MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 24 2.1.1.. Trên cơ sở tìm hiểu các nghiên cứu áp dụng mô hình chấp nhận công nghệ, em
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG INTERNET ĐẾN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG INTERNET ĐẾN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ DÂN
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Loan
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG INTERNET TẠI VIỆT NAM 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG INTERNET TẠI VIỆT NAM 6
1.1.1 Định nghĩa internet 6
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Internet 6
1.1.3 Thực trạng sử dụng internet tại Việt Nam 8
1.1.4 Tình hình sử dụng internet trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 15
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18
1.2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) 18
1.2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior -TPB) 20
1.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24
Trang 52.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 24
2.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
2.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu 25
2.1.3 Phân tích từng nhân tố đề xuất trong mô hình 26
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29
2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 30
2.2.2 Nghiên cứu chính thức 35
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.4 Phân tích dữ liệu 36
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 MÔ TẢ MẪU 41
3.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 44
3.2.1 Phân tích nhân tố cho các biến độc lập 44
3.2.2 Phân tích nhân tố cho các biến phụ thuộc 47
3.3 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY - SỬ DỤNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 48 3.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẰNG PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI 53
3.4.1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình 53
3.4.2 Kiểm định sự khác biệt về hành vi sử dụng internet trong học tập theo đặc điểm nhân khẩu học 57
3.4.3 Thống kê mô tả thang điểm Likert đối với các thang đo được rút ra từ kết quả phân tích hồi quy 69
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 74
4.1 KẾT LUẬN 74
4.1.1 Tổng kết một số kết quả nghiên cứu chính 74
4.1.2 Mô hình hồi qui 76
Trang 64.1.3 Kết quả đánh giá hành vi sử dụng internet đối với các biến quan sát 77
4.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 79
4.2.1 Hạn chế của đề tài 79
4.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 79
4.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 EFA Exploratory Factor Analysis
3 KMO Kaiser-Meyer-Olkin
4 TAM Technology Acceptance Model
5 TPB Theory of Planned behavior
6 TRA Theory of Reasoned Action
Trang 82.2 Thành phần sự hữu ích cảm nhận được điều chỉnh lại
2.3 Thành phần sự dễ sử dụng cảm nhận được điều chỉnh
2.4 Thành phần chuẩn chủ quan được điều chỉnh lại sau khi
2.5 Các Items đã điều chỉnh sau khi điều tra thử 33
2.6 Mã hóa các items được sử dụng để đo lường các nhân
3.2 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 44
3.3 Các biến số được đặt tên lại sau khi thực hiện phân tích
3.4 Kêt quả phân tích nhân tố các biến phụ thuộc 47
3.5 Hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần Sự hữu ích
3.6 Hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần Sự dễ sử dụng
Trang 93.7 Hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần Chuẩn chủ
3.13 Kết quả phân tích hồi quy riêng từng phần 55
3.14 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến – Trường hợp sinh
3.15 Kết quả phân tích ANOVA– Trường hợp sinh viên nữ
3.16 Kết quả phân tích hồi quy riêng từng phần– Trường
3.17 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến – Trường hợp sinh
3.18 Kết quả phân tích ANOVA– Trường hợp sinh viên nam
3.19 Kết quả phân tích hồi quy riêng từng phần– Trường
Trang 103.21 Kết quả phân tích ANOVA– Trường hợp sinh viên có
kinh nghiệm sử dụng internet từ 1-5 năm (KNSD=2) 63
3.23 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến – tần suất sử dụng
3.24 Kết quả phân tích ANOVA– Trường hợp sinh viên có
tần suất sử dụng internet 2-3h mỗi ngày (TSSD=1) 67
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1 Tỷ lệ sử dụng internet đến hết quý 2-2012 trên thế giới
1.2 Số người sử dụng Internet ở một số nước châu Á đến
1.3 Số người sử dụng internet tại Việt Nam 11 1.4 Tỷ lệ sử dụng internet tại các thành phố Việt Nam 12 1.5 Tỷ lệ sử dụng Internet phân theo độ tuổi 12 1.6 Tỷ lệ sử dụng các hoạt động trực tuyến 13 1.7 Tỷ lệ sử dụng các hoạt động trực tuyến theo nhóm tuổi 14
1.8 Sơ đồ tổ chức quản lý trường Đại học kinh tế nhiệm kỳ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang ở thế kỉ XXI, thế kỉ mà ngành công nghệ thông tin trên thế giới đang phát triển như vũ bão Những tiện ích mà Internet mang lại cho chúng ta là rất lớn, số lượng người sử dụng Internet đã tăng lên đáng kể Internet đã trở nên thông dụng, được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, giúp cho mọi người đến gần nhau hơn, tổ chức quản lý công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn Đặc biệt đối với sinh viên, đó là kho tàng kiến thức rộng lớn, có thể giúp cho sinh viên nâng cao kiến thức, và là nguồn tài liệu vô tận phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu của sinh viên hiện nay, giúp cho họ có những hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh vực, cập nhật được thông tin cách nhanh nhất, tiện lợi trong quá trình học tập và mang lại kết quả cao Ngày nay việc sử dụng Internet dường như đã trở thành thói quen không thể thiếu đối với sinh viên, theo nghiên cứu mới đây của Netcityzen Việt Nam 98% số người được hỏi cho biết internet thật sự cần thiết đối với mỗi sinh viên để phục vụ cho học tập và nghiên cứu Việc nghiên cứu động cơ sử dụng, hành vi sử dụng và mức độ sử dụng Internet để phục vụ học tập và nghiên cứu của sinh viên là hết sức cần thiết, từ đó để có cách sử dụng hợp lý để nâng cao hiệu quả học tập Trên cơ sở tìm hiểu các nghiên cứu áp dụng mô hình chấp
nhận công nghệ, em chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của
việc sử dụng internet đến học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp của mình Đề tài này sẽ đem đến cho sinh
viên và nhà trường có cái nhìn khách quan về các nhân tố tác động đến hành
vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên, từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp
2 Mục tiêu nghiên cứu
(1) Tìm hiểu thực trạng sử dụng Internet của sinh viên tại Việt Nam nói
Trang 13chung và sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng nói riêng
(2) Đề xuất và đo lường mức độ quan trọng của các nhân tố tác động đến hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp nâng cao hiệu quả của việc sử dụng Internet trong học tập của sinh viên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(1) Đối tượng nghiên cứu: sinh viên đã có kinh nghiệm sử dụng Internet phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu, hiện đang học tập tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng;
(2) Thời gian: thực hiện từ tháng 8.2013 đến tháng 12.2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, được thực hiện theo hai bước:
Bước 1 - Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua nghiên cứu định tính nhằm xác định mô hình, các nhân tố, các biến đo lường phù hợp cho nghiên cứu tại Việt Nam, thiết lập bảng câu hỏi điều tra;
Bước 2 - Nghiên cứu chính thức thực hiện thông qua nghiên cứu định lượng: dựa trên kết quả của nghiên cứu sơ bộ, sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn những sinh viên Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng để thu thập dữ liệu Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu Nghiên cứu định lượng là cách tiếp cận chính của
đề tài nhằm nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Công cụ phân tích: phần mềm SPSS 16.0
5 Bố cục đề tài
Đề tài này gồm 4 chương với nội dung chính như sau:
· Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu
· Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Trang 14· Chương 3: Kết quả nghiên cứu
· Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Internet hiện nay rất phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu và tài liệu về ý định, hành vi sử dụng internet, đặc biệt là việc sử dụng internet trong học tập của sinh viên vẫn còn rất hạn chế Do đó trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả chủ yếu tham khảo các nghiên cứu, các tài liệu, các bài báo của Việt Nam và tài liệu nước ngoài về nội dung có liên quan Sau đây là phần tổng quan một số tài liệu mà tác giả đã sử dụng để thực hiện cho đề tài nghiên cứu của mình
- Davis, F.D (1989), “Perceived usefulness, perceived ease of use, and
user acceptance of information technology”, MIS Quarterly Nghiên
cứu này chỉ ra 2 biến số ảnh hưởng đến “ý định sử dụng công nghệ”
đó chính là “sự hữu ích cảm nhận” và “sự dễ sử dụng cảm nhận” Nghiên cứu này được tác giả vận dụng để làm cơ sở lý thuyết cho đề tài của mình
- Ajzen, I (1991), “The theory of planned behavior” Organizational Behavior and Human Decision Processes Nghiên cứu này dự đoán và
giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu Trong nghiên cứu này đã đề cập đến 3 biến ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi của người tiêu dùng, đó là Thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi Tác giả đã sử dụng
mô hình này làm nền tảng cơ sở lý thuyết của đề tài
- Napaporn Kripanont (2007) “Examining a Technology Acceptance Model of Internet Usage by Academics within Thai Business
Schools”, PhD Thesis, Victoria University Melbourne, Australia
Nghiên cứu này đã đề xuất một mô hình ứng dụng từ mô hình chấp
Trang 15nhận công nghệ để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Internet của nhân viên một trường đại học tại Thái Lan Nghiên cứu này đưa ra khá nhiều yếu tố ảnh hưởng tuy nhiên tác giả đặc biệt chú ý đến 2 biến là “sự hữu ích cảm nhận” và “sự dễ sử dụng cảm nhận” Những diễn giải về 2 biến này trong nghiên cứu đã được tác giả vận dụng vào việc xây dựng mô hình nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu của đề tài Ngoài ra tác giả có sử dụng một số items trong bảng câu hỏi của nghiên cứu này để làm cơ sở đưa ra bảng câu hỏi cho đề tài của mình
- Timothy Teo (2009) “Evaluating the intention to use technology
among student teachers: A structural equation modeling approach” International Journal of Technology in Teaching and Learning
Nghiên cứu này đo lường mức độ sử dụng công nghệ của học sinh và giáo viên tại Singapore năm 2009 Nghiên cứu này cũng áp dụng mô hình chấp nhận công nghệ để đề xuất mô hình nghiên cứu Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh 2 biến là “sự hữu ích cảm nhận” và “sự dễ sử dụng cảm nhận” Nghiên cứu này còn chỉ ra 2 biến là “sự hữu ích cảm nhận” và “sự dễ sử dụng cảm nhận” ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ thông qua một biến trung gian là Thái độ hướng đến việc
sử dụng máy tính
- Chen, C.F và Chao, W.H (2010) “Habitual or Reasoned? Using the Theory of Planned Behavior, Technology Acceptance Model, and Habit to Examine Swiching Intentions Toward Public
Transit”Transporation Research Nghiên cứu này đề xuất mô hình kết
hợp Mô hình TPB và Mô hình TAM
- Nguyễn Duy Mộng Hà (2010) “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng internet trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu tại trường
Trang 16Khoa học Xã hội và nhân văn Tp.HCM” Tạp chí phát triền KH&CN, tập 12, số X2-2010 Nghiên cứu này được tác giả tham khảo để đưa ra
một số khái niệm về internet trong đề tài của mình
- Vietnam Netcitizens Report (2011), Internet Usage and Development
in Vietnam Bài báo cáo của Cimigo đã cho thấy một bức tranh chung
về tình hình sử dụng internet tại Việt Nam, tỷ lệ người dân sử dụng internet phân theo độ tuổi, ngành nghề, và các hoạt động chủ yếu khi
sử dụng Internet Đây là cơ sở để đánh giá tình hình sử dụng Internet của người dân Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ
- Một số tài liệu khác về mô hình chấp nhận công nghệ, mô hình thuyết hành vi dự định, các nghiên cứu ứng dụng các mô hình này trong một
số lĩnh vực như thương mại điện tử, e-banking…
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG INTERNET
TẠI VIỆT NAM
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG INTERNET TẠI VIỆT NAM
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển không ngừng Sự bùng nổ thông tin qua nhiều kênh đã đem đến cho xã hội và con người Việt Nam không ít thay đổi cả tích cực lẫn tiêu cực Nổi bật nhất trong
số đó là kênh internet
1.1.1 Định nghĩa internet
Có rất nhiều định nghĩa về internet, nhưng nhìn chung tất cả các định nghĩa đều mô tả internet là một hệ thống thông tin toàn cầu, liên kết với tất cả mọi nơi, mọi lĩnh vực ngành nghề, mọi đối tượng sử dụng… đem lại một công cụ, phương tiện hữu hiệu để tất cả mọi người có thể kết nối, giao lưu, học hỏi lẫn nhau trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển như hiện nay
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Internet
Quá trình ra đời và phát triển của Internet trải qua các thời kỳ sau:
· Thời kì phôi thai:
Cùng với sự ra đời của chiếc máy tính điện tử đầu tiên trên thế giới năm
1946, internet cũng bắt đầu những bước đi đầu tiên và không ngừng phát triển Năm 1974, thế giới lần đầu biết đến thuật ngữ “Internet” Lúc đó, mạng vẫn được gọi là ARPANET.Năm 1983, được đánh dấu là một mốc quan trọng bởi ARPANET được tách ra thành hai phần: phần thứ nhất – ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai là MILNET, mạng dùng cho các mục đích quân sự Đến thời điểm này, ARPANET đã chứng tỏ sự bền
bỉ và thành công bao gồm hơn 200 IMP (Interface Message Processor – các
mạng con sử dụng minicomputer) và hàng trăm máy chính Cũng trong thập
Trang 18niên 1980, nhiều LAN (Local Area Network – mạng máy tính cục bộ) đã nối
vào ARPANET và thiết kế DNS (Domain Naming System – hệ thống đặt tên
miền) cũng ra đời trên mạng này trước tiên
· Thời kỳ bùng nổ thứ nhất
Thời kỳ bùng nổ thứ nhất của internet được xác lập vào giữa thập niên
80, khi tổ chức khoa học Mĩ đã thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET Trong thời gian phát triển sau đó, thì ARPANET
và CSNET suy thoái (1990), chỉ còn NSFNET là 1 mạng khá tốt trở thành mạng chính liên kết các mạng khác trên Internet Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Đến năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển
· Thời kỳ bùng nổ thứ hai với sự xuất hiện của WWW (World Wide
Web)
Năm 1991, Tim Berners Lee ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu CERN phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là 1 cuộc cách mạng trên internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin 1 cách dễ dàng, nhanh chóng Năm 1997, chỉ vài tháng sau khi Netscape công bố phiên bản trình duyệt 4.0, Microsoft đã đưa ra câu trả lời bằng trình duyệt của mình với phiên bản 4.0 Đến cuối thời kỳ bùng nổ thứ hai này, Công ti Hotmail bắt đầu cung cấp dịch vụ Web Mail Chỉ sau 18 tháng đã có 12 triệu người sử dụng Sau này được Microsoft mua lại với giá 400 triệu USD vào tháng 7 năm
1996 Cũng trong năm đó, triển lãm internet 1996 World Exposition là triển lãm thế giới đầu tiên trên mạng internet được diễn ra
Trang 19· Mạng không dây ngày càng phổ biến
Năm 1985, cơ quan quản lí viễn thông của Mĩ đã quyết định mở cửa một
số băng tần của giải phóng không dây, cho phép người sử dụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ Đây là bước mở đầu cho các mạng không dây ra đời và phát triển rất nhanh Ban đầu các nhà cung cấp các thiết bị không dây dùng cho mạng LAN như Proxim và Symbol ở Mĩ đều phát triển các sản phẩm độc quyền, không tương thích với các sản phẩm của công ty khác Điều này, dẫn đến sự cần thiết phải xác lập một chuẩn chung không dây Tháng 8/1999, sáu công ty gồm Intersil, 3Com, Nokia, Aironet, Symbol
và Lucent liên kết tạo thành liên minh tương thích Ethernet không dây VECA.Thuật ngữ Wi-Fi ra đời, là tên gọi thống nhất để chỉ công nghệ kết nối
cục bộ không dây đã được chuẩn hóa
Ngày nay, Internet đã gần như “chiếm lĩnh” thế giới, thâm nhập vào cuộc sống con người và đem đến những lợi ích thiết thực Với Internet, con người có thể nắm cả thế giới trong tay chỉ bằng một cú click chuột Rất nhiều hoạt động được tiến hành nhanh – gọn – nhẹ hơn nhờ internet Tuy nhiên, Leonard Kleinrock, một trong những nhà khoa học tạo ra mạng máy tính đầu tiên, cho rằng: “Internet mới chỉ đạt độ tuổi thiếu niên” Trong tương lai, công nghệ Internet sẽ còn có những bước tiến vượt bậc, phục vụ cho nhu cầu kết nối và sử dụng của con người Từ thập niên 70, Internet đã thay đổi bộ mặt của nhân loại và trong tương lai nó sẽ còn thực hiện được những sứ mệnh lớn lao hơn nữa
1.1.3 Thực trạng sử dụng internet tại Việt Nam
Vào thời điểm cuối năm 2009, khoảng 1,7 tỷ người đã sử dụng Internet trên thế giới, chiếm tỷ lệ khoảng 26% dân số toàn cầu Số người sử dụng Internet đã nhân lên năm lần trong vòng 10 năm trở lại đây Tỷ lệ sử dụng Internet cao nhất là ở Bắc Mỹ (74%), Úc/ châu Đại dương (60%) và châu Âu
Trang 20(52%) Tại châu Á, tỷ lệ sử dụng ở mức 19% và là châu lục thấp thứ hai bên cạnh châu Phi (nguồn: internetworldstats.com)
Tuy nhiên nếu nhìn con số tuyệt đối, số lượng người sử dụng Internet tại châu Á lại cao hơn bất kỳ nơi nào trên thế giới Có khoảng 45% người sử dụng Internet trên toàn thế giới là từ châu Á Điều này chủ yếu do lượng dân
số lớn ở Trung Quốc
Hình 1.1: Tỷ lệ sử dụng internet đến hết quý 2-2012 trên thế giới phân theo
khu vực
(Nguồn: internetworldstats.com)
Trong số các quốc gia trọng điểm ở châu Á, có hai mô hình khác nhau về
tỷ lệ sử dụng Internet Tại các nước phát triển (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, và Malaysia), tỷ lệ sử dụng Internet ở mức 60-80%, với tốc độ tăng trưởng nhẹ qua mỗi năm Còn ở các thị trường mới nổi (như Trung Quốc, Việt Nam, Philippines và Indonesia), tỷ lệ sử dụng Internet chỉ khoảng 20-30%, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng mỗi năm lại cao hơn nhiều Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khu vực và nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trên thế giới Từ năm 2000, số lượng người dân sử dụng Internet đã nhân lên khoảng 100 lần Cách đây 10 năm, tỷ lệ sử dụng Internet của Việt Nam nằm
Trang 21cách xa hầu hết các nước châu Á khác Hiện tại, Việt Nam đã bắt kịp mức độ
sử dụng Internet và đã đạt tới cấp độ của các thị trường mới nổi khác
Hình 1.2: Số người sử dụng Internet ở một số nước châu Á đến hết Q2-2012
(Nguồn: internetworldstats.com)
Ngày 19/11/1997 là ngày đầu tiên Việt Nam hòa vào mạng Internet toàn cầu, mở đầu cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam Tính tới hết Quý III/2012, Internet Việt Nam có 31.196.878 người sử dụng, chiếm
tỉ lệ 35,49 % dân số Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới, đứng thứ 8 khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (Asean) So với năm 2000, số lượng người dùng Internet Việt Nam đã tăng khoảng hơn 15 lần
Trang 22Hình 1.3: Số người sử dụng internet tại Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo tài nguyên internet Việt Nam năm 2012 – Trung tâm
Internet Việt Nam)
Theo báo cáo NetCityzens Việt Nam năm 2011, tỷ lệ sử dụng Internet ở thành thị Việt Nam là 56%, nam giới (60%) truy cập internet thường xuyên hơn nữ giới (50%) Tỷ lệ sử dụng internet ở các khu vực đô thị lớn tại Việt Nam (TP HCM và Hà Nội) cao hơn so với các thành phố nhỏ hơn Nhìn chung phần lớn người dân Việt Nam ở khu vực thành thị đang tích cực sử dụng Internet
Trang 23Hình 1.4: Tỷ lệ sử dụng internet tại các thành phố Việt Nam
(Nguồn: Cimigo NetCityzens)
Ở những lứa tuổi khác nhau thì việc sử dụng internet cũng khác nhau Đối với nhóm tuổi trẻ hầu hết tất cả đều sử dụng Internet, và mức độ sử dụng internet thấp hơn đối với những nhóm tuổi cao hơn
Hình 1.5: Tỷ lệ sử dụng Internet phân theo độ tuổi
(Nguồn: Cimigo NetCityzens)
Có thể nói, trong những năm gần đây, người dân Việt Nam đã tiếp cận với internet như một công cụ cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt – làm việc
hằng ngày Việc sử dụng internet của người dân chủ yếu chia thành 5 dạng:
Trang 24· Thu thập thông tin
· Giải trí trực tuyến
· Giao tiếp trực tuyến
· Blog và mạng xã hội
· Kinh doanh trực tuyến
Hoạt động thường xuyên nhất trên internet là thu thập thông tin Gần như tất cả người sử dụng internet tại Việt Nam đều sử dụng Google và đọc tin tức trực tuyến Internet cũng thường được sử dụng để nghiên cứu cho việc học hay công việc
Hình 1.6: Tỷ lệ sử dụng các hoạt động trực tuyến
(Nguồn: Cimigo NetCityzens)
Hoạt động thu thập thông tin Hoạt động giải trítrực tuyến Hoạt động giao tiếp trực tuyến Blog và mạng
xã hội Hoạt động kinh doanh trực tuyến
Trang 25Việc sử dụng các hoạt động trực tuyến cũng có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi Nhìn chung, giới trẻ có xu hướng sử dụng gần như các hoạt động trực tuyến với mức độ thường xuyên gấp 2 lần so với các nhóm tuổi còn lại
Hình 1.7: Tỷ lệ sử dụng các hoạt động trực tuyến theo nhóm tuổi
(Nguồn: Cimigo NetCityzens)
Trang 261.1.4 Tình hình sử dụng internet trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng - tiền thân là khoa Kinh tế của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng (1975) - hiện là một trong 7 trường thành viên của Đại học Đà Nẵng Đại học Kinh tế Đà Nẵng là một trong 3 trung tâm đào tạo khoa học kinh tế và quản lý uy tín hàng đầu Việt Nam, trường có chức năng đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành quản lý kinh
tế và quản trị kinh doanh, giảng dạy bộ môn lí luận Mác - Lênin cho các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng Đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế lớn nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên
Hình 1.8: Sơ đồ tổ chức quản lý trường Đại học kinh tế nhiệm ký 2010-2015
(Nguồn: Trường đại học kinh tế Đà Nẵng)
Trang 27Qua hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã đào tạo cho đất nước hơn 50.000 cử nhân và hàng trăm thạc sĩ, tiến sĩ kinh tế Sinh viên do Trường đào tạo luôn được xã hội thừa nhận và đánh giá cao Hiện nay Trường đang có 20.000 sinh viên các hệ theo học ở tất cả các bậc học: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ Riêng bậc đại học có các chuyên ngành đại học sau:
14 Quản trị kinh doanh du lịch
15 Quản trị kinh doanh tổng quát
16 Quản trị kinh doanh thương mại
17 Quản trị hệ thống thông tin
18 Quản trị nguồn nhân lực
19 Quản trị tài chính
20 Tài chính công
21 Tài chính doanh nghiệp
Trang 2822 Thống kê kinh tế - xã hội
23 Thương mại điện tử
24 Tin học quản lý
Với đội ngũ giảng viên với gần 450 cán bộ công chức, trong đó có 19 Giáo sư và Phó giáo sư, 72 Tiến sĩ, 195 Thạc sĩ, 130 Giảng viên chính và 245 Giảng viên Đây là lực lượng cán bộ khoa học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh
Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường ngày càng hoàn thiện Trường hiện có 6 khu giảng đường với hơn 100 phòng học, có khả năng tiếp nhận cùng lúc 4.500 sinh viên Thư viện có khoảng 20.000 đầu sách, 3 phòng đọc với gần 1.000 chỗ ngồi, 8 phòng máy với trên 400 máy vi tính cùng hàng chục máy tính xách tay và máy chiếu hiện đại
Trong những năm gần đây, tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, với các tiến bộ trong phổ cập Internet và nâng cao tốc độ đường truyền Internet, tốc độ của máy tính và sự phổ biến của máy tính, các cơ hội sử dụng công nghệ thông tin vào học tập khác cũng gia tăng Ngày càng nhiều ứng dụng được đưa vào phục vụ việc dạy và học Các công cụ trợ giúp quá trình dạy và học ngày càng được cải tiến, các hệ thống tích hợp ứng dụng trong các trường đại học được phát triển để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo
Hiện nay, việc sử dụng internet trong học tập như một điều tất yếu đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Với hệ thống đào tạo tín chỉ, các bài tập nhóm, bài tập cá nhân được giao, và học tập trực tuyến trên hệ thống e-learning yêu cầu sinh viên phải sử dụng đến internet
Trang 291.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action
- TRA)
Ajzen và Fishbein xây dựng Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory
of Reasoned Action) được từ năm 1967 Theo thuyết TRA thì yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì dó Qui chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè )
Như vậy, ý định của cá nhân để thực hiện hành vi bị tác động bởi 2 yếu tố:
- Thái độ hướng đến việc thực hiện hành vi
- Quy chuẩn chủ quan
Thuyết TRA được giải thích bởi mô hình ở hình 1.9:
Hình 1.9: Mô hình TRA
(Nguồn: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975)
Theo hình 1.9 thì hai thành phần cơ bản của mô hình TRA là “thái độ”
Ý định Hành vi
Hành vi thực sự
Trang 30thông qua những hành vi bên ngoài, là chúng ta cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó Thái độ này liên quan đến việc thực hiện hành vi và mang đến những giá trị tích cực hoặc tiêu cực
Quy chuẩn chủ quan được xem như là những ảnh hưởng của môi trường
xã hội lên hành vi của cá nhân Đó chính là nhận thức của người khác (những người quan trọng với cá nhân đó như bạn bè, gia đình ) cho rằng anh ta/cô ta nên hay không nên thực hiện hành vi đó Hai yếu tố giải thích cho "chuẩn chủ quan" là "niềm tin rằng những nhóm người tham khảo nào đó nghĩ rằng họ (người được nghiên cứu) nên/không nên thực hiện hành vi" và "động cơ của
họ (người được nghiên cứu) tuân theo nhóm người tham khảo" (Schiffman
LG & Kanuk LL Consumer behavior, Pearson, 9th ed, 2007) Như vậy
Chuẩn chủ quan có thể được xem như là những điều mà người khác cảm thấy
như thế nào khi chúng ta làm việc đó và sự thúc đẩy làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng
Ý định: được xem là bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến
hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy sự sẵn sang hay nổ lực
mà mỗi các nhân bỏ ra để thực hiện hành vi Và theo mô hình TRA trên
thì ý định được coi là tiền đề trực tiếp của hànhvi Mô hình cũng thể hiện
rằng ý định cam kết cho hành vi càng cao thì khả năng thực hiện hành vi
đó càng lớn
Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được; yếu tố về thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho ý định dẫn đến hành động của người tiêu dùng Do đó chỉ có thể áp dụng lý thuyết này cho các hành vi có ý thức từ trước
Trang 311.2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior -TPB)
Để khắc phục hạn chế của mô hình TRA, năm 1985 Ajzen tiếp tục phát triển thuyết TRA và đưa ra mô hình thuyết hành vi dự định TPB Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa là nhận thức kiểm soát hành vi Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu
Hình 1.10: Mô hình TPB
(Nguồn: Ajzen, From intention to action, 1991) Niềm tin kiểm soát được định nghĩa là một cá nhân cảm thấy tự tin về
khả năng của anh/cô ta để thực hiện một hành vi, tương tự như sự tự tin
Sự dễ sử dụng được định nghĩa đó là sự đánh giá của một cá nhân về các
nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả
Hành vi thực sự
Niềm tin kiểm soát
và sự dễ sử dụng
cảm nhận
Nhận thức kiểm soát hành vi
Ý định Hành vi
Trang 321.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model
- TAM)
Mở rộng từ mô hình TRA, năm 1989 Davis đã giới thiệu mô hình chấp thuận công nghệ (TAM) Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng một công nghệ
Hai yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận
Mô hình TAM rút gọn
Trong mô hình TAM ban đầu, Davis nhận thấy có một sự liên kết yếu giữa sự hữu ích cảm nhận và biến thái độ, trong khi đó có một sự liên kết mạnh giữa biến sự hữu ích cảm nhận và biến ý định hành vi, do đó biến thái
độ được bỏ ra khỏi mô hình TAM cuối cùng Davis (1989) đã nói rằng trong
Biến
bên
ngoài
Sự hữu ích cảm nhận
Sự dễ sử dụng cảm nhận
Thái
độ sử dụng
Ý định
Thói quen
sử dụng hệ thống
Trang 33cả hai giai đoạn của sự thực hiện, ý định hành vi của các cá nhân sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận Và mô hình TAM sau khi bỏ biến thái độ đã được kiểm tra trong một số các nghiên cứu về
sự tiếp cận và tiếp tục sử dụng công nghệ (Luarn & Lin, 2004; Venkatesh, 1999; Venkatesh & Davis, 2000; & Marris, 2000; Venkatesh, Morris, Davis, 2003) các nghiên cứu này đều đem lại một kết quả đáng tin cậy trong việc dự đoán ý định của người sử dụng
Hình 1.12: Mô hình TAM rút gọn
(Nguồn: Davis, 1989)
Mô hình TAM đã được kiểm định rộng rãi ở nhiều lĩnh vực công nghệ như: Xu hướng sử dụng E-Ticking của hành khách người Trung Quốc trong lĩnh vực hàng không (Wan & Che, 2004); Xu hướng sử dụng Mobile Internet của những người sử dụng mobile phone ở Hàn Quốc (Cheong & Park, 2005); ý định sử dụng Internet banking của nguời Malaysia và ngừơi Trung Quốc (Md-Nor & Pearson, 2008)… Kết quả các nghiên cứu này đều cho thấy mô hình TAM giải thích được xu hướng sử dụng công nghệ mới của người sử dụng
Nhìn chung, lý thuyết về mô hình TAM thường được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về xu hướng sử dụng các sản phẩm/ dịch vụ có tính
Biến bên
ngoài
Sự hữu ích cảm nhận
Sự dễ sự dụng cảm nhận
Ý định Thói quen sử
dụng hệ thống
Trang 34công nghệ, chẳng hạn xu hướng sử dụng Mobi-banking, Internet-banking, ATM, Internet, E-learning, E-ticket,
Trong bài nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụng lý thuyết về mô hình TAM làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu về hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Trang 35CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 2.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở nền tảng các mô hình lý thuyết, phần này trình bày mô hình
lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu
Dựa vào các mô hình nghiên cứu và tình hình thực tiễn, tác giả đề xuất
mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu: Mô hình TPB thường được sử dụng
để dự đoán và giải thích ý định cũng như hành vi của một người trong tất cả các tình huống nói chung Trong khi mô hình TAM chuyên được sử dụng để giải thích và dự đoán thói quen sử dụng CNTT và hệ thống thông tin của mọi người Ý định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sử dụng, tuy nhiên đối với hành vi sử dụng internet trong học tập của sinh viên trong thời đại công nghê thông tin phát triển, hầu hết tất cả sinh viên đều đã có kinh nghiệm rất nhiều,
dó đó tác giả bỏ qua nghiên cứu ý định sử dụng mà trực tiếp nghiên cứu hành
vi sử dụng internet của sinh viên Ngoài hai biến gốc là “sự hữu ích cảm nhận” và “sự dễ sử dụng cảm nhận” mô hình TAM có thể linh động thêm biến
Hành vi
sử dụng Internet trong học tập
Sự hữu ích cảm nhận
Sự dễ sử dụng cảm nhận
Quy chuẩn chủ quan
Trang 36vào mô hình để tăng sức mạnh dự đoán của mô hình đề xuất Ở bài nghiên cứu này, tác giả đề xuất kết hợp mô hình TAM và mô hình TPB, thêm biến
“chuẩn chủ quan” vào mô hình nghiên cứu Vì Mô hình TAM không bao gồm các biến về xã hội nên một vài nghiên cứu trước đã mở rộng mô hình TAM
bằng cách thêm vào biến "chuẩn chủ quan" giống với bên mô hình TRA và
TPB để giải thích sự tác động của chuẩn chủ quan lên ý định hành vi Vì thế trong nghiên cứu này tác giả đã đưa thêm biến “chuẩn chủ quan” vào mô hình nghiên cứu Ví dụ như việc sử dụng internet trong học tập của một người có thể chịu ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, giáo viên…
Ý nghĩa của các biến trong mô hình đề xuất
Sự hữu ích cảm nhận: mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống
đặc thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của chính họ
Sự dễ sử dụng cảm nhận: mức độ mà một người tin rằng có thể sử
dụng hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực
Chuẩn chủ quan: được xem như là những ảnh hưởng của môi trường xã
hội lên hành vi của cá nhân Đó chính là nhận thức của người khác (những người quan trọng với cá nhân đó như bạn bè, gia đình ) cho rằng anh ta/cô ta nên hay không nên thực hiện hành vi đó
2.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Theo mô hình TAM của Fred Davis, sự dễ sử dụng cảm nhận ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng, ý định sử dụng lại tác động đến hành
vi sử dụng Tác động trực tiếp có nghĩa là sự dễ sử dụng cảm nhận là động
cơ thúc đẩy ý định của người sử dụng khi hệ thống được xem là dễ học và
dễ sử dụng Sự dễ sử dụng cảm nhận liên quan đến việc sinh viên cảm thấy
dễ dàng khi sử dụng Internet vào việc học tập của họ Do đó, giả thuyết sau được đưa ra:
Trang 37H 1 : Sự dễ sử dụng cảm nhận ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên
Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng sự hữu ích cảm nhận đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích ý định tiếp cận và sử dụng công nghệ, sau đó ý định lại tác động đến hành vi sử dụng Giả thuyết sau được đưa ra:
H 2 : Sự hữu ích cảm nhận ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên
Theo mô hình TPB của Ajzen, chuẩn chủ quan có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi Có nghĩa ảnh hưởng của môi trường xã hội bên ngoài có ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Internet của sinh viên Như vậy, từ các nghiên cứu đã nêu trên, tác giả đã vận dụng giả thuyết sau cho mô hình nghiên cứu:
H 3 : Chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Internet trong học tập của sinh viên
2.1.3 Phân tích từng nhân tố đề xuất trong mô hình
Theo cơ sở mô hình nghiên cứu đã được đề xuất ở hình 2.1, nghiên cứu tiến hành xây dựng các thang đo cho từng nhóm nhân tố ảnh hưởng Các items này trước khi đưa vào phân tích sẽ được kiểm tra quan quá trình điều tra
sợ bộ, điều tra thử
Các items được sử dụng để đo lường các biến cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Các Items được sử dụng để đo lường các nhân tố trong mô hình
Sự hữu
ích cảm
nhận
1 Sử dụng Internet trong học tập cho
phép tôi hoàn thành các bài tập được
giao một cách nhanh chóng hơn
2 Sử dụng Internet tăng cường chất
TAM - Davis (1989), -
Napaporn Kripanont (2007)
Trang 38lượng việc học tập của tôi
3 Sử dụng Internet làm cho việc học
tập của tôi dễ dàng hơn
4 Sử dụng Internet giúp tôi nâng cao
kiến thức của mình
5 Sử dụng Internet trong học tập giúp
tôi tiết kiệm được thời gian
6 Sử dụng Internet trong học tập giúp
tôi tiết kiệm tiền bạc
7 Tôi thấy Internet hữu ích trong việc
học tập của tôi
- Chen, C.F và Chao, W.H (2010)
9 Tôi thấy Internet dễ sử dụng
10 Tôi có thể truy cập Internet một
cách nhanh chóng mọi lúc mọi nơi
11 Tôi có thể dễ dàng tìm thấy các tài
liệu phục vụ công việc học tập hiệu
quả khi sử dụng internet
- Davis (1989)
- Ajzen (1991)
- Napaporn Kripanont
(2007)
- Chen, C.F và Chao, W.H (2010)
Trang 3915 Các giáo viên của tôi nghĩ rằng tôi
nên sử dụng Internet trong học tập
16 Gia đình tôi nghĩ rằng tôi nên sử
dụng Internet trong học tập
17 Tôi sử dụng Internet vì mọi người
xung quanh tôi đều sử dụng nó
18 Nhìn chung, trường đại học của
tôi đã hỗ trợ việc sử dụng Internet
trong học tập
TPB - Ajzen (1991)
- Napaporn Kripanont
(2007)
- Chen, C.F và Chao, W.H (2010)
22 Tôi thường xuyên sử dụng internet
cho việc học tập trong tương lai
23 Tôi đề nghị bạn bè và người thân
sử dụng internet trong học tập
24 Tôi duy trì việc sử dụng internet
trong học tập trong tương lai
25 Tôi sử dụng internet cho học tập
hơn là sử dụng internet cho công việc
khác
TAM, TPB
- Ajzen (1991)
- Davis (1989), - Napaporn
Kripanont (2007)
- Chen, C.F và Chao, W.H (2010)
Trang 402.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Phần này trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm thiết kế nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát, thu thập số liệu, số lượng mẫu và khái quát về các bước phân tích dữ liệu
Quy trình nghiên cứu cho đề tài được trình bài ở hình 2.2 sau:
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các mô hình
nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ
Điều tra sơ bộ
Điều chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ