1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

70 438 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trường học Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Tín dụng đầu tư phát triển
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động và sử dụng tối đa các nguồn lực dành cho đầu tư, đặc biệt là ở những nước đang phát triển, là một yếu tố quan trọng quyết định quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung, các vùng miền và lĩnh vực kinh tế xã hội nói riêng. Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó nguồn vốn TDĐTPT của Nhà nước là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Để đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và các mục tiêu tăng trưởng khác trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 tầm nhìn 2020 đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực đầu tư trên địa bàn thành phố, đặc biệt là hoạt động đầu tư phát triển bền vững. Sở giao dịch I là một đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đây là một đơn vị có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được giao thực hiện nhiệm vụ TDĐTPT của Nhà nước. Trong giai đoạn vừa qua, Sở giao dịch I cũng đã có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại hiệu quả lớn về phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên hoạt động TDĐTPT vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn. Xuất phát từ đòi hỏi khách quan nói trên, em xin lựa chọn đề tài: " Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam "

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU……….……… 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 9

1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển……… 9 1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển 9

1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 9

1.1.3 Các hình thức hỗ trợ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 12 1.1.4 Vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đối với nền kinh tế 20

1.2 Hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển.……… 23 1.2.1 Khái niệm 23

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 24

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển của Nhà

nước……… ……… 25 1.3.1 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng Phát triển(tổ chức thực hiện

1.3.2 Nhân tố về phía nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển 26

1.3.3 Nhân tố về phía chính sách của Chính phủ về TDĐT của Nhà nước 27

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI

SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 28

Trang 2

2.1.Thực trạng hoạt dộng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Việt Nam………28 2.2 Khái quát chung về Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

……… 29

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 29

2.2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch 130

2.2.3 Trách nhiệm quyền hạn của Sở giao dịch I 30

2.2.4 Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch I 32

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Phát triển Việt Nam 34

Trang 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂNHÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 51

3.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà Nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong thời gian tới 51 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước 51

3.1.2 Chiến lược phát triển hoạt động của Sở giao dịch I -Ngân hàng Phát triển Việt Nam 51

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch

I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam53

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đàu tư phát triển của Nhà Nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam 55

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 55

3.2.3 Cải cách thủ tục hành chính đơn giản hóa và công khai quy trình cho

3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 56

3.2.5 Tăng cường công tác Marketing về ngân hàng 57

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cán bộ 57

3.2.7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước58

3.2.8 Tăng cường công tác huy động vốn, quản lý nguồn vốn có hiệu quả

58

3.2.9 Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro 59

3.2.10 Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát tín dụng, phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn 60

Trang 4

3.2.11 Kiện toàn bộ máy tổ chức phòng ban, lãnh đạo, tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận 61

3.3 Kiến nghị……… 62 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan: 62

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam63

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM………11

Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch I 35

Bảng 3: Tổng hợp chung về cho vay, thu nợ……… 36

Bảng 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế………38

Bảng 5:Cơ cấu doanh số cho vay giai đoạn 2006 đến nay 40

Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực kinh tế 45

Bảng 7: Dự kiến cho vay TDĐT đến năm 2015 ………54

Biểu đồ 1: Doanh số cho vay 37

Biểu đồ 2: Tỷ lệ nợ quá hạn 41

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TDĐTPT : Tín dụng đầu tư phát triển

ĐTPT : Đầu tư phát triển

TDXK : Tín dụng xuất khẩu

NSNN : Ngân sách Nhà nước

TCTD : Tổ chức tín dụng

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

NHTM : Ngân hàng thương mại

VDB : Ngân hàng Phát triển Việt Nam

CNTT : Công nghệ thông tin

TPCP : Trái phiếu chính phủ

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Huy động và sử dụng tối đa các nguồn lực dành cho đầu tư, đặc biệt là ở những nước đang phát triển, là một yếu tố quan trọng quyết định quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung, các vùng miền và lĩnh vực kinh tế xã hội nói riêng Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào tốc độthu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó nguồn vốn TDĐTPT củaNhà nước là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Để đạt đượccác chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và các mục tiêu tăng trưởng khác trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 tầm nhìn 2020 đòi hỏi sựphát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực đầu tư trên địa bàn thành phố, đặc biệt là hoạt động đầu tư phát triển bền vững

Sở giao dịch I là một đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đây là một đơn vị có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được giao thực hiện nhiệm vụ TDĐTPT của Nhà nước Trong giai đoạn vừa qua, Sở giao dịch I cũng đã có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại hiệu quả lớn về phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên hoạt động TDĐTPT vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn Xuất phát từ đòi hỏi khách quan nói trên, em xin lựa

chọn đề tài: " Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao

dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam "

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước

Trang 8

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước tại Sở giao

dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2010

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Ngọc Biên, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ tại phòng Thẩm định thuộc

Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực tập và tìm hiều thực tế

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Trang 9

1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là sự hỗ trợ vốn của Nhà nước thông qua hình thức tín dụng để tài trợ cho các dự án của các thành phần kinh tế thuộc cácngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, cần được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tế quan trọng của Nhà nước có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững theo hướng CNH-HĐH, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đất nước Thông qua các mối quan hệ tín dụng hoạt động TDĐTPT của Nhà nước chính là một hình thức nhằm đáp ứng các nguồn vốn cho hoạt động ĐTPT Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước là một công cụ của Chính phủ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hình thức tín dụng đặc biệt có những đặc tính sau:

- Tính kinh tế vĩ mô: TDĐTPT của Nhà nước chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực then chốt hoặc một số ngành, một số vùng, một số khu vực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

- Tính kinh tế vi mô: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước bảo đảm lợi ích cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào các lĩnh vực, khu vực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

- Tính xã hội: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung đầu tư vào các

dự án quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề xã hội đất nước như: xóa đói giảm

nghèo, nâng cao mức sống cho nhân dân, bảo đảm an ninh trật tự, giảm tỉ lệ thất nghiệp…

1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước nhằm mục đích hỗ trợ cho các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh

tế lớn của Nhà nước hoặc đầu tư vào các vùng khó khăn… TDĐTPT là một hình thức tín dụng đặc biệt không nhằm mục đích kinh tế đơn thuần mà nó có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 10

 Tổ chức tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động TDĐTPT của Nhà nước là hệ thống các cơ quan chuyên môn của Nhà nước, hoạt động như một Ngân hàng theo các cơ chế quản lý riêng, không chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.

 Nguồn vốn của hoạt động TDĐTPT là vốn của Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước nhằm phục vụ đầu tư theo chủ trương của Nhà nước bao gồm:

- Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Vốn Ngân sách nhà nước cấp hàng năm

- Vốn thu hồi nợ hàng năm

- Vốn từ phát hành Trái phiếu Chính phủ

- Vốn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại

- Vốn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam huy động

- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật

 Đối tượng cho vay của TDĐTPT của Nhà nước chủ yếu là những dự án ĐTPT thuộc một số ngành, lĩnh vực then chốt theo các chương trình, mục tiêu, định hướng, chủ trương đầu tư của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước chỉ tài trợ cho những dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có hiệu quả về kinh tế - xã hội, phù hợp với định hướng và các mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia trong từng thời kỳ

 Hoạt động TDĐTPT thực hiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại, không phân biệt các thành phần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trường và các thông lệ quốc tế

 Về quy mô, thời hạn: Hoạt động TDĐTPT thường có quy mô vốn lớn, chu

kỳ cho vay dài, thậm chí có thể tới vài chục năm, lãi suất cho vay của TDĐTPT là lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường, do Chính phủ quy định phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 11

 Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước có tính chất lịch sử, thường tồn tại và phát triển trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bước sang giai đoạn nền kinh tế thị trường phát triển, các nhà đầu tư đã quen với sự cạnh tranh thì vaitrò can thiệp, điều tiết kinh tế của Nhà nước giảm, cho nên phạm vi hoạt động

TDĐTPT của Nhà nước thu hẹp lại để chuyển dần sang tín dụng thương mại

Bảng 1: So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM

Không giới hạn, trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Thời hạn Phần lớn là dài hạn Phần lớn là trung hạn

Lãi suất Ưu đãi (thấp hơn lãi suất thị trường). Theo lãi suất thị trường

Bảo đảm tiền

vay

Không cần tài sản đảm bảo hoặc đảm bảo bằng tài sản hìnhthành sau đầu tư hoặc giá trị tàisản đảm bảo thấp hơn nhiều so với giá trị khoản vay

Phần lớn bắt buộc phải có tài sảnbảo đảm hoặc bảo lãnh

 Mục đích của TDĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn củaNhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư

 Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc một

số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay

Trang 12

- Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tư một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc đông thời được cho vay đầu tư một phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư

- Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức quy định tại khoản 2 của Điều này cho một dự án không quá 85% vốn đầu tư của dự án đó

- Dự án vay vốn đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư phải được Ngân hàng Phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư

- Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký

1.1.3 Các hình thức hỗ trợ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.1.3.1 Cho vay đầu tư

Đối tượng cho vay: là các dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn

trực tiếp (bao gồm cả dự án cho vay thành lập doanh nghiệp mới, cho vay đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất) của các thành phần kinh tế

Điều kiện cho vay:

- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước

- Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị thì chủ đầu tư phải có tình hình tài chính rõ ràng, bảo đảm khả năng thanh toán và chi trả

- Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi

- Đối với tài sản hình thành bằng vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc, thì chủ đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tạimột công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Mức vốn cho vay:Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Ngân hàng Phát

triển Việt Nam quyết định, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư của dự án Số vốn còn lại, chủ đầu tư phải xác định được nguồn và các điều kiện tài chính cụ thể, bảo đảm tính khả thi của dự án

Trang 13

Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi

vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 10 năm Trường hợp đặc biệt vay trên 10 năm, do Hội đồngquản lý Ngân hàng Phát triển quyết định

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay đầu tư được xác định tương đương 70%

lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay đầu tư trong từng thời kỳ

Khi lãi suất thị trường có sự biến động từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay Số lần điều chỉnh lãi suất mỗi năm tối

đa 2 lần Đối với một dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đầu tiên và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay Số lãi phát sinh trong thời hạn ân hạn được xử lý như sau:

- Đối với các dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp mới, chủ đầu tư chưa phải trả trong thời hạn ân hạn, mà được phân bổ trả đều trong các kỳ hạn trả nợ

- Đối với các dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, chủ đầu tư phải dùng các nguồn vốn hợp pháp để trả lãi vay trong thời hạn ân hạn

Hồ sơ và trình tự thẩm định: Trước khi quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải

gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam các hồ sơ sau:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo đầu tư phù hợp với các quy định của pháp luật về các vấn đề có liên quan đến dự án

- Phương án sản xuất kinh doanh và trả nợ vốn vay

- Riêng dự án mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, chủ đầu tư phải gửi báo cáo tài chính của doanh nghiệp 2 năm liên tục trước khi đầu tư

Về bảo đảm tiền vay

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp nhà nước, khi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác

Trang 14

- Đối với chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp nhà nước, khi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay

để bảo đảm tiền vay, phải có tài sản thế chấp trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn vay Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định Trong thời gian chưa trả hết

nợ, chủ đầu tư không được cho, tặng, chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố các tài sản trên để vay vốn nơi khác

- Khi chủ đầu tư không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, tổ chức cho vay được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ

Quyết toán vốn đầu tư

- Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nội dung báo cáo quyết toán, trình tự lập, thẩm tra và phê duyệt (đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư) báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật

- Tổ chức cho vay có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tổng số vốn đã cho vay,

số dư nợ và số lãi phát sinh đến thời điểm dự án hoàn thành đưa vào sử dụng và nhận xét đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn vay để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán

Trả nợ vay:

Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho tổ chức cho vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ: Khấu hao hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản hình thành bằng vốn vay; Lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác của chủ đầu tư

Đến kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ và không được gia hạn thì tổ chức cho vay chuyển số nợ đến hạn không trả được sang nợ quá hạn và chủ đầu tư phải chịulãi suất quá hạn

Hợp đồng tín dụng chấm dứt khi:

- Trả hết nợ vay

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 15

Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Phát triển:

- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư khả thi, khả năng tài chính của mình trước khi quyết định cho vay

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ của dự án Nếu xét thấy không có hiệu quả, không có khả năng hoàntrả nợ vay, thì Quỹ có văn bản từ chối cho vay gửi chủ đầu tư đồng thời phải có báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư

- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của chủ đầu tư

- Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện chủ đầu

tư cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

- Khởi kiện chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật

- Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác mà chủ đầu tư không trả được nợ thì tổ chức cho vay được quyền phát mại tài sản hình thành bằng vốn vay và tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật

- Thực hiện cho vay đúng đối tượng, cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng và tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định tại Nghị định này

- Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Lưu giữ bảo quản hồ sơ vay vốn phù hợp với quy định của pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư

- Từ chối các yêu cầu của tổ chức cho vay không đúng với các quy định của pháp luật và các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng của tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn, sử dụng vốn vay với tổ chức cho vay và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp

Trang 16

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích và thực hiện các nội dung khác đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thoả thuận về việc trả nợ vay và thực hiện nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm mất tài sản, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận mà chủ đầu tư không trả được nợ, thì sau khi đã được nhận tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) được xem xét xoá một phần hoặc toàn bộ nợ vay

1.1.3.2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: là các dự án thuộc diện được

hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) do chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư, đã hoàn thành đưa vào sử dụng

và đã hoàn trả được vốn vay.Chủ đầu tư chỉ được nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án

Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

- Dự án chưa được vay đầu tư, hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Trang 17

- Được Ngân hàng Phát triển chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

Hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải có các nội dung: tên dự án đầu tư, tổ chức tín dụng cho vay vốn, số vốn vay, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền hỗ trợ lãisuất có chia ra theo kỳ hạn trả nợ, quyền, nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác được các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật

Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định bằng tổng số vốn đã vay đầu

tư của tổ chức tín dụng nhân (x) với 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Mức lãi suất hỗ trợ được tính tại thời điểm vay vốn và ổn định trong suốt thời hạn vay vốn

- Việc cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện một năm một lần vàocuối năm trên cơ sở số nợ gốc chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư chấm dứt khi hết thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng

1.1.3.3 Bảo lãnh tín dụng đầu tư

Đối tượng được bảo lãnh: là các chủ đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện

được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không được hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư, không được vay hoặc mới được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Chủ đầu tư muốn được bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã được tổ chức tín dụng thẩm định cho vay và có văn bản yêu cầu bảo lãnh

b) Được Ngân hàng Phát triển chấp thuận phương án tài chính, phương án trả

nợ vốn vay

c) Phải có tài sản bảo đảm cho bảo lãnh theo quy định dưới đây:

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp nhà nước, khi được bảo lãnh, chủ đầu

tư được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh

Trang 18

- Đối với chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp nhà nước, khi được bảo lãnh, ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh, phải

có tài sản thế chấp trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn được bảo lãnh Trường hợp đặc biệt, do Thủ tướng Chính phủ quyết định

- Trong thời hạn bảo lãnh, chủ đầu tư không được cho, tặng, chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác

Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thoả thuận giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án

Mức bảo lãnh:

Mức bảo lãnh đối với một dự án bằng mức vốn vay của tổ chức tín dụng trong tổng mức đầu tư của dự án, nhưng tối đa không vượt mức quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

Tổng mức bảo lãnh cho các dự án trong năm của Ngân hàng Phát triển không vượt quá tổng số vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong năm đó

Hàng năm, Ngân hàng Phát triển được trích 5% tổng số vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (trừ vốn ODA cho vay lại) để dự phòng trả cho các tổ chức tíndụng khi chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn Nếu cuối năm không sử dụng hết, thì số vốn này được chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau Trường hợp

số vốn dự phòng không đủ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thì Hội đồng quản lý Quỹ báocáo Thủ tướng Chính phủ quyết định

Chủ đầu tư được bảo lãnh phải trả cho Ngân hàng Phát triển một khoản phí bảo lãnh là 0, 5%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh

Ngân hàng Phát triển và chủ đầu tư ký kết hợp đồng bảo lãnh, trong đó quy định rõ số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh, các hình thức bảo đảmcho khoản bảo lãnh quyền, nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác được các bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật

Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt khi:

- Chủ đầu tư được bảo lãnh đã hoàn trả hết nợ cho tổ chức tín dụng hoặc cho Ngân hàng Phát triển (trong trường hợp Ngân hàng Phát triển phải trả nợ thay)

Trang 19

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đến thời hạn trả nợ, chủ đầu tư không trả được một phần hoặc toàn bộ số nợ vay mà không được tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ, thì Ngân hàng Phát triển phảitrả nợ thay phần còn thiếu cho tổ chức tín dụng đồng thời chủ đầu tư phải ký khế ước nhận nợ vay với Ngân hàng Phát triển về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng Ngân hàng Phát triển được xử lý tài sản bảo đảm cho bảo lãnh như đối với tài sản thế chấp để thu hồi nợ hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh

a) Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh (Ngân hàng Phát triển Việt Nam):

- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các tài liệu

- Thu phí dịch vụ bảo lãnh

- Phối hợp với tổ chức tín dụng cho vay vốn kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của chủ đầu tư

- Từ chối bảo lãnh nếu không đủ điều kiện bảo lãnh

- Thực hiện đầy đủ cam kết trong thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh b) Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh (chủ đầu tư):

- Yêu cầu Ngân hàng Phát triển thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh

- Cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của Ngân hàng Phát triển và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp củacác thông tin và tài liệu nói trên

- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng bảo lãnh

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Phát triển đối với các hoạt động liên quan đến việc bảo lãnh

1.1.4 Vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đối với nền kinh tế

Sự hình thành TDĐTPT của Nhà nước là một tất yếu khách quan có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước Hoạt động TDĐTPT đáp ứng nhu cầu về vốn trung hạn và dài hạn cho phát triển kinh tế Hoạt động

Trang 20

TDĐTPT của Nhà nước góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Trên thế giới, do nhu cầu chi của NSNN không ngừng tăng trong khi nguồn thu của NSNN lại bị hạn chế và tăng chậm, nên hầu hết các quốc gia đều xảy ra tình trạng thâm hụt NSNN Mặt khác do nguồn lực của Nhà nước còn hạn chế trongkhi nhu cầu chi ĐTPT lại rất lớn, NSNN không thể trang trải hết cho toàn bộ các

dự án ĐTPT nên Nhà nước buộc phải lựa chọn các dự án không có khả năng thu hồivốn trực tiếp để đầu tư ( bằng cách cấp phát không hoàn lại ); còn đối với các dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, Nhà nước chỉ đầu tư thông qua kênh TDĐTPT, trong đó chủ đầu tư dự án được vay vốn của Nhà nước để đầu tư vàphải sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số nợ đã vay Nhà nước

Như vậy hoạt động TDĐTPT Nhà nước ra đời bắt nguồn trước hết từ yêu cầu

về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngày càng lớn của nền kinh tế với sự giới hạn của nguồn lực tài chính công, nhất là của NSNN Tuy nhiên, cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế thị trường thì hoạt động TDĐTPT Nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng Có thể xem xét vai trò của hoạt động tín dụng đầu

tư phát triển Nhà nước trên một số khía cạnh chủ yếu sau:

1.1.4.1 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

CNH - HĐH là một quá trình tất yếu mà các nước chậm phát triển đều phải trải qua để trở thành một nước công nghiệp phát triển Nội dung trọng tâm của quá trình này là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu làxây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa công nghiệp trở thành ngành giữ vài trò chủ đạo và chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế TDĐTPT là công cụ quan trọng để Nhà nước tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạn tầng kinh tế xã hội ( giao thông, điện lực, thủy lợi, thông tin…) và phát triển các ngành công nghiệp then chốt (công nghệ sinh học, cơ khí, điện tử - viễn thông, vật liệu mới… ) do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH Mặt khác, việc tập trung nguồn vốn TDĐTPT cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầu cũng là nhằm

Trang 21

nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế - xã hội.

1.1.4.2 Điều tiết vĩ mô các quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế

Mặc dù kinh tế thị trường là bước phát triển cao của nền kinh tế sản xuất hàng hóa với rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó nó cũng có khá nhiều khiếm khuyết mà bất cứ quốc gia nào trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt như: nạn ô nhiễm môi trường, tình trạng phân hóa giàu nghèo, bất công xã hội, phát triển không cân đối giữa các vùng miền… Để khắc phục những khiếm khuyết này, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ ( thuế, chi NSNN, tín dụng ĐTPT Nhà nước …) trong việc điều tiết, phân bổ nguồn lực, đảm bảo cho các vùng, các ngành hoặc các thành phần kinh tế phát triển một cách đồng đều, trong TDĐTPT của Nhà nước được sử dụng như là một công cụ chủ yếu để tài trợ cho các dự án ĐTPT có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Do đó có thể nói TDĐTPT như một bàn tay hữu hình mà Nhà nước phải sử dụng trong quá trình thực hiện chứcnăng điều tiết vĩ mô của mình đối với nền kinh tế

1.1.4.3 Góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Mặc dù chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội là một nội dung chi rất lớn và quan trọng trong chi ĐTPT của NSNN, nhưng có một thực trạng chung hiện nay diễn ra ở hầu hết các quốc gia, là những dự án sử dụng NSNN thường đầu tư dàn trải, không tập trung, vốn đầu tư bị thất thoát hoặc sử dụng lãng phí, hiệu quả thực tế của dự án không thực sự được quan tâm… mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do tâm lý ỷ lại vào sự bao cấp của

NSNN Để khắc phục tình trạng này các quốc gia đều có xu hướng giảm mạnh chi NSNN cho các dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Thay vì được cấp phát hoàn toàn từ NSNN như trước đây, các dự án này sẽ được Nhà nước đầu tư thông qua kênh TDĐTPT Sở dĩ có xu hướng trên là do nguồn lực NSNN còn hạn hẹp, mặt khác là nhằm khắc phục tâm lý trông chờ ỷ lại vào NSNN, nâng cao hiệu quả, đồng thời hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự án đầu

tư sử dụng vốn Nhà nước Việc chuyển kênh đầu tư đối với các dự án có khả năng

Trang 22

thu hồi vốn trực tiếp từ sử dụng vốn NSNN sang sử dụng vốn TDĐTPT là một việc tất yếu phải làm nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới cơ chế quản lý NSNNnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN.

Sự ra đời của TDĐTPT nhà nước đã làm thu hẹp phạm vi các dự án được cấpphát không hoàn trả từ NSNN; thay vào đó chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu

từ dự án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được sử dụng để cho vay đối với các dự án khác Như vậy nguồn vốn TDĐTPT đã góp phầntích cực giải quyết khó khăn của NSNN thông qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN

1.1.4.4 Góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện mở rộng và pháttriển hoạt động kinh tế đối ngoại

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ, nguồn vốn đầu tư quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, thì nhu cầu củacác nước nghèo được vay vốn của các nước giàu hơn đang được đặt ra một cách bức thiết

Trong bối cảnh đó, các nhà nước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối vớiquốc gia kém phát triển hơn Các khoản cho vay của Nhà nước đối với quốc gia khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó phổ biến là các khoản cho vay ODA với thời hạn cho vay dài, lãi suất cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các dự án ĐTPT cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởng của mình với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổ chức và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa là TDĐTPT đã góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới

Mặt khác, các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện để nước cho vay mở rộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào thị trường của nước được vay ODA

ưu đãi, và như vậy, TDĐTPT đã tạo điều kiện để mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia

Trang 23

1.2 Hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả

và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trong lĩnh vực Ngân hàng thì hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển được đánh giá trên những khía cạnh khác nhau về kinh tế - xã hội, nhà đầu tư, Ngân hàng Phát triển

Hiệu quả về kinh tế: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước được xem là có

hiệu quả về mặt kinh tế khi nó tạo ra:

- Hiệu quả cho nền kinh tế cụ thể là thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hương kinh tế - xã hội đất nước

- Ngân hàng Phát triển thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, bù đắp được chi phíhoạt động từ đó tạo nên tính bền vững trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển

- Hiệu quả đối với khách hàng vay vốn trong việc thực hiện tăng năng lực sảnxuất kinh doanh, hoạt động hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước

Hiệu quả về mặt xã hội: Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước góp phần giải

quyết những vấn đề xã hội, hoàn thành các mục tiêu xã hội.Cụ thể như: giảm tỷ lệ thấtnghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, thu nhập cho nhân dân, cải thiện môi trường…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

TDĐTPT của Nhà nước là một công cụ để Nhà nước điều chỉnh nền kinh tế phát triển một cách bền vững thông qua việc hỗ trợ cho các dự án phát triển của các ngành kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tê lớn có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Hiệu quả hoạt động TDĐTPT của Nhà nước được đánh giá bằng các chỉ tiêusau:

- Quy mô hoạt động: Quy mô hoạt động cho vay thể hiện qua (i) doanh số cho

vay hàng năm, (ii) tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, (iii) tốc độ tăng trưởng

Trang 24

doanh số dư nợ Ngoài ra, quy mô còn thể hiện ở chỉ tiêu mức vốn cho vay/dự án hàng năm.

- Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho dự án sau khi đã trừ đi

số nợ gốc đã trả tại một thời điểm nhất định

Tốc độ tăng dư nợ vay được thể hiện qua công thức:

Tốc độ tăng dư nợ vay = ( ) × 100

- Tỷ lệ giải ngân vốn:

Tỷ lệ giải ngân vốn cho thấy số vốn thực tế cho vay chiếm tỷ lệ bao nhiêu trongtổng số vốn đã cam kết cho vay theo HĐTD Tỷ lệ giải ngân vốn càng lớn cho thấy vốn TDĐTPT của Nhà nước được giai ngân càng nhanh từ đó góp phần đẩy nhanh tiến

độ thực hiện dự án, đua dự án hoàn thành đúng kế hoạch

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = ( ) × 100

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết số nợ không được trả đúng hạn theo cam kết trong HĐTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong dư nợ vay Nhằm đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn,chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hoạt động TDĐTPT của Nhà nước càng hiệu quả và ngược lại

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.3.1 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng Phát triển(tổ chức thực hiện TDĐTPT )

Trang 25

Ngân hàng Phát triển là tổ chức trực tiếp thực hiện chính sách TDĐTPT của Nhà nước thể hiện qua những khía cạnh sau:

- Tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính và quy trình nghiệp vụ:

Hoạt động TDĐTPT của Nhà nước muốn triển khai được thuận lợi và thành công phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy thực thi, các thủ tục hành chính và đặc biệt

là hệ thống nghiệp vụ Việc xây dựng mô hình tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Phát triển phù hợp là nhân tố thúc đẩy tính hiệu quả hoạt động TDĐTPT của Nhà nước Việc quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan

hệ giữa các bộ phận sẽ giúp cho việc tác nghiệp, phối hợp được nhịp nhàng thuận lợi Quy trình quản lý tín dụng được bố trí một cách khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp quyết định cho vay, giảm thiểu sự sai lệch thông tin và là

cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng từ đó nâng cao hiệu quả TDĐTPT của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển

- Năng lực thẩm định và quản lý tín dụng:

Thẩm định cho vay vốn bao gồm 02 nội dung chính là thẩm định dự án đầu tư

và thẩm định năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư Các dự án vay vốn TDĐT đều là dự án đầu tư trung hoặc dài hạn, mức độ rủi ro cao, vì vậy việc thẩm định có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến chất lượng tín dụng, khả năng thu hồi vốn

Năng lực giám sát tín dụng: Giám sát tín dụng nhằm đảm bảo được chất lượng tín dụng như dự báo và hạn chế rủi ro, đảm bảo cho việc đầu tư đúng mục đích, , hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi, sử dụng vốn có hiệu quả

- Nguồn nhân lực: Con người có vai trò quan trọng, là một nhân tố quyết định

sự thành bại trong hoạt động TDĐTPT.Hoạt động tín dụng ngày càng phát triển đa dạng, đói hỏi chất lượng cán bộ càng cao, để có thể sử dụng được các phương tiện làm việc hiện đại, các công nghệ mới Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện qua chất lượng bộ máy lãnh đạo các cấp, chất lượng đội ngũ cán bộ về chuyên môn, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp tác phong, lề lối làm việc các chính sách về lương và đãi ngộ, tuyển dụng, đào tạo để duy trì và phát triển nguồn nhân

Trang 26

lực số lượng nhân viên tương ứng với quy mô và hiệu năng

- Nguồn vốn huy động: Nguồn vốn TDĐT của Nhà nước chủ yếu là nguồn

NSNN và các nguồn tự huy động Trong giai đoạn hiện nay, nguồn từ NSNN rất hạn chế, không thể đáp ứng nhu cầu về TDĐT ngày càng cao của đất nước Vì vậy, nguồnvốn huy động là hết sức quan trọng, quyết định đến kết quả hoạt động Hoạt động TDĐT của Nhà nước chủ yếu tài trợ cho các dự án dài hạn với mức vốn cho vay lớn

và lãi suất ưu đãi, nên Ngân hàng Phát triển phải đảm bảo huy động được nguồn vốn lớn với kỳ hạn dài và chi phí thấp Việc tìm kiếm và gia tăng quy mô nguồn vốn với lãisuất thấp và kỳ hạn dài, ổn định là điều kiện để Ngân hàng Phát triển thực hiện tăng trưởng quy mô TDĐT của Nhà nước

1.3.2 Nhân tố về phía nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển

Nếu nhà đầu tư có khả năng tổ chức quản lý tốt quá trình thực hiện dự án

TDĐTPT thì sẽ đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, có hiệu quả, và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn TDĐTPT của Nhà nước Nhà đầu tư là nhân tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động TDĐTPT của Nhà nước được thể hiện thông qua một số khía cạnh sau:

- Năng lực sản xuất của chủ đầu tư: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp là

chủ đầu tư thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giá trị, quy mô tài sản của doanh nghiệp Biểu hiện cụ thể là công nghệ sản phẩm, quy trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp mang lại kết quả như thế nào Năng lực sản xuất của doanh nghiệp càng tốt thì hiệu quả TDĐTPT của Nhà nước càng cao và ngược lại

- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của chủ đầu tư thể hiện ở khả năng về

vốn chủ sở hữu, tỷ trọng vốn tự có trong tổng số nguồn vốn sử dụng, khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư dự án, đảm bảo được các nguồn vốn cho dự án đi vào hoạt động theo đúng dự kiến Mức vốn TDĐTPT của Nhà nước tài trợ cho dự án quy định tối đa là 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án, chủ đầu tư phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 15% tổng mức đầu tư tài sản cố định.Năng lực tài chính của chủ đầu tư càng mạnh thì khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn thì càng có diều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động TDĐTPT của Nhà nước

Trang 27

- Năng lực tổ chức, quản lý của chủ đầu tư: Chủ đầu tư khi tiếp cận nguồn vốn

TDĐTPT của Nhà nước phải có năng lực thực hiện dự án theo quy định về quản lý đầu

tư của Nhà nước, đồng thời, chủ đầu tư phải có năng lực quản lý kinh doanh để đảm bảo khả năng vận hành dự án có hiệu quả Năng lực quản lý còn thể hiện ở tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản lý tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật

- Uy tín và hiệu quả kinh doanh trong quá khứ: Uy tín của chủ đầu tư trong quá

khứ, bao gồm là uy tín trong sản xuất kinh doanh, quan hệ tín dụng và hiệu quả kinh doanh trong quá khứ là nhân tố quan trọng Đây cũng là những thông tin quan trọng đểngân hàng đánh giá về năng lực sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư

1.3.3 Nhân tố về phía chính sách của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

Chính sách về TDĐT của Nhà nước bao gồm chính sách trực tiếp, cụ thể về TDĐTPT của Nhà nước và hệ thống các chính sách có liên quan như chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng, chính sách về đấu thầu, xử lý rủi ro Chính sách TDĐT của Nhà nước được quy định đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan và thực tiễn cuộc sống, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và ổn định sẽ là hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động TDĐT của Nhà nước được thực thi có hiệu quả góp phần đápứng được yêu cầu về TDĐTPT của đất nước

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI

SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Thực trạng hoạt dộng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Việt Nam

Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì nhu cầu về TDĐTPT ngày càng cao, đòi hỏi Nhà nước phải có những cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động TDĐTPT Kể từ năm 2004, cơ chế hoạt động

TDĐTPT của Nhà nước đã có nhiều chuyển biến tích cực, cụ thể là việc Chính phủ ban hành Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 01/04/2004 về TDĐTPT của Nhà nước thay thế Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/06/1999 trong đó giảm nhiều danh mục được ưu đãi đầu tư và thống nhất một mức lãi suất mới là 6, 6% / năm, sau đólãi suất được nâng lên 7, 8% / năm để mức lãi suất vốn vay tiến sát với thị trường nhằm hạn chế việc bao cấp thông qua lãi suất

Năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mạithế giới WTO Cùng với các cơ hội lớn mà WTO mang lại là hàng loạt những khó khăn thử thách đặt ra ở phía trước Một trong những vấn đề quan trọng để phát huy tốt được nội lực là việc huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước cho hoạt động TDĐTPT, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, chống lãng phí vốn Nhà nước Yêu cầu đặt ra là cần phải đổi mới hoạt động TDĐTPT Nhà nước ( bao gồm

cả cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện ) góp phần nâng cao trách nhiệm của các chủ thể tham gia TDĐTPT Nhà nước, nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, kế hoạch, có hiệu quả tránh đầu tư dàn trải không hiệu quả

Do sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế trong nước nói chung và hoạt động TDĐTPT của Nhà nước sẽ chịu một số tác động mạnh

mẽ trong theo hướng không tích cực, trong đó chủ yếu là:

- Đầu tư nước ngoài sụt giảm do khả năng tài chính của nhà đầu tư nước ngoài bị suy giảm mạnh mẽ Lượng kiều hối khó có khả năng tăng trưởng mạnh

Trang 29

Việc huy động các nguồn vốn, đặc biệt các nguồn vốn ngoại tệ (trên thị trường trong nước và quốc tế) tiếp tục khó khăn.

- Cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn Xuất khẩu của Việt Nam bị ảnh hưởng đáng kể do nhu cầu tiêu thụ của thế giới sụt giảm, trong khi một phần không nhỏ nguyên liệu cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam phải nhập khẩu Vì vậy thâm hụt thương mại khó được cải thiện, áp lực đối với TDXK ngày càng lớn hơn

- Nguồn thu cho NSNN tiếp tục bị ảnh hưởng do giá dầu chưa hồi phục, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một số lĩnh vực bị đình đốn dẫn đến nguồn thu thuế

bị ảnh hưởng Trong khi đó, chi tiêu cho an sinh xã hội không giảm đi, thậm chí tăng mạnh nhằm đảm bảo sự ổn định xã hội, hạn chế các tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế tới các đối tượng nghèo, dễ tổn thương

- Hoạt động ngân hàng gặp khó khăn do nợ xấu phát sinh từ 2007 và 2008 tiếp tục bộc phát Thị trường chứng khoán khó hồi phục trở lại do nền kinh tế chưa lấy lại được đà tăng trưởng

- Việc kích cầu chủ yếu thông qua tăng đầu tư công có thể sớm có tác dụng trong ngắn hạn song luôn đi liền với nguy cơ kích hoạt lại nguyên nhân lạm phát do vấn đề hiệu quả của đầu tư chưa thể cải thiện được ngay

- Lãi suất cơ bản dự báo ở mức thấp dưới 8, 5%/năm nhằm đảm bảo hỗ trợ tín dụng cho nền kinh tế Tuy nhiên, song hành với chính sách lãi suất, chính sách

tỷ giá cần có sự cởi mở hơn nhằm phản ánh sát hơn giá trị thực của đồng tiền Dự báo đồng Việt NamD sẽ tiếp tục yếu đi so với USD nhằm hỗ trợ xuất khẩu nhưng không mạnh do liên quan đến vấn đề nợ quốc gia

- Hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội phát triển Cùng với các rủi ro trong xuất khẩu ngày càng tăng, bảo hiểm TDXK cũng có

cơ hội phát triển

2.2 Khái quát chung về Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lạiQuỹ Hỗ trợ phát triển để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT và TDXK của Nhà

Trang 30

nước Ngân hàng Phát triển có trụ sở chính tại 25A Cát Linh - P.Cát Linh - Q.Đống

Đa - Hà Nội và tên giao dịch quốc tế là: The Vietnam Development Bank (tên viết tắt: VDB)

Ngân hàng hoạt động chính thức bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội Hiện nay, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng đã mở rộng trên toàn quốc Đến thời điểm 30 tháng 11 năm 2009, Ngân hàng có 1 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, 2 Sở Giao dịch (SGD I tại Hà Nội và SGD II tại Hồ Chí Minh), 61 chi nhánh tại các tỉnh và thành phố trên

cả nước

2.2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch 1

Theo quyết định số 04/QĐ-Ngân hàng Phát triển ngày 1 tháng 7 năm 2006 của Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Sở Giao dịch I được thành lập trên cở sở tổ chức lại chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở giao dịch Quỹ HTPT Trụ

sở hoạt động của SGD I đặt tại 104 Trần Hưng Đạo – Q Hoàn Kiếm – Hà Nội Sở Giao dịch I được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ: huy động, tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT, tín dụng nhắn hạn hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nước và các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

2.2.3 Trách nhiệm quyền hạn của Sở giao dịch I

- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, các nguồn lực khác được Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho Sở Giao dịch I để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao

- Huy động vốn, thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu được Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao;

- Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về thất thoát vốn và được giao theo quy định của pháp luật Chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Sở Giao dịch I

- Đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc khởi kiện, khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Sở Giao dịch I

Trang 31

Tổ chức triển khai hoạt động bộ máy các phòng trực thuộc để quản lý điều hành công việc phù hợp với nhiệm vụ của Sở Giao dịch I theo quy định của Tổng Giám đốc.

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương ánkinh doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay, bảo lãnh theo phân cấp

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ của khách hàng Yêu cầu các chủ đầu tư

sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Sở Giao dịch I cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp

- Từ chối việc cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu các dự án, các khoản vay không bảo đảm các điều kiện theo quy định

- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai

sự thật, vi phạm Hợp đồng, vi phạm pháp luật Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm Hợp đồng theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ và không có thỏa thuận khác, Sở Giao dịch I được quyền báo cáo với các cấp có thẩm quyền để phát mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Chủ động trong xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo hướng dẫn vàquy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam đảm bảo công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của Sở Giao dịch I và chấp hành chế độ báo cáo thống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy định

- Báo cáo Tổng Giám đốc trong việc ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động nghiệp vụ cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy địnhcủa pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 32

2.2.4 Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch I

Sở Giao dịch I có tổ chức bộ máy gồm các phòng chức năng, nghiệp vụ sau đây

 Phòng Quản lý vốn nước ngoài

 Phòng thanh toán tập trung

m định

Phòn

g Tín dụng

Phòn

g Tín dụng xuất khẩu

Phòn

g Quản

lý vốn nước

Phòng Thanh toán tập trung

Phòn

g Tài chính

kế toán

Phòng Hành chính quản

lý nhân

Trang 33

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và mối quan hệ phối hợp công tác của các Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Giao dịch I do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch I ban hành.

Đứng đầu Sở Giao dịch I là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc

Giám đốc, phó Giám đốc Sở Giao dịch I do Tổng Giám đốc Ngân hàng Pháttriển Việt Nam quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ

Giám đốc là người được Tổng Giám đốc ủy quyền đại diện trước Pháp luật

và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về toàn bộ hoạt động của Sở Giao dịch I

* Phòng tín dụng: Thực hiện nghiệp vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ( Bao gồm: Cho vay đầu tư, cho vay vốn uỷ thác )

* Phòng tín dụng xuất khẩu: Thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu( Bao gồm: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu)

*Phòng quản lý vốn nước ngoài: Chức năng tổ chức thực hiện quản lý vốn nước ngoài do Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao, bao gồm nghiệp vụ cho vay lại, uỷ thác, nhận uỷ thác, cho vay lại đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay

nợ, viện trợ của Chính phủ, quản lý nguồn vốn ODA của Chính phủ ra nước ngoài

và tổ chức cho vay và thu hồi nợ vay; cho vay cấp phát uỷ thác nguồn vốn đầu tư đểthực hiện các dự án ODA

*Phòng tài chính kế toán: chức năng thực hiện công tác tài chính kế toán tại

Sở giao dịch I, hoạt động thu chi, thực hiện công tác thanh toán cho khách hàng vàtham gia hệ thống thanh toán trong nước, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kho

Trang 34

quỹ trong phạm vi Sở giao dịch I, thực hiện công tác tài vụ nội bộ Sở giao dịch I theo đúng quy định Nhà nước và Ngân hàng Phát triển.

*Phòng hành chính - quản lý nhân sự: Thực hiện quản lý và tổ chức công tác hành chính, quản lý, văn thư, lễ tân phục vụ cho các hoạt động của Sở giao dịch I

* Phòng kiểm tra: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và công tác pháp chế của Sở giao dịch I nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của Sở giao dịch tuân thủ theo đúng pháp luật, quy định của Ngân hàng phát trển Việt Nam và các quy định nội bộcủa Sở giao dịch I

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2.3.1 Tình hình huy động vốn

Nguồn vốn đã là vấn đề không thể thiếu trong quá trình hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng và hệ thống Ngân hàng Việc khai thác nguồn vốn để đảm bảo cho việc giải ngân tín dụng luôn ngược chiều nhau Bởi lẽ, “thị trường thiếu vốn đầu

tư, thì giá mua đầu vào sẽ tăng cao và khó khăn cho việc huy động, và ngược lại”

Nguồn vốn hoạt động của Sở giao dịch I bao gồm:

a) Vốn tự có: là phần vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng mang tính chất ổn định Vốn tự có của Sở giao dịch I thể hiện bằng số tiền và số tài sản mà Ngân hàng nhận được từ Ngân hàng Phát triển Trung ương và được bổ sung từ các quỹ, bao gồm:

- Vốn điều lệ: phần vốn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cấp để thực hiện hoạt động tại Sở giao dịch I

- Quỹ của tổ chức tín dụng: quỹ chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư mua sắm

- Quỹ chênh lệch đánh giá lại tỷ giá

b) Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: là phần vốn chiếm tỷ trọng cao trong

cơ cấu vốn tại SGD I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam Nguồn vốn này là vốn cấp theo kế hoạch hàng năm của Chính phủ để thực hiện các dự án trọng điểm của Nhà nước hoặc nguồn vốn Chính phủ cấp từ các dự án nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bàn giao cho Ngân hàng Phát triển để thực hiện thẩm định và giải ngân

Ngày đăng: 23/07/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 1 So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM (Trang 9)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch I - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 2 Tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch I (Trang 31)
Bảng 3: Tổng hợp chung về cho vay,  thu nợ - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 3 Tổng hợp chung về cho vay, thu nợ (Trang 32)
Bảng 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế                                                                                 (Đơn vị: tỷ đồng ) - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 4 Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế (Đơn vị: tỷ đồng ) (Trang 34)
Bảng 5:Cơ cấu doanh số cho vay giai đoạn 2006 đến nay. - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 5 Cơ cấu doanh số cho vay giai đoạn 2006 đến nay (Trang 35)
Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực kinh tế - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 6 Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực kinh tế (Trang 41)
Bảng 7: Dự kiến cho vay TDĐT đến năm 2015 (tỷ đồng) - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 7 Dự kiến cho vay TDĐT đến năm 2015 (tỷ đồng) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w