BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGÔ TRUNG HIẾU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA Chuyên n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ TRUNG HIẾU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGÔ TRUNG HIẾU
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các câu hỏi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nhiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu luận văn 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 10
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng 10
1.1.2 Bản chất Tín dụng Ngân hàng 10
1.1.3 Nguyên tắc Tín dụng Ngân hàng 10
1.1.4 Phân loại Tín dụng Ngân hàng 12
1.1.5 Vai trò của Tín dụng 15
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1 Tổng quan về cho vay Hộ kinh doanh 16
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM 17
1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 25
Trang 41.3.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài, đặc điểm cơ bản của Ngân hàng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NH 25 1.3.2 Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay hộ kinh doanh của NH 26 1.3.3 Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay HKD 26 1.3.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA 32 2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana 32 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Krông Ana 36 2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK KRÔNG ANA 40 2.2.1 Bối cảnh chung của hoạt động cho vay HKD của NHTM trong những năm qua 40 2.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình cho vay 44 2.2.3 Phân tích các hoạt động Agribank Krông Ana đã thực hiện trong cho vay KHD 45 2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana 49 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK KRÔNG ANA 60
Trang 52.3.1 Những thành công đã đạt được trong hoạt động cho vay HKD 60
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN KRÔNG ANA 65
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 65
3.1.1 Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh Đăk Lăk 65
3.1.2 Kết quả từ việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD tại chi nhánh 66
3.1.3 Định hướng cho vay HKD của Agribank Krông Ana trong bối cảnh thị trường hiện nay 67
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD TẠI AGIBANK KRÔNG ANA 70
3.2.1 Khắc phục những điểm còn thiếu sót, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ 70
3.2.2 Đổi mới cơ cấu ngành nghề cho vay, đa dạng hóa hình thức cho vay, nâng cao tỷ trong cho vay trung và dài hạn 73
3.2.3 Đảm bảo sự cạnh tranh về mặt lãi suất với các TCTD khác trên cùng địa bàn 73
3.2.4 Đổi mới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 75
3.2.5 Thực hiện những chính sách cạnh tranh, đẩy mạnh quảng cáo phù hợp 79
3.2.6 Tăng cường công tác huy động vốn 81
3.3 KIẾN NGHỊ 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
Trang 63.3.3 Kiến nghị với Agribank 85 3.3.4 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 86
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT
NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại
KH Khách hàng HKD Hộ kinh doanh
TD Tín dụng
TSTC Tài sản thế chấp SXKD Sản xuất kinh doanh TSBĐ Tài sản bảo đảm
CN Chi nhánh CBTD Cán bộ tín dụng UBND Ủy ban nhân dân
CV Chuyên viên QHKH Quan hệ khách hàng
Trang 82.11 Phân tích kết quả tài chính từ cho vay HKD của
Agribank Krông Ana 58 2.12 Phân tích về kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến phát triển rõ rệt, và ngành Ngân hàng cũng đã đạt được những thành tựu nhất định như: nâng cao năng lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng công nghệ, quản trị điều hành, phát triển mạng lưới - kênh phân phối và hệ thống sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên khi thực hiện lộ trình mở cửa nền kinh tế theo quy định của WTO, số lượng Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã tăng lên đáng kể Đây vốn là các Ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh, có bề dày kinh nghiệm, chất lượng dịch vụ và công nghệ đều hơn hẳn các Ngân hàng trong nước, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm chiếm thị phần
Bên cạnh đó, Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, với nhiều hình thức sở hữu khác nhau Ngoài thành phần kinh tế nhà nước, liên doanh, liên kết, các doanh nghiệp thì thành phần kinh tế Hộ ở nước ta hiện nay chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Kinh tế Hộ hoạt động trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và có mặt trên tất cả các địa bàn từ Thành phố đến Nông thôn, đồng bằng, miền núi
và hải đảo đã góp phần không nhỏ cho GDP hàng năm và đảm bảo cho an sinh xã hội
Tuy nhiên nói về nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất kinh doanh ở nước ta nói chung và địa bàn tỉnh Đăk Lăk trong đó tại địa bàn huyện Krông Ana nói riêng đều thiếu rất nhiều, chính vì lí do này các Ngân hàng thương mại hiện nay đều nhắm đến đối tượng này để cho vay nhằm mục tiêu góp phần giúp các hộ phát triển sản xuất kinh doanh và đây cũng nhằm mở rộng hoạt động của mình
Trang 10Nhận thức được điều đó Trong những năm qua tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Krông Ana đã triển khai đẩy mạnh phát triển, mở rộng hoạt động cho vay Hộ kinh doanh và đã đạt được những thành tựu đáng kể Tỷ lệ cho vay Hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng rất lớn, góp phần chủ yếu trong thu nhập của Chi nhánh Trong những năm vừa qua, hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana có mức tăng trưởng khá, đạt được nhiều thành công Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những điểm bất cập, hạn chế cần
tháo gỡ và khắc phục Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi chọn đề tài: “Phân tích
tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Krông Ana” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay Hộ kinh doanh của các Ngân hàng thương mại
Phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Krông Ana để đưa ra những đánh giá, nhận định về thành công và hạn chế cũng như các nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay HKD tại đây
Trên cơ sở kết quả phân tích đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu trong cho vay HKD của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana đề ra trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu về cho vay HKD của Agribank Krông Ana Những vấn đề lý luận về cho vay HKD và thực tiễn cho vay HKD tại đây
Trang 11 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về đối tượng HKD vay vốn theo các sản phẩm cho vay hiện có tại Ngân hàng và tiếp tục áp dụng trong thời gian tới
+ Về thực trạng: luận văn nghiên cứu giới hạn về thực tế hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana trong thời gian từ năm 2011 đến năm
2013
4 Các câu hỏi nghiên cứu:
Đặc điểm cho vay HKD? Tiêu chí để đánh giá kết quả của cho vay
Hộ kinh danh là gì?
Tình hình diễn biến và kết quả của hoạt động cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana thời gian qua ra sao? Những thành công đạt được? Những vấn đề còn hạn chế trong quá trình cho vay HKD tại đây là gì?
Trong thời gian tới nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana thì Chi nhánh cần thực hiện những giải pháp nào?
5 Phương pháp nhiên cứu:
Đề tài dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng Ngoài ra để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này có
sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, logic và lịch sử…
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về hoạt động cho vay
Hộ sản xuất kinh doanh
Trang 12 Nhận diện và đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana Đề xuất các biện pháp có khả năng ứng dụng vào việc giúp Agribank Krông Ana nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả trong hoạt động cho vay HKD nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với cái Ngân hàng thương mại khác
7 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mục lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được viết với kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Cho vay Hộ kinh doanh
Chương 2 Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tai chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Hình thức cho vay Hộ kinh doanh tại các Ngân hàng Thương mại trên thực tế đã được nhiều tài liệu và các công trình nghiên cứu khoa học nhắc đến, trong đó cho vay Hộ kinh doanh là một trong những đối tượng được quan tâm hàng đầu hiện nay tại các Ngân hàng Do đó việc phân tích tình hình thực trạng cho vay đối với Hộ kinh doanh cần được thực hiện khoa học và có đánh giá chuẩn xác để đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Để thực hiện Luận văn này, tác giả có tìm hiểu, sử dụng và thu thập một số thông tin Tài liệu, các luận văn Thạc sĩ có nội dung nghiên cứu tương tự đã được hoàn thành trước đó và đã được công nhận để làm cơ
sở, nền tảng để hoàn thiện Luận văn của mình
Về mặt lý thuyết, Luận văn này có tham khảo “Luật các Tổ chức tín dụng” Luật số 47/2010/QH 12 của Quốc hội; Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Nghị định số 41/2010 ngày 12/4/2010 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 30/3/1999, về một số chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn “Tín dụng Ngân hàng” của PGS.TS Phan Thị Cúc, NXB Thống kê; “Quản trị Ngân hàng Thương mại” của PGS.TS Phan Thị Cúc, NXB Giao thông Vận tải; “Giáo trình Kế toán Ngân hàng Thương mại” (bản in” của PGS.TS Lâm Chí Dũng, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng; “Tín dụng và Thẩm định Tín dụng Ngân hàng” của
“Nguyễn Minh Kiều, NXB Tài chính; “Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại”
Trang 14của Lê Văn Tư, NXB Tài chính; “Ngân hàng thương mại” của Phan Thị Thu
Hà, NXB Thống Kê; “Tiền tệ ngân hàng” của TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê; “Đổi mới chính sách tiền tệ - tín dụng - ngân hàng trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta” của Cao Sỹ Kiêm, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội; “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng” cuả TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Tài Chính; “Quản trị ngân hàng thương mại” của Nguyễn Thị Mùi, NXB Tài Chính; và một số tài liệu từ Internet và các tạp chí Kinh tế khác
Ngoài ra Luận văn còn thu thập một số đề tài luân văn của các tác giả khác có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu để tham khảo và rút ra những định hướng và phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu của đề tài:
[1] Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Đà Nẵng”, Tác giả Đặng Ngọc Việt, Đại học Đà Nẵng, 2012
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, đánh giá kết quả cho vay KHCN tại Chi nhánh VCB Đà Nẵng qua các năm từ 2009 – 2011 Tóm tắt và phân tích các biện pháp mà VCB Đà Nẵng đã triển khai nhằm mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh Tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến của Khách hàng về quá trình tiếp cận vay vốn tại ngân hàng, trong đó chú trọng vào các lĩnh vực chính có tác động trực tiếp đến việc vay vốn cũng như tìm ra các đặc điểm cơ bản của ngân hàng trong quá trình cho vay Tổng kết những hạn chế cơ bản của NH trong mở rộng cho vay KHCN và qua đó đề xuất các giải pháp
[2] Luận văn Thạc sỹ: “Mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.” của tác giả Lê Quang Vinh, Đại học Đà Nẵng (2011)
Trang 15Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay kinh doanh của NHTM Khảo sát nghiên cứu thực tế về cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ
ra các nguyên nhân còn tồn tại trong việc áp dụng cho vay kinh doanh trong thời gian qua tại chi nhánh Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
[3]Luận văn “Mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế tư nhân tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Quảng Nam” Của tác giả Nguyễn Trần Khôi An (2010)
Luận văn nêu lên sự tồn tại khách quan, đặc trưng cơ bản của kinh tế tư nhân Thể hiện được vai trò của kinh tế tư nhân trong việc thực hiện mục tiêu Kinh tế - Xã hội của đất nước Phát triển kinh tế tư nhân là bước đi đúng hướng nên được sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các cơ chế, chính sách để thâm nhập vào kinh tế thị trường
Nhận định của tác giả về phát triển kinh tế tư nhân trong tương lai là một thị trường đầy tiềm năng để các Ngân hàng mở rộng đầu tư vào đối tượng khách hàng này
Trên cơ sở lý luận và thực trạng kinh tế tư nhân tác giả đã đưa ra các giải pháp về mở rộng kinh tế tư nhân trên địa bàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
[4] Luận văn Thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng tín dụng NHNo&PTNT
huyện Phú Bình” của tác giả Đỗ Mình Điệp trường ĐH Thái Nguyên Luận văn này đã đề cập khá sâu sắc những lý luận cơ bản về Ngân hàng, Tín dụng Ngân hàng và kinh tế hộ Tác giả cũng đi vào phân tích kết quả hoạt động chung của NHNo&PTNT huyện Phú Bình Đặc biệt đi sâu phân tích về hoạt động tín dụng Luận văn đã đi sâu phân tích những ưu và khuyết điểm trong
Trang 16công tác đầu tư tín dụng từ khâu thiết lập hồ sơ, thẩm định tài sản, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến rủi ro trong công tác cho vay Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên là một huyện trung du miền núi, kinh
tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp, hộ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư tín dụng của Ngân hàng Những đặc điểm trên khá giống với đặc điểm của huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk – nơi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana đóng trụ sở, do đó những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Tác giả nêu ra có thể nghiên cứu và vận dụng cho những Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk nói chung
và huyện Krông Ana nói riêng
[5] Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với
Hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Ngô Bảo Thiên (2013) Tác giả đã trình bày chi tiết các nội dung cơ bản liên quan đến hoạt động cho vay nói chung và cho vay Hộ kinh doanh của các NHTM, vai trò và tầm quan trọng của Hộ kinh doanh đối với nền kinh tế nước ta Từ quá trình nghiên cứu, đánh giá thực trạng cho vay Hộ kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á châu chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã nêu những nguyên nhân chủ quan và khách quan đối với các vấn đề tồn tại trong cho vay Hộ kinh doanh tại đây Phát triển Hộ kinh doanh là một định hướng đúng đắn nên được Nhà nước quan tâm và hỗ trợ về nhiều mặt, tác giả cũng đã nêu lên những giải pháp và kiến nghị phù hợp để mở rộng cho vay Hộ kinh doanh đối với ngân hàng Thương mại CP Á Châu chi nhánh Đà Nẵng
[6] Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tại quỹ
tín dụng Trung Ương, chi nhánh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Thanh Văn (2012) Trong luận văn này, tác giả đã trình bày khá rõ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng cho
Trang 17vay của Quỹ tín dụng Trung Ương trên địa bàn Đắk Lắk, chỉ ra được nhiều
những bất cập của loại hình hoạt động này trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk Trên cơ
sở những lý luận và thực tiễn đó, tác giả phân tích, đánh giá các nguyên nhân
từ đó đưa ra những nhóm giải pháp phù hợp và khả quan để giải quyết những
vấn đề trước mắt còn tồn tại tại Quỹ tín dụng Trung Ương Đăk Lăk nói
chung; đồng thời đưa ra các kiến nghị để góp phần giúp cho Quỹ tín dụng
TW có thể mở rộng hoạt động cho vay và phát triển hơn nữa trong tương lai
[7] Luận văn Thạc sỹ: “Mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi”,
của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang (2012) Tác giả khái quát các vấn đề cơ
bản liên quan đến vấn đề cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Quãng Ngãi; đưa ra các giải pháp và kiến
nghị từ việc phân tích tình hình và thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất trên
địa bàn
[8] Luận văn: "Phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP
Sacombank – Chi nhánh ĐakLak" của tác giả Thiều Hữu Chung, Đại học Đà
Nẵng Đây là đề tài khá gần với đề tài: "Phân tích tình hình cho vay Hộ sản
xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi
nhánh huyện Krông Ana" của tôi đã chọn, tuy nhiên đề tài của tác giả Thiều
Hữu Chung có giới hạn khá rộng trong việc phân tích cho vay đối với Hộ sản
xuất tại tỉnh Đăk Lăk của Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Đăk
Lăk, vì thế tác dụng tham khảo cũng chỉ có giới hạn nhất định
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là hoạt động mà Ngân hàng cấp tín dụng cho Khách hàng dưới hình thức: Cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác
1.1.2 Bản chất Tín dụng Ngân hàng
Bản chất của Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho Khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như các hình thức quan hệ tín dụng khác Tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung :
Có sử chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn, hay chỉ mang tính tạm thời
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.3 Nguyên tắc Tín dụng Ngân hàng
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng số: 47/2010/QH12 của Quốc Hội định
nghĩa hoạt động cấp Tín dụng: “Là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để Khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.”
Trang 19Để có cơ sở tiếp cận một cách nhất quán các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại, cần có định nghĩa rõ ràng và hợp chuẩn pháp lý cho các hình thức cấp tín dụng nói ở trên:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bán hàng
hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ
Bảo lãnh Ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức Tín dụng theo thỏa thuận
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy
đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
Cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
Trang 20+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền
ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;
+ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính
ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
1.1.4 Phân loại Tín dụng Ngân hàng
Thông thường danh mục tín dụng có thể được sắp xếp rất đa dạng tùy vào các tiêu thức quản lý khác nhau của các Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng có các loại sau
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, được
sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng
cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất
Trang 21 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, tín dụng ngân hàng có các
loại sau:
+ Tín dụng vốn lưu động: Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là ngắn hạn Là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn lưu động, được sử dụng để bù đắp mức vốn thiếu hụt tạm thời cho các tổ chức kinh tế, được chia
ra làm các loại sau: bổ sung vốn lưu động, dự trữ hàng hóa, thanh toán các khoản nợ…
+ Tín dụng vốn cố định: Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn Là loại tín dụng được dùng để hình thành tài sản cố định, thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
Căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các loại sau:
+ Tín dụng bằng tín chấp: là loại cho vay không có tài sản thế chấp (cho vay bảo đảm không bằng tài sản), cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín, khả năng trả nợ thực chất của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu
Trang 22 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể, tín dụng ngân hàng có các
Căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay, tín dụng ngân hàng có các
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu như: mua nhà cửa, xe cộ, du học… thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng cung cấp Ngoài ra, bán trả góp cũng được coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa hàng thực hiện
Trang 231.1.5 Vai trò của Tín dụng
Đối với nền Kinh tế:
+ Góp phần thực hiện chiến lược Kinh tế của Nhà nước, góp phần điều chỉnh cơ cấu, ổn định vĩ mô của nền Kinh tế theo chủ trương của Chính phủ Qua đó, Ngân hàng thông qua huy động vốn để huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, thực hiện đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không cần phát hành thêm tiền mặt trong lưu thông Từ đó còn thực hiện được nhiệm vụ điều hòa vốn giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế
+ Là đòn bẩy kích thích sự năng động, linh hoạt của các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong thời hội nhập với kinh tế Quốc tế bằng việc đầu tư vốn thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, là phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau
+ Là cầu nối giữa những người tạm thời thừa vốn với những người cần vốn để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế với nhau Đảm bảo quá trình sản xuất và mở rộng của Doanh nghiệp Giúp cải tiến kỹ thuật, tiếp cận công nghệ hiện đại để hạ giá thành sản phảm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Tín dụng Ngân hàng đã biến các phương tiện hoạt động
có hiệu quả, thu hút nhanh chóng vật tư, công lao động, những tiềm năng sẵn
có khác vào quá trình sản xuất
Đối với chính Ngân hàng
Tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chính cho các Ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động Tín dụng cũng thể hiện đầy đủ nhất vai trò trung gian tài chính của NHTM Hiện nay ở các NHTM đang từng bước nâng cao thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng, tuy nhiên nguồn thu chính của các NHTM vẫn chủ yếu từ hoạt động tín dụng đem lại
Trang 241.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Tổng quan về cho vay Hộ kinh doanh
a Khái niệm về cho vay Hộ kinh doanh:
Theo Luật dân sự ngày 14 tháng 06 năm 2005, “Hộ kinh doanh” (HKD)
được định nghĩa là: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng
đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặt một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định
là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.”
Cho vay HKD là một hình thức Ngân hàng tài trợ cho các Khách hàng
là hộ sản xuất, kinh doanh Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó Ngân hàng chuyển cho các HKD quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của Khách hàng (KH)
b Đặc điểm cho vay KHD
+ Mục đích vay vốn của HKD khác với cho vay tiêu dùng nhưng lại khá giống với cho vay Doanh nghiệp (DN)
+ Dư nợ bình quân cho vay HKD nhỏ hơn so với cho vay DN do quy
mô kinh doanh của HKD thường nhỏ hơn so với DN
+ Do dư nợ bình quân cho vay HKD nhỏ nên so với cho vay DN, chi phí cho vay tính trên một đơn vị dư nợ thường cao hơn so với cho vay DN dẫn đến đối với loại hình cho vay HKD, NH sẽ khó khăn hơn trong việc khai thác lợi thế quy mô để có lợi thế về chi phí
+ Xét về rủi ro Tín dụng trong cho vay HKD Do các khoản vay có quy
mô nhỏ, các hộ gia đình lại kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng nên việc
Trang 25cho vay hộ kinh doanh có thuận lợi hơn trong việc đa dạng hóa danh mục cho vay nhờ đó giúp giảm rủi ro tín dụng đặc thù Tuy nhiên, yếu tố bất lợi là thông tin về KH hộ kinh doanh thường không đầy đủ, thiếu hệ thống và chuẩn xác so với KH Doanh nghiệp làm gia tăng tình trạng thông tin bất đối xứng do
đó gia tăng nguy cơ rủi ro
+ Lãi suất cho vay hộ kinh doanh cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp một cách tương đối
Các hình thức cho vay HKD
Căn cứ vào thời gian và đối tượng cho vay Cho vay HKD được phân ra các hình thức sau:
+ Cho vay ngắn hạn: Cho vay mua hàng dự trữ, cho vay vốn lưu động,
cho vay dựa trên tài sản có, cho vay ngắn hạn các công trình xay dựng, cho vay kinh doanh bán lẻ và các loại cho vay khác
+ Cho vay kinh doanh trung và dài hạn: Cho vay kinh doanh kỳ hạn
(dùng để tài trợ cho những hoạt động đầu tư trung và dài hạn kéo dài hơn 01 năm), cho vay luân chuyển
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM
a Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng
Môi trường Kinh tế vĩ mô
Nền kinh tến Vĩ mô có tác động rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng trong đó có cho vay Hộ kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói riêng Các yếu tố vĩ mô cơ bản có tác động đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP; giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế theo
Trang 26chu kỳ; tỷ lệ lạm phát; cán cân thanh toán quốc tế; tỷ giá hối đoái; biến dộng
lãi suất
Các chính sách của Nhà nước: chính sách tài khoá, chính sách tiền
tệ, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách về cơ cấu kinh tế; chính sách
kinh tế vùng Trong đó phải kể đến chính sách tài khóa và chính sách
tiền tệ là có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại
Những nhân tố trên đều có tác động đến hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại Chẳng hạn, tăng trưởng tín dụng sẽ diễn biến cùng
chiều với tăng trưởng GDP Trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ kinh
doanh, khả năng tăng trưởng tín dụng sẽ dễ dàng hơn trong thời kỳ suy
thoái Tỷ lệ lạm phát cũng có tác động lớn đến quy mô tín dụng Đặc biệt,
trong bối cảnh tỷ lệ lạm phát cao, các chính sách của Nhà nước thường
hướng đến định hướng thắt chặt tín dụng Điều này dễ dẫn đến thu hẹp mức
tăng trưởng tín dụng
Sự phát triển của nền Kinh tế - Xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của Các Ngân hàng Trong giai đoạn nền Kinh tế phát
triển ổn định, Xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh làm
cho nhu cầu vay vốn tăng theo Bên cạnh đó môi trường Kinh tế Vĩ mô ổn
định, phát triển sẽ làm tăng thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất
nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của
người dân và tăng tiết kiệm tạo tiền đề cho vay HKD và tiêu dùng Ngược
lại nếu nền Kinh tế vĩ mô suy thoái sẽ dẫn đến tình trạng nền Kinh tế giảm
khả năng hấp thụ vốn làm cho nguồn vốn bị ứ đọng, ảnh hưởng đến nhiều
hoạt động trong đó có hoạt động cho vay HKD của các Ngân hàng
Trang 27 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm các quy định về pháp lý tạo nên một khuôn khổ cho toàn bộ hoạt động của NHTM trong đó có hoạt động cho vay Hộ kinh doanh của các NHTM Khi có một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, nhất quán và đầy đủ thì sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động cho vay hộ kinh doanh phát triển lành mạnh Khi các quy định pháp lý còn thiếu sót, chồng chéo và không được rõ ràng, thiếu sự đồng bộ, nhất quán sẽ là một rào cản lớn cho việc phát triển các hoạt động tín dụng của NHTM, trong đó
có hoạt động cho vay HKD
Nếu những quy định của Pháp luật trong cho vay HKD không được
rõ ràng, đồng bộ sẽ gây rất nhiều khó khăn cho các Ngân hàng trong hoạt động cho vay HKD nói riêng và toàn bộ hoạt động của Ngân hàng nói chung Những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng sẽ giúp các Ngân hàng yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh của mình
Môi trường Chính trị - Xã hội
Môi trườngChính trị - Xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động đầu tư và tiêu dùng và qua đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay
hộ kinh doanh Sự ổn định về Chính trị - Xã hội là một nhân tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Đặc điểm của địa bàn nơi Ngân hàng hoạt động
Thị trường mục tiêu của Ngân hàng chính là địa bàn nơi Ngân hàng đặt trụ sở làm việc và các khu vực lân cận Các yếu tố như: khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, vị trí địa lý…có khả năng chi phối lớn đến quy
mô, cơ cấu cho vay, mức sinh lời cũng như rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 28Các đặc điểm về Kinh tế - Xã hội của thị trường mục tiêu của Ngân hàng có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động của Ngân hàng Trong đó, những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng lớn đến hoạt động Ngân hàng bao gồm:
Mức độ phát triển kinh tế của địa bàn.(Thể hiện qua chỉ tiêu tổng thu nhập trên địa bàn, thu nhập bình quân đầu người…)
Cơ cấu kinh tế (tỷ trọng của các ngành, các lĩnh vực…)
Sự phát triển của các loại thị trường như (Thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường lao động; thị trường bất động sản,…)
Trình độ dân trí; hiểu biết về kinh tế; nhận thức về hoạt động vay vốn ngân hàng; các yếu tố tâm lý trong kinh doanh và hoạt động đầu tư của dân cư trong vùng…
Nhu cầu vay vốn của Khách hàng HKD
Nhu cầu vay vốn của HKD quyết định quy mô cũng như cơ cấu về kỳ hạn, cơ cấu về đối tượng vay, cơ cấu về ngành… trong hạt động cho vay HKD của các Ngân hàng
Tình hình cạnh tranh thị trường trong cho vay HKD
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một nhân tố tất yếu trong hoạt động kinh doanh nói chung, trong đó bao gồm cả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại Nền kinh tế cành phát triển thì mức độ cạnh tranh càng khốc liệt
Cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM Nó tạo nên những động lực cho hoạt động cho vay HKD của các NHTM trở nên sôi động hơn, thúc đẩy hoạt động cho vay HKD phát triển, tạo nhiều cơ hội đổi mới hoạt động cho vay HKD hiệu
Trang 29quả hơn Tuy nhiên nó cũng tạo một số trở ngại nhỏ trong việc gia tăng quy mô, làm thu hẹp thị phần, gia tăng chi phí huy động vốn và các chi phí tiếp thị, đồng thời làm giảm thu nhập do phải thực hiện chính sách giá cạnh tranh Tuy nhiên, mặt tích cực của cạnh tranh là tạo nên động lực cho việc đổi mới hoạt động cho vay hộ kinh doanh, thúc đẩy gia tăng hiệu quả
NHTM nào đưa ra những chính sách đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi của thị trường trong môi trường cạnh tranh tốt nhất thích sẽ có khả năng tồn
tại và phát triển mạnh mẽ, ngược lại sẽ gặp rất nhiều khó khăn
b Các nhân tố bên trong Ngân hàng
Là các nhân tố đề cập đến các vấn đề thuộc về đặc điểm của các Ngân hàng Nó chi phối đến hoạt động cho vay HKD của các NH Các nhân tố bên trong NH bao gồm:
Nguồn lực của Ngân hàng
Các nguồn lực quyết định đến cho vay HKD của các Ngân hàng chủ yếu là:
Nguồn lực về tài chính, trong đó quy mô vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của Ngân hàng là những nhân tố quyết định đến nguồn lực về tài chính của Ngân hàng
Cơ sở vật chất, mạng lưới của Ngân hàng Bao gồm hệ thống các điểm giao dịch, phòng giao dịch và hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng…
Nguồn nhân lực của Ngân hàng, trong đó các yếu tố quan trọng bao gồm: Số lượng, chất lượng nhân sự phụ trách cho vay HKD, trình độ được đào tạo, huấn luyện của nhân viên cho vay HKD, kỹ năng xử lý công việc thực tế, thái độ trong quá trình phục vụ khách hàng, đạo đức của nhân viên NH…
Trang 30 Hệ thống công nghệ của NH Hiện nay sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ trong đó có công nghệ phục vụ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang diễn ra vô cùng sôi động Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của NH nói chung, trong đó có hoạt động cho vay HKD của các NHTM Nhân tố liên quan đến công nghệ nói ở đây bao gồm: hạ tầng công nghệ, các phần mềm quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh, hệ thống xếp hạng nội bộ, các phần mềm quản lý, phần mềm hoạt động sẽ hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động của các NHTM trong đó có hoạt động cho vay HKD Với đặc điểm của hoạt động cho vay HKD là số lượng khách hàng đông, quy mô món vay nhỏ lẻ nên thông qua áp dụng công nghệ mà có thể khắc phục nhược điểm về chi phí đồng thời có thể nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện năng suất lao động của nhân viên
Chính sách tín dụng áp dụng trong cho vay HKD của các Ngân hàng Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hay hạn chế cấp tín dụng trong từng thời kỳ, từng đối tượng khách hàng
rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của Nhà nước và của Ngân hàng cấp trên với mục đích: ổn định nền kinh tế vĩ mô, hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Chính sách tín dụng của NH nhằm hướng dẫn cho CBTD thực hiện các nhiệm vụ của mình theo những phương hướng, chính sách của Ngân hàng nhằm tạo ra các tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro, đảm bảo cho hoạt động của NHTM
Chính sách tín dụng là những hướng dẫn có tính chế tài của NH về các vấn đề như: Quy mô cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng; các loại hình cấp tín dụng; lĩnh vực cấp tín dụng; kỳ hạn cấp tín dụng; chính sách đảm bảo tín dụng; mức lãi suất trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng
Trang 31Chính sách tín dụng phù hợp sẽ tạo điều kiện cho hoạt động cho vay hộ kinh doanh được phát triển lành mạnh, hiệu quả Ngược lại, nếu chính sách tín dụng của NH được xác định không phù hợp, đi ngược lại với bối cảnh thị trường cũng như yêu cầu của ngân hàng sẽ làm gia tăng rủi ro trong hoạt động cho vay HKD, làm giảm hiệu quả của hoạt động này
Khả năng tiếp cận thị trường cho vay HKD của Ngân hàng
Khả năng tiếp cận thị trường cho vay hộ kinh doanh là những kỹ năng của Ngân hàng trong quá trình phát triển khách hàng hộ kinh doanh, tìm kiếm
và giữ khách hàng, để chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường, dành một thị phần ngày càng cao trong lĩnh vực cho vay hộ kinh doanh so với các NHTM khác
Khả năng này bao gồm năng lực hoạch định chiến lược cho vay hộ kinh doanh phù hợp với các thay đổi của thị trường trong bối cảnh nền kinh tế luôn
có những biến động mạnh mẽ cũng như trong môi trường kinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở phân tích các điểm mạnh và yếu của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay hộ kinh doanh Nó cũng bao gồm khả năng tiến hành các hoạt động Marketing phù hợp trên thị trường mục tiêu đã lựa chọn từ các hoạt động nghiên cứu Marketing đến việc triển khai các chính sách Marketing nhằm bảo đảm sự thích ứng của thị trường Ngoài ra, thực thi chính sách khách hàng cũng là yếu tố quan trọng
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM như hiện nay, năng lực tiếp cận thị trường, marketing và những hành động cụ thể để thực thi những chính sách đã được đưa ra của các NHTM sẽ có tác động lớn đối với hoạt động của các NHTM, trong đó có hoạt động cho vay HKD
Trang 32 Quy trình cho vay HKD
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH trong hoạt động cho vay HKD Thực hiện xây dựng và áp dụng một quy trình cho vay phù hợp sẽ thúc đẩy hoàn thiện hoạt động cho vay HKD của các NHTM, ngược lại nếu các NHTM áp dụng một quy trình cho vay không phú hợp, còn nhiều vướng mắc sẽ hạn chế hiệu quả của hoạt động này Quy trình cho vay bắt đầu từ khi xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khâu chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau, bổ trợ cho nhau để tạo nên một quy trình khép kín
Quy trình cho vay là biểu hiện cụ thể nhất của các hoạt động của ngân hàng trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng có quan hệ vay vốn Nó phải giải quyết được mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất lượng dịch vụ,
sự hài lòng của khách hàng, hạn chế rủi ro của ngân hàng
Năng lực quản trị hoạt động cho vay HKD của Ngân hàng
Năng lực quản trị hoạt động cho vay hộ kinh doanh là tiền đề cho việc giải quyết mối quan hệ giữa rủi ro trong hoạt động cho vay HKD và khả năng sinh lời trong cho vay HKD Năng lực quản trị rủi ro cho phép Ngân hàng bảo đảm kiểm soát được rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh một cách phù hợp nhưng cũng có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay HKD Khi NH vì sợ gia tăng rủi ro nên thu hẹp quy mô cho vay
hộ kinh doanh hoặc NH tăng trưởng dư nợ cho vay HKD một cách ồ ạt, không đảm bảo kiểm soát được rủi ro trong hoạt động cho vay làm gia tăng mức rủi ro Khi đó hoạt động cho vay hộ kinh doanh sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh trong cho vay hộ kinh doanh sẽ sút giảm, trong
Trang 33trường hợp nghiêm trọng có thể đặt NH vào trạng thái phải đối diện với nhiều rủi ro có quan hệ với nhau
Thương hiệu của Ngân hàng
Thương hiệu của NH là một nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn Ngân hàng để giao dịch của KH Một NH có thương hiệu nổi tiếng, có uy tín trên thị trường sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc lựa chọn của Khách hàng Từ đó sẽ có nhiều thuận lợi trong phát triển thị phần tín dụng nói chung
và thị phần cho vay hộ kinh doanh nói riêng
Các Ngân hàng cần phải thường xuyên quan tâm đến việc củng cố và phát triển thương hiệu Trong đó những yếu tố cơ bản là: không ngừng nâng cao uy tín; tạo dựng và duy trì lòng tin với khách hàng; nâng cao chất lượng dịch vụ; cải thiện năng lực quản trị rủi ro
1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
Nội dung cơ bản của phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của NHTM bao gồm:
1.3.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài, đặc điểm cơ bản của Ngân hàng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NH
Những yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm những yếu tố của môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh nhằm mở rộng hình thức cho vay HKD, phát huy vai trò tích cực, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản suất xã hội, huy động một cách tối đa các nguồn lực hiện tại của nền Kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
Trang 34Những đặc điểm bên trong chủ yếu bao gồm: các nguồn lực; chiến lược; mạng lưới Việc phân tích hoạt động cơ bản của Ngân hàng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD có ý nghĩa rất quan trọng:
- Đánh giá được quy mô, chất lượng dịch vụ cho vay KHD;
- Phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế trong quá trình cho vay HKD;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay HKD;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng;
- Nhận diện và phòng ngừa các rủi ro trong hoạt động cho vay HKD
1.3.2 Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay hộ kinh doanh của NH
Công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay HDK của NH có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động cho vay HKD của các NHTM Tổ chức có tốt, có khoa học, được thực hiện đồng bộ, nhanh chóng, chuyên nghiệp sẽ chiếm được thiện cảm của Khách hàng Tạo hình ảnh tốt trong mắt Khách hàng Giúp hoạt động cho vay HKD của các NHTM phát triển tốt hơn
1.3.3 Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay HKD
Bao gồm phân tích về các hoạt động chủ yếu sau:
Hoạt động phát triển khách hàng
Hoạt động thực thi các chính sách cạnh tranh nhằm đạt mục tiêu của
NH về gia tăng dư nợ, đạt mục tiêu về thị phần trên địa bàn mục tiêu
Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ KD
Hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay hộ KD
Trang 351.3.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại Agribank Krông Ana
Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh chủ yếu tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay HKD thể hiện qua các chỉ tiêu:
Dư nợ cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Số lượng khách hàng là HKD
Dư nợ bình quân của một khách hàng HKD
Phân tích về thị phần cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng trên thị trường mục tiêu được đánh giá thông qua tỷ trọng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng đó so với tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của tất cả các ngân hàng khác trên cùng địa bàn
Phân tích về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
Tùy theo điều kiện về số liệu thu thập được, cơ cấu cho vay hộ kinh doanh có thể được lựa chọn tiêu thức phân tích thích hợp qua các tiêu thức sau:
Cơ cấu cho vay HKD theo kỳ hạn
Cơ cấu cho vay HKD theo sản phẩm
Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay
Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề
Cơ cấu cho vay HKD theo quy mô
Cơ cấu cho vay HKD theo địa bàn
Trang 36 Cơ cấu cho vay HKD theo loại tiền tệ
a Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay hộ kinh doanh
Hiện nay các NHTM chưa thể thực hiện tính toán chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của riêng hoạt động cho vay HKD nên có thể sử dụng chỉ tiêu thu nhập từ cho vay hộ kinh doanh để đánh giá hiệu quả cho vay HKD
b Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay hộ kinh doanh
Tiêu chí về chất lượng cung ứng dịch vụ thể hiện trước hết qua sự hài lòng của KH hộ kinh doanh trong quá trình NH cung ứng dịch vụ cho vay Tiêu chí này có thể được đánh giá qua 2 phương thức:
Đánh giá trong: là đánh giá nội bộ của Ngân hàng về chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay hộ kinh doanh
Đánh giá ngoài: là đánh giá của khách hàng hộ kinh doanh thông qua
khảo sát ý kiến từ bên ngoài
c Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD được tiến hành bằng cách phân tích sự biến động của các chỉ tiêu sau:
Tại các NHTM Việt Nam hiện nay mức độ đánh giá rủi ro của khoản vay được dựa trên việc phân loại nợ theo nhóm nợ Theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Phân loại nợ thành 05 nhóm:
Nhóm 1 – Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn Bao gồm:
Nhóm 2 – Nhóm nợ cần chú ý
Nhóm 3 – Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 37 Nhóm 4 – Nhóm nợ nghi ngờ
Nhóm 5 – Nhóm nợ có khả năng mất vốn
Trong đó, ngoài nợ nhóm 1 là nhóm nợ đủ tiêu chuẩn thì các khoản vay
từ nhóm 2 đến nhóm 5 được xem là các khoản dư nợ có rủi ro tín dụng Do
đó, tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 trên tổng dư nợ tín dụng cho phép đánh giá toàn bộ các biểu hiện rủi ro tín dụng tại một NH nhất định Tỷ lệ này được tính theo công thức:
Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 =
Dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5
x 100% Tổng dư nợ cho vay
Cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh Do tính không đồng nhất về mức độ rủi ro của nhóm nợ khi đánh giá chỉ tiêu dư nợ tự nhóm 2 đến nhóm 5 Do đó các NH cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ kinh doanh
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ là một tiêu chí phán ảnh khá chính xác mức độ rủi
ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM, nó tập trung chú ý đến các khoản nợ
đã có biểu hiện rủi ro Trong đó nợ xấu là các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 Cụ thể như sau:
Nhóm 3 - Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
Nhóm 4 - Nhóm nợ nghi ngờ
Nhóm 5 - Nhóm nợ có khả năng mất vốn
Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là nó bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau Do đó, cần kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụ thể hơn mức độ RRTD của NH
Trang 38 Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay hộ kinh doanh Là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi các món nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được các NH áp dụng nhiều biện pháp nhằm thu hồi nợ Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ NH đang gặp rủi ro tín dụng khá lớn thì có quá nhiều các khoản nợ NH chưa có khả năng thu hồi Tỷ lệ xóa nợ ròng được xác định theo công thức:
Tỷ lệ xóa nợ ròng =
Các khoản xóa nợ ròng
x 100% Tổng tài sản có
Nợ xóa ròng = Dư nợ đã xử lý rủi ro xuất ngoại bảng – Các khoản thực thu hồi từ phát mãi tài sản bảo đảm, thu được từ KH
Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro các khoản vay hộ kinh doanh Mức trích lập dự phòng cụ thể được căn cứ từ việc phân nhóm nợ
có tính đến giá trị tài sản bảo đảm của khoản vay Mức trích lập dự phòng phản ánh được mức độ tổn thất từ rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của NH Khi Ngân hàng hạn chế một cách hiệu quả rủi ro cho vay DN và giảm bớt khả năng tổn thất do rủi ro gây ra thì chỉ tiêu này sẽ giảm xuống và ngược lại Tỷ lệ trích lập dự phòng được xác định theo công thức:
Tỷ lệ trích lập dự phòng =
Số trích lập dự phòng
x 100% Tổng dư nợ cho vay
Các phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng đối với nội dung phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh là tính toán các chỉ tiêu, so sánh với mục tiêu đặt ra và/hoặc so sánh theo thời gian để chỉ ra xu hướng, mức độ hoàn thành, phát hiện các vấn đề tồn tại, bất cập
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ngày nay, đối với các NHTM Việt Nam thì hoạt động cho vay trong đó
có cho vay HKD là hoạt động truyền thống, có lịch sử lâu đời và chiếm vị trí
vô cùng quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
Chương 1 của luận văn này chủ yếu trình bày kết quả nghiên cứu về các nội dung chủ yếu:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay HKD của các NHTM hiện nay
Lý giải các vấn đề liên quan đến nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích tình hình cho vay HKD của NHTM, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM
Đây chính là cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá tình hình cho vay Khách hàng HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana sẽ được trình bày ở Chương 2, từ đó đề xuất các giải pháp trong Chương 3
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana
a Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana được thành lập ngày 19 tháng 09 năm 1981 của Hội Đồng Bộ Trưởng (Nay là Chính Phủ), là một huyện thuộc khu vực trung tâm của tỉnh Đăk Lăk Phía Bắc giáp Thành phố Buôn Ma Thuột, phía Nam giáp huyện Lăk, phía Đông giáp huyện Cư Kuin, phía Tây giáp huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông Với địa hình đồng bằng xen giữa núi, đất đai màu mỡ, có sông Krông Ana chảy qua nên nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp như lúa nước, cà phê, hồ tiêu, chăn nuôi
Ngày 15 tháng 01 năm 1982, Ngân hàng Nhà nước huyện Krông Ana được thành lập theo quyết định số 55/QĐ-NH của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bước đầu cơ sở vật chất còn khó khăn, tạm bợ, đội ngũ cán bộ chuyên môn còn thiếu và chưa ổn định, trình độ chuyên môn chưa cao
Cùng với sự đổi mới của đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế
Hệ thống Ngân hàng được tổ chức lại với chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và chức năng kinh doanh tiền tệ Sự phân định này bắt đầu từ nghị