Trong các nghiên cứu thì các tác giả đã khái quát được thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp, tác giả cũng đã đánh giá được thực trạng và chỉ ra được nhữn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng, Năm 2014
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 7
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 7
1.1.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động 9
1.2 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 9
1.3 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ 10
1.4 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 12
1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 23
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 27
1.5.1 Phương pháp chi tiết 27
1.5.2 Phương pháp so sánh 28
1.5.3 Phương pháp loại trừ 29
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 30
1.6.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 30
Trang 41.6.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂKLĂK 35
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂKLĂK 35 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Du Lịch ĐăkLăk 35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Du Lịch Đăk Lăk 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Du Lịch ĐăkLăk 38
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Du Lịch Đăk Lăk .41
2.1.5 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của công ty CP du lịch Đăklăk 44
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP DU LỊCH ĐĂKLĂK 47
2.2.1 Khái quát thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần du lịch ĐăkLăk 47
2.2.2 Tổ chức dữ liệu để phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty 48
2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần du lịch ĐăkLăk 49
2.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính 67
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂKLĂK 68
2.3.1 Về tổ chức công tác và dữ liệu phân tích 68
2.3.2 Về nội dung và chỉ tiêu phân tích 69
2.3.3 Về phương pháp phân tích 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂKLĂK 73
Trang 53.1 HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 73
3.1.1 Phương pháp so sánh 74
3.1.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 74
3.1.3 Phương pháp phân tích tương quan 75
3.2 HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 76
3.2.1 Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh 76
3.2.2 Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả tài chính 89
3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả qua phương trình DuPont 91
3.3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY 94
3.3.1 Lập kế hoạch phân tích 95
3.3.2 Tiến hành phân tích 95
3.3.3 Hoàn thành phân tích 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.3 Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 52 Bảng 2.4 Bảng phân tích kết cấu chi phí trong quan hệ với
doanh thu – khả năng sinh lời
58
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh 62 Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình lợi nhuận qua các năm 65
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 44
Hình 2.4 Biểu đồ thay đổi cơ cấu doanh thu qua giai đoạn
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa, mở cửa hội nhập với các nước trên thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với nước ta trên tất
cả mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội… đặc biệt là về kinh tế Trước bối cảnh đó, các doanh nghiệp trong nước tất yếu phải chịu sự tác động mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh Do đó muốn tồn tại và phát triển, muốn vươn lên thì trước hết đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là một phương pháp quản lý có hiệu quả mà còn là công cụ quan trọng, không thể thiếu trong quá trình thu thập, xử lý thông tin để đưa ra những quyết định trong kinh doanh và quản lý Những số liệu phân tích hiệu quả hoạt động sẽ là những thông tin đáng tin cậy, làm cơ sở quan trọng cho việc đề ra những chính sách, biện pháp quản lý đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế Vì thế để quản lý tốt một doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản lý phải luôn chú trọng đến công tác phân tích hoạt động kinh tế nói chung cũng như phân tích hiệu quả hoạt động nói riêng
Cùng với sự phát triển của cả nước thì ĐăkLăk cũng là một trong những tỉnh đã và đang có những chuyển biến tích cực về kinh tế, một trong những thế mạnh đó chính là du lịch, ít có nơi nào thiên nhiên ban tặng cho nhiều cảnh quan như ở đây; trong đó đáng kể nhất là những thác nước đẹp nổi tiếng như Krông Kmar, Bảy Nhánh, Thủy Tiên, Ba Tầng…, nhiều hồ lớn với diện tích từ 200 – 600 ha như hồ Lăk, hồ Ea Kao, …rất thích hợp để tổ chức các hoạt động bơi thuyền, lướt ván, câu cá, vui chơi giải trí
Góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch cả nước nói chung và du lịch Đăk Lăk nói riêng, Công ty cổ phần Du Lịch Đăk Lăk là một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch đang trên đà phát triển và thực tế trong
Trang 10những năm qua đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đăk Lăk Với bề dày trên 20 năm hoạt động, chuyên kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch, thêm vào đó đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, phục vụ tận tình, chất lượng dịch vụ được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với mục tiêu “Uy tín - chất lượng - hiệu quả”; nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên, làm thế nào để duy trì và phát triển mạnh hơn nữa, đòi hỏi các nhà quản trị của Công ty phải quan tâm nhiều đến tình hình hoạt động của Công ty, phải đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động để giúp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp, từ đó
có thể chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài nước, nâng cao uy tín, chất lượng, giúp xây dựng Daklak tourist là một thương hiệu có uy tín đối với du khách tại địa phương cũng như du khách trong và ngoài nước
Chính vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk” để làm luận văn
tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp các lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
Vận dụng lý luận và thực trạng đã nghiên cứu, thông qua đó để hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động tại Công
ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
Trang 11 Phạm vi nghiên cứu:
Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk, số liệu trên báo cáo tài chính trong thời gian 5 năm: 2008 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Công ty cổ phần du lịch ĐăkLăk trong giai đoạn 2008 - 2012, kết hợp với các báo cáo kế toán chi tiết, báo cáo thường niên và các báo cáo quản trị khác, để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp chi tiết, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toán trưởng về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt
động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cho người đọc có cái nhìn tổng quát về việc phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích một cách có hệ thống hiệu quả hoạt động, qua đó đã đưa ra một số đánh giá về hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch
ĐăkLăk
Trang 12Thứ ba, thực hiện tính toán một số chỉ tiêu hiệu quả và vận dụng các chỉ tiêu vào phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty
Thứ tư, luận văn đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần du lịch ĐăkLăk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động là vấn đề then chốt,
có ý nghĩa cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay, vấn đề này không chỉ có vai trò quan trọng đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả những đối tượng bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp Chính vì vậy, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu và phân tích thông qua một số giáo trình liên quan đến vấn đề này
như: Phân tích báo cáo tài chính - PGS TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nhà
xuất bản tài chính – Trường Đại học kinh tế quốc dân.; Phân tích hoạt động kinh doanh ( Chủ biên: PGS.TS Phạm Văn Dược, TS Huỳnh Đức Lộng, ThS
Lê Thị Minh Tuyết – 2011, Nhà xuất bản lao động); Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp (Phan Đức Dũng – 2009, Nhà xuất bản thống kê);
Ngoài ra, quan tâm đến vấn đề này đã có một số nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu Trong các nghiên cứu thì các tác giả đã khái quát được thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp, tác giả cũng đã đánh giá được thực trạng và chỉ ra được những nguyên nhân hạn chế trong việc phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động, cụ thể:
Tác giả Trần Thị Hòa với đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” – Luận văn thạc sỹ kinh tế - Đại Học Đà Nẵng – Năm 2006 Luận văn đã hệ
Trang 13thống hóa lý thuyết và phác họa được bức tranh về hiệu quả hoạt động của các DNTM trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đề tài cũng đã vận dụng: phương pháp phân tích phương sai để đánh giá xem có sự khác biệt đáng kể nào về hiệu quả hoạt động giữa các loại hình DNTM trên địa bàn thành phố, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích tương quan hồi quy bội để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các DNTM cũng như từng loại hình DNTM trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, đề tài chỉ tiến hành phân tích số liệu trong thời gian tương đối ngắn (năm 2003 – 2004) dẫn đến kết quả chưa phát họa được đầy đủ toàn cảnh hiệu quả hoạt động của các DNTM trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Như Lân với đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần dệt Hòa Khánh – Đà Nẵng” - Luận văn thạc sỹ kinh tế - Đại Học Đà Nẵng – Năm 2009 Luận văn đã hệ thống hóa được cơ
sở lý luận về phân tích và tổ chức thông tin phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tác giả đã mô tả và đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động, đồng thời đã hoàn thiện một số nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong Công ty cổ phần Dệt Hòa Khánh – Đà Nẵng như: Xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động như: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh
tế Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ đề cập đến thực trạng phân tích
và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ chưa thật sự
đi sâu vào hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Do vậy, tác giả Nguyễn Khánh Thu Hằng với đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần thương mại du lịch đầu tư Cù Lao Chàm” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại Học Đà Nẵng – Năm
2012 Trong luận văn này, tác giả đã đánh giá và phân tích được thực trạng
Trang 14công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần thương mại du lịch đầu tư Cù Lao Chàm, qua đó tác giả đã hoàn thiện được công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty như: hoàn thiện phương pháp phân tích bằng cách kết hợp tổng hòa các phương pháp cũng như hoàn thiện nội dung phân tích qua phương trình DuPont, phân tích hiệu quả huy động vốn bằng kỹ thuật phân tích quan hệ giữa EBIT với EPS, phân tích hiệu quả xã hội qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời tác giả còn đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Tóm lại có rất nhiều luận văn phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp và hầu hết các tác giả trong quá trình nghiên cứu đều đưa ra các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực Tuy nhiên, rất ít luận văn tiến hành phân tích tại các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực du lịch và cũng chưa có đề tài nào thật sự đi sâu vào phân tích đánh giá hoạt động phân tích hiệu quả tại công ty để nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với định hướng của giảng viên hướng dẫn, tôi quyết
định chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần du lịch ĐăkLăk” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, có nhiều quan niệm khác nhau về
hiệu quả:
- Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là hiệu số
giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Cách hiểu này đồng nhất với lợi
nhuận của doanh nghiệp
- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm
trù hiệu quả hoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về
hiệu quả hoạt động
Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề
phức tạp liên quan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì
vậy, muốn đạt hiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: chi phí và kết
quả, chi phí là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra
Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:
Kết quả đầu ra
Các yếu tố đầu vào
Hiệu quả hoạt động =
=
=
=
Trang 16Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động SXKD Nói cách khác, bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả dựa trên các nguồn lực sẵn có
Hiệu quả hoạt động chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác Để đạt hiệu quả ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những nắm chắc các tiềm năng tiềm ẩn về vốn, lao động, kỹ thuật mà còn nắm vững tình hình cung cầu hàng hóa trên thị trường, đối thủ cạnh tranh hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi tiềm năng hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh ngày càng phát triển
Về mặt định lượng: bản chất của hiệu quả là kết quả thu được so với chi phí bỏ ra
Về mặt định tính: bản chất của hiệu quả thể hiện ở trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nổ lực thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội gắn liền với nhiệm vụ chính trị
Trang 171.1.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp; để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp
sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn
1.2 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả
mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó
có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là điểm kết thúc một chu
kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân Công ty mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến Công ty đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì phân tích hiệu quả hoạt
Trang 18động sẽ giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn
1.3 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình SXKD, nên cần phải xem xét hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt đó là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong hoạt động SXKD Hiệu quả kinh tế không những là thước đo trình độ tổ chức quản lý SXKD mà còn là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
Như vậy, hiệu quả kinh tế là hiệu quả mà các nhà doanh nghiệp sử dụng chủ yếu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình vì mục đích cuối cùng của hoạt động doanh nghiệp là đảm bảo sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải sử dụng
và phát triển tiềm năng kinh tế của mình để đạt được lợi nhuận, đảm bảo được khả năng sinh lời, bảo tồn và phát triển nguồn vốn
Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích mà xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh, đó chính là việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ ngày càng tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội
Bên cạnh hiệu quả kinh tế thì hiệu quả xã hội cũng không kém phần quan trọng, nếu doanh nghiệp chú trọng đến lợi ích mà xã hội có được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu những sản phẩm mới vừa đáp ứng nhu cầu vật chất, vừa mang lại lợi ích cộng đồng thì sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh tế
Trang 19Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng
và tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế dễ xác định, có thể đo lường các chỉ tiêu ở mức độ tổng hợp và cụ thể Hiệu quả xã hội chỉ có thể đánh giá một cách tương đối thông qua những biểu hiện của đời sống xã hội trong phạm vi nền kinh tế Vì thế, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thường chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế còn hiệu quả xã hội chỉ được kết hợp đánh giá đan xen cùng hiệu quả kinh tế
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này, bởi lẽ một doanh nghiệp có thể có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại không có hiệu quả trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quả hoạt động tài chính thấp đó là do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu
tố thành phần của nó, đó là hiệu quả cá biệt
- Hiệu quả cá biệt: để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
- Hiệu quả tổng hợp: ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng hợp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất
Trang 20kinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đó là khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp và khả năng sinh lời của tài sản
Hiệu quả tài chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện thuận lợi
để doanh nghiệp đó tăng trưởng Để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể phát triển thì doanh nghiệp phải tự đầu tư và tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên huy động nguồn nào Nếu muốn huy động được từ bên ngoài thì doanh nghiệp phải chứng minh được rằng nguồn đầu tư mà doanh nghiệp huy động được phải mang lại lãi cao Có thể nói hiệu quả tài chính là mục tiêu quan trọng của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng sinh lời để chắc chắn số vốn của họ đầu tư được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản
so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có và trên số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời vốn kinh doanh
1.4 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí bỏ ra là thấp nhất
Trang 21Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp, nó có quan hệ với các yếu tố trong quá trình kinh doanh như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh có hiệu quả Do đó khi phân tích cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn…
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung
a Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
a1 Hiệu suất sử dụng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên giá trị tài sản của doanh nghiệp Kết quả đạt được có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu
Trang 22Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và kéo theo hiệu quả của doanh nghiệp cũng sẽ lớn
- Nếu ta chọn kết quả đầu ra là doanh thu và thu nhập của những hoạt động khác cũng là chỉ tiêu phản ánh kết quả của doanh nghiệp thì hiệu suất sử dụng tài sản trong trường hợp này được thể hiện:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại Trong phần mẫu số ta phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn, nếu trong doanh nghiệp có sự biến động tài sản liên tục thì để đảm bảo tính chính xác ta nên lấy giá trị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm
Chỉ tiêu doanh thu thuần bao gồm doanh thu của cả ba hoạt động vì tài sản của doanh nghiệp được tạo ra không chỉ được đầu tư bằng kết quả của hoạt động kinh doanh mà có những tài sản được tạo ra từ kết quả của hoạt động tài chính và các hoạt động khác Nếu ta loại trừ doanh thu của hai hoạt động trên thì trong phần tài sản chỉ sử dụng những tài sản có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh
Trang 23Nếu chỉ xem xét hiệu suất sử dụng tài sản trong lĩnh vực kinh doanh thuần túy thì chỉ tính doanh thu thuần trong lĩnh vực kinh doanh để thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản trong trường hợp này còn gọi là số vòng quay của tài sản Nó được xem xét trên mối quan
hệ giữa tài sản với doanh thu thuần và được tính như sau:
Chỉ tiêu trên phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh, nhưng cũng phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lý, tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
và như vậy nó thể hiện khả năng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp
a2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Đối với các DNSX, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSCĐ được tính như sau:
Doanh thu thuần SXKD
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần SXKD
Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
a3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp hay còn gọi là số vòng quay của vốn lưu động
Số vòng quay của tài
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ Tổng tài sản bình quân
Trang 24Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưu động là nhân tố không thể thiếu, nó là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động,
nó là một bộ phận có tốc độ luân chuyển nhanh Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông, phân phối
Nếu việc quay vốn của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như số vòng quay bình quân của vốn lưu động hoặc hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần, hay nói cách khác trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng hoặc luân chuyển được bao nhiêu lần
VLĐ b/q
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng
Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng
tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Trang 25Để đơn giản trong tính toán, ta có thể quy ước thời gian tháng là 30 ngày, quý là 90 ngày và năm là 360 ngày Thông thường, kỳ phân tích là năm và vốn lưu động bình quân của một năm được tính toán như sau:
Trong đó:
là vốn lưu động bình quân
V1, V2, ., Vn là số dư VLĐ vào đầu kỳ thứ 1, thứ 2, , thứ n
Vn+1 là số dư VLĐ vào cuối kỳ thứ n hay đầu kỳ thứ n+1
Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ có số liệu về vốn lưu động tại hai thời điểm, để việc so sánh và phân tích có ý nghĩa, có thể không cần sử dụng số bình quân mà phải sử dụng giá trị tài sản tại từng thời điểm
b Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng hợp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
b1 Phân tích khả năng sinh lời
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỉ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả Trong phần này đề cập đến hai chỉ tiêu phổ biến là
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động SXKD
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh
nghiệp, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất,
Trang 26doanh thu Đây là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu chỉ kết quả, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng hiệu quả mà doanh nghiệp đã đạt được
Công thức được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tổng DTT
Lợi nhuận trong công thức trên có thể là LNTT, LNST, LNTT và lãi vay Tuy nhiên vì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi do sự điều chỉnh của Nhà nước nên ở các thời điểm khác nhau có thể thuế suất thuế thu nhập phải nộp khác nhau, do đó để phản ánh đúng khả năng sinh lời của doanh nghiệp cần sử dụng LNTT
Doanh thu thuần trong công thức trên bao gồm doanh thu và LN của cả
ba hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác) Chỉ tiêu này cho ta biết được trong 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần HĐKD
Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần
Công thức xác định:
Lợi nhuận thuần HĐKD
Tỷ suất LN/Doanh thu thuần = *100% hoạt động HĐKD Doanh thu thuần từ HĐKD
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn
Doanh thu thuần và lợi nhụân trong công thức trên chỉ sử dụng doanh thu và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Để loại trừ sự tác động của hiệu quả hoạt động tài chính đi đến đánh giá khả năng sinh lời chủ yếu của doanh nghiệp là khả năng sinh lời từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ta dùng chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn, tức là tỷ suất này không tính đến chi phí kinh doanh Thường ở các doanh nghiệp doanh thu BH&CCDV chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ba khoản doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận gộp này biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Công thức tính như sau:
Tỷ suất LN gộp Lợi nhuận gộp về BH&CCDV
về BH&CCDV = *100%
Doanh thu thuần từ HĐKD
Chỉ tiêu này cho biết: Cứ 100 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Trị giá của chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn
Trang 28Trong một vài trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần bị tính sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau:
Lợi nhuận thuần SXKD + Khấu hao TSCĐ
Tỷ suất LN = *100% hoạt động SXKD Doanh thu thuần từ HĐKD
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu thuần hoạt động SXKD khi loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khấu hao Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn
b2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Đi vào phân tích khả năng sinh lời của tài sản người ta chủ yếu tập trung phân tích hai yếu tố sau: Tỷ suất sinh lời của tài sản và tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản
* Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA )
ROA biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và
nó được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = * 100% Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn Cũng tương tự như trên, lợi nhuận xem xét ở đây cũng gồm cả lợi nhuận từ ba hoạt động, do vậy số liệu về tài sản xem xét ở đây cũng chính là số liệu tài sản tổng cộng trên bảng cân đối
kế toán
Trang 29ROA là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và được chi tiết qua phương trình Du-pont như sau:
LNTT Doanh thu
Doanh thu Tổng TS bình quân
ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần * Hiệu suất sử dụng TS ROA = H LN/DT * H DT/TS
Việc quản lý ROA có liên quan đến hoạt động quản lý tại đơn vị ROA
là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Để có thể phân tích rõ ràng hơn về chỉ tiêu ROA ta có thể dùng phương pháp số chênh lệch Cụ thể là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Cách phân tích này chỉ ra phương thức nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức:
Trang 30Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng ta có thể xác định nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và đề ra những biện pháp thích hợp để tăng cường hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) (hay còn gọi là BEP: Sức sinh lời cơ sở)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu nhiều tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghệp Nếu hai doanh nghiệp trong cùng ngành có điều kiện gần như giống nhau nhưng do các doanh ngiệp áp dụng chính sách tài trợ khác nhau thì sẽ dẫn đến kết quả khác nhau Do đó khi phân tích muốn thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động SXKD người ta dùng thêm chỉ tiêu RE để loại bỏ ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
LNTT + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp quyết định nguồn tài trợ nếu RE cao hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên huy động vốn vay từ bên ngoài vì lúc đó nợ sẽ làm tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu lên nhiều lần Ngược lại thì nên ưu tiên tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Đối với các nhà đầu tư có thể nghiên cứu tỷ số này để biết trước lợi nhuận của doanh nghiệp trên cơ sở đó xem xét nên đầu tư vào doanh nghiệp nào là hiệu quả nhất
Trang 311.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được các nhà đầu tư quan tâm Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao
là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đó tăng trưởng Để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể phát triển thì doanh nghiệp phải tự đầu tư và tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên huy động nguồn nào Nếu muốn huy động được từ bên ngoài thì doanh nghiệp phải chứng minh được rằng nguồn đầu tư mà doanh nghiệp huy động được phải mang lại lãi cao Có thể nói hiệu quả tài chính
là mục tiêu quan trọng của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng sinh lời để chắc chắn số vốn của họ đầu tư được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có và trên số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời vốn kinh doanh
a Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản, khi phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi vốn Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp không những trong hiện tại mà còn quyết định kết quả kinh doanh trong tương lai Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu được xác định qua công thức sau:
LNST
VCSH bình quân
Trang 32Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là thông qua thị trường tài chính, chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng
có cơ hội tìm được nguồn vốn mới Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư vào doanh nghiệp càng khó
Có thể thay lợi nhuận sau thuế ở công thức trên bằng lợi nhuận trước thuế Vì như vậy ta sẽ loại trừ được ảnh hưởng của chính sách thuế biến động theo quy định của Nhà nước mà vẫn phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
b Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Tỷ suất sinh lời VCSH chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố Nó phụ thuộc trực tiếp vào các quyết định các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất và chính sách tài chính
b1 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
LNST Doanh thu Tài sản
Doanh thu Tài sản VCSH
Trong công thức trên ta thấy ROE có mối quan hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính Tuy nhiên không phải lúc nào hiệu quả kinh doanh tăng cũng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
Trang 33b2 Độ lớn đòn bẩy tài chính (ĐBTC)
Độ lớn đòn bẩy tài chính thể hiện cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
ở thời điểm hiện tại Độ lớn ĐBTC càng lớn càng có sức mạnh làm cho tỷ suất sinh lời của VCSH tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính độ lớn ĐBTC lớn sẽ là động lực làm giảm tỷ suất sinh lời của VCSH khi khối lượng hoạt động giảm
Liên quan đến ĐBTC, công thức hiệu quả tài chính có thể viết lại như sau:
H TC = H KD x (1 – T) x (1 + ĐBTC)
Trong đó:
- HTC là hiệu quả tài chính
- HKD là hiệu quả kinh doanh
- ĐBTC = Nợ/VCSH là đòn bẩy tài chính
- T là thuế thu nhập doanh nghiệp
Do vậy, có thể nói rằng: nếu hệ số ĐBTC càng cao thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ được tăng lên Đây chính là thành tích của một chính sách tài chính tốt Tuy nhiên, trong công thức trên tỷ suất sinh lời tài sản vẫn còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn, vì lợi nhuận để tính chỉ tiêu này đã trừ đi chi phí lãi vay Do vậy, để xem xét riêng ảnh hưởng của việc vay nợ và ĐBTC
ta viết lại công thức chỉ tiêu khả năng sinh lời của VCSH như sau:
ROE ={ RE + ( RE – r ) x ĐBTC } x (1- T)
Trong đó:
r : Lãi suất vay
T : Thuế suất thuế thu nhập DN
Công thức trên cho thấy:
- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính được gọi là đòn bẩy dương, doanh
Trang 34nghiệp nên vay thêm vốn để mở rộng quy mô kinh doanh mà vẫn đảm bảo giữ được hiệu quả như cũ
- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vay thì việc vay nợ sẽ làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp này đòn bẩy gọi là đòn bẩy âm, doanh nghiệp hạn chế và không nên đi vay thêm vốn từ bên ngoài, lúc này doanh nghiệp nên xem xét lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có cần tổ chức lại hay chuyển sang kinh doanh trong lĩnh vực khác
b3 Khả năng thanh toán lãi vay (TIE): Thể hiện ảnh hưởng của chính
sách tài chính trong việc tạo ra hiệu quả của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng khéo léo nguồn vốn vay thì cùng một hiệu quả kinh doanh
nó có thể tạo ra lợi nhuận tăng hơn gấp nhiều lần so với trước
Ảnh hưởng của mối quan hệ giữa LNTT và chi phí lãi vay đến hiệu quả tài chính có thể được xem xét thông qua tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay Nếu khả năng thanh toán lãi vay càng nhỏ thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ kém đi
Trên cơ sở mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, nhà phân tích sẽ tìm hiểu các nguyên nhân, dự đoán biện pháp để cải thiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Trang 35Đối với những doanh nghiệp hoạt động dựa vào vốn vay, việc thanh toán lãi vay cũng là một trong những căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, khả năng này có nguồn gốc từ hiệu quả sử dụng vốn vay vào hoạt động kinh doanh Nguồn gốc để thanh toán lãi vay chính
là LN của doanh nghiệp Do vậy, khả năng thanh toán lãi vay có thể dùng
để đánh giá khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh và đây cũng là nhân tố khá quan trọng để xem xét HTC của doanh nghiệp
Thật vậy, chỉ tiêu ROE có thể tách thành nhiều thành phần, mỗi thành phần biểu hiện các chính sách, các nhân tố khác nhau:
LNTT + Lãi vay LNST Tài sản
1.5.1 Phương pháp chi tiết
- Chi tiết theo không gian (theo địa điểm): nhằm đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị tại từng khu vực, từng bộ phận qua đó phát hiện những nơi hoạt động chưa hiệu quả để khai thác tốt hơn tiềm năng của đơn vị đó
- Chi tiết theo thời gian: nhằm đánh giá tính thời vụ trong phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 36- Chi tiết theo các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu nhằm đánh giá đặc tính biến động của các yếu tố cấu thành
1.5.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
Khi sử dụng phương pháp này phải quan tâm đến các vấn đề sau :
b Điều kiện so sánh
- Các chỉ tiêu phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, mỗi chỉ tiêu thì phải phản ánh một nội dung kinh tế cụ thể
- Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu phải có cùng một thước đo sử dụng
c Kỹ thuật so sánh
-So sánh bằng số tuyệt đối: cho biết sự biến động về mặt lượng của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 37a Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích số, thương
số, hay vừa tích số vừa thương số với chỉ tiêu phân tích
Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn như sau:
Phải biết số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó, xác định được công thức tính chỉ tiêu đó trên cơ sở sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định, ưu tiên nhân tố số lượng lên trước, nhân tố chất lượng ra sau Nếu có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì ưu tiên nhân tố chủ yếu lên trước và nhân tố thứ yếu ra sau Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích Nếu tăng nhân tố này lên một đơn vị đồng thời cố định các nhân tố còn lại và tính ra kết quả Tăng nhân tố khác một đơn vị đồng thời cố định các nhân tố còn lại và tính ra kết quả So sánh kết quả vừa tính, nếu kết quả nào lớn hơn thì nhân tố
đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích lớn hơn (có nghĩa đó là nhân tố chủ yếu) Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự nói trên, nhân tố nào đã thay thế xong thì lấy giá trị thực tế từ đó, nhân tố nào chưa thay thế thì phải lấy số
Trang 38liệu ở kỳ gốc hay kỳ kế hoạch
Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả rồi lấy kết quả đó trừ đi kết quả trước nó liền kề thì ta được một số chênh lệch Đó chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế đến chỉ tiêu phân tích
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải bằng đúng đối tượng phân tích
b Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp này phải tuân thủ đầy đủ các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn Chỉ khác là khi xác định các nhân
tố ảnh hưởng thì chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 1.6.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố vốn: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của
doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn,
khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Nó phản ánh sự phát
triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong hoạt động kinh doanh
Nhân tố con người: Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố
quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu
Trang 39quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ: Trình độ kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
Nhân tố quản trị doanh nghiệp: Nhân tố này đóng vai trò quan trọng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp
Tóm lại: nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Một đường lối đúng đắn, một quyết định chính xác sẽ là tiền đề cho sự đảm bảo lâu dài về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Thương trường là chiến trường Vì vậy, để chiến thắng sự cạnh tranh của các đối thủ thì doanh nghiệp phải đảm bảo các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng Tất cả đều phụ thuộc vào khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp là đội ngũ quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Thông tin được coi là một hàng
hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều
Trang 40kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi
trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan
1.6.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Tự nhiên: Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến
tự nhiên Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng
ồn, ô nhiễm môi trường và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết
Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của
nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và
cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những
cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng như các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh,
trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí