1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội

82 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á
Chuyên ngành Thẩm định tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 912,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói trong tình hình kinh tế đầy cạnh tranh và thách thức như hiện nay những ý tưởng và các dự án đầu tư mới là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Tuy nhiên, một vấn đề gặp phải đó là có nhiều dự án đầu tư đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn ngoài khả năng tài chính của doanh nghiệp. Lúc đó các doanh nghiệp cần phải tìm nhiều nguồn khác nhau tài trợ cho dự án trong đó có tín dụng NHTM. Trong đặc thù của ngành Ngân hàng, tín dụng là mảng hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng thời chứa đựng nhiều rủi ro bởi vậy bài toán đặt ra cho các NHTM đó là làm sao vừa bảo đảm an toàn nguồn vốn kinh doanh vừa đảm bảo lợi nhuận từ hoạt động này. Để thực hiện được điều này, NHTM phải làm tốt công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Vì, thẩm định dự án được xác định là “nhà tiên tri, người gác cửa” và quyết định đến chất lượng tín dụng, sự an toàn của không chỉ từng ngân hàng mà còn của cả hệ thống. Trên thực tế, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hệ thống NH TMCP Nam Á nói chung và tại Chi nhánh Hà Nội nói riêng thời gian qua tuy đạt được nhiều tiến bộ song vẫn còn một số hạn chế, chưa thực sự phát huy được vai trò quan trọng trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án và thực tế triển khai công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng TMCP Nam Á, em lựa chọn đề tài “Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội ” với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong các hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua nhằm đề xuất một số giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng của công tác này tại Chi nhánh Hà Nội nói riêng và hệ thống Ngân hàng TMCP Nam Á nói chung.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư 5

1.2 Thẩm định dự án đầu tư 12

1.3 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 31

2.1Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á và Chi nhánh Hà Nội 31

2.2Thực trạng công tác thẩm định tài chính tại NHTMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội 41

1.1Chỉ tiêu 56

2.3 Một số đánh giá về công tác thẩm dịnh tài chính tại Chi nhánh Hà Nội và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 69

3.1.Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội 69

3.2.Một số giải pháp cải thiện chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội 71

3.3 Kiến nghị 76

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM……… NHTM

NHTMCP……….Ngân hàng thương mại cổ phần

DAĐT……… Dự án đầu tư

VND……… Đồng Việt nam

CBTD………Cán bộ tín dụng

Trang 2

CBTĐ………Cán bộ thẩm định

NHNN……… Ngân hàng nhà nước

VCĐ……… Vốn cố định

VLĐ……… Vốn lưu động

VDP……… Vốn dự phòng

TSCĐ………Tài sản cố định

LNST ……… Lợi nhuận sau thuế

KHCB………Khấu hao cơ bản

DANH MỤC BIỂU BẢNG SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2008-2010………… 36

Bảng 1.2: Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2008-2010………38

Bảng 1.3: Tình hình cho vay theo dự án tại chi nhánh giai đoạn 2008-2010 40

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Song Nguyễn

giai đoạn 2008- quý 1-2010……… 50

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty Song Nguyễn giai đoạn 2008- quý 1-2010……….52

Bảng 2.3: Tổng nhu cầu vốn cố đinh dự án tàu lai dắt………59

Bảng 2.4: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên khai thác dự án trung bình một năm……….60

Bảng 2.5: Chi phí hoạt động của dự án tàu lai dắt……… 61

Bảng 2.6: Doanh thu của dự án tàu lai dắt……… 61

Bảng 2.7: Hiệu quả của dự án tàu lai dắt………62

Bảng 2.8: Kế hoạch trả nợ của chủ đầu tư dự án tàu lai dắt……… 63

Trang 3

MỞ ĐẦU

Có thể nói trong tình hình kinh tế đầy cạnh tranh và thách thức như hiện nay những ý tưởng và các dự án đầu tư mới là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Tuy nhiên, một vấn đề gặp phải đó là có nhiều dự án đầu tư đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn ngoài khả năng tài chính của doanh nghiệp Lúc đó các doanh nghiệp cần phải tìm nhiều nguồn khác nhau tài trợ cho dự án trong đó có tín dụng NHTM Trong đặc thù của ngành Ngân hàng, tín dụng là mảng hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng thời chứa đựng nhiều rủi ro bởi vậy bài toán đặt ra cho các NHTM đó là làm sao vừa bảo đảm an toàn nguồn vốn kinh doanh vừa đảm bảo lợi nhuận từ hoạt động này Để thực hiện được điều này, NHTM phải làm tốt công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Vì, thẩm định dự án được xác định là “nhà tiên tri, người gác cửa” và quyết định đến chất lượng tín dụng, sự an toàn của không chỉ từng ngân hàng mà còn của cả hệ thống

Trên thực tế, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hệ thống NH TMCP Nam Á nói chung và tại Chi nhánh Hà Nội nói riêng thời gian qua tuy đạt được nhiều tiến bộ song vẫn còn một số hạn chế, chưa thực sự phát huy được vai trò quan trọng trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án và thực tế triển khai công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng TMCP Nam Á, em lựa chọn

đề tài “Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà

Nội ” với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

trong các hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua nhằm đề xuất một số giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng của công tác này tại Chi nhánh Hà Nội nói riêng và hệ thống Ngân hàng TMCP Nam Á nói chung

Trang 4

Chuyên đề bao gồm 3 chương

Chương I: Lý luận chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM Chương II: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NH TMCP

Nam Á chi nhánh Hà Nội Chương III: Giải pháp cải thiện chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại NH TMCP Nam Á.

Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận

và năng lực bản thân còn hạn chế, vì vậy chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Đặng Ngọc Biên và các cô chú anh chị cán bộ nhân viên NHTMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội để em có thể hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư.

1.1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền

kinh tế.

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng (credit) có thể được định nghĩa dưới nhiều quan điểm khác nhau nhưng bản chất là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người cho vay và một bên

là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác

và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận hai bên, khi đến thời hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay 1

Dưới đây là một số cách phân chia hình thức tín dụng mà ngân hàng thường

sử dụng khi phân tích và đánh giá (theo giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại”

- trường Đại học Kinh tế Quốc dân và “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng” – Học viện Ngân Hàng).

• Phân theo thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để tài trợ nhằm bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, thường được

1 Nguồn trích dẫn: giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại trường Đại học kinh tế quốc dân

Trang 6

dùng để tài trợ cho mua sắm tài sản cố định có thời gian khấu hao nhanh

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định có thời gian sử dụng lâu

Việc xác định trên chỉ mang tính chất tương đối vì có nhiều khi không thể xác định trước được chính xác thời gian khoản cho vay.Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư chủ yếu để hình thành tài sản cố định và ngoài ra một phần tài sản lưu động

• Theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay thuê mua

- Cho vay thương mại và công nghiệp

- Cho vay khác

• Phân theo đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Loại hình tín dụng này được cấp phát để hình

thành vốn lưu động của các doanh nghiệp Thời hạn cho vay đối với loại này là ngắn hạn

- Tín dụng vốn cố định: Là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp Thời hạn cho vay đối với loại này là trung và dài hạn

• Phân loại theo loại tiền

- Tín dụng theo VNĐ: Tín dụng được cấp bằng VNĐ Hình thức tín dụng này thường được dùng trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh và giao dịch trong nước

- Tín dụng theo ngoại tệ: Tín dụng được cấp bằng ngoại tệ Thường được sử dụng để nhập khẩu hàng hoá, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, trả nợ bạn hàng nước ngoài, các hoạt động kinh tế đối ngoại,… Hình thức này chịu ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá cũng như chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước

• Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

- Chiết khấu thương phiếu

- Cho vay

- Bảo lãnh

- Cho thuê tài chính

Trang 7

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp thì yếu tố quyết định đầu tiên là vốn

để trang bị đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động Một trong những nguồn tài trợ để hình thành nguồn vốn đó là tín dụng ngân hàng - công cụ tài trợ vốn có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế Hơn nữa, một ưu thế của tín dụng ngân hàng là việc vay vốn này sẽ tránh được các chi phí phụ khi doanh nghiệp tìm kiếm các hình thức tài trợ khác như phát hành trái phiếu, cổ phiếu: chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, chi phí đăng ký chứng khoán… Với vốn vay nhận được, doanh nghiệp sẽ có thể đầu tư vào tài sản lưu động và tài sản cố định nhằm ứng dụng khoa học công nghệ, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện chất lượng, mẫu mã và giá thành của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng doanh thu Nhờ đó doanh nghiệp có thể thu hồi vốn và trả nợ cho ngân hàng Hơn thế nữa, hệ thống NHTM là một hệ thống kinh doanh tiền tệ có kinh nghiệm trong việc nắm bắt thị trường tài chính tiền tệ, thẩm định các dự án đầu tư, do vậy nguồn tài trợ cho các dự án của doanh nghiệp từ tín dụng ngân hàng sẽ đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp, vì ngân hàng có thể tư vấn cho các nhà doanh nghiệp về nghiệp vụ tài chính của dự án đầu tư và giúp đỡ các doanh nghiệp trong quan hệ thanh toán với khách hàng, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò huy động các nguồn tiền nhàn rỗi sau đó tài trợ phân bổ một cách phù hợp cho tất cả các thành phần kinh tế Ngoài ra với các chương trình lớn của Chính phủ nhằm thực hiện các mục tiêu trọng điểm kinh tế của quốc gia như cho vay thu mua lương thực, phục vụ xuất khẩu, cho vay phát triển kinh

tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học công nghệ, cải thiện môi trường tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng

Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM, cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho NHTM, nó quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn là công cụ Nhà nước để NHNN thực

Trang 8

hiện chính sách tiền tệ trong nền kinh tế Việc thực hiện chính sách tiền tệ có thể được NHNN thực hiện qua nhiều cách khác nhau như: nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, cho vay tái cấp vốn Thông thường NHNN sẽ thực hiện kế hoạch đó bằng cách cho NHTM vay tái cấp vốn và thông qua hoạt động tín dụng của các NHTM Để thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, NHNN sẽ giảm lãi suất tái cấp vốn, tạo điều kiện cho các NHTM vay vốn, do đó lãi suất cho vay ra của các NHTM sẽ giảm, khuyến khích nhu cầu vay vốn, và từ đó tăng lượng tiền cung ứng ra thị trường Ngược lại khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, một trong những cách được áp dụng là tăng lãi suất tái cấp vốn và từ đó giảm lượng tiền cung ứng Ngoài ra, tại Việt Nam thông qua việc quy định hạn mức tín dụng cho các NHTM , NHNN kiểm soát quy mô tín dụng cũng chính là kiểm soát lượng tiền được đưa ra thị trường Như vậy, NHNN đã thực hiện chính sách tiền tệ để kiểm soát và tác động vào tổng lượng tiền cung ứng, kiểm soát được những biến động trên thị trường, có thể nhanh chóng phòng ngừa những rủi ro xảy ra gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế thông qua nghiệp vụ tín dụng của NHTM

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư được xem xét ở nhiều góc độ

Xét về góc độ hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết rõ rang và có hệ thống các chi phí, doanh thu dự tính nhằm mang lại lợi ích kinh

tế cho chủ dầu tư

Xét trên góc độ quản lí, DAĐT là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn, vật tư, lao động, nguyên nhiên vật liệu để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong thời gian vòng đời của dự án

Xét trên phương diện kế hoạch thì DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của việc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho quyết định cấp giấy phép đầu tư của các cơ quan chức năng và quyết định tài trợ của chủ đầu tư hay quyết định cấp tín dụng của ngân hàng

Ở Việt Nam, theo nghị định số 177/CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư và xây

dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những

Trang 9

đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.”

1.1.2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

Giai đoạn 1 bao gồm các bước được coi là tiền đề để hình thành nên DAĐT

Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu tư.

Sau khi ra Quyết định đầu tư, cụ thể hoá nguồn vốn là bước tiếp theo nhằm hình thành vốn đầu tư và triển khai DAĐT

Giai đoạn 3: Giai đoạn đi vào hoạt động.

Đây là giai đoạn đưa dự án đầu tư vào vận hành sản xuất, sản phẩm dịch vụ đầu ra được phân phối tiêu thụ trên thị trường Sau đó tiến hành nghiệm thu dự án, tổng kết, nhằm đánh giá một cách khách quan và toàn diện về những thành công và thất bại, phân tích rõ các nguyên nhân thất bại để tránh lặp lại với các dự án trong tương lai

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

• Theo tính chất dự án đầu tư

- Dự án đầu tư mới

- Dự án đầu tư chiều sâu

- Dự án đầu tư mở rộng

• Theo nguồn vốn

- Dự án đầu tư có vốn trong nước

- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài

• Theo ngành đầu tư

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Lập kế hoạch dự án đầu tư

Thẩm định

dự án đầu tư

Quyết định đầu tư

Đàm phán và ký kết

hợp đồng thi công

với nhà thầu

Xây dựng công trình

Lắp đặt máy móc trang thiết bị

Vận hành chạy thử

Trang 10

- Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp.

- Dự án đầu tư phát triển công nghiệp

- Dự án đầu tư phát triển dịch vụ

Ở Việt Nam, theo “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, dự án đầu tư được phân loại như sau:

vốn đầu tư

I Nhóm A

Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất

quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ

tầng khu công nghiệp mới

Không kểmức vốn

Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô

đầu tư

Không kểmức vốnCác dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hoá

chất, phân bón, chế tạo máy ( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi

măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông: cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

Trên 600

tỷ đồng

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I – 3), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,

tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông

nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy họach chi tiết được duyệt

Trên 400

tỷ đồng

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua

sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế

biến nông, lâm sản

Trên 300

tỷ đồng

Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

Trên 200

tỷ đồng

Trang 11

án khác.

II Nhóm B

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phần bón, chế tạo

máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai

thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

Từ 30 đến

600 tỷ đồng

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm II – 1), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn

thông, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc

các khu đô thị đã có quy họach chi tiết được duyệt

Từ 20 đến

400 ỷ đồng

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến

nông, lâm sản

Từ 15 đến

300 tỷ đồng

Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

Từ 7 đến 200

tỷ đồng

III Nhóm C

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo

máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai

thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ Các trường phổ thông nằm trong quy

họach ( không kể mức vốn)

Dưới 30

tỷ đồng

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông ( khác ở điểm III – 1), cấp thoát nước

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn

thông, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc

các khu đô thị đẫ có quy họach chi tiết được duyệt

Dưới 20

tỷ đồng

Trang 12

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới, các dự án công nghiệp

nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị

xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm

sản

Dưới15

tỷ đồng

Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

Dưới 7

tỷ đồng

1.1.2.4 Vai trò của dự án đầu tư

Dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội được thể hiện như sau:

• Dự án đầu tư là động lực để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia

• Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nguồn lực cho doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

• Dự án đầu tư là công cụ quan trọng giúp nhà đầu tư quản lý một cách hiệu quả vốn, vật tư, lao động của dự án đầu tư trong quá trình thực hiện

• Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư, các

cơ quan chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư, tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ

• Dự án dầu tư chính là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các chủ đầu tư trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư

1.2 Thẩm định dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư.

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng thẩm tra, xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học, chính xác và toàn diện về các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu

tư, cấp giấy phép hay quy định về đầu tư…

Trang 13

1.2.2 Sự cần thiết khách quan phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư

Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của từng thành phần kinh tế cũng như của cả nền kinh tế quốc dân song dự án đầu tư đó cần phải phù hợp với chính sách định hướng phát triển kinh tế của đất nước, tuân thủ luật pháp và các quy dịnh về đầu tư, xây dựng cơ bản,… Đầu tư mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư song cần phải được xem xét cẩn thận bởi chủ đầu tư có thể phải đối mặt với rủi ro mất vốn nếu dự án khi đi vào hoạt động không mang lại hiệu qủa như tính toán Đối với ngân hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng

sẽ xem xét đánh giá để biết rằng vốn vay có được sử dụng đúng mục đích, an toàn và hiệu quả hay không Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả ngân hàng và các

cơ quan hữu quan cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn về cấp giấy phép đầu tư, quyết định đầu tư và quyết định cấp tín dụng

1.2.1.1 Đối với nhà đầu tư.

Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại được thực hiện bởi các dự án Bởi vậy khi ra quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tư phải cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau về chi phí cơ hội, về quy mô vốn đầu tư, thời hạn dự án, khả năng huy động vốn từ các nguồn tài trợ… Mặt khác, tuy nắm vững những vấn đề mang tính chủ quan của dự án nhưng đôi khi những thông tin mang tính khách quan trên thị trường thay đổi và đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục cập nhật Nhất là trong nền kinh tế thị trường đang không ngừng phát triển như hiện nay khiến cho nhiều doanh nghiệp giảm khả năng nắm bắt và dự báo thông tin

Với việc thẩm định dự án đầu tư sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này, doanh nghiệp sẽ có thể lựa chọn phương án tốt nhất hoặc tìm ra những dự án đầu tư khác có tính khả thi cao hơn

1.2.1.2 Đối với ngân hàng.

Ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế cung cấp tín dụng cho các dự án của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hoạt động tín dụng là một trong những mảng hoạt động chính của ngân hàng mang lại nguồn thu chủ yếu song cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất

Trang 14

Bởi vậy vấn đề an toàn tín dụng của ngân hàng nói riêng và của toàn hệ thống nói chung là vấn đề được quan tâm hàng đầu Việc thẩm định dự án đầu tư là cơ sở tiền

đề để ngân hàng xác định tính khả thi và khă năng sinh lời của dự án, đảm bảo khả năng trả nợ và an toàn tín dụng cho ngân hàng Đồng thời để ngân hàng có thể xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ phủ hợp, thời điểm giải ngân và thời gian ân hạn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho dự án hoạt động có hiệu quả trong tương lai

1.2.1.3 Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước.

Đầu tư luôn được coi là đòn bẩy để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Nhưng với nguồn lực có hạn thì một vấn đề luôn phải được các cơ quan quản lí đặt ra là đầu tư như thế nào, lượng bao nhiêu và ưu tiên cho ngành lĩnh vực nào nhằm đảm bảo các hiệu quả kinh tế và xã hội như vấn đề cải thiện chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là vấn đề đảm bảo môi trường Ngoài

ra dự án đầu tư còn phải tuân thủ các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng và các quy chế quản lý khác của Nhà nước Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của

dự án trên tất cả các phương diện: mục tiêu kinh tế xã hội, quy hoạch, quy mô và hiệu quả thực tế mang lại cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.2.3 Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư.

Một kết quả thẩm định đánh giá chính xác cần phải dựa trên những yếu tố sau

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội tình hình và trình độ phát triển kinh tế của đất nước, của ngành, của địa phương, cũng như các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước

- Hiểu biết về đặc thù từng ngành, lĩnh vực của dự án đầu tư

- Dựa vào khai thác các số liệu do chủ đầu tư cung cấp Ngoải ra các thông tin thị trường đóng vai trò rất quan trọng nhằm phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp, của dự án trong cả trạng thái tĩnh và trạng thái động một cách toàn diện để từ

đó có thêm căn cứ để quyết định đầu tư một cách chính xác

- Đánh giá cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan tới dự

Trang 15

án để đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong thẩm định tài chính dự án

- Thường xuyên cải tiến hoàn thiện quy trình thẩm định, nâng cao tính chính xác và hiệu quả của quy trình, tránh thủ tục rườm rà

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

1.2.4.1 Thẩm định điều kiện pháp lý

Thẩm định về điều kiện pháp lí bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục

hồ sơ trình duyệt theo quy định của Nhà nước, đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư Đây là nội dung rất quan trọng bởi nó là tiền đề pháp lí để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo

Thẩm định về sự cần thiết phải đầu tư, dự án cần được xem xét trên khía cạnh kinh tế xã hội như: phù hợp với quy hoạch tổng thể, phù hợp với các mục tiêu kế hoạch phát triển từng thời kì của quốc gia, địa phương, ngành Mang lại những lợi ích kinh tế xã hội, đảm bảo môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết tình trạng thất nghiệp

1.2.4.2 Thẩm định dự án về phương diện thị trường

Kiểm tra phân tích các vấn đề liên quan đến yếu tố thị trường của sản phẩm như cung cầu về các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án, xem xét các sản phẩm cùng loại trên thị trường tuỳ theo phạm vi tiêu thụ, loại hình sản phẩm của dự án Từ đó đánh giá mức độ tham gia thị trường mà dự án có thể đạt được và tính khả thi của dự

án Kết quả phân tích này làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề đó

1.2.4.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức

- Về phương diện kỹ thuật

Xem xét lựa chọn các phương án địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án Vị trí lựa chọn dự án cần đáp ứng được những điều kiện thuận lợi về giao thông, gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu nhằm đảm bảo nguồn cung và giảm chi phí vận chuyển, bảo đảm về môi trường…

Kiến trúc xây dựng của dự án phải phù hợp với tổng thể kiến trúc hạ tầng xung quanh

Xem xét lựa chọn công nghệ và dây chuyền thiết bị nhằm phù hợp với điều kiện trong ngành, địa phương và nguồn nguyên liệu đáp ứng, đảm bảo yếu tố môi

Trang 16

Xem xét lựa chọn công suất dự án Điều này cần được nhà đầu tư quyết định ngay từ khi hình thành dự án, vai trò của người thẩm định chỉ có trách nhiệm phát hiện sai sót, nhầm lẫn mang tính chủ quan

- Về phương diện tổ chức

Lựa chọn các đơn vị tham gia thi công về các khía cạnh: tư cách pháp nhân, năng lực tài chính đủ khả năng đáp ứng yêu cầu dự án, có kế hoạch phòng ngừa rủi ro cũng như phương án tổ chức, cơ cấu quản lý hợp lí nhằm thực hiện dự án một cách tốt nhất, đảm bảo cả chất lượng và thời gian thi công của dự án, tránh gây ra rủi ro dáng tiếc cho chủ đầu tư

1.2.4.4 Thẩm định về phương diện tài chính

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư) và chính dự án đang được xét duyệt

Thẩm định tài chính doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư là việc xem xét các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán trong 3 năm liên tiếp nhằm thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, đảm bảo khả năng tài trợ dự án hoặc vay tài trợ dự án

Thẩm định tài chính dự án về các mặt chi phí, doanh thu, dòng tiền và các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính nhằm đảm bảo khả năng sinh lợi của dự án Vấn đề này sẽ được làm rõ hơn trong nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư ở phần sau

1.2.5 Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư

1.2.5.1 Rủi ro do cơ chế chính sách

Rủi ro này gồm tất cả những bất ổn về cơ chế chính sách vĩ mô

Giảm thiểu loại rủi ro này bằng cách:

- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng bảo hiểm, bảo lãnh nhằm giảm thiểu rủi ro

- Khi thẩm định dự án, phải xem xét tới việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, tài chính, xây dựng cơ bản, cũng như các cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, địa phương nơi đặt dự án đầu tư trong dài hạn

1.2.5.2 Rủi ro xây dựng hoàn tất

Dự án được thi công, hoàn thành không đúng tiến độ hoặc chất lượng công

Trang 17

trình không đảm bảo Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu

tư thực hiện các biện pháp

- Lựa chọn nhà thầu xây dựng có uy tín, tiềm lực tài chính vững vàng, có cơ cấu

tổ chức quản lí tốt, kinh nghiệm lâu năm

- Trong hợp đồng kí kết với nhà thầu xây dựng cần quy định rõ ràng nghĩa vụ các bên và phạt vi phạm hợp đồng về thời gian và chất lượng công trình thi công

- Thực hiện các hợp đồng bảo lãnh, thuê công ty giám sát độc lập việc thi công công trình

- Dự phòng về tài chính của chủ đầu tư trong trường hợp vượt dự toán ban đầu

- Hỗ trợ của các cấp chuyên môn có thẩm quyền

1.2.5.3 Rủi ro về thu nhập

Rủi ro này là việc sản phẩm đầu ra của dự án không đem lại thu nhập như ước tính cho chủ đầu tư nguyên nhân là do: sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại, không được thị trường đón nhận do cầu về sản phẩm đó đã bão hòa, hoặc sản phẩm bán ra với mức giá không đủ bù đắp chi phí sản xuất

Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách

- Nghiên cứu đánh giá kĩ càng toàn diện về cung cầu sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, tính cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại hoặc các sản phẩm thay thế trên thị trường cũng như về khả năng thanh toán, thị hiếu tiêu dùng của người tiêu dùng

- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện pháp: quảng cáo nhằm giới thiệu thương hiệu và sản phẩm mới tới tay người tiêu dùng, cải tiến mẫu mã, khuyến mại, nâng cao chất lượng sản phẩm, kí kết các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bạn hàng chiến lược đáng tin cậy,

Trang 18

1.2.5.5 Rủi ro về kĩ thuật

Đây là những rủi ro về việc các thiết bị dây chuyền của dự án không đảm bảo chất lượng, hoạt động công suất thấp, không đảm bảo hiệu quả Loại rủi ro này có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biện pháp sau

- Nguồn nhân lực kĩ thuật cao cần được đảm bảo đào tạo tốt, có kinh nghiệm để vận hành

- Sử dụng công nghệ có giấy chứng nhận, đã được kiểm chứng chất lượng an toàn

- Hợp đồng vận hành và bảo trì cần được kí kết giữa nhà cung cấp thiết bị với chủ dự án với những điều khoản quy định trách nhiệm rõ ràng của các bên

1.2.5.6 Rủi ro kinh tế vĩ mô

Đây là những rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường ngoài dự báo của nhà đầu tư về các yếu tố vĩ mô như tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách

- Sử dụng các công cụ phái sinh nhằm giảm thiểu rủi ro như: hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kì hạn

- Có nghiên cứu đánh giá, phân tích các điều kiện, các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản cùng sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố này

- Can thiệp nhằm ổn định thị trường tài chính tiền tệ của Nhà nước

1.3 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM

1.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM.

Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư là đánh giá xem xét phân tích các chi phí và lợi ích tài chính dự toán của dự án thông qua các dòng tiền vào ra Qua đó xác đinh được lợi nhuận của hoạt động đầu tư và đánh giá khả năng trả nợ của nhà đầu tư Quy trình bao gồm

B1: Phân tích dự báo nhu cầu thị trường sản phẩm đầu ra của dự án

B2: Phân tích kế hoạch tài chính của dự án

B3: Phân tích kế hoạch thu chi hàng năm

B4: Phân tích dòng tiền vào ra hàng năm

B5: Thẩm định hiệu quả dự án đầu tư

B6: Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ cấp tín dụng

Trang 19

1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM.

1.3.2.1 Xác định tổng vốn dự toán đầu tư

Đây là một nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án Tổng mức vốn đầu tư của dự án là tổng số tiền để hình thành nên tài sản cố định và tài sản lưu động ban đầu nhằm dưa dự án đi vào hoạt động Ngoài ra, cần xác định cách thức tỷ trọng nhiều nguồn khác nhau trong đó có tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu nguồn vốn Tổng vốn dự toán gồm

Vốn cố định bao gồm những chi phí sau đây:

- Chi phí chuẩn bị: là những chi phí trước khi thực hiện dự án (chi phí trước vận hành) Chi phí chuẩn bị gián tiếp hoặc liên quan đến việc giám sát thi công, thiết lập và vận hành khai thác các tài sản đó để phục vụ trong dự án đầu tư Chi phí này bao gồm:

+ Chi phí điều tra, khảo sát nhằm lập, trình, duyệt dự án

+ Chi phí đào tạo, huấn luyện lao động

+ Chi phí tư vấn, thiết kế, quản lý, giám sát dự án

- Chi phí cho xây dựng cơ bản

+ Chi phí về địa điểm

+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo cơ sở hạ tầng

- Chi phí cho mua sắm, lắp đặt thiết bị

+ Chi phí về máy móc thiết bị (bao gồm cả chi phí mua sắm, lắp đặt chạy thử và bảo dưỡng), phương tiện giao thông vận tải

+ Các chi phí khác…

Vốn lưu động ban đầu bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên Nó bao gồm:

- Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu, phụ tùng, điện, nước,…

- Vốn lưu thông: sản phẩm tồn kho, hàng hoá gửi bán, sản phẩm dở dang, vốn bằng tiền…

1.3.2.2 Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho dự án và tiến độ bỏ vốn.

Để đảm bảo cho tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vừa để tránh ứ đọng vốn gây lãng phí, các nguồn vốn huy động dự kiến này phải được đảm bảo dựa trên cơ sở pháp lý chắc chắn và cơ sở thực tế cả về mặt số lượng và mặt thời gian của nguồn

Trang 20

vốn (thời điểm vốn được bàn giao) Đối với nguồn tài trợ này bằng văn bản cần có chữ kí xác nhận của các bên liên quan Đối với vốn tự có thì phải có báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh như báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của cơ sở 3 năm trước đây và hiện tại chứng tỏ hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, vốn tích luỹ đảm bảo để tài trợ dự án.Với vốn góp cổ phần hoặc liên doanh liên kết phải có sự cam kết về số lượng vốn

và tiến độ góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh được ghi trong điều lệ liên doanh

Trên cơ sở nhu cầu vốn, khả năng thực tế tài trợ dự án của các nguồn, tiến độ thực hiện bàn giao vốn và cơ cấu nguồn vốn, sẽ tiến hành lập kế hoạch xây dựng dự

án theo tiến độ cụ thể và xác định quy mô của dự án Nếu khả năng nguồn vốn lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nguồn vốn nhỏ hơn nhu cầu thì cần xem xét tới việc giảm quy mô của dự án song vẫn phải đảm bảo mặt

kĩ thuật của dự án Ngoài ra đối với vốn được huy động theo thời kì phải tính tới biến động giá cả hoặc lạm phát, biến động lãi suất hay biến động tỷ giá

1.3.2.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành

Tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí điện nước, chi phí nhân công, chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ và chi phí sử dụng vốn ( vốn vay, vốn cổ phần, vốn cổ phiếu ưu đãi) Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các loại như chi phí hoa hồng đại lí, chi phí quảng cáo và các chi phí ngoài sản xuất khác…Ngân hàng cần tính toán lại các khoản mục và xem xét tính hợp lí của các khoản mục tạo nên chi phí Giá thành sản phẩm xác định căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, các hao hụt ngoài dự kiến, mức thuế phải nộp Sau khi xác định giá thành của từng loại sản phẩm, so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm cùng loại đã có trên thị trường để từ đó rút ra những kết luận cụ thể về khả năng được thị trường chấp nhận cũng như tính cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khácvề giá

1.2.3.4 Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án

Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ của dự án trong năm

dự kiến được xác định theo giá bán buôn sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án Khi

Trang 21

thẩm định cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế,… Doanh thu cần được xác định rõ theo từng nguồn dự kiến theo từng năm của dự án Thông thường trong những năm đầu, doanh thu đạt thấp hơn những năm sau do sản phẩm mới gia nhập thị trường nên có những rào cản nhất định về cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và tâm lí người tiêu dùng trước sản phẩm mới Bởi vậy dự án trong những năm đầu tiên thông thường chưa hoạt động hết công suất thiết kế nhằm thăm dò thị trường

Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm đầu ra của dựa án Lợi nhuận của dự án những năm đầu tiên thường thấp hơn những năm sau do doanh thu thấp hơn và chi phí cao hơn do phải tốn chi phí quảng cáo, hoa hồng đại lí Lợi nhuận của dự án mà ngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế…

- C: dòng tiền ra trong kì gồm chi phí vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động, chi phí hàng năm của dự án (chi phí này không bao gồm khấu hao), thuế thu nhập doanh nghiệp,…

Song dòng tiền trên quan điểm ngân hàng được tính cụ thể như sau

NCF = - vốn đầu tư ban đầu+ OCF+ dòng tiền thu hồi

Trong đó:

- Vốn đầu tư ban đầu là vốn để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lưu động vào đầu mỗi năm của dự án

- OCF là dòng tiền hoạt động

OCF= thu nhập sau thuế + khấu hao+ lãi vay (lãi vay chính là dòng tiền trả nợ cho ngân hàng bởi vậy đứng trên quan điểm ngân hàng khi thẩm định dự án đầu tư lãi vay sẽ được cộng và dòng tiền hoạt động của dự án)

- Dòng tiền thu hồi là dòng tiền do thanh lí tài sản cố định hoặc thu hồi

Trang 22

vốn lưu động ròng của dự án

1.2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Để đánh giá hiệu qủa tài chính dự án đầu tư thường phải sử dụng các chỉ tiêu

sau (nguồn trích dẫn: “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, “Thẩm định tài chính dự

án” – trường đại học Kinh tế Quốc dân)

*Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị các nguồn thu nhập ròng trong tương lai được chiết khấu về thởi điểm hiện tại với giá trị hiện tại của vốn đầu tư với một tỷ suất chiết khấu nhất định

Công thức

C1 C2 Cn

NPV = ( + +… + ) - C0

(1 +r) (1+r)2 (1+r)n

NPV là giá trị hiện tại ròng

Ct là các luồng tiền ròng của dự án năm t

r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án

C0 là giá trị khoản vốn đầu tư ban đầu bỏ ra vào đầu năm 1 của dự án

Ý nghĩa : NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính được chiết

khấu về thời điểm hiện tại mà dự án đem lại cho nhà đầu tư với một tỷ lệ chiết khấu phủ hợp Song tính chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư mà chỉ số này rất khó xác định Trên thực tế tỷ lệ chiết khấu có rất nhiều cách xác định tùy theo từng quan điểm … Nhưng thông thường là chi phí vốn bình quân (vốn này gồm nhiều nguồn: vốn cổ phần, vốn cổ phiếu ưu đãi, vốn vay) Song chỉ tiêu này còn tỏ ra bất lợi khi so sánh những dự án có vốn đầu tư khác nhau hay thời gian đầu tư khác nhau

Chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư theo nguyên tắc:

Chọn dự án có NPV≥0 và lớn nhất (trường hợp NPV=0 vẫn có thể chọn vì khi

đó các luồng tiền của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu tư và đem lại cho nhà đầu tư một

tỷ lệ lãi suất bằng lãi suất chiết khấu dự tính cho khoản vốn đó) Ngược lại NPV< 0

⇒ bác bỏ dự án

* Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ lãi suất chiết khấu ở đó NPV= 0 Chỉ số này

đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án

Trang 23

Cách tính

-Tính trực tiếp: chọn 1 lãi suất chiết khấu tới khi NPV= 0 hoặc gần bằng 0,

khi đó mức lãi suất này chính là IRR của dự án đầu tư

-Phương pháp nội suy tuyến tính: chọn 2 mức lãi suất chiết khấu sao cho:

Với r1 ⇒ có NPV1> 0

Với r2⇒ có NPV2< 0

Áp dụng công thức nội suy

Để đảm bảo tính chính xác của chỉ tiêu này, | r1 - r2 | ≤ 0,05

Ý nghĩa: IRR đối với dự án chính là tỉ lệ sinh lời cần thiết của dự án

Điều kiện lựa chọn dự án: Chọn dự án có IRR ≥ 0 và lớn nhất và lớn hơn lãi

suất chiết khấu

Phương pháp IRR khắc phục được nhược điểm của NPV ở chỗ nó có thể so sánh được các dự án có thời gian khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau Tuy nhiên do lãi suất chiết khấu sẽ thay đổi trong các năm theo chi phí cơ hội của chủ đầu tư, việc giả định các dòng tiền tái đầu tư với cùng mức lãi suất là không hợp lí

Phương pháp tính NPVvà IRR cùng được sử dụng để đưa ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án Tuy nhiên, trong trường hợp có sự xung đột giữa hai phương pháp, việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp NPV được coi trọng hơn

Ngoài ra còn tính theo phương pháp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR) MIRR là tỉ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của vốn đầu tư bằng tổng giá trị tương lai của các dòng tiền ròng thu từ dự án được chiết khấu về thời điểm hiện tại với giả định luồng tiền này được tái đầu tư tại tỉ lệ lãi suất bằng chi phí vốn Đây cũng chính là điểm ưu việt của phương pháp MIRR so với phương pháp IRR

* Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Peried)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu

Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tính đến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tất cả các khoản thu nhập chi phí hiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn)

Việc tính toán có thể được thực hiện trên cơ sở lập bảng

Lựa chọn dự án đầu tư theo nguyên tắc: Dự án có thời gian hoàn vốn càng

nhỏ càng tốt

NPV NPV NPV r r

r

IRR

2 1

2 1 1 1

)

(

− +

=

Trang 24

Ý nghĩa: PP cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Chỉ tiêu này

phản ánh mức độ rủi ro của dự án đo bằng thời gian hoàn vốn của dự án (thời gian hoàn vốn của dự án càng dài thì mức độ rủi ro của dự án càng cao)

Hạn chế: Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn không được quan tâm Yếu tố

rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét và đánh giá Dựa vào chỉ tiêu này thì khó có thể đánh giá chính xác khả năng tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu vì mỗi dự án có quy mô khác nhau sẽ có thời gian thu hồi vốn đầu tư khác nhau

* Chỉ số doanh lợi PI

Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của dự án chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

Ý nghĩa : PI cho biết một đòng vốn đầu tư ban đầu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng

thu nhập

Tiêu chí lựa chọn: PI≥ lãi suất chiết khấu và càng cao thì dự án càng dễ được

chấp nhận PI phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư nên những yếu tố

về thời gian hay quy mô khác nhau của dự án khi so sánh sẽ được khắc phục

Nhược điểm:Tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu mang tính tương đối nên không cho

biết giá trị tuyệt đối về giá trị gia tăng cho chủ đầu tư như NPV

* Chỉ tiêu điểm hoà vốn:

Điểm hoà vốn là điểm tại đó mức doanh thu vừa đủ trang trải mọi phí tổn (không lỗ, không lãi)

Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc doanh thu:

- Sản lượng hoà vốn: Qhv

QHV =P FCV

Trong đó: FC: là tổng chi phí cố định

P : giá bán một đơn vị sản phẩm

V : chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm

-Doanh thu hoà vốn

Nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

P V

FC V

P

FC P

Trang 25

1

) 1

(

Tiêu chuẩn lựa chọn: Chọn dự án có điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt bởi chỉ

cần sản lượng hoặc doanh thu vượt qua điểm hòa vốn là dự án có thể có lãi và mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư Điểm hoà vốn chỉ xét riêng cho từng dự án cụ thể vì thực tế dự án thuộc các ngành khác nhau, có cơ cấu vốn đầu tư khác nhau

Ý nghĩa: Đưa ra những chỉ tiêu về mức độ họat động (doanh thu, sản lượng)

tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp có lợi nhuận

Hạn chế: Điểm hoà vốn không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời dự án

cũng như hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra, không quan tâm tới khả năng tạo thu nhập sau khi hoàn đủ vốn đầu tư do đó không phản ánh hết lợi nhuận thực tế đem lại cho chủ đầu tư Hơn nữa, BP cũng không tính đến giá trị thời gian của tiền đối với chi phí cố định, chi phí biến đổi Ngoài ra đánh giá bằng chỉ tiêu điểm hòa vốn gặp khó khăn trong việc so sánh các dự án có thời gian khác nhau, quy mô vốn đầu tư khác nhau

* Độ nhạy của dự án:

Dự án đầu tư cũng chịu tác động của những yếu tố khách quan từ môi trường xung quanh Do vậy khi xem xét đánh giá dự án ngoài việc xem xét dự án qua các chỉ tiêu ở trạng thái tĩnh như đã nêu ở trên, dự án đầu tư cần phải đặt ở trạng thái động trong tương tác với sự biến động của các yếu tố bên ngoài

Để xem xét độ nhạy người ta tính toán thay đổi các chỉ tiêu NPV, IRR khi có

sự biến đổi của một số nhân tố:

Ý nghĩa giúp nhà phân tích xem xét được sự biến đổi của các yếu tố đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư khi có sự thay đổi của nhiều yếu tố khách quan của thị trường trên cơ sở đó giúp cho việc đánh giá độ an toàn, phòng ngừa rủi ro và quản lí tốt dự án

Trang 26

*Lợi nhuận kế toán bình quân(AAP)

Lợi nhuận kế toán bình quân là lợi nhuận kế toán thuần túy bình quân trong các năm của dự án

Ý nghĩa: AAP phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận kế toán trong các năm thực hiện dự án Tuy nhiên AAP chưa tính tới giá trị thời gian của tiền và không xem xét tới các dòng tiền tạo ra từ dự án Bời vậy chỉ tiêu này chỉ được dùng như một chỉ tiêu phụ mang tính bổ sung và được dùng kết hợp với các chỉ tiêu khác như NPV

Cách xác định

AAP=∑( doanh thu-chi phí-thuế thu nhập doanh nghiệp)/n

Trong đó n: là số năm thực hiện dự án

Tiêu chuẩn lựa chọn AAP càng cao thì càng mang lại nhiều lợi nhuận cho chủ đầu tư Dự án có AAP dương cao nhất sẽ được chọn

Có thể thấy mỗi chỉ tiêu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư có những ưu nhược điểm nhất dịnh Thông qua từng chỉ tiêu sau khi so sánh với giá trị tiêu chuẩn sẽ nói lên đánh giá về từng mặt của dự án Như vậy qua việc thẩm định bằng việc kết hợp nhiều chỉ tiêu, kết luận cuối cùng về dự án đầu tư sẽ được đánh giá một cách khái quát toàn diện trên nhiều mặt để từ đó người thẩm định

có được kết luận chính xác Tuy nhiên, đôi khi cũng cần tính linh hoạt, tuỳ vào từng điều kiện cụ thể và sự ưu tiên khía cạnh nào đó của dự án

Song mặt quan trọng nhất ở đây, là phải dự kiến và xác định chính xác luồng tiền ra vào, tỷ suất chiết khấu bởi các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở các dòng lợi ích, chi phí của dự án và tỷ suất chiết khấu của dự án đầu tư

1.3.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM

1.3.3.1 Khái niệm

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng được xác định thông qua các chỉ tiêu như tính khoa học và toàn diện trong quy trình thẩm định, thời gian thẩm định, chi phí thẩm định, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định phù hợp với dự án, tính chính xác của kết quả thẩm định

Có thể nói chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng hợp lý, giảm thiểu rủi ro mất vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 27

1.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư ở NHTM phụ thuộc một số nhân

tố sau được chia thành hai nhóm chính là chủ quan và khách quan

a Nhóm nhân tố chủ quan

Cán bộ thẩm định

Yếu tố con người luôn đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính dự án bởi kết quả thẩm định tài chính dự án là theo nhận định chủ quan của CBTĐ dựa trên kiến thức và năng lực thẩm định tài chính của họ Hậu quả của việc đưa ra đánh giá sai về tài chính dự án của cán bộ tín dụng

sẽ gây ra quyết định sai lầm trong việc cấp tín dụng và từ đó dẫn tới những rủi ro về mất khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng

Thẩm định tài chính dự án là một công việc đòi hỏi CBTĐ phải hồi tụ được các yếu tố:

- Kiến thức sâu về nghiệp vụ thẩm định, không chỉ am hiểu các lĩnh vực tín dụng của ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết về các vấn đề liên quan như: đầu tư, thuế, môi trường, khoa học công nghệ, chứng khoán, bất động sản…

- Kinh nghiệm qua hoạt động thực tiễn, năng lực phán đoán, xử lý công việc

+ Từ khách hàng xin vay vốn: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ dự án của chủ đầu tư (là nguồn thông tin cơ bản nhất) phỏng vấn trực tiếp người xin vay vốn, xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp tại cơ sở kinh doanh

+ Từ trung tâm tín dụng của NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác

+ Từ các nguồn thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng

Sau đó từ những nguồn thồn tin thu thập được CBTĐ tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phương pháp xử lý thông tin một cách thích hợp theo nội dung của quy trình thẩm định

Nguồn thông tin được cung cấp bởi khách hàng cần được CBTĐ thẩm định lại

Trang 28

tính chính xác bởi thông tin này là thông tin mang tính một chiều của khách hàng Do

đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến dự án là rất cần thiết để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong công tác thẩm định Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, sự chậm trễ trong thu thập và thẩm định thông tin có thể làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định, mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt, và ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống

Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm Công việc này muốn thực hiện tốt cần có sự trợ giúp của máy tính và phần mềm chuyên dùng

Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trọng giúp cho CBTĐ phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính dự án chính xác,

dự báo các khả năng có thể xảy ra để tránh được các rủi ro Mỗi dự án có một đặc trưng nhất định do đó cần xác định những tiêu chí và phương pháp phù hợp với dự án, không thể áp dụng một cách máy móc tất cả các chỉ tiêu và phương pháp như nhau cho các dự án thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau Các ngân hàng cần nghiên cứu

áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải chọn lọc những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của dự án cũng như điều kiện cụ

thể của ngân hàng Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để thẩm dịnh CBTĐ

phải hiểu rõ những ưu nhược điểm Ví dụ như dùng chỉ tiêu điểm hòa vốn dể thẩm định cũng gây khó khăn khi thẩm định các dự án có quy mô vốn khác nhau bởi chỉ tiêu này không phản ánh được thực tế lợi ích ròng mà dựa án có quy mô khác nhau, thời gian khác nhau đem lại cho chủ đầu tư Do vậy CBTĐ phải nắm chắc những nhược điểm ấy của chỉ tiêu để thẩm định những dự án phù hợp với nó

Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến việc thẩm định tài chính dự án bởi lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Do vậy để đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó cần phải xác định một cách chính xác hợp lý doanh thu, chi phí, dòng tiền có tính tới ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát ngoài ra còn phải xét tới ảnh hưởng của các yếu tố khác như: tỷ giá, lãi suất Điều này giúp cho việc tính toán xây dựng các biến số của bảng tài chính sẽ đáng tin cậy hơn, chính xác hơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn

Trang 29

Lãi suất chiết khấu là yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư bởi nó là yếu tố cơ bản trong xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như NPV cần được tính toán một cách kĩ càng, toàn diện, có tính đến sự thay đổi của các yếu tố vĩ mô.

Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định

Hệ trang thiết bị hiện đại ngày nay đóng vai trò quan trọng trong không chỉ thu thập, lưu giữ thông tin mà còn trong quá trình phân tích đánh giá thông tin Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng, công tác thẩm định tài chính thuận lợi nhanh chóng chính xác, nhờ đó giúp cho ngân hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí, CBTĐ cũng đỡ tốn công sức mà hiệu quả lại cao Hơn thế nữa việc giảm thời gian thẩm định sẽ tạo điều kiện cho chủ đầu tư có thể nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn, đảm bảỏ tiến độ thực hiện dự án, tạo ấn tượng tốt đẹp và sự tin tưởng với khách hàng

Công tác thẩm định là nghiệp vụ đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm, trình tự tiến hành, cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ cũng như mối liên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện công tác tổ chức điều hành thẩm định Mỗi ngân hàng cần đề ra quy trình và nội dung thẩm định để các CBTĐ và bộ phận thẩm định tiến hành công tác thẩm định Tuy nhiên tính linh động của các quy định cũng cần được đề cao nhằm phát huy khả năng sáng tạo và năng lực của CBTĐ, nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

b Nhóm nhân tố khách quan

Khách hàng là người cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu trong thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng Đó là các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh tình hình tài chính của chủ dự án và báo cáo của chính dự án đầu tư phản ánh các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, hiệu quả tài chính

Thái độ hợp tác của khách hàng thể hiện qua việc cung cấp thông tin chính xác đầy đủ, phối hợp tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng thực hiện điều tra xác minh thông tin Việc nắm bắt tình hình thực tế của doanh nghiệp là thực sự khó khăn do CBTĐ không có thời gian di sâu giám sát tình hình hoạt động của nghiệp một cách tỷ mỉ và

Trang 30

thường xuyên Bởi thế, sự hợp tác và năng lực thực sự của doanh nghiệp là một sự đảm bảo tốt cho ngân hàng trong công tác thẩm định DAĐT.

Có thể thấy những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành của các bộ ngành quản lí có tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đặc biệt là những dự án có thời hạn dài Do đó nếu các quy định và chính sách nếu không được ban hành một cách đồng bộ và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế

xã hội sẽ gây rủi ro hoạt động của dự án và từ đó dẫn tới rủi ro trong phân tích, đánh giá dự

án của ngân hàng

Đối với những dự án đầu tư thời gian dài, khi yếu tố kinh tế vĩ mô thay đổi như biến động về lãi suất, lạm phát tỷ giá, làm cho xuất hiện những yếu tố bất lợi vượt ra ngoài vòng dự báo của doanh nghiệp, ảnh hưởng trưc tiếp tới dự án có thể làm giảm doanh thu, tăng chi phí và ảnh hưởng gián tiếp tới ngân hàng trong việc thu hồi vốn vay Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cũng như ngân hàng phải có những phương pháp tích cực dự báo về thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro song song đồng thời với các biện pháp chống đỡ, dự phòng nhằm hạn chế rủi ro

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NAM Á CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á và Chi nhánh

Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á và Chi nhánh Hà

Nội

2.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Nam Á

Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành đổi mới kinh tế Qua hơn 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngày càng tăng cao, sản phẩm dịch vụ ngày càng phong phú, uy tín của Ngân hàng với khách hàng và các đối tác ngày càng được khẳng định

Từ những ngày đầu hoạt động, NHTMCP Nam Á chỉ có 3 Chi nhánh với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên Đến nay,với những nỗ lực và quyết tâm, NHTMCP Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, có mạng lưới gồm trên 50 địa điểm giao dịch trên cả nước So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp hơn 500 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ có đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn cao, được đào tạo chính quy trong và ngoài nước

Trong những năm gần đây, Nam Á được biết đến là một trong những NHTMCP phát triển ổn định, bền vững, có chất lượng tín dụng thuộc loại tốt, được

sự tín nhiệm và tin tưởng của khách hàng và được NHNN đánh giá xếp loại A trong nhiều năm liền NHTMCP Nam Á là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam được Ngân hàng Thế giới chọn để thực hiện Dự án Tài chính Nông thôn II từ năm 2003

Những cố gắng của NHTMCP Nam đã được ghi nhận thông qua nhiều giải thưởng có giá trị như: “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia” do Hội sở hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng, “Top Trade Services” do Bộ Công Thương trao tặng, “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương, Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng, là “Một trong 400 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do

Trang 32

bảng xếp hạng “Top 400 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam “ (VNR400) công bố NHTMCP Nam Á còn vinh dự đón nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ, bằng khen của UBND TPHCM nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập.

Mục tiêu hiện nay của NHTMCP Nam Á là phấn đấu thành một trong các ngân hàng hàng đầu của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu quả, không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Bước vào giai đoạn mới, kinh tế Việt Nam nói chung và toàn ngành ngân hàng nói riêng đang trong quá trình hội nhập quốc tế với nhiều thách thức nhưng cũng có không ít cơ hội phát triển Với mục tiêu phấn đấu giữ vững thương hiệu và vị thế của mình, xứng đáng với niềm tin của khách hàng, NHTMCP Nam Á đang xây dựng chiến lược “Phát triển nguồn nhân lực” Đây được coi là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong định hướng phát triển của NHTMCP Nam Á Phần lớn cán bộ nhân viên của NHTMCP Nam Á được đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độ chuyên môn cần thiết, nâng cao đạo đức và trách nhiệm nghề nhiệp nhằm đem tới cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng

Cùng với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, với phương châm luôn cung cấp “Giá trị vượt thời gian”, Ngân hàng tập trung nâng cao năng lực tài chính, đầu tư phát triển công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đơn giản hóa các thủ tục dể tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch, đồng thời chú trọng việc tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ, tạo an toàn trong hoạt động, quảng bá rộng rãi thương hiệu NHTMCP Nam Á, tiếp tục là điểm tựa tài chính vững mạnh của doanh nghiệp và cá nhân để cùng nhau phát triển, đóng góp vào sự phát triển kinh tế

xã hội chung của đất nước

Theo điều lệ của đại hội đồng cổ đông của NHTMCP Nam Á, ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của luật

Cụ thể, các hoạt động của ngân hàng bao gồm:

• Huy động vốn

• Hoạt động tín dụng

• Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

• Các hoạt động khác

Trang 33

2.1.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Hà Nội

Chi nhánh Hà Nội là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Nam Á, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước và các NHTM trên địa bàn Có chức năng, nhiệm vụ huy động, và cấp tín dụng đối với các cá nhân

và tổ chức trong và ngoài nước Hiện tại trụ sở chính của Chi nhánh Hà Nội là 20 Phố Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội

Chi nhánh Hà Nội hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do ban Giám đốc NHTMCP Nam Á qui định Với mạng lưới các điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, tính đến nay Chi nhánh Hà Nội đã có 6 phòng giao dịch trực thuộc Qua đó, ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ một cách nhanh chóng, với mức lãi suất và phí cạnh tranh, đa tiện ích, từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu của Chi nhánh trên thị trường nội địa và Quốc tế

Trang 34

 Phòng Tín dụng

• Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng để từ

đó khai thác tiềm năng của khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàng mới

• Thực hiện tư vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu tư theo quy định tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh

• Thẩm định về các mặt của dự án để cấp tín dụng nhằm, đảm bảo an toàn

và hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh

• Thực hiện việc cấp tín dụng cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành của NHTMCP Nam Á

Trang 35

• Tham mưu cho giám đốc về chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách tín dụng và chính sách lãi suất của Chi nhánh Hà Nội

• Quản lí việc sử dụng vốn và thu nợ của khách hàng

 Phòng nguồn vốn

• Phòng nguồn vốn thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của khách hàng như: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, bằng cả VND và ngoại tệ

• Cân đối nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội

• Thực hiện nhiệm vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ theo quy định của Nam Á

• Xây dựng kế hoạch huy động nguồn vốn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á

• Tổng hợp thông tin, số liệu thống kê về tình hình sử dụng và huy động nguồn vốn tại các phòng giao dịch trên địa bàn nhằm xây dựng các báo cáo trình giám đốc Chi nhánh Hà Nội và Ngân hàng TMCP Nam Á

 Phòng giao dịch trực thuộc

Huy động vốn của các tổ chức, cá nhân, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin vay

Trang 36

của khách hàng, giải ngân, thu nợ theo hợp đồng tín dụng, thực hiện thu chi tiền mặt, tổng hợp báo cáo thống kê theo quy định… Ngoài ra phòng giao dịch chịu trách nhiệm tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng, tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.

vệ, xây dựng cơ bản, mua sắm văn phòng phẩm.…

• Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị theo chỉ thị của Ban lãnh đạo

• Chăm lo đời sống một cách toàn diện cả về vật chất và văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong ngân hàng

• Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch, phát triển mạng lưới, thành lập hay giải thể các đơn vị trực thuộc Chi nhánh

• Phụ trách các vấn đề nhân sự như: Lập phương án và tổ chức tuyển dụng nhân sự, bảo mật hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, đề xuất bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ trong phạm vi quyền hạn của mình

• Quản lý thực hiện nội quy cơ quan

2.1.1.3 Tình hình hoạt động của NHTMCP Nam Á Chi nhánh Hà Nội

Hoạt động cơ bản của Chi nhánh Hà Nội được đánh giá chủ yếu trên hai nhiệm vụ chính là huy động vốn và cho vay

a Hoạt động huy động vốn

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2008-2010

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 37

tỷ trọng lớn (chiếm tới 85% tại thời điểm 31/12/2010).Vì vậy, Chi nhánh luôn phải cân đối vốn, cơ cấu kì hạn các khoản cho vay một cách hợp lí để vừa đảm bảo khả năng thanh khoản vừa đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng vốn Để đạt được những kết quả như trên, Chi nhánh đã không ngừng chú trọng các biện pháp tăng cường huy động vốn bằng những hình thức huy động mới như tiết kiệm có bốc thăm trúng thưởng hay tiết kiệm VND được bù trượt giá USD, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm đảm bảo bằng vàng,…, cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống mạng lưới Chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn quốc, nghiên cứu phát triển các sản phẩm tiền gửi, đơn giản hóa các thủ tục, duy trì tốt quan hệ trên thị trường liên ngân hàng, có nhiều chính sách ưu đãi và chăm sóc khách

Trang 38

hàng… Nhờ những nỗ lực trên mà công tác huy động vốn tại Chi nhánh trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của Chi nhánh và NHTMCP Nam

Á trong những năm tới

b.Hoạt động cho vay

Bảng 1.2: Tình hình cho vay của Chi nhánh giai đoạn 2008-2010

Trang 39

Trong tổng dư nợ của Chi nhánh, dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn Thực tế trong nhưng năm gần đây dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng cả về

số tương đối và tuyệt đối Nếu như năm 2008 dư nợ cho vay doanh nghiệp chỉ chiếm 68% với 462,639 tỷ VNĐ thì đến hết năm 2010 đạt tỷ lệ 77% với 708 tỷ VNĐ Vốn cho vay chủ yếu cấp bằng VNĐ chiếm trên 90% tổng dư nợ Tuy nhiên bên cạnh việc tăng trưởng dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu cũng tăng lên

c.Tình hình cho vay theo dự án

Trang 40

Bảng 1.3: Tình hình cho vay theo dự án tại Chi nhánh giai đoạn 2008-2010 Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 23/07/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty Song Nguyễn giai đoạn 2008- quý  1-2020 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty Song Nguyễn giai đoạn 2008- quý 1-2020 (Trang 50)
Bảng cân đối - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng c ân đối (Trang 50)
Bảng 2.3: Tổng nhu cầu vốn cố định thực hiện dự án đóng mới tàu lai dắt - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.3 Tổng nhu cầu vốn cố định thực hiện dự án đóng mới tàu lai dắt (Trang 57)
Bảng 2.4 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên khai thác dự án trung bình 01  năm - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.4 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên khai thác dự án trung bình 01 năm (Trang 58)
Bảng 2.5: Tổng hợp chi phí hoạt động của dự án - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí hoạt động của dự án (Trang 59)
Bảng 2.6: Doanh thu của dự án - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.6 Doanh thu của dự án (Trang 60)
Bảng 2.7: Hiệu quả của dự án (đơn vị tính: triệu đồng) - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Nam Á - Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.7 Hiệu quả của dự án (đơn vị tính: triệu đồng) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w