BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYỄN LAN PHƯƠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ NGUYỄN LAN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ NGUYỄN LAN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HÀ TẤN
Đà Nẵng – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục đề tài 3
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 7
1.1.KHÁI QUÁT VỀ VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 7
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh 7
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh 10
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 11
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.2 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần 12
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 13
1.3.1 Phương pháp chi tiết 13
1.3.2 Phương pháp so sánh 14
1.3.3 Phương pháp loại trừ 16
1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan 19
Trang 51.4.NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN 20
1.4.1 Phân tích cơ cấu và biến động vốn 20
1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt 21
1.4.3 Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn tổng hợp 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 39
2.1.1 Quá trình hình thành và chức năng hoạt động của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu dịch vụ và đầu tư Việt Nam 39
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty 40
2.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty 42
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng kinh doanh của các đơn vị thành viên 42
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam 48
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 51
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 51
2.2.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 56
Trang 62.3 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU
TƯ VIỆT NAM 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 60
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 61
3.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản ở Công ty 61
3.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn ở Công ty 63
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CÁ BIỆT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 65
3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ở Công ty 65
3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho tài sản cố định ở Công ty 67
3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty 69
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TỔNG HỢP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM 77
3.3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng loại hình hoạt động ở Công ty 77
3.3.2 Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) ở Công ty 80
3.3.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) ở Công ty 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
14 VICOSIMEX Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu
tư Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ở Công ty 56
3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho TSCĐ ở
Công ty
68
và các nhân tố ảnh hưởng ở Công ty
84
Trang 93.15a Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, vốn quyết định quy mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp là vấn đề đặt ra không chỉ bảo toàn và phát triển vốn mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, được thể hiện ở số lợi nhuận
mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh từ nhiều góc độ khác nhau Mục tiêu của phân tích hiệu quả
sử dụng vốn là giúp doanh nghiệp thấy rõ trình độ quản lý và sử dụng vốn của mình đang ở mức độ nào, từ đó tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cát, than đã được hơn 20 năm và
đã xây dựng cho mình được thương hiệu Thị phần của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dịch vụ và Đẩu tư Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong ngành khai thác sản xuất khoáng sản, đặc biệt là cát tuyển chiếm 80% thị phần cả nước,
mở rộng ra các nước khác như Nhật Bản, Philippin, Hàn Quốc….Hàng năm, doanh thu đạt xấp xỉ 100 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt trên 10 tỷ đồng Với thành tích đạt được đáng khích lệ, những năm qua Công ty đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư Hiện nay, Công ty đang có kế hoạch xây dựng nhà máy sản xuất cát tuyển tại Bình Thuận với mục đích cung cấp sản phẩm cát tuyển cho thị trường Miền Nam được nhanh chóng và giảm được chi phí vận chuyển từ Miền Trung vào Miền Nam
Trang 12Tuy nhiên, công tác phân tích tình hình tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian qua của Công ty chưa được quan tâm đúng mức, công tác phân tích ở Công ty mới chỉ dừng lại ở khâu phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh nói chung chứ chưa đi vào phân tích
cụ thể hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn và có cơ
sở cho các quyết định được đúng đắn trong huy động vốn cũng như thu hút vốn có hiệu quả phục vụ cho việc tái cơ cấu sản xuất kinh doanh thì hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam là hết sức cần thiết Xuất
phát từ những vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam” làm
luận văn Thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tổng hợp những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần
- Nghiên cứu thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng như nhu cầu thông tin về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
- Từ những vấn đề lý luận và thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam, đề tài triển khai những nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với đặc điểm của Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về thông tin cho quản lý vốn tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
v Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm triển khai được những nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn một cách hoàn chỉnh ở Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
Trang 13v Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và sử dụng các phương pháp: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh giữa lý luận và thực tiễn nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dịch vụ và đầu tư Việt Nam
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đã xây dựng nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty như: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt, phân tích hiệu quả
sử dụng vốn tổng hợp Qua đó, đảm bảo cung cấp thông tin về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản lý vốn ở Công ty
6 Bố cục đề tài
Với tên đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu dịch vụ và Đầu tư Việt Nam”, ngoài các phần mở đầu, kết
luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục… đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công
ty cổ phần
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn là những vấn
đề đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một số sách chuyên ngành kế toán cụ thể như sau:
Trang 14Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam (PGS.TS Nguyễn Phúc Năng (2004) Nhà xuất bản tài chính Hà Nội) Trong giáo trình này, tác giả đã tham khảo lý luận về vai trò của phân tích tài chính, đồng thời qua đó cũng thấy được vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công
ty cổ phần Qua phân tích cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như Hội đồng quản trị, nhà cung cấp, cổ đông, tổ chức tín dụng Ngoài ra, giáo trình cũng đưa ra các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần, đó là chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp
Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS Nguyễn Phúc Năng (2011) Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân) Qua giáo trình này đã cho thấy rõ hơn vai trò của phân tích báo cáo tài chính trong đó có phân tích hiệu quả sử dụng vốn Thiết lập các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn, các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn Đề tài đã kế thừa được cụ thể phần các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiện nay cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong các công ty cổ phần cụ thể:
Luận văn thạc sĩ: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung” của tác giả Phạm Thị Cẩm Tú (2009) đã nêu lên được
lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, khảo sát thực tế và đưa ra được các nhận xét, đánh giá thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Từ đó, luận văn tập trung hoàn thiện về nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý tài chính nói chung và quản lý vốn nói riêng Tuy nhiên, luận văn chưa nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dụng vốn áp dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Số liệu sử dụng phân tích được lấy ở báo cáo tài chính của công ty trong hai năm nên khi phân tích và đưa ra nhận
Trang 15xét đánh giá về hiệu quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn nói riêng tại công ty chỉ mang tính khái quát, thiếu khách quan và chưa thật sự thuyết phục
Luận văn thạc sĩ: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng” của tác giả Võ Thị Thanh Thủy (2011) đã thể hiện
được mục tiêu cơ bản đặt ra đó là đã trình bày được những lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần Phản ánh và phân tích được hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, đưa ra những nhận xét và đánh giá khách quan về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty từ đó có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả Số liệu sử dụng phân tích được lấy
ở báo cáo tài chính của công ty trong năm năm và có sự so sánh với số liệu của một công ty cùng ngành nên khi đưa ra những nhận xét và đánh giá có tính chính xác khá cao Tuy nhiên, luận văn chưa làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty để từ đó đưa ra các giải pháp mang gắn liền với thực tiễn công ty tốt hơn
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắc” của tác giả Nguyễn Trần Giang (2012) đã
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp; đánh giá được tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong một giai đoạn cụ thể; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn để từ đó đề xuất các phương án và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động vốn chủ sở hữu nói riêng
Luận văn thạc sĩ: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
gỗ MDF VRG Quảng Trị” của tác giả Đỗ Thị Diệu Phương (2012) Về lý
luận, luận văn đã hệ thống tương đối đầy đủ lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần Qua phân tích số liệu lấy từ BCTC
Trang 16của công ty, tác giả đã phản ánh và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần gỗ MDF VRG Luận văn cũng đã đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tuy nhiên, phần phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty vẫn còn chung chung, chưa phản ánh cụ thể và chú trọng đến chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Số liệu sử dụng phân tích được lấy từ báo cáo tài chính của hai năm 2010 và 2011 nên những
so sánh, đối chiếu để đưa ra những nhận xét có thể chưa khách quan
Sau khi tìm đọc các tài liệu trên, tác giả nhận thấy các nghiên cứu của các tác giả đã hệ thống được nội dung cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các công ty Qua nghiên cứu và đọc các tài liệu, tác giả đã vận dụng kế thừa được những lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn vào đề tài nghiên cứu của mình
Về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam, chưa
có tác giả nào nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty này Bên cạnh đó, sản phẩm công nghiệp than hoạt tính, cát tuyển là những mặt hàng được sản xuất từ nguyên liệu cát, than - được xem là những tài nguyên thiên nhiên của đất nước Công tác khai thác, quản lý và sử dụng các tài nguyên này cũng chính là công tác khai thác, quản lý và sử dụng vốn của Công ty làm sao để đạt được hiệu quả tốt nhất Với đề tài này, tác giả phát triển theo hướng phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở một công ty đặc thù, với
hy vọng giúp cho các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng
và đầy đủ về hiệu quả sử dụng vốn, qua đó đưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
a Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định phù hợp với qui mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
Từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn Ở mỗi hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy
đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ
bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền
Trang 18được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian.[12]
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg
Qua các khái niệm cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh
có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục
vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về từ khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp các chi phí bỏ ra, đồng thời phải mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh và hiện nay vốn kinh doanh được biểu hiện gồm:
- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
- Tiền, ngoại tệ, vàng và đá quí
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
b Phân loại vốn kinh doanh
Với mục đích quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức
Trang 19chi phí, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất, các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau
v Theo công dụng kinh tế hay đặc điểm luân chuyển vốn
Căn cứ theo công dụng kinh tế hay đặc điểm luân chuyển,vốn kinh doanh được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định: Là số vốn đầu tư để mua sắm, xây dựng các tài sản phục
vụ hoạt động kinh doanh Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm chủ yếu của vốn cố định: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với hao mòn của TSCĐ Đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
- Vốn lưu động: Là số vốn ứng trước để hình thành nên các tài sản ngắn
hạn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, các khoản phải thu
Đặc điểm của vốn lưu động: Không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu trình kinh doanh cụ thể là dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của vốn lưu động được diễn ra liên lục và thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện, tham gia toàn
bộ và chu chuyển một lần vào giá trị sản phẩm
v Theo nguồn hình thành vốn
Theo quan hệ sở hữu, nguồn hình thành vốn được phân thành vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả
Trang 20- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có các nội dung khác nhau Đối với doanh nghiệp là công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn tăng thêm bằng phát hành cổ phiếu mới.Vốn chủ
sở hữu được xác định như sau: Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả
- Nợ phải trả: Là số vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của tổ
chức, cá nhân khác và do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, sử dụng tín dụng thương mại Theo thời gian thanh toán, nợ được chia thành nợ ngắn hạn, nợ trung hạn và nợ dài hạn Thông thường, nợ ngắn hạn là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong thời hạn 1 năm, nợ trung hạn từ 1 đến 3 năm và nợ dài hạn từ 3 năm trở lên
Cách phân loại vốn theo quan hệ sở hữu vốn có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc thiết lập cơ cấu nguồn vốn hợp lý vì doanh nghiệp
sử dụng vốn chủ sở hữu hay nợ để tài trợ cho hoạt động của mình đều phải chịu chi phí sử dụng vốn
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp,
cụ thể:
- Vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động
và phát triển của doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của
Trang 21vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên
là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”
- Vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh Trong cơ chế thị trường, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được mở rộng, vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó cũng
là chất keo chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế, đồng thời cũng
là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả
- Vốn kinh doanh là yếu tố giá trị, nó phải được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 22Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với số vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thường thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đó
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh có thể là kết quả sản xuất như khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần hoặc có thể là kết quả kinh doanh như khối lượng sản phảm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận Thông thường, để thuận lợi cho quá trình phân tích
và tính toán, người ta thường sử dụng chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Mặt khác, doanh thu vẫn chỉ là một chỉ tiêu trung gian trong khi lợi nhuận là chỉ tiêu thể hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp nên chỉ tiêu lợi nhuận vẫn được sử dụng nhiều nhất
Chi phí đầu vào là số vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một
kỳ nhất định Chi phí đầu vào có thể là chi phí vốn riêng biệt, chi phí vốn tổng hợp, tùy vào mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt hay tổng thể
1.2.2 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cá biệt, hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng sử dụng vốn, nguồn vốn hiện tại và dự đoán tình hình vốn, nguồn vốn trong tương lai trong công ty cổ phần
Trang 23Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các cổ đông, các nhà cung cấp, các tổ chức tín dụng kịp thời, đầy đủ về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Thông qua các thông tin được cung cấp, hội đồng quản trị, ban giám đốc công ty có thể đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn của công ty
để có biện pháp sử dụng, quản lý vốn có hiệu quả và các chính sách tài trợ thích hợp khi cần thiết Thông qua các thông tin được cung cấp, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng có thể nhận biết được dòng tiền đã đầu tư vào công ty thực sự có hiệu quả, có thu khả năng thu hồi và có thu được lợi nhuận hay không
Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở cho các nhà quản trị đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn Tùy theo mục đích phân tích để vận dụng các phương pháp phân tích phù hợp Một số phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là:
1.3.1 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết là sự phân chia kết quả kinh doanh của công ty qua nhiều hướng khác nhau để phục vụ cho việc xem xét, đánh giá được cụ thể Thông thường phương pháp này có các hướng chi tiết sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành các chỉ tiêu: Là việc phân chia chỉ tiêu phản ánh kết quả theo các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu đó như: Chi tiết giá thành theo từng yếu tố của chi phí sản xuất, chi tiết doanh thu theo loại
Trang 24hình hoạt động, chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng Việc phân tích chi tiết nhằm đánh giá chính xác xu hướng các chỉ tiêu cần phân tích
- Chi tiết theo thời gian: Là sự phân chia kết quả kinh doanh của công
ty qua theo các khoảng thời gian khác nhau Mỗi khoảng thời gian khác nhau thì có những nguyên nhân tác động khác nhau Do vậy, việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó giúp công ty phát hiện ra tính chu kỳ, tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh của công ty để đưa ra giải pháp phù hợp
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Là việc phân chia kết quả kinh doanh theo địa điểm phát sinh kết quả: phân chia hoạt động kinh doanh theo từng địa bàn hoạt động, phân chia doanh thu theo giai đoạn sản xuất Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng
bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
1.3.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này, cần phải làm rõ những vấn đề cơ bản sau: lựa chọn tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
v Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được lựa chọn làm căn cứ để so sánh Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh phù hợp
Các gốc so sánh có thể là:
- Chỉ tiêu năm trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
- Các mục tiêu dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
- Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhằm khẳng định
vị trí của công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu
Trang 25Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích, và là kết quả mà công ty đã đạt được, hoặc có thể là chỉ tiêu hướng đến tương lai
v Điều kiện so sánh: Để qua so sánh có ý nghĩa thì điều kiện cần thiết
là các chỉ tiêu phân tích được sử dụng phải đồng nhất trên các mặt sau:
- Chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế Thông thường nội dung kinh tế của các chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên, nôi dung kinh tế có thể thay đổi theo các chỉ tiêu về chính sách tài chính của nhà nước, chế độ kế toán của công ty tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính đồng nhất
- Chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng phương pháp tính toán: Trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể được tính toán theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phương pháp hạch toán của đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính kế toán của nhà nước hay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do sự thay đổi về phương pháp hạch toán kế toán
- Chỉ tiêu phân tích phải cùng đơn vị tính kể cả hiện vật, giá trị và thời gian
v Kỷ thuật so sánh: Tùy theo mục đích, yêu cầu, tính chất và nội dung phân tích của các chỉ tiêu kinh tế mà các nhà phân tích sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp cụ thể như sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy
sự biến động về quy mô, khối lượng của các chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị
số kỳ gốc cuả chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ giữa tốc độ phát triển của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 26- So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của số lượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành số lượng đó Số bình quân biểu hiện dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tài sản bình quân, nguồn vốn bình quân, tiền lương bình quân ), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất chi phí bình quân, tỷ suất doanh thu bình quân ) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể
1.3.3 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích, giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể:
a Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế cần phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học Trong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Trình tự thay thế các nhân tố khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau, từ đó kết quả đánh giá ảnh hưởng khác nhau Vì vậy, trong phương pháp này cần xác định trình tự thay thế của các nhân tố theo một nguyên tắc nhất định, cụ thể:
Nhân tố lượng sẽ thay thế trước nhân tố chất lượng, nhân tố số lượng là nhân tố phản ánh quy mô hay điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh Nhân tố chất lượng là nhân tố phản ánh hiệu quả hay hiệu suất của quá trình kinh doanh
Trang 27Trong trường hợp các công ty sản xuất nhiều mặt hàng thì thông thường có sự ảnh hưởng của nhân tố kết cấu, trình tự thay thế sẽ là: nhân tố số lượng, nhân tố kết cấu và nhân tố chất lượng
Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặc chất lượng thì nhân
tố chủ yếu thay thế sau Có thể minh họa các bước trên như sau:
- Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số:
Kí hiệu X là chỉ tiêu phân tích; a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích và được thể hiện qua phương trình sau: X= a.b.c
Với : X1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, X0 là chỉ tiêu kì gốc Chỉ tiêu phân tích X chịu sử ảnh hưởng của các nhân tố lần lượt là a, b, c
Ta có: chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: X1 = a1.b1.c1
Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: X0 = a0.b0.c0
Đối tượng phân tích:
Số tuyệt đối ∆ X = X1- X0 = a1.b1.c1 – a0.b0.c0
Tiến trình xác định các nhân tố ảnh hưởng theo các bước sau:
Thay thế nhân tố a Ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố a tới chỉ tiêu phân tích X là: ∆Xa = a1.b0.c0 – a0.b0.c0
Thay thế nhân tố b Ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố b tới chỉ tiêu phân tích X là: ∆Xb = a1.b1.c0 – a1.b0.c0
Thay thế nhân tố c Ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố c tới chỉ tiêu phân tích X là: ∆Xc = a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: ∆ X = ∆Xa+ ∆Xb+ ∆Xc =
a1.b0.c0 – a0.b0.c0 + a1.b1.c0 – a1.b0.c0+ a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để có những nhận xét và đánh giá phù hợp với tình hình của từng công ty
- Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số:
Ta có phương trình : X = c
Trang 28Với X1 là chỉ tiêu kỳ phân tích , X0 là chỉ tiêu kì gốc
Thay thế nhân tố a, ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
Ưu điểm của phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định được mức độ
và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố, sắp xếp các nhân tố theo mức độ ảnh hưởng của chúng Từ đó, có biện pháp khai thác, thúc đẩy những nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực
Nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn: Không có khả năng
luận cứ rõ ràng trình tự cụ thể về sự thay thế của các nhân tố cũng như tính quy ước của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng thành các nhân tố số lượng
và các nhân tố chất lượng Điều này càng trở nên khó khăn khi có nhiều nhân
tố trong tính toán phân tích
Trang 29b Phương pháp số chênh lệch
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Vì vậy, phương pháp số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ: “ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định”
Trường hợp đối tượng nghiên cứu X và các nhân tố ảnh hưởng : a, b, c như ở phương pháp thay thế liên hoàn, ta có:
∆ Xa = (a1-a0).b0.c0
∆ Xb = a1.(b1-b0).c0
∆ Xc = a1.b1.(c1-c0)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng : ∆ X =∆X1- ∆X0 =∆ Xa+∆ Xb+∆ Xc
1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan
Phương pháp phân tích tương quan nhằm xác định sự tồn tại và dạng của mối liên hệ giữa các đại lượng ngẫu nhiên và cho phép đánh giá mức độ chặt chẽ giữa các mối quan hệ đó.Trong phân tích báo cáo tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốn, các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp phân tích tương quan để xác định mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC
Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (Báo cáo kết quả kinh doanh) với các khoản nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho (Trên bảng cân đối kế toán) Thông thường, khi doanh thu của đơn vị tăng thì các số dư các khoản nợ phải thu cũng tăng theo, hoặc doanh thu tăng dẫn đến dự trữ hàng tồn kho cho kinh doanh cũng tăng Một trường hợp khác của tương quan nữa
là chỉ tiêu”chi phí đầu tư xây dựng cơ bản” với chỉ tiêu “ Nguyên giá TSCĐ”
ở công ty Cả hai số liệu này đều được trình bày trên BCĐKT Một khi trị giá các khoản đầu tư XDCB tăng lên phản ánh công ty có tiềm lực về TSCĐ trong thời gian tới
Trang 301.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp cổ phần ta tiến hành phân tích cơ cấu và biến động vốn; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cá biệt qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp qua các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu và các nhân tố ảnh hưởng, cụ thể như sau:
1.4.1 Phân tích cơ cấu và biến động vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các công ty cổ phần cần xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập và tìm kiếm, tổ chức, huy động vốn Bên cạnh đó, việc sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm chi phí vốn cũng là một mục tiêu lớn mà các doanh nghiệp đặt ra Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn được thể hiện ở chỗ số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào? Vì thế phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằng phân tích cơ cấu tài sản và biến động của tài sản và nguồn vốn
a Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Qua phân tích cơ cấu và biến động tài sản nhằm mục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài sản của công ty, giúp các nhà phân tích, nhà quản lý biết được số vốn của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh nào? Có được mang lại hiệu quả hay không?
Thực hiện nội dung phân tích này bằng phương pháp so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn
Trang 31b Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
Công ty có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau nhưng có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sỡ hữu và nợ phải trả
Công ty cần có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động sao cho vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh vừa tiết kiệm chi phí huy động vốn Vì vậy, qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý sẽ nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của công ty đối với nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách nhà nước Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý cũng nắm được xu hướng biến động của nguồn vốn
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được sử dụng phương pháp so sánh cụ thể công thức sau:
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn
1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn
cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu cho từng yếu tố trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng loại nguồn lực với kết quả đạt được
a Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản của công ty Do vậy, để
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn cũng cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của công ty Kết quả của công ty đạt được có thể biểu hiện bằng các chỉ tiêu sau: giá trị sản xuất, giá trị tăng
thêm, doanh thu và thu nhập khác
Nếu chọn kết quả đầu ra là doanh thu, thu nhập khác thì công thức tính hiệu quả sử dụng tài sản được tính như sau:
Trang 32Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính+ Thu nhập khác
Hiệu suất sử dụng
Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư vào công ty
thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho tài sản cố định
Trong các công ty, bộ phận cấu thành nên tài sản là vốn cố định và vốn lưu động Trong đó, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định cũng chính là lượng tiền mà công ty dùng để đầu tư cho tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Như vậy, tài sản cố định
là một hình thái của vốn cố định Do đó, để đánh giá vốn cố định cũng chính
là đánh giá vốn đầu tư cho tài sản cố định thường sử dụng chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng vốn đầu tư cho TSCĐ, suất hao phí vốn đầu tư cho tài sản cố định, sức sinh lợi vốn đầu tư cho tài sản cố như sau:
Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư cho tài sản cố định
Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư cho tài sản cố
định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty còn phụ thuộc vào thời kỳ sử dụng tài sản cố định Cụ thể, trong giai đoạn công ty mới thành lập đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất thì hiệu suất
sử dụng tài sản cố định của công ty trong giai đoạn này thường cao hơn giai đoạn sau vì trong giai đoạn này, máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động tốt, ít bị hư hỏng Do đó, sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với chất lượng, mẫu mã yêu cầu, ít bị hư hỏng, khả năng tiêu thụ dễ dàng làm
Trang 33cho doanh số bán hàng cao dẫn tới hiệu suất sử dụng tài sản cao hơn so với các giai đoạn sau
Ngoài ra, để đo lường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho tài sản cố định của công ty còn có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Suất hao phí của vốn đầu tư cho tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ bình quân Suất hao phí vốn đầu tư cho
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần thì đầu
tư vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định
Sức sinh lợi vốn đầu tư cho TSCĐ
Lợi nhuận trước thuế Hiệu suất sử dụng vốn đầu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư vào nguyên giá
TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, giá trị này càng lớn chứng
tỏ sức sinh lợi của vốn đầu tư cho tài sản cố định càng cao và ngược lại
c Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, vốn lưu động không ngừng vân động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với vốn cố định Vốn lưu động sẽ mang các hình thái khác nhau trong qua trình dự trữ, sản xuất và lưu thông phân phối
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đươc đánh giá thông qua các chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Số vòng quay bình quân vốn lưu động, số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động, số vòng quay bình quân hàng tồn kho và nợ phải thu, số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho nợ phải thu
Số vòng quay bình quân vốn lưu động
Doanh thu thuần
Số vòng quay bình quân VLĐ =
VLĐ bình quân
Trang 34Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động
VLĐ bình quân
Số ngày bình quân một
Trong đó: VLĐ bình quân được xác định theo công thức bình quân theo thứ tự thời gian Trong trường hợp chỉ có số liệu về VLĐ tại hai thời điểm, để việc so sánh và phân tích có ý nghĩa có thể không cần sử dụng số bình quân
mà phải sử dụng giá trị VLĐ (tài sản ngắn hạn) tại từng thời điểm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động bỏ ra thì tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay vốn lưu động càng lớn tức là vốn lưu động quay vòng càng nhanh Điều này phản ánh việc quản lý vốn lưu động càng hợp lý trong các giai đoạn của quá trình tái sản xuất thể hiện rõ nhất
ở khâu dự trữ, tiêu thụ và quản lý công nợ của công ty
Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu “số vòng quay bình quân VLĐ” người ta thường sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn Hai nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu “số vòng quay bình quân VLĐ” là nhân tố “VLĐ” và nhân tố “doanh thu thuần”
Trong tất cả các công ty thì hàng tồn kho (HTK) và nợ phải thu khách hàng luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong vốn lưu động Tốc độ quay vòng của HTK nhanh hay chậm ảnh hưởng lớn đến tốc độ luân chuyển của VLĐ Vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu quả sử dụng VLĐ ta cần đi sâu phân tích tốc độ luân chuyển HTK và vòng quay khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay bình quân của hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều công ty Hàng tồn kho của mỗi công ty thường bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hoá (gọi tắt là vật tư, hàng hoá)
Trang 35Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty được đo lường bởi chỉ tiêu
số vòng quay hàng tồn kho và số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá trị HTK bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ tốc độ
luân chuyển hàng hóa của công ty càng nhanh, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt, giảm bớt nguy cơ HTK của công ty bị ứ đọng Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho cao thể hiện sự khan hiếm của hàng hóa, dự trữ không đáp ứng đủ khả năng tiêu thụ Ngược lại, số vòng quay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏ công ty dự trữ hàng quá mức, dẫn đến tình trạng ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm
Đặc trưng của số vòng quay hàng tồn kho là kém ổn định và phụ thuộc vào biến động thị trường cũng như quyết định của chính công ty
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Giá trị HTK bình quân
Số ngày một vòng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một vòng quay hàng tồn kho mất bao
nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng chậm và ngược lại
Số vòng quay khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay khoản phải thu khách hàng phản ánh tốc độ biến động của khoản phải thu thành tiền của công ty và được xác định bằng công thức sau đây:
Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra
Số vòng quay khoản phải
Thông thường chỉ tiêu doanh thu thuần bán chịu trong kỳ thường khó
Trang 36xác định nên có thể được thay thế bằng doanh thu thuần trên báo cáo kết quả kinh doanh với giả định doanh thu thuần trong kỳ là doanh thu thuần bán chịu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý các khoản phải thu của
công ty Tùy theo chính sách tín dụng của công ty mà chỉ tiêu này có thể cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có nghĩa là công ty thực hiện chính sách tín dụng quá khắt khe, làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ và doanh thu Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Số ngày bình quân của một vòng quay khoản phải thu khách hàng
Số dư nợ bình quân khoản phải thu khách hàng
Số ngày một vòng
quay khoản phải thu
+ thuế GTGT đầu ra
x 360(ngày/vòng)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân công ty thu được tiền
sau khi bán hàng Chỉ tiêu này phụ thuộc và chính sách cũng như phương thức bán hàng của mỗi công ty
1.4.3 Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn tổng hợp
Hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp là các chỉ tiêu phản ánh năng lực quản
lý và sử dụng toàn bộ nguồn lực về vốn để tạo ra kết quả của công ty Ngoài việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn cá biệt, các công ty cũng cần phải phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp thông qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo ra doanh thu, khả năng sinh lời bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 37a Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời tài sản được thể hiện qua công thức sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời tài
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của công ty
Để làm rõ các chỉ nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu “ Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)” qua phương trình Dupont như sau:
ROA =
Hay:
Hiệu suất sử dụng tài sản ROA = HDT/TS x TLN/DT
Trong công thức trên, chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản
có thể sử dụng phương pháp số chênh lệch để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu này qua công thức sau:
∆ROA = ∆ROA (HDT/TS) + ∆ ROA (TLN/DT)
H LN/DT 0,1 : Hiệu suất sử dụng tài sản kỳ gốc, kỳ phân tích
TLN/DT 0, 1 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu kỳ gốc, kỳ phân tích ∆ROA (TLN/DT) : Là mức độ ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Thực chất đây là ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh của công ty sau khi
Trang 38đã trừ đi chi phí Nó chủ yếu liên quan đến vấn đề tiêu thụ, bán hàng tại công
ty Mức độ ảnh hưởng này được xác định như sau:
∆ROA (H DT/TS): = T LN/DT 1 x (H DT/TS 1 - H DT/TS 0)
∆ROA (H DT/TS) : Là mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản đến kết quả kinh doanh Đây chính là hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của công ty Nếu công ty tổ chức việc sản xuất, tiết kiệm vốn thì số vòng quay vốn tăng, hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tăng lên Mức độ ảnh hưởng này được xác định như sau:
∆ROA (H LN/DT): = T DT/TS 0 x H( LN/DT 1 - H LN/DT 0)
Trên cơ sở số liệu tính toán được, ta có thể xác định các nhân tố chủ yếu dẫn đến sự tăng giảm của hiệu qủa sản xuất kinh doanh Từ đó, đề ra những phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn ở công ty
b Phân tích tỷ suất sinh lời kinh tế (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản (nguồn vốn) của công ty Tuy nhiên để kết quả này ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn của công ty Nếu các công ty kinh doanh cùng một ngành có điều kiện tương tự nhau nhưng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy, để loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả sử dụng tài sản ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ suất sinh lời kinh tế (RE) Chỉ tiêu này được xác định qua công thức sau:
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tỷ suất sinh lời kinh tế =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng hợp nhất hiệu quả hoạt
động của công ty Khi sử dụng chỉ tiêu này công ty có thể đưa ra quyết định nên huy dộng vốn cổ phần hay huy dộng vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của công ty lớn hơn lãi suất vay thì công ty có thể tiếp nhận các khoản vay để
Trang 39nâng cao hoạt động của công ty và tạo phần tích lũy cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả hoạt dộng của công ty giảm xuống, rủi ro tăng lên Khi đó, công ty không nên vay thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là hiệu quả nhất
c Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Hiệu quả sử dụng vốn được các nhà phân tích nhìn nhận ở khả năng sinh lời của công ty Đây là một trong những nội dung mà các nhà đầu tư, nhà tín dụng và đặc biệt là cổ đông đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của
họ Mặt khác, nội dung phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm nhằm tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, góp phần tăng trưởng bền vững cho công ty
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường được thể hiện qua chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời vốn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện thì thể hiện công ty càng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn từ các nhà đầu tư vào công ty càng khó Tuy nhiên tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính
Có quan điểm cho rằng, lợi nhuận sau thuế ở công thức trên cũng có thể được thay thế bằng lợi nhuận trước thuế Điều này có thể lý giải do thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thường thay đổi, vì phải phụ thuộc vào chính sách nhà nước và các chế độ quy định Do vậy, sử dụng lợi nhuận trước thuế
Trang 40trong phân tích sẽ loại trừ được ảnh hưởng của chính sách thuế thường biến động của nhà nước mà vẫn phản ánh chính xác khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu
Theo quan điểm của Josette Peyrard (1982) lại cho rằng: lợi nhuận sau thuế ở công thức trên có thể thay bằng lợi nhuận sau thuế+ Khấu hao TSCĐ
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thay đổi tùy theo ngành sản xuất kinh doanh
Nó có giá trị thấp trong các ngành mà TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty TSCĐ lớn dẫn đến chi phí khấu hao lớn làm giảm lợi nhuận Ngược lại, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu sẽ có giá trị cao trong những nghành mà tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của công ty nhỏ Tuy nhiên, một giá trị ROE cao không phải lúc nào cũng thuận lợi trong trường hợp vốn chủ
sở hữu quá nhỏ Vì vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì mức độ rủi ro trong kinh doanh càng lớn Như vậy, công ty áp dụng chế độ khấu hao nhanh thì trong những năm đầu sử dụng TSCĐ sẽ có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thấp hơn
Do đó, khi phân tích cần chú ý đến phương pháp khấu hao để không đánh giá thấp các công ty đang độ tăng trưởng nhưng có chi phí khấu hao lớn
ROE thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Theo Warren Buffett ROE > 20% được coi là hợp lý Theo Mark Lowenstein, chuyên gia chứng khoán của Wall Street Journal, ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một công ty trong việc tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu
tư Công ty đạt được ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh càng mạnh
Khi xem xét chỉ số ROE, nhà đầu tư cần lưu ý đến một vài yếu tố như tuổi đời của công ty hay loại hình kinh doanh của công ty đó Các công ty mới thành lập thường có ROE cao, bởi quyết định phân bổ vốn của công ty này thường đơn giản hơn Còn với các công ty lâu đời, đặc biệt là công ty hoạt động trong ngành có mức độ tập trung vốn cao như truyền thông, công