Giảm thiểu trường hợp giao nhận thẻ không đúng quy định

- Giảm thiểu các giao dịch thanh toán nhầm thẻ giả, thẻ hết hiệu lực,

thanh toán không đúng chủ thẻ

- Hạn chế xảy ra các vụ việc các ĐVCNT cố tình gian lận không thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ mà ngân hàng hướng dẫn để thanh toán cho những giao dịch gian lận như thanh toán khi không thật sự cung cấp

hàng hóa, dịch vụ

e Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ

 Số dư tiền gởi trên tài khoản thẻ

Số dư tiền gởi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng dịch vụ Có thể xem đây là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất Số dư tiền gởi trên tài khoản càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng

mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng

 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ là do các loại phí liên quan đến phát hành và sử dụng dịch vụ thẻ mang lại Sự gia tăng từ nguồn phí thu được từ dịch vụ thẻ qua các năm chứng tỏ các NHTM đã tăng số lượng khách hàng đến phát hành thẻ và sử dụng dịch vụ thẻ Đây là kết quả phản ánh thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ

 Sự thay đổi tỷ trọng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh dịch

vụ thẻ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng

Sự thay đổi tỷ trọng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng là tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng lợi nhuận của ngân hàng

Trang 37

 Nguồn nhân lực

Như bất kỳ lĩnh vực nào, con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của công việc Nhân lực cho hoạt động kinh doanh thẻ cần ở nhiều mảng công việc khác nhau như: nhân lực cho phát triển thị trường, các hoạt động marketing, các hoạt động nghiệp vụ quy trình thanh toán, nhân lực

về công nghệ kỹ thuật

Hoạt động kinh doanh thẻ là lĩnh vực mới mẻ và hiện đại, do vậy nguồn nhân lực đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Bên cạnh đó, liên kết hợp tác với các tổ chức thẻ quốc tế và hội nhập với thế giới trong lĩnh vực này cũng đòi hỏi nguồn nhân lực thành thạo ngoại ngữ và tin học Hơn nữa mô hình tổ chức nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động thanh toán thẻ Hiện nay các ngân hàng thường tổ chức theo phòng trung tâm thẻ như một nghiệp vụ độc lập

 Thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ thanh toán

Thương hiệu thể hiện uy tín, chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ, văn hóa của từng ngân hàng, mà không chỉ trong một sớm một chiều có thể

Trang 38

29

gây dựng được Thương hiệu mang lại những giá trị vô cùng to lớn với mỗi ngân hàng, nhất là trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt để giành giật thị phần cung cấp dịch vụ như hiện nay Bởi vì thương hiệu mang lại sự cam kết, lòng tin, thậm chí khẳng định đẳng cấp của người tiêu dùng Mà chính bản thân ngân hàng với những dịch vụ chất lượng cao, với văn hóa riêng sẽ tạo nên thương hiệu cho mình

 Tiện ích của thẻ thanh toán

Khi đã sở hữu một tấm thẻ thanh toán trên tay, khách hàng luôn mong muốn nhận được các ưu đãi, các dịch vụ tiện ích mà thẻ đem lại, do đó việc tạo ra sự phong phú và nâng cao các tiện ích của thẻ cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Nếu một loại thẻ mang theo mình nhiều tiện ích sẽ khuyến khích người tiêu dùng yêu thích

và lựa chọn sử dụng hơn là các loại thẻ cùng loại nhưng kém tiện ích, kém ưu

đãi

b Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

 Sự phát triển của công nghệ thông tin

Hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Đối với một quốc gia có công nghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với sự nhanh chóng và an toàn hơn Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết

để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như bảo mật cho hoạt động ngân hàng

 Môi trường kinh tế xã hội

Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ thanh toán phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Khi kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao là tiền đề cho sự phát triển của thẻ thanh toán Khi thu nhập cao, nhu cầu mua sắm, giải trí, du lịch…của người dân cũng cao hơn từ đó phát sinh

Trang 39

30

nhu cầu thanh toán thẻ Việt Nam là một đất nước đang phát triển, với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tương đối cao, thu nhập của người dân trong những năm gần đây đã có những cải tiến đáng kể, đó là điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tiên tiến này

 Môi trường pháp lý

Việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định về thẻ sẽ gây ảnh hưởng hai mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã tập trung tìm hiểu và làm rõ thêm cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu với những vấn đề sau: Trình bày những vấn đề cơ bản về thẻ qua khái niệm, phân loại, lợi ích cũng như các rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ hiện nay; nghiên cứu mục tiêu và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ qua các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHTM Đây là cơ sở lý luận để định hướng cho quá trình thực hiện mục tiêu của đề tài nghiên cứu và phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng trong chương 2

Trang 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Đà Nẵng

Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Industrial and Commercial Bank of Vietnam (Viết tắt là INCOMBANK)

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Incombank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam Ngân hàng có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 Sở giao dịch, 141 Chi nhánh

và trên 800 điểm giao dịch Ngoài ra, ngân hàng có 3 Công ty hạch toán độc lập là Công ty cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản và 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin và trung tâm đào tạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng tiên phong trong việc đáp ứng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam

Tháng 11/1998, theo Nghị định số 53/HĐBT về chuyển đổi hệ thống ngân hàng – ngân hàng 2 cấp, tách rời giữa hai chức năng: kinh doanh của ngân hàng chuyên doanh và quản lý nhà nước của ngân hàng trung ương, Ngân hàng Công Thương được thành lập cùng với những chi nhánh của nó Tại Quảng Nam, Ngân hàng Công Thương đặt hội sở chính ở Đà Nẵng, các chi nhánh trực thuộc như: Hội An, Tam Kỳ, Hòa Khánh, Ngũ Hành Sơn Năm

1991, theo luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Công Thương

Ngày đăng: 25/11/2017, 05:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung (2008), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
[2] Nguyễn Đăng Dờn (2009), Tiền tệ ngân hàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
[3] Ngô Thị Vũ Hoa (2013), Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Bình Định, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Bình Định
Tác giả: Ngô Thị Vũ Hoa
Năm: 2013
[4] Đặng Công Hoàn (2011), “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, nhìn từ cơ sở thực tiễn” Tạp Chí Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, nhìn từ cơ sở thực tiễn”
Tác giả: Đặng Công Hoàn
Năm: 2011
[5] Lương Minh Kiều (2011), Phân tích tình hình kinh doanh thẻ thanh toán tại NHTMCP Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng, Luận văn Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình kinh doanh thẻ thanh toán tại NHTMCP Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Tác giả: Lương Minh Kiều
Năm: 2011
[6] Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Hồ Chí Minh
Năm: 2008
[7] Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 của chi nhánh Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
[8] Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng, Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thẻ năm 2011, 2012, 2013 của chi nhánh Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thẻ năm 2011, 2012, 2013
[9] Võ Phương Oanh (2014), “Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thẻ: giải pháp cho Vietinbank Nghệ An” Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thẻ: giải pháp cho Vietinbank Nghệ An”
Tác giả: Võ Phương Oanh
Năm: 2014
[10] Nguyễn Cao Phong (2011), Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cao Phong
Năm: 2011
[11] Nguyễn Huy Tuân (2011), Phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Huy Tuân
Năm: 2011
[13] Website: http://www.dongabank.com.vn [14] Website: http://bidv.com.vn Link
[17] Website: http://thitruongthe.com [18] Website: http://sbv.gov.vn Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w