Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu. Do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, lựa chọn phương thức vận chuyển, phân tích nhu cầu của khách hàng cũng như phân tích về thị trường nguồn hàng… để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và gia tăng lợi nhuận thì việc nghiên cứu hoạt động tạo nguồn cung sản phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng”.
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình khoa học của riêng tôi, tôi cam đoan là không sao chép củabất kỳ ai và các số liệu, chi tiết thể hiện trong bài đều được lấy từ nguồn thực
Tôi xin chịu trách nhiệm đối với bất cứ hành vi sao chép trái quy định haynhững thông tin không đúng sự thật nào nếu có trong chuyên đề này
Sinh viên Nguyễn Công Nhiệm
Trang 3Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 10 Bảng 1: Thành viên góp vốn 3 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19 Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng đến ngày 31/12/2010 23 Bảng 4: Lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật của Công ty: 25
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUNG DŨNG 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1.Thông tin chung 2
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty 2
1.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh 5
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty 6
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản trị 10
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của giám đốc 10
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN CUNG ỨNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUNG DŨNG21 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại Công ty 21
2.1.1 Nhân tố bên ngoài 21
2.1.2 Nhân tố bên trong 23
2.2 Thực trạng hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng 26
2.2.1 Tổ chức công tác tạo nguồn cung ứng sản phẩm 26
2.2.2 Các hình thức tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại Công ty 33
2.3 Đánh giá hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng 34
2.3.1 Ưu điểm 34
2.3.2 Nhược điểm 34
2.3.3 Nguyên nhân 35
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN CUNG ỨNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUNG DŨNG 36
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty 36
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại Công ty 37
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuậnđược đặt lên hàng đầu Do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, lựachọn phương thức vận chuyển, phân tích nhu cầu của khách hàng cũng như phântích về thị trường nguồn hàng… để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và gia tăng lợinhuận thì việc nghiên cứu hoạt động tạo nguồn cung sản phẩm phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của công ty đóng vai trò rất quan trọng Chính vì vậytrong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng
em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo nguồn
cung ứng sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng”.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
Trung Dũng
Chương 2: Thực trạng tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại công ty cổ phần đầu
tư phát triển công nghệ Trung Dũng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tạo nguồn cung ứng sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng.
Em xin chân thành cảm ơn THS VŨ TRỌNG NGHĨA đã hướng dẫn giúp em
hoàn thành đề tài này Đồng thời em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Trung Dũng trong quá trình em thực tập tại Công ty
Do thời gian và điều kiện và trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên tập chuyên đềnày không tránh khỏi những sai xót, những hạn chế nhất định Rất mong được cácthầy (cô) giáo nhận xét và đóng góp ý kiến để em có thể sửa đổi và hoàn thiện hơn
đề tài này
Trang 6CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUNG DŨNG
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.Thông tin chung.
Tên doanh nghiệp:
TDJSC
Số 4, ngõ 57 Phương Liệt – Phường Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
+84.4.3.6228096, +84.4.3.6228097+84.4.3.6228098
tdjsc@yahoo.com.vn
010124524601030009131999
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Trung Dũng (TDJSC) trước đây là Công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Dũng được thành lập theo quyết định số
072470 ngày 14/07/1999 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, đến ngày
01/04/2002 được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần
Trang 7Giấy Chứng nhận ĐKKD số:0103000913 ngày 01 tháng 04 năm 2002
Thay đổi lần 1 ngày 27 tháng 02 năm 2004Thay đổi lần 2 ngày 25 tháng 04 năm 2005Thay đổi lần 3 ngày 26 tháng 08 năm 2005Thay đổi lần 4 ngày 13 tháng 04 năm 2006Thay đổi lần 5 ngày 18 tháng 08 năm 2006Thay đổi lần 6 ngày 26 tháng 05 năm 2008Thay đổi lần 7 ngày 14 tháng 08 năm 2009
Loại cổ phần
Số cổ phần
Giá trị
cổ phần (triệu đồng)
Số CMND-
Hộ chiếu
Ghi chú
Nguyễn
Thái
Dũng
20A Hàng Mành, phường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cổ phầnphổ thông
3.500 3.500 011286857
Nguyễn
Dũng
Số 107 Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội
Cổ phầnphổ
Cổ phầnphổ
( *: Đã chuyển nhượng cổ phần)
Vốn điều lệ của Công ty (theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thay
đổi lần thứ 07 ngày 14 tháng 08 năm 2009) là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng).
Trang 8Ngay từ khi thành lập, Công ty đã xác định việc hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ và hệ thống thông gió sẽ là một trong những hướng phát triển chiến lược cho những năm tiếp theo.
Để thực hiện được mong muốn trở thành một trong những Nhà thầu điều hòakhông khí và thông gió hàng đầu tại Việt Nam, Công ty đã luôn chú trọng việc chọnlựa những cán bộ kỹ thuật có trình độ, tâm huyết với nghề, liên kết cùng với các nhàsản xuất điều hòa không khí tổ chức các khóa học nâng cao trình độ của cán bộ kỹ thuật cũng như tổ chức các khóa học nâng cao tay nghề của công nhân kỹ thuật Bêncạnh đó, Công ty cũng chú trọng vào việc đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình gia công vật tư phụ lắp đặt phục vụ cho các yêu cầu đa dạng của các công trình
Với từng bước đi vững chắc trong 12 năm qua, Công ty đã xây dựng được chữ Tín trên thương trường và tham gia vào nhiều công trình trọng điểm như: Hội trường Dinh Thống Nhất-Văn phòng chính phủ; Sở xây dựng Lai Châu; Sân bay Tân Sơn Nhất; Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Bắc Hà Nội; Văn phòng đại diện Ngân hàng No & PTNT Việt Nam tại miền Trung; Ngân hàng No & PTNT Quảng Ninh – Long An – Lạng Sơn; Trạm điều khiển vệ tinh VINASAT tại Quế Dương; Cao ốc văn phòng VIPCO Tower; Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng – Bưuđiện I; Công ty thông tin di động; Trung tâm điện lực; các công ty viễn thông Bắc – Trung-Nam…
Bước cùng với sự phát triển của thị trường, Công ty đã chủ động đa phương hóa quan hệ, hợp tác liên doanh với nhiều nhà sản xuất điều hòa không khí nhằm mục đích chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật của các nền công nghiệp tiên tiến vào thi công
Hiện nay, Công ty là Đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm củaDunham-bush bao gồm: các hệ thống chiller giải nhiệt nước, giải nhiệt gió, chiller
ly tâm….Công ty cũng là Đơn vị đại diện độc quyền các sản phẩm của Fujiaire
Trang 9(Malaysia) bao gồm các hệ thống VRV, âm trần nối ống gió, điều hòa không khícục bộ Bên cạnh đó, Công ty cũng là bạn hàng thân thiết của các hãngMITSUBISHI, YORK, DAIKIN, CANATAL, TRANE, CARRIER, SAMSUNG…
Trong những năm tới, Công ty dự định tiếp tục đầu tư trang thiết bị, ứngdụng kỹ thuật công nghệ hiện đại, tăng cường hợp tác liên doanh liên kết để khôngngừng đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng cũng như nâng cao chất lượng thicông công trình
1.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
Tham gia các dự án đấu thầu hệ thống điều hòa không khí – thông gió, trong đó:
- Cung cấp, lắp đặt, bảo hành và bảo trì hệ thống điều hòa không khí, thông gió dân dụng và công nghiệp: từ năm 1999 đến nay
- Cung cấp, lắp đặt, bảo hành và bảo trì hệ thống khí trung tâm và khí sạch trong lĩnh vực y tế, thủy sản, công nghiệp: từ năm 1999 đến nay
- Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ và thông gió dândụng và công nghiệp: từ năm 2002 đến nay
Cung cấp, thi công lắp đặt, bảo dưỡng và bảo trì hệ thống thang máy phục vụcho các công trình dân dụng và công nghiệp, y tế, thủy sản: từ năm 1999 đến nay
Cung cấp, lắp đặt thiết bị và hệ thống xử lý chất thải lỏng, chất thải rắn, khí trong lĩnh vực y tế, dân dụng, công nghiệp: từ năm 1999 đến nay
Buôn bán vật tư, thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, sản xuất, xây dựng, điện, điện tử
Kinh doanh trang thiết bị y tế
Buôn bán và chế biến các sản phẩm tiêu dùng, nông-lâm-thủy sản, thủ công
mỹ nghệ, dệt may ( loại trừ lâm sản Nhà nước cấm)
Mua bán, lắp đặt trạm điện, đường dây đến 35 KV
Mua bán, lắp đặt máy phát điện dùng trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng;
In, chế bản điện tử và các dịch vụ liên quan đến in (trừ loại Nhà nước cấm)
Sản xuất và buôn bán thiết bị giáo dục, giảng dạy
Trang 10 Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật).
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
Lắp đặt hệ thống điện
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện
Cung cấp, lắp đặt các thiết bị, hệ thống tin học, viễn thông trong công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin…
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty.
HỆ THỐNG KIỂU CỤC BỘ:
- Máy điều hòa không khí loại 1 khối (Window Type):
+ Máy điều hòa dạng cửa sổ thường được lắp đặt trên các tường trông giống nhưcác cửa sổ nên được gọi là máy điều hòa không khí dạng cửa sổ
+ Máy điều hoà dạng cửa sổ là máy điều hoà có công suất nhỏ nằm trong
khoảng 7.000 ÷ 24.000 Btu/h với các model chủ yếu sau 7.000, 9.000, 12.000, 18.000 và 24.000 Btu/h Tuỳ theo hãng máy mà số model có thể nhiều hay ít
- Máy điều hòa không khí rời loại 2 khối:
+ Máy điều hòa rời gồm 2 cụm dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách rời nhau Nối liên kết giữa 2 cụm là các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển Máy nén thường đặt ở bên trong cụm dàn nóng, điều khiển làm việc của máy từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc điều khiển từ xa
+ Máy điều hoà kiểu rời có công suất nhỏ từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu các model sau : 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000, 48.000 và 60.000 Btu/h Tuỳ theo từng hãng chế tạo máy mà số model mỗi chủng loại có khác nhau
- Máy điều hòa không khí loại Multi – Split:
+ Máy điều hòa loại Multi – Split về thực chất là máy điều hoà gồm 1 dàn nóng
Trang 11và 2 – 4 dàn lạnh Mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống Thường các hệ thống hoạt động độc lập Mỗi dàn lạnh hoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnh khác Các máy điều hoà ghép có thể có các dàn lạnh chủng loại khác nhau.+ Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm và cấu tạo tương tự máy điều hòakiểu rời Tuy nhiên do dàn nóng chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt.
- Máy điều hoà kiểu 2 mãnh thổi tự do – Loại tủ đứng:
+ Máy điều hoà rời thổi tự do là máy điều hoà có công suất trung bình Đây là dạng máy rất hay được lắp đặt ở các nhà hàng và sảnh của các cơ quan Công suất của máy từ 36.000 ÷ 100.000 Btu/h Về nguyên lý lắp đặt cũng giống như máy điều hoà rời gồm dàn nóng, dàn lạnh và hệ thống ống đồng, dây điện nối giữa chúng
+ Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn và thổi trực tiếp vào không gian điều hoà nên tổn thất nhiệt bé, chi phí lắp đặt nhỏ Mặt khác độ ồn của máy nhỏ nên mặc dù có công suất trung bình nhưng vẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng
mà không sợ bị ảnh hưởng
HỆ THỐNG KIỂU PHÂN TÁN:
- Máy điều hòa khống khí hệ VRV:
+ Máy điều hoà VRV do hãng Daikin của Nhật phát minh đầu tiên Hiện nay hầu hết các hãng đã sản xuất các máy điều hoà VRV và đặt dưới các tên gọi khác nhau, nhưng về mặt bản chất thì không có gì khác
+ Tên gọi VRV xuất phát từ các chữ đầu tiếng Anh: Variable Refrigerant
Volume, nghĩa là hệ thống điều hoà có khả năng điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn và qua đó có thể thay đổi công suất theo phụ tải bên ngoài
+ Máy điều hoà VRV ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của máy điều hoà dạng rời là độ dài đường ống dẫn ga, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng, dàn lạnh
và công suất lạnh bị hạn chế Với máy điều hoà VRV cho phép có thể kéo dài khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh lên đến 100m và chênh lệch độ cao đạt 50m Công suất máy điều hoà VRV cũng đạt giá trị công suất trung bình
- Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER):
Trang 12Hệ Chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt gió
Hệ Chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt nước
+ Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng
7oC Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí Như vậy trong
hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh
Ưu điểm:
- Công suất dao động lớn : Từ 5 Ton lên đến hàng ngàn Ton
- Hệ thống ống nước lạnh gọn nhẹ, cho phép lắp đặt trong các tòa nhà cao tầng, công sở nơi không gian lắp đặt ống nhỏ
- Hệ thống hoạt động ổn định , bền và tuổi thọ cao
- Hệ thống có nhiều cấp giảm tải, cho phép điều chỉnh công suất theo phụ tải bênngoài và do đó tiết kiệm điện năng khi non tải : Một máy thường có từ 3 đến 5 cấp giảm tải Đối với hệ thống lớn người ta sử dụng nhiều cụm máy nên tổng số cấp giảm tải lớn hơn nhiều
- Thích hợp với các công trình lớn hoặc rất lớn
Nhược điểm:
- Phải có phòng máy riêng
- Phải có người chuyên trách phục vụ
- Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp
- Tiêu thụ điện năng cho một đơn vị công suất lạnh cao, đặc biệt khi tải non
HỆ THỐNG KIỂU TRUNG TÂM:
+ Hệ thống điều hòa trung tâm là hệ thống mà ở đó xử lý nhiệt ẩm được tiến hành ở một trung tâm và được dẫn theo các kênh gió đến các hộ tiêu thụ
Ưu điểm :
- Lắp đặt và vận hành tương đối dễ dàng
- Khử âm và khử bụi tốt , nên đối với khu vực đòi hỏi độ ồn thấp thường sử dụng kiểu máy dạng tủ
Trang 13- Nhờ có lưu lượng gió lớn nên rất phù hợp với các khu vực tập trung đông người như : rạp chiếu bóng, rạp hát , hội trường, phòng họp, nhà hàng, vũ
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản trị.
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty.
GIÁM ĐỐC
Trang 14Nguồn: Phòng hành chính
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của giám đốc.
- Là người đại diện cho công ty trong tất cả các hoạt động kinh doanh
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty
- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của
công ty
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh
doanh, đầu tư của
công ty
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Trực tiếp kí kết các hợp đồng xuất – nhập khẩu
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
KẾ TOÁN
TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
KẾ TOÁN KHO
NHÂN VIÊN KINH DOANH
NHÂN VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU
NHÂN VIÊN KỸ THUẬT THỦ
QUỸ
Trang 15- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính.
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
o Tổ chức tuyển dụng theo chương trình đã được phê duyệt
o Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người lao động.Quản lý hồ
sơ, lý lịch của công nhân viên toàn Công ty
o Quản lý nghỉ việc riêng, nghỉ phép, nghỉ việc của công nhân viên
o Xây dựng và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
o Thực hiện việc kiểm tra xếp bậc lương, điều chỉnh mức lương theo đúngqui định của công ty
o Tổ chức, trình kế hoạch và thực hiện đối với các chế độ lễ tết
Trang 16o Lập phương án, tổ chức thực hiện các quyết định, quy định của Giámđốc.
o Giám sát việc thực hiện theo các phương án đã được duyệt, báo cáo đầy
đủ, kịp thời tình hình diễn biến và kết quả công việc cho Giám đốc
o Đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của Công ty
o Xây dựng hệ thống các qui chế, qui trình, qui định cho Công ty và giámsát việc chấp hành các nội qui đó
o Lưu giữ, bảo mật tài liệu, bảo vệ tài sản Công ty
o Thực hiện các công tác pháp lý, bảo vệ lợi ích pháp lý cho Công ty, giữcác hồ sơ pháp lý của Công ty
o Tiếp nhận các loại công văn vào sổ công văn đi và đến Phân loại và phânphối công văn cho các bộ phận, tra cứu, cung cấp tài liệu hồ sơ theo yêucầu Chuyển giao công văn tài liệu, báo chí, báo cáo đến các bộ phận liênquan
o Giao nhận hàng hoá, công văn tài liệu đến các bộ phận liên quan
o Quản lý hồ sơ các loại tài sản của công ty Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng các loại tài sản công ty của các bộ phận
Phòng tài chính kế toán:
- Chức năng:
o Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toántheo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kếtoán
o Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hìnhthái và cố vấn cho Giám đốc các vấn đề liên quan
o Tham mưu cho Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độqua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh, về công tác tài chính – kếtoán, về công tác quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, nguồn vốn,chi phí sản xuất kinh doanh), về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở ký kếtcác hợp đồng với đối tác
Trang 17o Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnhđạo Công ty quyết định.
o Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong Công ty
o Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
o Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình
o Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật kinh doanh của công ty
o Tham mưu cho Giám đốc trong quá trình đề xuất các chế độ thi đua khenthưởng, kỷ luật và nâng bậc lương đối với cán bộ, nhân viên của Công ty
- Nhiệm vụ:
o Quản lý hoạt động tài chính trong toàn Công ty
o Lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáohoặc báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc về tình hình tài chính của Côngty
o Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính tất cả các dự án mà Công tythực hiện
o Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt Báo cáo Giámđốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý
o Thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chính trongsản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Công ty tình hình tàichính của Công ty
o Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
o Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong hoạt động vay vốntrung hạn, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ
o Lập và đánh giá báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật và Điều lệcủa Công ty
Trang 18o Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho cách hoạt động đầu tư ngắn hạncũng như dài hạn.
o Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với quyđịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty
o Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủtục kế toán trước khi Giám đốc phê duyệt
o Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng vàcác thủ tục tài chính khác theo Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chitiêu nội bộ của Công ty
o Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty theo Quy chế củaCông ty
o Phối hợp với các Phòng Ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật
tư hàng hóa trước khi trình Giám đốc duyệt
o Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng Quy địnhcủa Nhà nước và Công ty
o Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu đồng thời đềxuất với Giám đốc biện pháp xử lý
o Phân tích các thông tin kế toán theo đúng yêu cầu của Giám đốc
o Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiệnhành
o Theo dõi nguồn vốn của Công ty, quyết toán các công trình để xác lậpnguồn vốn
o Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế
o Phối hợp với các Phòng ban liên quan tổ chức nghiệm thu từng phần vànghiệm thu toàn bộ công trình để quyết toán với chủ đầu tư
o Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanhchóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
Trang 19o Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩmquyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
o Chấp hành quyết định của Ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động kếtoán tài chính
o Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi dưỡngnghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữuhiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu.
- Chức năng:
o Tìm kiếm nguồn hàng cho Công ty
o Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty
o Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm của Công ty từ các đơn hàngnhận được
o Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
o Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinhdoanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuấtnhập khẩu
o Tham gia xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môitrường và trách nhiệm xã hội tại công ty
- Nhiệm vụ:
o Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhằm phát triển hoạt động kinhdoanh của Công ty theo đúng chủ chương của Giám đốc và quy định phápluật hiện hành Chủ động tìm kiếm đối tác để mở rộng thị trường trong vàngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Giám đốc trong công tác địnhhướng kinh doanh và xuất nhập khẩu
o Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩmchủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiếnthương mại, tham gia hội thảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác; thực hiện liêndoanh, liên kết, mở rộng kinh doanh trên thị trường Chủ động giao dịch,
Trang 20đàm phán trong và ngoài nước, gửi thư từ, đơn chào hàng, trao đổi thôngtin với khách hàng, đối tác trong nước và nước ngoài trong quá trình giaodịch trước khi đi đến ký kết hợp đồng kinh doanh của Công ty.
o Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công ty Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinhdoanh đã được ký kết
o Tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyết tranhchấp khiếu nại với khách hàng có liên quan đến các hoạt động kinh doanhcủa Công ty
o Phối hợp với Phòng tài chính - kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thutiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quanđến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của phápluật hiện hành
o Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi đượcGiám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanhtheo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh trước Giám đốc Công ty
o Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanhcủa Công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Phòng kỹ thuật.
- Chức năng:
o Tham mưu cho Giám đốc và phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu về lĩnh vực
kỹ thuật cơ khí, điện, điện tử,điện lạnh, động lực
o Hỗ trợ cho các bộ phận khác về kỹ thuật
- Nhiệm vụ:
o Thực hiện việc lắp đặt máy móc, thiết bị
o Thực hiện các dịch vụ bảo hành, bảo trì máy móc sau bán hàng
o Tiến hành bảo dưỡng các thiết bị theo yêu cầu của khách hàng
Trang 21o Hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong việc giao hàng và hướng dẫn thao tác vậnhành cho khách hàng.
Doanh thu thuần từ hoạt
động bán hàng và cung cấp
15.056.784.774 16.258.774.622
23.261.131.459
Trang 22hàng và cung cấp dịch vụ 2.181.979.556 2.376.606.458 3.532.709.709Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 357.459.936 473.967.427 471.781.280Chi phí bán hàng 208.087.595 241.738.783 496.446.357Chi phí quản lý doanh
nghiệp 1.423.300.590 1.516.193.866 1.801.186.790
LN thuần từ hoạt động kinh
Thu nhập khác 449.867.964 185.090.248 181.836.109Chi phí khác 345.097.883 170.743.596 182.836.109Lợi nhuận khác 104.770.081 14.346.652 (1.000.000)Tổng LN trước thuế 297.901.516 164.239.066 763.182.640
CP Thuế TNDN hiện hành 83.412.424 38.060.047 94.235.793Lợi nhuận sau thuế 214.489.092 126.179.019 668.946.847
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009, 2010
Qua bảng 3 ta thấy:
Về doanh thu
- Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng
tăng theo từng năm Cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,2 tỷ đồng tương
đương 8%; năm 2010 tăng so với năm 2009 là 7 tỷ đồng tương đương 43%
Về giá vốn hàng bán
1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty.
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Trang 23- Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng lên theo từng năm do Công ty mở dụng
danh mục mặt hàng cung cấp, mở rộng đầu tư.Năm 2009 giá vốn hàng bán tăng 1 tỷđồng so với năm 2008, tương đương 7,82%; năm 2010 tăng 5,85 tỷ đồng so với năm 2009 hay tăng lên so với năm 2009 42,11%
- Tỷ trọng của giá vốn hàng bán so với doanh thu qua các năm không có sự thay
đổi nhiều, bình quân khoảng 85%
Về chi phí
- Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của
Công ty, bình quân khoảng 68% Cho thấy chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp khá cao
- Nhìn chung các loại chi phí đều tăng lên so với năm trước đó Riêng có chi phí
tài chính của năm 2010 so với năm 2009 là giảm 2 triệu đồng Chi phí quản lý năm
2010 tăng khá cao so với cùng kỳ năm 2009 Cụ thể năm 2010 tăng 1,2 lần so với năm 2009 trong khi đó năm 2009 so với năm 2008 tăng 1,065 lần
- Tỷ trọng giữa chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu có xu hướng
giảm dần Điều đó chứng tỏ năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đã được tăng lên do chính sách tuyển dụng và đào tạo đối với cán bộ quản lý đã phát huy hiệu quả
Về lợi nhuận
- Lợi nhuận sau thuế của năm 2009 giảm đi 88 triệu đồng so với năm 2008,
chứng tỏ cuộc khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ từ 2007 tới 2009 đã có tác động không nhỏ tới tình hình phát triển của Công ty
- Năm 2010 là năm đất nước Việt Nam phát triển dương, trong khi đó rất nhiều
nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và suy thoái Cùng với chính sách thu
Trang 24hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài nên năm 2010 lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên khá cao so với năm 2009 Cụ thể lợi nhuận tăng 5.3 lần so với năm 2009.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu không đều nhau qua các năm.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN CUNG ỨNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TRUNG DŨNG