1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

122 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng chính là lý do tôi thực hiện đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp” với mong muốn sẽ đá

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THỊ TỐ UYÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ

HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2015

O DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

ÐẠI HỌC ÐÀ NẴNG

VÕ THỊ TỐ UYÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ

HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN

Ðà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Võ Thị Tố Uyên

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 6

1.1.1 Phần mềm kế toán 6

1.1.2 Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp 12

1.2 CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 15

1.2.1 Chất lượng 15

1.2.2 Chất lượng phần mềm kế toán 17

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÙNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 17

1.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng 17

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp 19

1.4.MỘTSỐMÔHÌNHCHẤTLƯỢNGPHẦNMỀM 20

1.4.1 Mô hình chất lượng phần mềm của McCall 20

1.4.2 Mô hình chất lượng phần mềm của Dromey 22

1.4.3 Mô hình chất lượng ISO-9126 22

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1.GIẢTHIẾTNGHIÊNCỨU 28

2.1.1 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 28

Trang 5

2.2.1 Quy trình nghiên cứu 37

2.2.2 Chọn mẫu 38

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 38

2.2.4 Phương pháp xử lý dữ liệu 38

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 43

3.1.THỐNGKÊMÔTẢ 43

3.1.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 43

3.1.2 Đánh giá mô tả thang đo 45

3.2.ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 49

3.2.1 Thang đo chức năng 49

3.2.2 Thang đo an toàn dữ liệu 50

3.3.3 Thang đo tính mở 51

3.2.4 Thang đo hiệu quả 51

3.2.5 Thang đo nhóm khả năng bảo hành, bảo trì 52

3.2.6 Thang đo khả năng tương thích 52

3.2.7 Thang đo Sự hài lòng 53

3.3.PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ 54

3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các nhóm nhân tố độc lập tác động đến sự hài lòng 55

3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các nhóm phụ thuộc Sự hài lòng của người sử dụng 60

3.3.3 Kết luận mô hình và giả thuyết nghiên cứu 62

3.4.PHÂN TÍCH MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 62

3.5.PHÂN TÍCH PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY 63

Trang 6

3.5.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 70

3.6 PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM NHÂN TỐ ĐỊNH TÍNH VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 72

3.6.1 Phân tích sự khác biệt giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp trong đánh giá sự hài lòng về chất lượng phần mềm kế toán 73

3.6.2 Phân tích sự khác biệt giữa các loại phần mềm kế toán được sử dụng trong đánh giá sự hài lòng về chất lượng phần mềm kế toán 74

3.6.3 Phân tích sự khác biệt giữa thời gian sử dụng phần mềm trong đánh giá sự hài lòng về chất lượng phần mềm kế toán 75

3.6.4 Phân tích sự khác biệt giữa thời gian sử dụng phần mềm của các cơ quan hành chính sự nghiệp trong đánh giá sự hài lòng về chất lượng phần mềm kế toán 76

CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 79

4.1.GỢIÝTỪKẾTQUẢNGHIÊNCỨU 79

4.1.1 Nghiên cứu, hoàn thiện phần mềm kế toán 79

4.1.2 Nâng cao việc bảo mật dữ liệu 80

4.1.3 Thiết kế phần mềm có nhiều tiện ích 81

4.1.4 Nâng cao khả năng bảo hành, bảo trì 81

4.2 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 81

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐINH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

Số hiệu

3.1 Thông tin loại hình cơ quan hành chính sự nghiệp 43

3.9 Hệ số Cronbach Anpha nhóm khả năng bảo hành, bảo trì 52 3.10 Hệ số Cronbach Anpha nhóm Khả năng tương thích 52

3.12 Tổng hợp hệ số Cronbach Anpha của các thang đo 53

3.14

Kết quả phân tích EFA thang đo các nhóm yếu tố độc lập

tác động đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm

kế toán hành chính sự nghiệp

56

3.17 Kết quả phân tích EFA thang đo nhóm phụ thuộc sự hài

Trang 8

3.18 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các cơ quan hành

chính sự nghiệp trong đánh giá sự hài lòng chất lượng

phần mềm

73

3.24 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các loại phần mềm

kế toán trong đánh giá sự hài lòng chất lượng phần mềm 74

3.25

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa thời gian sử dụng

phần mềm trong đánh giá sự hài lòng chất lượng phần

mềm

75

3.26

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa thời gian sử dụng

phần mềm trong đánh giá sự hài lòng chất lượng phần

mềm

76

Trang 9

Số hiệu

3.4 Đồ thị giữa giá trị dự đoán chuẩn hóa và phần dƣ chuẩn

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loại người thì kế toán cũng ra đời và phát triển.Tuy nhiên, trong những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thì các hình thức biểu hiện của kế toán khác nhau Ban đầu kế toán chỉ ở dạng đơn giản phục vụ đời sống cá nhân của con người nhưng đến hiện tại kế toán

đã phát triển tới hình thái phức tạp hơn khi trở thành một lĩnh vực khoa học

để thực hiện quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Ngày nay, các nghiệp vụ kế toán ngày càng trở nên phức tạp và việc ra đời của các phần mềm kế toán là điều tất yếu xảy ra Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán như: FAST, Misa, Smart, GAMA, OMEGA, CNS, Asoft, Metadata, FTS … và việc làm sao để chọn được gói phần mềm

kế toán phù hợp đối với đặc thù tổ chức kinh tế đang trở thành một trong nhưng quyết định quan trong trong việc quản lý tài chính của các tổ chức đó Đặc biệt đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp Không giống như các tổ chức kinh doanh tuy kinh doanh ở các ngành nghề khách nhau nhưng quy trình kế toán cơ bản là có trình tự như nhau thì các đơn vị hành chính sự nghiệp lại tùy vào từng đặc thù riêng của từng ngành mà phần mềm kế toán phải đáp ứng được những yêu cầu đó Đây cũng chính là lý do tôi thực hiện

đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử

dụng phần mềm kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp” với mong

muốn sẽ đánh giá được tổng quan về tình hình phần mềm kế toán đang được

sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp và đưa ra được những đề xuất giải quyết vấn đề này

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này đặt ra những mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp

- Dựa trên kết quả nghiên cứu đưa ra gợi ý, đề xuất nâng cao sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi tiến hành nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích

kỹ thuật như thống kê, mô tả, so sánh, đánh giá, phỏng vấn chuyên gia và điều tra xã hội học… Dữ liệu sử dụng trong phân tích là dữ liệu sơ cấp, được thu thập thông qua các điều tra, khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi khảo sát

và các cuộc phỏng vấn

Việc thu thập kết quả điều tra bảng hỏi được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp những nhân viên tại các cơ quan sử dụng trực tiếp phần mềm kế toán trong công việc Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu Dữ liệu điều tra sẽ được xử lý bằng chương trình phân tích thống kê SPSS 20.0

Trang 12

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, thì nội dung của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và mô hình nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người

sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Chương 4: Kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2012)

“Tiêu chí đánh giá chất lượng PMKT” – tạp chí Khoa học và Công nghệ, đã đưa ra một số tiêu chí khi đánh giá chất lượng phần mềm kế toán Việt Nam: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Việt Nam, đảm bảo sự chính xác của số liệu kế toán, tính mở, mức độ tự động hóa, tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu, dễ sử dụng và linh hoạt, tính liên kết, liên hoàn và tương thích với các phần mềm khác

Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Kim Xuân (2011) “Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán Việt Nam” Luận văn đã cung cấp những lý luận khoa học về hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phần mềm

kế toán Việt Nam và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phần mềm kế toán Việt Nam áp dụng trong thực tế gồm các tiêu chí sau: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Việt Nam, đảm bảo tính khoa học trong quản lý đối tượng kế toán, tính chính xác, tính mở, mức độ tự động hóa cao,

dễ sử dụng, tính bảo mật, kiểm soát thông tin, an toàn dữ liệu, tương thích với các phần mềm khác Đồng thời cung cung cấp một số kiến thức cơ bản về

Trang 13

phần mềm kế toán và quản lý toàn diện hệ thống đối với người làm kế toán, các nhà quản lý doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ của Lê Văn Bình (2011) “ Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft accounting của công ty TNHH phần mềm Việt” Luận văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft accounting thông qua 6 nhân tố: (1) Chức năng; (2) Tin cậy; (3) Khả dụng; (4) Hiệu quả; (5) Bảo trì, bảo hành; và (6) Khả chuyển Tác giả đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu là 260 doanh nghiệp có sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting của công ty TNHH phần mềm Việt Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố trong 6 nhân tố ban đầu xây dựng có tác động có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting: Khả chuyển, Chức năng, Hiệu quả, Tin cậy

Nghiên cứu của Morteza Ramazani, Farnaz Vali Moghaddam Zanjani,

2012 tại Journal of Emerging Trends in Computing and Information Sciences

“Accounting Software Expectation Gap Based on Features of Accounting Information Systems (AISS)” Nghiên cứu này điều tra khoảng cách tồn tại giữa tình hình thực tế và tình hình dự kiến của phần mềm kế toán sử dụng bởi các công ty hoạt động trong Zanjan, Iran dựa trên tính năng của AISS Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát Các nhà nghiên cứu đã sử dụng sáu biến: tính năng chung, tính tương thích, tính linh hoạt, khả năng kiểm soát, đào tạo và khả năng báo cáo Và sử dụng Willcoxon test để kiểm tra khoảng cách tồn tại Kết quả nghiên cứu kiểm định cho thấy sự tồn tại của khoảng cách đáng kể trong tất cả sáu biến

Nghiên cứu của Kaye Morris, Demand Media, 2009 “Factors to Consider when Choosing Accounting Software” Nghiên cứu này đã đưa ra tiêu chí để đánh giá và chọn lựa phần mềm kế toán: tính bảo mật thông tin

Trang 14

cao; dễ sử dụng; thông tin chính xác, có tính liên kết; tương thích với nhiều phần mềm máy tính khác nhau Trên đây là nhưng yêu cầu cơ bản đối với phần mềm kế toán cơ bản Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra tiêu chí quan trong nhất để chọn phần mềm kế toán đó chính là bản chất tổ chức và nội dung sử dụng phần mềm kế toán của tổ chức đó

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH

SỰ NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1.1 Phần mềm kế toán

a Khái niệm Phần mềm kế toán

Khi công nghệ thông tin phát triển, các phần mềm máy tính dược các chuyên gia phần mềm thiết kế để ứng dụng vào mọi lĩnh vực Tong đó, lĩnh vực kế toán là một trong các lĩnh vực thông thường được ưu tiên để tin học hoá nhiều nhất.Từ đó xuất hiện thuật ngữ phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị Phần mềm kế toán hoạt động như là một hệ thống thông tin kế toán Nó

có thể được phát triển trong nhà của công ty hay tổ chức sử dụng nó, có thể được mua từ một bên thứ ba, hoặc có thể là một sự kết hợp của một gói phần mềm của bên thứ ba ứng dụng với sự sửa đổi địa phương Có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau về độ phức tạp và chi phí của nó

Trang 16

b Vai trò của phần mềm kế toán

Vai trò của phần mềm kế toán đồng hành cùng với vai trò của kế toán, nghĩa

là cũng thực hiện vai trò là công cụ quản lý, giám sát và cung cấp thông tin, vai trò theo dõi và đo lường kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Tuy nhiên do

có sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: cộng nghệ thông tin và lĩnh vực kế toán do đó vai trò của phần mếm kế toán còn được thể hiện thêm qua các khía cạnh sau:

Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công: việc cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng tài chính của

tổ chức được rõ ràng hơn, nhanh hơn và chính xác hơn Căn cứ vào thông tin

do phần mềm kế toán cung cấp, các nhà quản lý đề ra các

Vai trò số hoá thông tin: phần mềm kế toán tham gia vào việc cung cấp thông tin được số hoá để hình thành nên một xã hội số hoá thông tin điện tử, thông tin của kế toán được lưu trữ dưới dạng các tập tin của máy tính cho nên

dễ dàng số hoá để trao đổi thông tin thông qua các báo cáo trên mạng nội bộ hay trên internet Như vậy thay vì đọc gửi các thông tin kế toán bằng giấy tờ qua đường bưu điện, fax… người sử dụng thông tin kế toán có thể có được thông tin từ máy vi tính của họ thông qua công cụ trao tin điện tử như email, internet và các vật mang tin khác Đây cũng là công cụ nền tảng của một xã hội thông tin điện tử mà nhân loại sẽ sử dụng trao đổi với nhau trong hiện tại cũng như trong tương lai nhằm giảm thiểu trao đổi bằng giấy tờ

c Phân loại phần mềm kế toán

Có nhiều cách phân loại phần mềm kế toán:

Phân loại theo nghiệp vụ phát sinh:

- Phần mềm kế toán bán lẻ

Phần mềm kế toán bán lẻ ( còn gọi là hệ thống POS - Point Of Sales

Trang 17

hoặc hệ thống kế toán giao dịch trực tiếp với khách hàng - Front Office Accounting) là các phần mềm hỗ trợ cho công tác lập hóa đơn, biên lai kiêm phiếu xuất bán và giao hàng cho khách hàng Tùy từng lĩnh vực và phần mềm

cụ thể mà phần mềm này có tính năng đơn giản và các báo cáo do phần mềm cung cấp chỉ là các báo cáo tổng hợp tình hình bán hàng và báo cáo tồn kho Loại phần mềm này chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp có siêu thị, nhà hàng hoặc kinh doanh trực tuyến trên Internet Kết quả đầu ra của phần mềm này sẽ là đầu vào cho phần mềm kế toán tài chính quản trị

- Phần mềm kế toán tài chính quản trị

Phần mềm kế toán tài chính quản trị ( hay phần mềm kế toán phía sau văn phòng - Back Office Accounting ) dùng để nhập các chứng từ kế toán, lưu trữ, tìm kiếm, xử lý và kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo phân tích thống kê tài chính

Phân loại theo hình thức sản phẩm:

- Phần mềm đóng gói

Phần mềm đóng gói là các phần mềm được nhà cung cấp thiết kế sẵn, đóng gói thành các hộp sản phẩm với đầy đủ tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng và bộ đĩa cài phần mềm Loại phần mềm kế toan này thường được bán rộng rãi và phổ biến trên thị trường

Với ưu điểm:

Giá thành rẻ : Do được bán và sử dụng rộng rãi cho nhiều khách hàng nên chi phí phát triển được chia đều cho số lượng người dùng Tính ổn định của phần mềm cao

Nâng cấp, cập nhật nhanh chóng : Do nhà cung cấp phần mềm đóng gói chỉ quán lý một bộ phận mã nguồn duy nhất nên việc cập nhật sửa lỗi hoặc cập nhật, nâng cấp khi có sự thay đổi của chế độ kế toán sẽ rất nhanh chóng

và đồng loạt cho các khách hàng đang sử dụng tại một thời điểm

Trang 18

Chi phí triển khai rẻ : Phần mềm đóng gói bao giờ cũng có đầy đủ tài liệu hướng dẫn, tài liệu giảng dạy và rất nhiều các tài liệu khác kèm theo giúp người dùng có thể tự cài đặt và đưa vào sử dụng mà không cần phải qua đào tạo từ phía nhà cung cấp, nên sẽ giảm thiểu được chi phí triển khai cho người

sử dụng Thời gian triển khai ngắn và dễ dàng

Nhược điểm

Do được phát triển với mục đích sử dụng cho nhiều khách hàng hoạt động trong nhiều loại hình khác nhau mà vẫn đảm bảo được tính đơn giản, nhỏ gọn và dễ sử dụng nên một số các yêu cầu nhỏ đặc thù của khách hàng sẽ không có trong phần mềm

- Phần mềm đơn đặt hàng

Phần mềm kế toán đặt hàng là phần mềm được nhà cung cấp phần mềm thiết kế riêng biệt cho một khách hàng hoặc một số nhỏ các khách hàng trong cùng một tập đoàn theo đơn đặt hàng, dựa trên các yêu cầu cụ thể

Khó cập nhật và nâng cấp : Khi chế độ kế toán thay đổi, do nhà cung cấp phần mềm theo đơn đặt hàng phải tiến hành cập nhật nâng cấp cho hàng trăm

và thậm chí cả ngàn khách hàng một cách tuần tự, lần lượt, nên khách hàng đầu tư sử dụng phần mềm đặt hàng phải chờ đợi rất lâu mới tới mình Tính ổn định của phần mềm kém

Trang 19

Tính rủi ro cao : Không thể kiểm chứng được lịch sử về uy tín chất lượng đối với các sản phẩm phần mềm kế toán theo đơn đặt hàng một cách dễ dàng nên rất có thể là sau khi nhận bàn giao không như ý Không thể đưa vào

sử dụng hoặc đưa vào sử dụng nhưng không hiệu quả

d Đặc trưng phần mềm kế toán

Tuy phần mềm kế toán khá đa dạng và phong phú nhưng các phần mềm

đó có cùng những đặc trưng cơ bản dưới đây:

 Độ tin cậy của phần mềm:

- Là 1 xác suất vận hành phần mềm không gây ra lỗi trong một khoảng thời gian và không gian xác định

- Độ tin cậy của phần mềm là một thuộc tính quan trọng của chất lượng phần mềm

 Tính chính xác của phần mềm:

Tính chính xác của phần mềm có liên quan đến sự tin cậy và những thuật ngữ này thường được dùng để thay thế cho nhau Sự khác nhau chính là sự lệch nhỏ từ những yêu cầu nghiêm ngặt được xem là một thất bại và từ đây có nghĩa rằng phần mềm không chính xác Tuy nhiên, một hệ thống có thể còn được cho rằng đáng tin cậy nếu chỉ có những sự thất bại được phát hiện về mặt thời gian

Trang 20

 Tính dễ sử dụng của phần mềm:

Tính khả dụng là một phương pháp đo việc phần mềm dành cho con người để sử dụng dễ dàng như thế nào Tính khả dụng của phần mềm tương đương với sự dễ dàng sử dụng, hay thân thuộc với người sử dụng Những thuộc tính làm một ứng dụng dễ sử dụng đối với những người sử dụng tập sự thường khác với những cái thường được mong đợi bởi những người sử dụng chuyên gia hay những người thiết kế phần mềm

 Tính vận hành của phần mềm: Khả năng vận hành hiệu quả trong thời

gian dài

 Tính bảo trì , cải tiến và khắc phục được của phần mềm:

- Một hệ thống phần mềm mà có sự thay đổi một cách tương đối dễ dàng

- Thuật ngữ môi trường tham chiếu tới phần cứng trên những hệ thống,

hệ điều hành hoặc những phần mềm khác trong hệ thống được mong đợi tương tác

 Tính theo dõi và kiểm tra được của phần mềm:

- Có thể theo dấu được liên quan với những mối quan hệ giữa những yêu cầu, những mã nguồn và hệ thống thiết kế Bất chấp mô hình tiến trình, tài

Trang 21

liệu và mã có thể theo dấu được đảm bảo những yêu cầu phần mềm theo luồng xuyên qua thiết kế và sau đó có thể theo vết tại mỗi giai đoạn của tiến trình

- Có thể theo vết được đặc biệt quan trọng trong hệ thống nhúng (phần mềm nhúng) bởi vì việc thiết kế và viết mã được dùng để thỏa mãn các yêu cầu của phần cứng

- Một hệ thống phần mềm kiểm tra được nếu những thuộc tính của nó, kể

cả tất cả những cái mà trước đó được giới thiệu, có thể được xác minh dễ dàng

1.1.2 Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

a Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp

Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành Ngân sách của Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của các đơn vị hành chính Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị hành chính

sự nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này Dựa vào báo dự toán, ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các đơn vị Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với ngân sách nhà nước

Việc sắp xếp, bố trí, phân công việc cho những người làm công tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán phải phù hợp với qui mô hoạt động

và yêu cầu quản lý của đơn vị thật sự rất quan trọng trong các Đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp là công cụ chuyên xử lý tất cả các loại nghiệp vụ của kế toán phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 22

b Đánh giá phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Theo thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để có cơ sở cho đơn vị kế toán lựa chọn phần mềm kế toán nói chung cũng như phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp nói riêng, Bộ Tài chính đã đưa ra các tiêu chuẩn như sau:

Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán; khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về kế toán

Tức là:

Đối với chứng từ kế toán: chứng từ kế toán nếu được lập và in ra trên

máy theo phần mềm kế toán phải đảm bảo nội dung của chứng từ kế toán quy định tại Điều 17 của Luật Kế toán và quy định cụ thể đối với mỗi loại chứng

từ kế toán trong các chế độ kế toán hiện hành Đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm các nội dung khác vào chứng từ kế toán được lập trên máy vi tính theo yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán, trừ các chứng từ kế toán bắt buộc phải áp dụng đúng mẫu quy định Chứng từ kế toán điện tử được sử dụng để ghi sổ kế toán theo phần mềm kế toán phải tuân thủ các quy định về chứng từ kế toán

và các quy định riêng về chứng từ điện tử

Đối với tài khoản kế toán và phương pháp kế toán: hệ thống tài khoản kế

toán sử dụng và phương pháp kế toán được xây dựng trong phần mềm kế toán phải tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với tính chất hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị

Việc mã hóa các tài khoản trong hệ thống tài khoản và các đối tượng kế toán phải đảm bảo tính thống nhất, có hệ thống và đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp và phân tích thông tin của ngành và đơn vị

Trang 23

Đối với hệ thống sổ kế toán: Sổ kế toán được xây dựng trong phần mềm

kế toán khi in ra phải đảm bảo các yêu cầu: Đảm bảo đầy đủ sổ kế toán; đảm bảo mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau; đảm bảo có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ; phải có đủ nội dung chủ yếu theo quy định về sổ kế toán trong các chế độ kế toán hiện hành; số liệu được phản ánh trên các sổ kế toán phải được lấy từ số liệu trên chứng từ đã được truy cập; đảm bảo tính chính xác khi chuyển số dư từ sổ này sang sổ khác Đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu khác vào sổ kế toán theo yêu cầu quản lý của đơn vị Đối với báo cáo tài chính: báo cáo tài chính được xây dựng trong phần mềm kế toán khi in ra phải đúng mẫu biểu, nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với từng lĩnh vực

Chữ số và chữ viết trong kế toán: chữ số và chữ viết trong kế toán trên giao diện của phần mềm và khi in ra phải tuân thủ theo quy định của Luật Kế toán Trường hợp đơn vị kế toán cần sử dụng tiếng nước ngoài trên sổ kế toán thì có thể thiết kế, trình bày song ngữ hoặc phiên bản song song bằng tiếng nước ngoài nhưng phải thống nhất với phiên bản tiếng Việt

In và lưu trữ tài liệu kế toán: tài liệu kế toán được in ra từ phần mềm kế toán phải có đầy đủ yếu tố pháp lý theo quy định; đảm bảo sự thống nhất giữa

số liệu kế toán lưu giữ trên máy và số liệu kế toán trên sổ kế toán, báo cáo tài chính được in ra từ máy để lưu trữ Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán trên máy được thực hiện theo quy định về thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán hiện hành Trong quá trình lưu trữ, đơn vị kế toán phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để

có thể đọc được các tài liệu lưu trữ

Phần mềm kế toán phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có

Trang 24

Phần mềm kế toán phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu

kế toán: phần mềm kế toán tự động xử lý, lưu giữ số liệu trên nguyên tắc tuân thủ các quy trình kế toán cũng như phương pháp tính toán các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính theo quy định hiện hành Đồng thời, phải đảm bảo sự phù hợp, không trùng lắp giữa các số liệu kế toán và có khả năng tự động dự báo, phát hiện và ngăn chặn các sai sót khi nhập dữ liệu và quá trình xử lý thông tin kế toán

Đây cũng chính là yếu tố phân quyền trong khi sử dụng phần mềm kế toán: mỗi vị trí được phân công có nhiệm vụ và quyền hạn được phân định rõ ràng, đảm bảo người không có trách nhiệm không thể truy cập vào công việc của người khác trong phần mềm kế toán của đơn vị, nếu không được người có trách nhiệm đồng ý Bên cạnh đó, phần mềm phải có khả năng tổ chức theo dõi được người dùng theo các tiêu thức cũng như có khả năng lưu lại các dấu vết dấu vết trên sổ kế toán về việc sửa chữa các số liệu kế toán đã được truy cập chính thức vào hệ thống phù hợp với từng phương pháp sửa chữa sổ kế toán theo quy định; đảm bảo chỉ có người có trách nhiệm mới được quyền sửa chữa sai sót đối với các nghiệp vụ đã được truy cập chính thức vào hệ thống Đặc biệt phải có khả năng phục hồi được các dữ liệu, thông tin kế toán trong các trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật đơn giản trong quá trình sử dụng

1.2 CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN

1.2.1 Chất lượng

Theo Tiêu chuẩn hóa ISO được Tổ chức Quốc tế đưa ra trong dự thảo DIS 9000:2000, “ Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì “chất lượng là mức

độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Dưới góc độ

Trang 25

một tổ chức, một công ty sản xuất thì các yêu cầu đó là các yêu cầu bên ngoài, các yêu cầu bên trong Các yêu cầu bên ngoài có thể là yêu cầu của luật pháp, của khách hàng, của công nghệ hay yêu cầu cạnh tranh với các đối thủ Nói cách khác yêu cầu bên ngoài là yêu cầu của các đối tượng xuất phát từ môi trường bên ngoài Các yêu cầu bên trong được xuất phát từ chính các doanh nghiệp, tổ chức như yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, yêu cầu về dịch vụ khách hàng…

Như vậy, đặc điểm của chất lượng bao gồm:

- Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý

do nào đó Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà được nhu cầu chấp nhận thì phải coi là chất lượng kém cho dù công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ bản để các nhà sản xuất xác định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, nhu cầu luôn luôn biến động qua thời gian, không gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn là yếu tố động Do vậy, các nhà quản lý quan tâm đến sự thay đổi này, tạo ra các sản phẩm đáp ứng được các nhu cầu Đồng thời tạo ra các sản phẩm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng phải xét và chỉ xét một đặc tính của đối tượng có liên quan tơí sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện trong quá trình sử dụng

- Chất lượng không chỉ đơn thuần là của một sản phẩm hàng hoá như ta vẫn hiểu hàng ngày mà chất lượng còn áp dụng cho mọi đối tượng, đó có thể

Trang 26

là một sản phẩm hay một hoạt động, một quá trình, một doang nghiệp hay một con người

1.2.2 Chất lượng phần mềm kế toán

Có rất nhiều phương pháp, tiêu chí để tiến hành đánh giá chất lượng phần mềm kế toán, nhưng chung quy việc đánh giá đó cũng nhằm trả lời hai câu hỏi chính là phầm mềm kế toán có tương thích với lại đặc điểm kỹ thuật của các loại máy tính bây giờ không? Nó có thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng sử dụng không?

Theo như nghiên cứu của Đặng Thị Kim Xuân (2011) về “ Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán Việt Nam” thì phần mềm kế toán cũng như một phần mềm nói chung nên về cơ bản phần mềm kế toán phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây để làm căn cứ đánh giá:

1.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg,1988; Spreng và ctg,1996)

Trang 27

Lý thuyết “Kỳ vọng- Xác nhận”, đươc phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về sản phẩm/dịch vụ sau khi đã trải nghiệm Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ trước khi họ quyết định mua, sử dụng dịch vụ Sau đó, việc mua và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng Sự thỏa mãn của khách hàng chính

là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà sản phẩm/dịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua sản phẩm/dịch vụ và những gì mà họ

đã nhận được sau khi đã sử dụng nó

Theo Philip Kotler (1991), sự thỏa mãn - hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction) là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng Sự kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán

và đối thủ cạnh tranh

Theo lý thuyết về sự thỏa mãn chất lượng dịch vụ của Parasuraman và các cộng sự (1985), sự thỏa mãn chất lượng được đo lường bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng cảm nhận Nếu chất lượng cảm nhận tốt hơn chất lượng mong đợi thì khách hàng sẽ rất hài lòng; nếu chất lượng cảm

Trang 28

nhận bằng chất lượng mong đợi thì khách hàng chấp nhận và nếu chất lượng cảm nhận thấp hơn chất lượng mong đợi thì khách hàng không chấp nhận

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Theo Zeithaml và Bitner (2000), sự hài lòng khách hàng chịu sự tác động của 5 yếu tố: chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả, nhân tố hoàn cảnh, nhân tố cá nhân

Theo Czepiel, Solomo và Gutman (1985), sự hài lòng khách hàng chịu

sự tác động của 2 yếu tố: yếu tố chức năng (hàng hóa, sản phẩm hữu hình), yếu tố dịch vụ nhà cung ứng (vô hình)

Nghiên cứu của Morteza Ramazani, Farnaz Vali Moghaddam Zanjani (2012) điều tra khoảng cách tồn tại giữa tình hình thực tế và tình hình dự kiến của phần mềm kế toán sử dụng bởi các công ty hoạt động trong Zanjan, Iran dựa trên tính năng của AISS Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát Các nhà nghiên cứu đã sử dụng sáu biến: tính năng chung, tính tương thích, tính linh hoạt, khả năng kiểm soát, đào tạo

và khả năng báo cáo Và sử dụng Willcoxon test để kiểm tra khoảng cách tồn tại Kết quả nghiên cứu kiểm định cho thấy sự tồn tại của khoảng cách đáng

kế trong tất cả sáu biến

Nghiên cứu của Kaye Morris, Demand Media (2009) đã đưa ra tiêu chí

để đánh giá và chọn lựa phần mềm kế toán: tính bảo mật thông tin cao; dễ sử dụng; thông tin chính xác, có tính liên kết; tương thích với nhiều phần mềm máy tính khác nhau

Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một sản phẩm, một dịch vụ Do đó, yếu tố chất lượng sản phẩm ( chức năng) là nhân tố ảnh hưởng, là yếu tố quyết định chính đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng phần mềm

Trang 29

1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM

1.4.1 Mô hình chất lượng phần mềm của McCall

Tiêu chuẩn này bắt nguồn từ một mô hình được xây dựng vào năm 1977 của McCall và đồng nghiệp của ông, những người đã đề xuất một mô hình có thể xác định được chất lượng phần mềm.Mô hình chất lượng của McCall

được xây dựng dựa trên 3 lại đặc trưng về chất lượng:

+ Các yếu tố (để xác định): Các yếu tố này miêu tả hình dáng bên

ngoài của phần mềm trong mắt người sử dụng

+ Tiêu chuẩn để xây dựng: Tiêu chuẩn này miêu tả hình dáng bên trong

của phần mềm bởi người phát triển nó

+ Hệ đo lường (để kiểm sát): Chúng được xác định và được sử dụng

nhằm mục đích cung cấp một tỷ lệ và phương thức cho sự đo lường ISO 9268 giúp phân biệt giữa nhược điểm và sự bất quy tắc; nhược điểm là việc không hoàn thành các yêu cầu sử dụng đã dự định, trong khi đó sự bất qui tắc là việc không hoàn thành các yêu cầu chi tiết

Trang 30

Hình 1.1 Mô hình chất lƣợng phần mềm McCall (1977)

Trang 31

Về mô hình này, Pressman (2001) cho rằng “Thật không may, các số liệu được xác định bởi McCall et al chỉ có thể được đo lường chủ quan” Do đó, khó có thể sử dụng được mô hình này để thiết lập các yêu cầu chất lượng cụ thể và chính xác Hơn nữa, một số các yếu tố và tính đo lường không thực sự

có thể xác định được hoặc thậm chí có ý nghĩa ở giai đoạn đầu cho các bên liên quan không phải kỹ thuật

1.4.2 Mô hình chất lượng phần mềm của Dromey

Mô hình của Dromey (Dromey, 1995) có quan điểm rất rõ ràng về chất lượng sản phẩm: “Điều gì được ghi nhận trong bất kỳ nỗ lực để xây dựng một

mô hình chất lượng phần mềm không trực tiếp thể hiện chất lượng các thuộc tính Thay vào đó, sản phẩm phải đóng góp vào các thuộc tính chất lượng và các đặc tính khác Hầu hết các mô hình chất lượng phần mềm không để đối với các vấn đề đặc trưng, cũng không trực tiếp thực hiện liên kết giữa các thuộc tính chất lượng và đặc điểm sản phẩm tương ứng” (Dromey, 1995)

Dromey đã đánh giá chất lượng phân tích chất lượng phần mềm thành phần thông qua việc đo lường chất lượng tài sản hữu hình Dromey cung cấp các ví dụ về các thành phần phần mềm cho từng mô hình khác nhau:

+ Các biến, chức năng, báo cáo có thể được coi là thành phần của mô hình thực hiện

+ Yêu cầu có thể được coi là một thành phần của mô hình yêu cầu

+ Một phân hệ có thể được coi là một thành phần của mô hình thiết kế Theo các đánh giá, mô hình này khá khó sử dụng để đánh giá nhu cầu chất lượng phần mềm của người dùng

1.4.3 Mô hình chất lượng ISO-9126

Mô hình chất lượng ISO-9126 trên thực tế được mô tả là một phương pháp phân loại và chia nhỏ những thuộc tính chất lượng, nhằm tạo nên những đại lượng đo đếm được dùng để kiểm định chất lượng của sản phẩm PM

Trang 32

Mỗi tiêu chí chất lượng, tiêu chí chất lượng con của phần mềm đều được định nghĩa Với mỗi tiêu chí và các tiêu chí con, khả năng của phần mềm được xác định bằng tập các thuộc tính trong có thể đo đạc được Các tiêu chí

và các tiêu chí con cũng có thể đo đạc trong phạm vi khả năng của hệ thống chứa phần mềm Mô hình chất lượng trong và chất lượng ngoài của sản phẩm trong ISO-9126 thể hiện trên hình sau:

1.2 Mô hình chất lượng ISO-9126

 Tính chức năng

Khả năng của phần mềm cung cấp các chức năng đáp ứng được nhu cầu

sử dụng khi phần mềm làm việc trong điều kiện cụ thể

- Tính phù hợp: là khả năng của một phần mềm có thể cung cấp một tập các chức năng thích hợp cho công việc cụ thể phục vụ mục đích của người sử dụng

- Tính chính xác: là khả năng của phần mềm có thể cung cấp các kết quả hay hiệu quả đúng đắn hoặc chấp nhận được với độ chính xác cần thiết

- Khả năng hợp tác làm việc: khả năng tương tác với một hoặc một vài hệ thống cụ thể của phần mềm

Trang 33

- Tính an toàn: khả năng bảo vệ thông tin và dữ liệu của sản phẩm phần mềm, sao cho người, hệ thống không được phép thì không thể truy cập, đọc hay chỉnh sửa chúng

- Có các chức năng chung: các phần mềm theo các chuẩn, quy ước, quy định

 Tính tin cậy

Là khả năng của phần mềm có thể hoạt động ổn định trong những điều kiện cụ thể

Tính đúng đắn: khả năng tránh các kết quả sai

Khả năng chịu lỗi: khả năng của phần mềm hoạt động ổn định tại một mức độ cả trong trường hợp có lỗi xảy ra ở phần mềm hoặc có những vi phạm trong giao diện

Khả năng phục hồi: khả năng của phần mềm có thể tái thiết lại hoạt động tại một mức xác định và khôi phục lại những dữ liệu có liên quan trực tiếp đến lỗi

Tính tin cậy chung: phần mềm thoả mãn các chuẩn, quy ước, quy định

Tính hấp dẫn: khả năng hấp dẫn người sử dụng của phần mềm

Tính khả dụng chung: phần mềm thoả mãn các chuẩn, quy ước, quy định

Trang 34

Tận dụng tài nguyên: khả năng của phần mềm có thể sử dụng một lượng, một loại tài nguyên hợp lý để thực hiện công việc trong những điều kiện cụ thể

Tính hiệu quả chung: thoả mãn các chuẩn, quy ước, quy định

 Khả năng bảo hành, bảo trì

Khả năng của phần mềm có thể chỉnh sửa Việc chỉnh sửa bao gồm: sửa lại cho đúng, cải tiến và làm phần mềm thích nghi được với những thay đổi của môi trường, của yêu cầu và của chức năng xác định

Có thể phân tích được: phần mềm có thể được chẩn đoán để tìm những thiếu sót hay những nguyên nhân gây lỗi hoặc để xác định những phần cần sửa

Có thể thay đổi được: phần mềm có thể chấp nhận một số thay đổi cụ thể trong quá trình triển khai

Tính bền vững: khả năng tránh những tác động không mong muốn khi chỉnh sửa phần mềm

Có thể kiểm tra được: khả năng kiểm tra (test) được phần mềm khi có sự thay đổi/chỉnh sửa

Khả năng bảo hành bảo trì chung: thoả mãn các chuẩn, quy ước, quy định

Trang 35

Khả năng thay thế: phần mềm có thể dùng thay thế cho một phần mềm khác, với cùng mục đích và trong cùng môi trường

Tính khả chuyển chung: thoả mãn các chuẩn, quy ước, quy định

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, trong chương 1 tác giả đã đưa ra được những lí luận tổng quan về phần mềm kế toán, vai trò của nó, chất lượng phần mềm cũng như một số tiêu chi đánh giá chất lượng phầm mềm kế toán hành chính sự nghiệp Đồng thời, cũng đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng và một số mô hình nghiên cứu trước đó có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán để làm cơ sở tham khảo và nghiên cứu

Trang 37

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU

2.1.1 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Như đã trình bày ở trên, sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ với chất lượng Do đó, khi tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, tác giả tiến hành xây dựng các nhân tố dựa theo chất lượng của phần mềm Hai mô hình chất lượng phần mềm được đề cập là: mô hình chất lượng phần mềm của McCall và mô hình chất lượng ISO-9126 Mô hình chất lượng phần mềm của McCall dựa trên 3 đặc trưng: Các yếu tố để xác định (trong mắt người sử dụng); tiêu chuẩn để xây dựng (xác định bởi người phát triển phần mềm) và hệ đo lường (theo tiêu chuẩn ISO 9268) Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình (2011) đã xây dựng mô hình nghiên cứu hoàn toàn dựa theo tiêu chuẩn ISO 9216 để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft accounting Vì vậy, dựa theo nghiên cứu của Lê Văn Bình (2011) kết hợp với mô hình ISO-9126

về đánh giá chất lượng phần mềm kế toán, luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp dựa trên 6 yếu tố: (1) Chức năng; (2) An toàn dữ liệu; (3) Tính mở; (4) Hiệu quả; (5) Khả năng bảo trì, bảo hành; (6) Khả năng tương thích

Nhân tố “Chức năng” phản ánh chất lượng phần mềm kế toán có phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của các cơ quan tổ chức, phù hợp với tính chất, loại hình công việc của cơ quan, hỗ trợ công cụ tìm kiếm, hỗ trợ phân tích và kết xuất thông tin đa chiều, giúp cơ quan hành chính sự nghiệp kiểm soát được tình hình dự toán chi tiêu… Nghiên cứu của Lê Văn Bình (2011)

Trang 38

cho thấy, nhân tố Chức năng có tác động tích cực đến sự hài lòng của người

sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accouting Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết nghiên cứu:

H 1 : Chức năng có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Phầm mềm kế toán cần đảm bảo được an toàn dữ liệu An toàn dữ liệu bao gồm khả năng phân quyền cho người sử dụng, khả năng tổ chức, theo dõi người sử dụng, khả năng lưu lại các dấu vết trên sổ kế toán về việc sửa chữa

kế toán, khả năng phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố (Theo Thông tư Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán, Bộ Tài Chính, 2005) Do đó, các cơ quan hành chính sự nghiệp có thể thuận tiện theo dõi được sự truy cập của người sử dụng cũng như đảm bảo được dữ liệu kế toán không gặp sự cố, sai sót hay sửa chữa An toàn dữ liệu đồng thời giúp cho người sử dụng kiểm soát được dữ liệu khi sai sót, tránh mất thời gian trong việc kê khai kế toán khi dữ liệu gặp sự cố Do đó, chất lượng phần mềm kế toán về an toàn dữ liệu

có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm Giả thuyết nghiên cứu thứ 2 được xây dựng:

H 2 : An toàn dữ liệu có tác động tích cực đến sự hài lòng của người

sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Nhân tố “Tính mở” thể hiện thông qua việc phần mềm được thiết kế cơ động cho mỗi đơn vị, mỗi ban ngành hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc đặc thù của mỗi đơn vị Đồng thời, Tính mở còn thể hiện qua tính năng thêm, bớt, sắp xếp thông tin trong giao diện, cho phép người dùng tự định dạng, sửa báo cáo, biểu mẫu tùy ý, giúp người sử dụng có thể tương thích dễ dàng hơn với phần mềm Do đó,

“Tính mở” có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm

Trang 39

kế toán Giả thuyết nghiên cứu tiếp theo:

H 3 : Tính mở có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Nhân tố “Hiệu quả” được thể hiện qua việc phần mềm kế toán giúp cho đơn vị giảm chi phí và tiết kiệm thời gian làm việc của người sử dụng Trong nghiên cứu của Lê Văn Bình (2011), hiệu quả của phần mềm kế toán Vietsoft Accounting tác động 11.7% đến sự hài lòng của các doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm này Theo tiêu chuẩn ISO-9126, Hiệu quả là khả năng của phần mềm có thể hoạt động một cách hợp lý, tương ứng với lượng tài nguyên

nó sử dụng, trong điều kiện cụ thể Như vậy, Hiệu quả và sự hài lòng có mối quan hệ tích cực Giả thuyết nghiên cứu thứ 4 được xây dựng như sau:

H 4 : Hiệu quả có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Khả năng bảo hành, bảo trì cho phép phần mềm kiểm soát lỗi trong quá trình sử dụng, dễ dàng nâng cấp khi cần thiết và khắc phục sự cố một cách nhanh nhất Khả năng bảo hành, bảo trì có vai trò quan trọng đối với người sử dụng phần mềm kế toán, giúp cho người sử dụng dễ dàng kiểm soát được lỗi trong các bút toán, tiết kiệm thời gian khi nâng cấp phần mềm và khắc phục

sự cố Do đó, khả năng bảo hành, bảo trì có thể có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Văn Bình (2011) chưa đủ cơ sở kết luận được mối quan hệ giữa hai biến này Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả sẽ kiểm định lại mối quan hệ của biến này đối với sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp Nghiên cứu đề xuất giả thuyết nghiên cứu tiếp theo:

H 5 : Khả năng bảo hành, bảo trì có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Trang 40

Nhân tố “Khả năng tương thích” thể hiện việc phần mềm có thể hoạt động dễ dàng trên những hệ điều hành khác nhau và bộ càiOO| đặt được tích hợp đủ các cấu kiện cho hoạt động của hệ thống Theo tiêu chuẩn ISO-9126, khả năng tương thích là một trong những yếu tố thuộc khả năng khả chuyển, yếu tố đánh giá chất lượng phần mềm kế toán Nghiên cứu của Lê Văn Bình (2011) chứng tỏ rằng, khả năng khả chuyển có tác động tích cực đến sự hài lòng của các doanh nghiệp sử dụng phần mềm Vietsoft Accounting và là biến

có tác động mạnh nhất trong bốn biến có tác động tích cực đến biến sự hài lòng: Khả chuyển, Chức năng, Hiệu quả, Tin cậy Vì vậy, Khả năng tương thích có thể có tác động tích cực đối với sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính đơn vị sự nghiệp Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng như sau:

H 6 : Khả năng tương thích có tác động tích cực đến sự hài lòng của người sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

Ngày đăng: 25/11/2017, 04:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm