Chính vì thế, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể thu hút được nguồn vốn trong xã hội phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà nước đã có chủ trương chuyển đổi mô hình hoạ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nhà nước ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang hoạt động kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước từ năm 1986, qua nhiều năm hoạt động dưới cơ chế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã thực sự thoát khỏi dấu
ấn của kế hoạch hóa tập trung sang hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm Chính
vì thế, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể thu hút được nguồn vốn trong xã hội phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà nước đã có chủ trương chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sang công ty
Cổ phần nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cổ phần hóa doanh nghiệp là nhằm tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó có nhiều người lao động, từ đó vốn và tài sản của nhà nước được quản lý một cách năng động, có hiệu quả cho doanh nghiệp Phát huy tính sáng tạo trong quản lý kinh doanh là một điều rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sự sáng tạo, dám đổi mới trong cách thức kinh doanh đã dẫn đến những thành công cho các doanh nghiệp trong thời đại kinh tế thị trường
Nắm được tinh thần của Đảng và Nhà nước, công ty Cung ứng và phát triển Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng đã mạnh dạn đổi mới hình thức quản lý từ công
ty nhà nước sang công ty Cổ phần với tên gọi mới là công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng vào năm 2003 và hơn thế nữa, công ty đã tạo ra được bước ngoặt lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bằng việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh cho lợi nhuận cao nhất
Trang 2Hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này tuy có những bước phát triển thuận lợi nhưng còn nhiều khó khăn cần vượt qua Do đó, liên tục đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng
để có thể đưa ra được những quyết định và kế hoạch đúng đắn nhất cho hoạt động của công ty trong thời gian tới Tuy nhiên, tổ chức công tác phân tích như thế nào để có thể cung cấp thông tin cho quản lý là một câu hỏi và thực tiễn luôn cho thấy mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn khác nhau sẽ có những yêu cầu phân tích riêng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động đánh giá hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng và các doanh nghiệp nói chung
Chúng tôi chọn: “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Kỹ thuật thủy
sản Đà Nẵng" làm đề tài nghiên cứu Đề tài này một phần đóng góp hoàn thiện
công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng nói riêng và các công ty Cổ phần nói chung
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 3- Định hướng hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản
Đà Nẵng
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm dịch
vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội Những sản phẩm dịch vụ này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội, được người tiêu dùng chấp nhận Từ đây cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thoả mãn các yêu cầu:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý, theo yêu cầu sử dụng và hưởng thụ đương thời
- Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng
Do vậy, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng và hưởng thụ Mức độ giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ luôn phụ thuộc vào trình độphát triển kinh tế, khoa học công nghệ và văn minh xã hội
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp không vượt quá giới hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và người tiêu dùng chấp nhận được Lợi ích của doanh nghiệp thể hiện chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ không vượt quá giá kinh doanh của sản phẩm dịch vụ trên
Trang 5thị trường Lợi ích của người tiêu dùng thể hiện ở khả năng thanh toán khi mua hàng và tiết kiệm trong quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội Mức tiết kiệm biểu hiện bằng kết quả tiếp nhận, bằng tiết kiệm chi phí tiền của, thời gian sử dụng sản phẩm dịch vụ, bằng giảm thiệt hại cho môi trường, môi sinh của xã hội Khi xem xét, nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc sau: + Kết quả hoạt động kinh doanh phải là kết quả của lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ Do vậy, các doanh nghiệp không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những kết quả thuê ngoài, nhưng doanh nghiệp được tính vào kết quả của doanh nghiệp các hoạt động làm thuê cho bên ngoài Chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
+ Được tính toàn bộ sản phẩm dịch vụ làm ra trong kỳ báo cáo bao gồm sản phẩm dịch vụ của tất cả các công đoạn sản xuất kinh doanh
+ Chỉ tính những sản phẩm dịch vụ đủ tiêu chuẩn nằm trong khung chất lượng hợp tiêu chuẩn Kết quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu mọi hoạt động trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả này được biểu thị bằng
hệ thống chỉ tiêu (hiện vật, giá trị)
Kết quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh vì các doanh nghiệp muốn phát triển thì phải có kết quả
mà quan trọng nhất là kết quả cuối cùng, đó là lợi nhuận của doanh nghiệp Kết
Trang 6quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn
vị hiện vật hoặc giá trị
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra (nhà kinh tế học Manfred- Kuhn)
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất (Tạp chí thương mại số 10/2004 http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2008/10/01/1748/)
Từ các khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp
đã đề ra
Trang 7Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là kinh doanh phải có hiệu quả, vì có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích luỹ và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động
và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả, những mặt mạnh, mặt yếu và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả.Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện mọi mặt của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả là những căn cứ quan trọng có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu tư, quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh
sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư
Trang 81.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh nói chung
Đây là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này bao gồm:
- Doanh thu: Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp
bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính,
và thu nhập khác
Doanh thu = Sản lượng Giá bán
- Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là phần
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD + Lợi nhuận khác Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố chi phí đầu vào đồng thời cũng là yếu tố đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì thế, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Năng suất lao động: W= Q/L
Trang 9Đây là chỉ tiêu thể hiện năng suất lao động bằng tiền của một người lao động thu được trong một giai đoạn (thường là một năm)
- Khả năng sinh lời của một người lao động: HQLNL= LN/L
Trong đó:
HQLNL: Khả năng sinh lời của một người lao động
LN: Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương: HQQQL= Q/QL
Trong đó:
HQQQL: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Q: Lợi nhuận thuần trong kỳ
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
Đây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương bỏ ra
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 101.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Nhóm các chỉ tiêu này nhằm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đây là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh năng lực kinh doanh và năng lực
sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Trang 11Doanh thu thuần
- Vòng quay hàng tồn kho = -
Hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, nó
cho biết doanh nghiệp đã tận dụng được tốt các chi phí cơ hội trong việc quản lý
hàng tồn kho
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý chi phí
- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: là tỷ lệ giữa giá vốn hàng
bán trên doanh thu thuần, được tính toán bằng công thức sau:
Tỷ suất giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán
trên doanh thu thuần = - x 100 (%)
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốn
hàng bán chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh
nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán Tỷ suất giá vốn hàng bán
trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá
vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
- Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của chi phí bán
hàng trong tổng số doanh thu thuần Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu
thuần được tính bằng công thức sau:
Tỷ suất chi phí bán hàng Chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần = - x 100(%) Doanh thu thuần
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
Tỷ suất chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % giữa chi phí quản
lý doanh nghiệp trong tổng doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí Chi phí quản lý doanh nghiệp
quản lý trên = - x 100(%)
doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết: để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu đồng chi phí quản lý
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng
tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.2.2.4 Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời:
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình kinh doanh Lợị nhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình Song nếu chỉ đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận thì nhiều khi kết luận về chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầm bởi có thể số lợi nhuận này chưa tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng tài sản đã sử dụng Vì vậy các nhà phân tích sử dụng
tỷ số để đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốn mà doanh nghiệp
đã huy động vào kinh doanh
Trang 13- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của lợi nhuận sau thuế trong tổng doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần (ROS) = - x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư, cho biết
cứ 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) = - x 100
Tổng tài sản
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu( ROE):
Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời (tạo lãi) của một đồng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH (ROE) = - x 100
Trang 141.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
1.3.1.1 So sánh tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu
kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động
về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Trang 151.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị
số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân
tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà
từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
1.3.3 Phương pháp chi tiết:
Phương pháp này sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau Có 3 loại:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo địa điểm
Trang 161.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố
Phương pháp này giúp xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, nó được dung khi các nhân tố và các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích, thương và tổng hiệu số
1.3.5 Phương pháp tương quan hồi quy
Nguyên tắc của phương pháp này là xác định đường hồi quy sao cho khoảng cách từ các điểm quan sát tới đường hồi quy là bé nhất.(hay tổng độ lệch bình phương là nhỏ nhất
Đường biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:
Y = a+ bx Trong đó y là chi phí ước tính, a là yếu tố chi phí cố định và b là yếu tố chi phí biến đổi đơn vị
Với n cặp số liệu khảo sát được (xn,yn) bằng phương pháp bình phương bé nhất, chúng ta có hệ số a, b của phương trình đường hồi quy bằng cách giải phương trình:
∑en 2 = ∑{yn– (a+bxn) - Min
Trang 171.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: năng lực tài chính, trình độ và chất lượng của lao động, cơ sở vật chất Kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ Kỹ thuật, khả năng quản trị điều hành
1.4.1.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thường được biểu hiện bằng khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu bởi vì vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp như: khả năng huy động vốn, khả năng đầu tư trang thiết bị Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn khác vào hoạt động sản xuất kinh doanh như: vốn tín dụng ngân hàng, vốn tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu
Trang 181.4.1.2 Trình độ và chất lượng lao động
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở
để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác, nên tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế này là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải
là lực lượng có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đến việc nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
1.4.1.3 Cơ sở vật chất Kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ Kỹ thuật
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của công cụ lao động Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với việc tăng năng suất lao động, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm và
hạ giá thành Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng để tăng kết quả sản xuất kinh doanh
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và hiện đại hơn, đóng vai trò quyết định đến việc nâng cao
Trang 19năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lao động làm chủ công nghệ kỹ thuật tiên tiến làm cơ sở cho việc nâng cao kết quả kinh doanh
1.4.1.4 Khả năng tổ chức, quản trị và điều hành
Nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh đầy biến động Chiến lược phù hợp là nhân tố tiên quyết đảm bảo thành công cho doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng quản trị điều hành biểu hiện ở: Cơ cấu tổ chức và việc quản lý nhân lực, tính hữu hiệu của bộ máy điều hành và hệ thống trao đổi và xử lý thông tin Ngày nay sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh Đây là một nhân tố tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 201.4.1.5 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác các nguồn lực; chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định
Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay, chiến lược như là một hướng đi giúp các doanh nghiệp vượt qua sóng gió trong thương trường, vươn tới tương lai bằng chính những nỗ lực và khả năng của chúng Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng ngày càng có nhiều các công ty
và tổ chức sử dụng chiến lược để tạo ra các quyết định hiệu quả Chính việc vận dụng chiến lược đã đem lại cho các doanh nghiệp thành công cái nhìn xa hơn trong tương lai, đó là việc dự đoán trước được những xu hướng chứ không chỉ đơn thuần là những sự việc xảy ra trong ngắn hạn, nó cũng giúp cho các doanh nghiệp này thực hiện tốt hơn những mục tiêu trong ngắn hạn Thành quả thu được dễ nhận thấy chính là những con số về doanh thu, lợi nhuận, thị phần và mức độ gia tăng về giá trị cổ phiếu công ty trên thị trường chứng khoán Ngoài việc giúp cho các doanh nghiệp tránh được những rủi ro tài chính, chiến lược còn mang lại những lợi ích khác cho doanh nghiệp như sự nhạy cảm đối với những sự thay đổi của môi trường, sự am hiểu hơn về chiến lược của các đối thủ cạnh tranh, nâng cao được năng suất lao động, làm giảm bớt những e ngại đối với thay đổi, hiểu rõ hơn về thực hiện đãi ngộ Sử dụng chiến lược làm tăng thêm khả năng ngăn chặn những nguy cơ đối với doanh nghiệp vì nó khuyến
Trang 21khích sự hợp tác, trao đổi giữa các nhà quản trị, các nhân viên ở mọi cấp và bộ phận chức năng Sự trao đổi giúp cho mọi người luôn ý thức được những mục tiêu của doanh nghiệp, cùng chia sẻ những mục tiêu cần đạt tới Một khi mọi người hiểu rằng doanh nghiệp đang làm gì và tại sao lại như vậy, họ thấy họ là một phần của doanh nghiệp và sẽ cam kết ủng hộ doanh nghiệp, điều đó giúp mọi người phát huy được những phẩm chất và năng lực cá nhân của mình, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở việc xác định, lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, chiến lược mở rộng thị trường,…
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1 Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng chung trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp
Các yếu tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, sự ổn định giá cả, tiền tệ, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngựơc lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi tiêu dùng, đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể sẽ là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp Lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Trên thực tế, nếu việc lạm phát cao thì việc kiểm soát
Trang 22giá cả và tiền công có thể không thể làm chủ được Lạm phát tăng lên, việc đầu
tư trở nên mạo hiểm hơn, các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư phát triển sản xuất Như vậy, lạm phát cao là mối đe doạ đối với các doanh nghiệp
1.4.2.2 Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị
Các yếu tố chính phủ, luật pháp và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố này tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau, chúng có thể tạo ra cơ hội, có thể là trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là
sự hấp dẫn của các nhà đầu tư
Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh
ổn định Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và áp dụng vào thực tiễn là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh; thiết lập mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa người sản xuất và người tiêu dùng; buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách nhiệm đối với xã hội và người tiêu dùng
Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp
Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, trình
độ và thái độ làm việc của các cán bộ công chức trong bộ máy công quyền tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 23Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị
và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc qia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế
1.4.2.3 Môi trường Kỹ thuật
Kinh doanh là tìm cách thoả mãn nhu cầu của thị trường, mà nhu cầu của thị trường lại thay đổi liên tục, cho nên các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học- kĩ thuật và công nghệ mới để đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Kỹ thuật- công nghệ là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh, nó là nhân tố ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lại không dựa vào việc áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ Công nghệ thường xuyên biến đổi, công nghệ tiên tiến liên tục ra đời, chúng tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ rất lớn cho các doanh nghiệp Thực tế
đã chứng minh doanh nghiệp nào nắm vững kỹ thuật và ứng dụng được công nghệ mới thì sẽ tồn tại và phát triển Vì thế, nhà quản trị phải theo dõi tiến bộ khoa học- kỹ thuật, nhanh chóng nghiên cứu để ứng dụng các phát minh có liên quan, tránh sự tụt hậu về kỹ thuật dẫn đến thất bại trong cạnh tranh
Trang 24Tóm lại: Toàn bộ chương 1 mà ta vừa xem xét ở trên là cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như khái niệm và vai trò, chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích và các nhân tố ảnh hưởng Đây chính là tiền đề để chúng ta bước vào chương 2 đó là nghiên cứu công tác phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng Từ đó, ta
có thể nêu ra các phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty cũng như công tác phân tích tại Công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
2.1.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng
Ngày 06 tháng 12 năm 2002 Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã phê duyệt phương án Cổ phần hoá và ra quyết định số 126/QĐUB chuyển công ty cung ứng và phát triển Kỹ thuật thuỷ sản thành công ty Cổ phần Kỹ thuật Thuỷ sản Đà Nẵng
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thuỷ sản Đà Nẵng (SEATECCO)
+ Tên giao dịch: SEAPRODUCT TECHNOLOGY CORPORATION
+ Trụ sở chính: 174 Trưng Nữ Vương - Quận Hải Châu – TH Đà Nẵng
Trước khi chuyển sang công ty Cổ phần, công ty là một doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản là sở thuỷ sản nông lâm thành phố Đà Nẵng Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định và phát triển, luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoach đề ra hàng năm
Việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty Cổ phần là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước phù hợp với điều kiện xã hội hiện nay nhằm thúc đẩy thủy sản phát triển đồng thời huy động được nguồn lực trong nhân dân
Công ty được thành lập, tổ chức với mục tiêu:
Trang 26+ Tạo sự phát triển căn bản về phương thức quản lý có hiệu quả
+ Huy động vốn các nhân trong và ngoài công ty để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển năng lực sản xuất kinh doanh
+ Tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên có Cổ phần, nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo thêm lực thúc đẩy công ty kinh doanh có hiệu quả, việc làm cán
bộ công nhân viên ổn định và thu nhập được nâng cao
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng và ngành nghề kinh doanh
Tư vấn, thiết kế các công trình cơ điện lạnh Đặc biệt đối với các công trình như: Hệ thống lạnh trung tâm cho nhà máy đông lạnh thuỷ sản, thực phẩm; Hệ thống xử lý không khí cho nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-WHO; Các phòng sạch cho sản xuất hay dịch vụ y tế
Chế tạo, cung cấp, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị điện tử- điện
lạnh như:
Hệ thống lạnh trung tâm NH3, Freon cho các nhà máy đông lạnh chế biến thuỷ sản và thực phẩm
Kho bảo quản lạnh, bảo quản mát đến 20.000 tấn
Thiết bị cấp đông : băng chuyền IQF, băng chuyền tái đông, tủ đông tiếp xúc, tủ đông gió, hầm đông, máy đá vẩy,.,
Hệ thống điều hoà không khí, thông gió và xử lý không khí cho các nhà máy,cao ốc, khách sạn, văn phòng với các loại máy điều hoà trung tâm kiểu Chiller, VRV hoặc máy pakage, cục bộ,
Tủ phân phối điện, hệ thống điện động lực và hệ thống điện chiếu sáng
Trang 27 Máy phát điện diezen, trạm biến thế,.,
Hệ thống cấp thoát nước và hệ thống xử lý nước cấp, xử lý nước thải
Hệ thống báo cháy,chống cháy tự động, hệ thống chống sét
Lò hơi và hệ thống đường ống cấp hơi
Các thiết bị trao đổi nhiệt và thiết bị áp lực như : Dàn ngưng tụ bay hơi, Dàn lạnh, Bình chứa gas, Bình tách dầu, tách lỏng, Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy lạnh và phụ kiện, vật tư của các hãng nổi tiếng trên thế giới như : Hansen, Mycom, Mitsubishi, Hitachi, Toshiba…
Sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác như :
Sang chiết và phân phối ga lạnh NH3 , ga Freon
Cung cấp nước đá, nước ngọt, xăng dầu cho tầu đánh cá
Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng cho ngành khai thác, đánh bắt, chế biến và bảo quản thuỷ sản
Kinh doanh chế biến gỗ
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và sản xuất kinh doanh theo đúng nghành
ngề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng, pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản các quỹ
Trang 28về kế toán, hạch toán, kiểm toán
- Bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện để phát triển doanh nghiệp
- Công bố công khai tài chính hằng năm
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thuỷ sản Đà Nẵng hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau Mỗi ngành nghề lại mang đặc thù riêng của
nó, đòi hỏi phải có phương thức tổ chức sản xuất thích hợp và khả năng quản lý
bộ phận sản xuất kinh doanh khác nhau, nằm rải rác khắp địa bàn Thành Phố
Đà Nẵng
Trang 29Bảng 2.1: Các công ty thành viên của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thủy sản Đà Nẵng
1 Công ty CP dịch
vụ thuỷ sản S.S.T
Lô D5-D6 KCN dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang, Q
Kinh doanh, lắp đặt hệ thống điều hoà không khí, hệ thống thông gió, hệ thống PCCC, hệ thống điện dự phòng, hệ thống xử lý nước, hệ thống xử lý khí sạch, hệ thống làm lạnh công nghiệp.Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điều khiển tự động, công nghệ năng lượng sạch Kinh doanh thiết bị ngành cơ điện lạnh, điện tử
thuật biển S.Tech
Lô 7-8 Âu Thuyền, Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng
liên kết
Trang 30Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thuỷ sản Đà Nẵng là một đơn vị có tư cách pháp nhân, được hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo kinh doanh có lãi nhằm thực hiện tái sản xuất mở rộng, bảo tồn và phát triển vốn được giao, giải quyết thoả đáng lợi ích của người lao động, của đơn vị và của nhà nước Đồng thời dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ một thủ trưởng trong điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế,
xã hội của Thành phố Đà Nẵng
Tổ chức quản lý ở công ty là để chỉ đạo và giám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, giám sát chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất ở các phân xưởng Bộ máy quản lý ở công ty được tổ chức và vận hành theo nguyên tắc trực tuyến, chức năng
Tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 31Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn bộ quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đê liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh như giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng của công ty
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
PHÒNG THỊ TRƯỜNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG CÔNG TRÌNH
Công ty CP phát triển công nghệ S.E.A.T.C.C.O
Công ty CP S.G.L
Công ty CP
Kỹ thuật biển S.Tech
Công ty CP
DV thuỷ sản S.S.T
Trang 32- Giám đốc
Là người đại diện cho nhà nước và công nhân viên chức quản lý công ty theo chế
độ một thủ trưởng, có quyền quyết định, quyền điều hành công ty hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động, về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc
Là người có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về hoạt động của công ty Được giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, giải quyết mọi công việc khi giám đốc đi vắng
- Các phòng ban chức năng
+ Phòng kinh doanh
Gồm một trưởng phòng, một phó phòng, bốn nhân viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc Có chức năng chỉ đạo mọi hoạt động mua bán vật tư thiết bị phục vụ cho các công trình cơ điện lạnh và đơn vị phụ thuộc, lập và theo dõi kinh doanh của công ty
+ Phòng hành chính tổng hợp
Tham mưu cho giám đốc công ty cách tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, bồi dưỡng cán bộ, theo dõi quản lý, lưu trữ
Trang 33hồ sơ
+ Phòng thị trường
Có nhiệm vụ điều ta nghiên cứu thị trường và khai thác tối đa mọi thời cơ, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định chương trình sản xuất, kinh doanh, tăng cường thế mạnh công ty, chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường
+ Phòng dự toán - Thiết kế
Khảo sát tư vấn Kỹ thuật và lập dự toán thiết kế công trình cơ điện lạnh,
dự toán việc sửa chữa lớn các đơn vị phụ thuộc
2.2.1 Công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ một đơn vị, tổ chức hay doanh nghiệp nào đều có vai trò rất quan trọng, nó góp phần phản ánh doanh nghiệp đó sản xuất kinh doanh đã đúng hướng chưa và có kết quả tốt không? Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty CP kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng cũng như các công ty thành viên luôn thực hiện công tác phân tích kết quả hoạt động SXKD, do phòng kế toán tài vụ của mỗi công ty đảm nhiệm vào mỗi kỳ (6 tháng/ kỳ) rồi báo cáo lên Ban lãnh đạo và đến cuối năm thì tổng hợp trong báo
Trang 34cáo kết quả SXKD của công ty
Bảng dưới đây tổng hợp số liệu về phân tích kết quả kinh doanh của Công
ty Cổ phần Kỹ thuật thuỷ sản Đà Nẵng trong thời gian qua như sau:
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật thuỷ
Trang 35Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tốc độ phát triển
(%) 09/08 10/09
9 Lợi nhuận thuần
Trang 36Sơ đồ hoá bảng kết quả SXKD trên thành biểu đồ dưới đây:
Hình 2.2: Biểu đồ biến động doanh thu, chi phí, LNTT của Công ty (2008-2010)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng giai đoạn 2008-2010 được xem là giai đoạn phát triển mạnh của công ty với tỉ lệ tăng trưởng doanh thu cao Năm 2009
có tỉ lệ tăng trưởng doanh thu đạt 29.6% so với năm 2008, đến năm 2010 tỉ lệ tăng trưởng doanh thu tăng mạnh hơn là 41.3% đã đẩy tốc độ phát triển trung bình qua 3 năm về doanh thu đạt 35.5% một con số khá ấn tượng Để thấy rõ sự tăng trưởng của doanh thu, ta xét thêm cơ cấu các loại doanh thu trong công ty
qua các năm
0 20000
Trang 37Bảng 2.3 : Cơ cấu các loại doanh thu của công ty (2008-2010)
(Nguồn: Phòng kinh doanh- năm 2011) [1]
Trang 38Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu đều tăng qua các năm, trong đó doanh thu từ hoạt động xây lắp cơ điện lạnh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu, trung bình chiếm khoảng 96% tổng doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ Do đó nên doanh thu từ các hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ Cùng với đó, doanh thu SXKD, doanh thu cho thuê tài sản và doanh thu hoạt động bán hàng mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại đang có xu hướng tăng lên qua từng năm:
+ Hoạt động xây lắp cơ điện lạnh:
Do đây là hoạt động SXKD chính của Công ty nên doanh thu luôn chiếm
tỷ trọng cao nhất và luôn tăng qua các năm Năm 2009 doanh thu từ xây lắp cơ điện lạnh tăng 30.1% so với năm 2008, đến năm 2010 con số này đã tăng lên 36.6% đã đẩy tốc độ phát triển tăng bình quân trong ba năm (2008- 2010) đạt 33.4%- đóng góp rất lớn vào tổng doanh thu, nâng cao kết quả SXKD Công ty
cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng đạt được
+ Hoạt động SXKD nước đá:
Năm 2009 tăng 36.1% nhưng đến năm 2010 lại tăng lên với tốc độ phát triển “thần kỳ” là 416.2%, đã đẩy tốc độ tăng trưởng trung bình của hoạt động này qua 3 năm là 226.1% Nguyên nhân là do Công ty đầu tư them dây chuyền sản xuất ra loại đá lâu tan hơn trước với giá bán cao hơn và lượng bán ra cũng nhiều hơn
+ Hoạt động cho thuê tài sản:
Năm 2009 chỉ tăng 8.8% so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 hoạt động này lại có doanh thu tăng chóng mặt là 58.9% Từ việc đầu tư thêm nhiều trang thiết bị hậu cần phục vụ việc đánh bắt, chế biến thuỷ hải sản và thị trường
Trang 39này những năm qua cũng đang được khai thác mạnh mẽ nên doanh thu từ hoạt động này tăng lên đáng kể
+ Hoạt động bán hàng:
Năm 2009 giảm 59.6% nhưng đến năm 2010 lại tăng 1409.9% Đây là kết quả của việc Công ty chú trọng vào hệ thống marketing các sản phẩm của mình cộng với việc đầu tư thêm vào chi phí bán hàng qua từng năm
Có được thành tích như vậy là do sự nỗ lực rất lớn từ phía các nhà quản trị doanh nghiệp trong công ty về hoạch định chiến lược phát triển cho giai đoạn 2005-2010 và sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ CBCVN công ty trong quá trình thực hiện chiến lược đó
+ Hoạt động kinh doanh chế biến gỗ:
Với hoạt động này thì lại không được khởi sắc như các hoạt động khác Năm 2009 doanh thu từ hoạt động này tăng 59.8% so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 khi doanh thu từ các hoạt động khác tăng lên thì hoạt động kinh doanh chế biến gỗ lại giảm 49.3% so với năm 2009, đã kéo tốc độ phát triển bình quân
3 năm của hoạt động này chỉ còn 24.2% - thấp nhất trong các hoạt động Nguyên nhân chính là do giá nguyên liệu tăng khá mạnh trong thời gian qua, hơn nữa Công ty lại quá tập trung vào việc đầu tư trang thiết bị, vật tư ngành cơ điện lạnh
và SXKD nước đá nên hoạt động này bị chững lại
Dựa vào sự phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động SXKD của Công ty cổ phần kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng trong những năm qua khá tốt Riêng về doanh thu đạt được, doanh thu từ hoạt động xây lắp cơ điện lạnh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu Điều này là dễ hiểu bởi hầu hết các công ty thành viên của Công ty CP kỹ thuật thủy sản Đà Nẵng đều hoạt động trong ngành này
Trang 40là chính Từ đó dẫn đến việc doanh thu từ các hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ Cùng với đó, doanh thu SXKD, doanh thu cho thuê tài sản và doanh thu hoạt động bán hàng mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại đang có xu hướng tăng lên qua từng năm Qua đó cho thấy tiềm năng phát triển của các công ty thành viên như: Công ty CP dịch vụ thủy sản S.S.T; Công ty CP phát triển công nghệ S.E.A.T.E.C.C.O…là khá tốt trong các năm qua cũng như tương lai sắp tới