HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 3
1.1.3.Chu trình của dự án đầu tư 4
1.2 Thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 6
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư 22
1.3.1 Nhân tố chủ quan 22
1.3.2 Nhân tố khách quan 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY 26
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 30
2.1.3 Tình hình kinh doanh và hoạt động tài chính của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 31
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 35
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng ĐầuTư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 35
2.2.2 Khảo sát thực tiễn hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 36
Trang 22.2.3 Những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế trong công tác thẩm
định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY 60
3.1 Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 60
3.2 Một số giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 61
3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 67
3.3.1 Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan hữu quan 67
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 67
3.3.3 Đối với Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm 31
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu thành phần kinh tế 32
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu kì hạn tiền gửi 32
Bảng 2.4: Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm gần 33
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thời hạn 34
Bảng 2.6 : Doanh số hoạt động của Vimeco tại chi nhánh 40
Bảng 2.7 : Bảng cân đối kế toán của Vimeco 40
Bảng 2.8 : Tổng mức đầu tư của dự án 48
Bảng 2.9 : Bảng tính doanh thu 49
Bảng 2.10 :Bảng tính chi phí 49
Bảng 2.11 : Bảng tính lãi trả trong kỳ 49
Bảng 2.12 : Báo cáo kết quả kinh doanh 50
Bảng 2.13 : Báo cáo kết quả kinh doanh 51
Bảng 2.14 : Báo cáo kết quả kinh doanh 52
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biếnnhất hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi đóng vài trò là trung gian tài chính huyđộng tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủthể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản cho vay
Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng là nhóm trung gian tài chínhlớn nhất và cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể trong nền kinh tế giao dịchthường xuyên nhất.Với vị trí quan trọng đó ,ngân hàng đảm nhận nhiều chức năngkhác nhau trong nền kinh tế Song, chức năng quan trọng bậc nhất của ngân hàngphải kể đến là chức năng trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng này, ngânhàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu
về vốn
Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khácnhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố Điều này dẫn đến việc không chi trả được nợkhi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nềnkinh tế
Hiện nay, hệ thống ngân hàng thế giới nói chung và hệ thống ngân hàng ViệtNam nói riêng đang phải đối mặt với những khó khăn nghiêm trọng: nợ khó đòingày càng tăng, tỉ lệ nợ quá hạn vượt quá giới hạn an toàn Một trong những nguyênnhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Như vậy có thể thấy rằng: muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay nóichung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm định dự án đầu tư là mộtkhâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại.Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngânhàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn đầu tư,giảm rủi ro cho ngân hàng
Từ việc ý thức được vai trò quan trọng của thẩm định dự án đầu tư đã thúcđẩy em chọn và nghiên cứu đề tài với nội dung sau:
Trang 5“HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY”
Bố cục bài luận văn của em gồm 3 phần:
Chương 1 : Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư
Chương 2 : Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh
Hà Tây
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Th.S ĐăngNgọc Biên cùng sự giúp đỡ của toàn thể các anh chị trong phòng Quản Trị TínDụng – ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây để em cóthể hoàn thành bài luận văn này
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận
và năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn tốt nghiệp này không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để bài viếtcủa em đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo giáo trình kinh tế đầu tư của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân :
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, được kếhoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể,trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Trong thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng , phong phú về cấp độ, loại hình, quy
mô, thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây sẽ là một số cáchphân loại dự án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp đểnâng cao chất lượng của các họat động đầu tư theo dự án
Theo tính chất dự án đầu tư
o Dự án đầu tư mới: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm để hình thành
các công trình mới Thực chất , trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trìnhmới luôn đòi hỏi có bộ máy quản lý mới kèm theo
o Dự án đầu tư chiều sâu: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mở
rộng, nâng cấp, hiện đại hoá và đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ, trên cơ sở cáccông trình này đã có sẵn Thực chất , trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo ,mởrộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã được hình thành từtrước khi đầu tư
o Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất , dịch vụ
hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã
có từ trước
Theo nguồn vốn
o Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước: Vốn trong nước là nguồn vốn được
hình thành từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách
Trang 7nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác.
o Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài: Vốn nước ngoài là vốn hình
thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộccác khoản vay nước ngoài của Chính phủ, các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư pháttriển ( kể cả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư của cơ quan ngoạigiao, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), các tổ chức quốc tế và các cơ quan nướcngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay của nước ngoài do Nhà nước bảolãnh đối với các doanh nghiệp
Theo ngành đầu tư
o Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là họat động đầu tư phát triển nhằm xây
dựng , phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
o Dự án đầu tư phát triển công nghiệp: Là họat động đầu tư phát triển nhằm xây
dựng, phát triển các công trình công nghiệp
o Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp: Là họat động đầu tư phát triển nhằm xây
dựng các công trình nông nghiệp
o Dự án đầu tư phát triển dịch vụ: Là họat động đầu tư phát triển nhằm xây dựng
các công trình dịch vụ ( thương mại, khách sạn – du lịch, dịch vụ khác )
1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư
Chu trình của dự án đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua từ khi dự án chỉ là ý đồ thực hiện cho đến khi kết thúc dự án
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư dự cho thuộc loại nàocũng phải trải qua các giai đoạn nhất định (còn gọi là chu kì của dự án đầu tư) Cónhiều cách để tiếp cận chu kì của một dự án, các bước công việc, các nội dungnghiên cứu ở các giai đoạn khỏc nhau được tiến hành theo trỡnh tự nhưng khôngbiệt lập mà đan xen, gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần độchính xác của các kết quả nghiên cứu ở các bước sau
Nếu xét từ giỏc độ đầu tư để xem xét chu kì như là các giai đoạn đầu tư thìmột dự án phải trải qua ba giai đoạn:
Trang 8 Giai đoạn 1-chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn này, người ta phải tiến
hành các công việc cụ thể như sau: nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư,nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ để chọn dự án, nghiên cứu khả thi (lập dự ánvà cỏcluận chứng kinh tế kĩ thuật) đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)
Giai đoạn 2 -thực hiện đầu tư: gồm các công việc như sau: hoàn tất các
thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư, thiết kế ,lập dự toán thi công xây lắp côngtrình, chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Giai đoạn 3- vận hành kết quả đầu tư: Sử dụng các mức công suất khác
nhau qua các năm cuối cùng thanh lí và đánh giá
Trong ba giai đoạn kể trên, giai đoạn đầu tư tạo tiền đề và quyết định sựthành công hay thất bại ở hai giai đoạn về sau Mà trong đó, thẩm định dự án đầu tư
là khâu không thể thiếu được trong chu kì của một dự án đầu tư Trước tiên là đốivới chủ đầu tư nó góp phần để có một quyết định vững chắc cho việc ra quyết địnhđầu tư
Do đặc thù của dự án đầu tư có sự phức tạp về mặt kĩ thuật, thời gian đầu tưlại tương đối dài nên khi tiến hành đầu tư thì Ngân hàng cần phải xem xét cẩn thận
và nghiêm túc nhằm tránh những sai lầm không đáng có xảy ra
1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là tiến hành rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, kháchquan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án để khẳng định tính hiệuquả cũng như tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư
Trên giác độ các nhà tài trợ, tổ chức cho vay, Ngân hàng: Thẩm định tài chính dự
án đầu tư là một quá trình được thực hiện bằng các kỹ thuật phân tích dự án đã được thiếtlập trên cơ sở những quy chuẩn , nhằm rút ra được những kết luận làm cơ sở quyết địnhcho khách hàng vay vốn đầu tư dự án
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
VÒ phÝa nhµ ®Çu t
Trang 9Trong thực tế, chủ đầu tư phải cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn đa dạng , nghĩa
là nhiều dự án khác nhau trong cùng một giai đoạn trước khi tiến hành quyết định đầu
tư một dự án bên cạnh đó, tuy nắm chắc những vấn đề, các chi tiết kỹ thuật của dự
án, nhưng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệp
bị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế, chính trị, xã hội mới Chính vì lẽ đó, làmgiảm đi tính chính xác trong phán đoán của họ
Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ phải luôn đi sâu vào làm rõ các vấn đềnày, gúp phần giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tốt nhất mang lại hiệu quảcao nhất hay đưa ra những gợi ý, ý kiến chính xác cho các chủ đầu tư để dự án cótính khả thi cao hơn
Về phía ngân hàng
Để có được một khoản cho vay chất lượng là điều mong muốn và là mục tiêuhoạt động của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, vì thực tế vận động xã hội vàthị trường luôn tồn tại không cân xứng về thông tin đầy đủ Ngân hàng cũng không
có những thông tin chính xác về khách hàng dẫn đến ngân hàng có thể thực hiệnnhững khoản cho vay rủi ro để hạn chế những rủi ro đó thì ngân hàng thương mạiphải luôn luụn cân nhắc, đắn đo, xem xét và bằng những chuyên môn phải xác địnhnhững khách hàng tiềm năng, khoản xin vay có hiệu quả khi quyết định cho vay đểhạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra
Thêm vào đó, với chức năng kinh doanh, quản lí trong lĩnh vực tiền tệ hoạtđộng của ngân hàng có tính chất đặc biệt riêng mà các ngành khác không có được.như đã đề cập ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt độngngân hàng gặp nhiều rủi ro hơn cả Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, ngànhngân hàng phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng chocỏc thành phần kinh tế việc ngân hàng cho vay đòi hỏi cần phải biết doanh nghiệp
sử dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ hoàn toàn là một quanniệm sai lầm và thụ động
Bên cạnh đó, tiền gửi của cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp hình thành nênnguồn vốn quan trọng được ngân hàng sử dụng cho vay Nhằm đảm bảo cho sự tồn
Trang 10tại của mình thì bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng còn phải quan tâm tới một vấn
đề quan trong hơn nữa đó là đảm bảo an toàn và tính thanh khoản tức là phải đáp ứngbất cứ một nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào
Đây là bài toán khó mà các ngân hàng cần tìm ra lời giải
Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định cáckhoản cho vay
Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà ngân hàng phải quan tâm để đưa
ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của ngân hàng
Các dự án đầu tư thường có khối lượng vốn đầu tư lớn và thời gian bỏ vốndài, vì vậy quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng Tuy vậy, không phải dự án nào ngân hàng cũng đáp ứng nhu cầu vayvốn mà chỉ cho vay đối với những dự án có tính khả thi, tính đựơc khả năng sinhlời của dự án để được như vậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp dự
án đầu tư vào ngân hàng, trên cơ sở dự án đầu tư cùng với các nguồn thông tin khác,ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đưa ra quyết định về tínhkhả thi của dự án
Chính vì vậy, việc thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quantrọng đối với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:
Giúp cho các tổ chức tín dụng có thể nhìn nhận một cách khách quan, chínhxác tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũngnhư hiện tại, đồng thời dự báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lainhằm đưa ra chính sách cụ thể với từng nhóm khách hàng
Tuy nhiên, muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì ngânhàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trước mà phải tiếp tục kiểm tratrong và sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mụcđích, đem lai hiệu quả thực sự cho doanh nghiệp
Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan
Như chúng ta đó biết, vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta Tuynhiên, trong điều kiện hiện nay khi cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu thì việcđầu tư lại là nhu cầu cấp thiết tuy vậy, với nguồn vốn eo hẹp, số lượng các dự án
Trang 11đầu tư lại lớn thì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn, muốn
có quyết địnhhợp lý đũi hỏi người ta phải tiến hành kiểm tra, rà soát thẩm định dự
án, so sánh các dự án với nhau để lựa chọn ra được dự án mang lại hiệu quả caonhất cho toàn xã hội hiệu quả được nhắc đến ở đâ, không chỉ đơn thuần là hiệu quảkinh tế mà nó bao gồm cả hiệu quả xã hội khác như: tăng ngân sách, giải quyết công
ăn việc làm, tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đềbảo vệ môi trường
Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánhgiá chính xác, khoa học sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phươngdiện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Các dự án đầu tư cần được nghiên cứu, phân tích và kiểm tra một cách khoahọc theo một quy trình nhất định và theo các kinh nghiệm quản lý thực tế nhằm đạtđược hiệu quả cao nhất trong công tác thẩm định Tuy vậy, cũng cần nhận thức rằngcác cán bộ thẩm định dự án chỉ tìm hiểu những nhược điểm, tồn tại của dự án màkhông làm lại toàn bộ công tác của người lập dự án mà, để qua đó có quyết định vềviệc nên bỏ vốn đầu tư hay không hoặc đề xuất các nội dung cần bổ sung, thay đổiđối với dự án trước khi tiến hành thẩm định Quá trình thẩm định dự án đầu tư khinào cũng phải được tiến hành theo một trình tự nhất định gồm các bước sau :
Thẩm định sơ bộ
o Khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tínhhợp pháp, đầy đủ của hồ sơ dự án để có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung , hoàn tấtkịp thời
o Tiếp đó, cán bộ tìm hiểu uy tín người lập dự án, nếu là đơn vị thiết kế thìcần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong việc lập luận chứng kinh tế của các dự áncùng loại, còn nếu là các doanh nghiệp sản suất thì phải xem họ có phải là những nhàsản suất có uy tín và thành công trên thị trường hay không ?
o Sau đó, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành tiếp xúc với chủ dự án và các đơn vịgiúp việc của họ nhằm tìm ra động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án
Trang 12o Cuối cùng, cán bộ sẽ xem xét thực trạng của doanh nghiệp, qua đó đốichiếu và kiểm tra số liệu ,tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh ghitrong hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời (nếu cần).
Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của các dự án.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của các dự án đóng vai trò đặc biệt quan trọng - trong việc quyết định thành hay bại của một dự án Vì vậy ,việc thẩm định dự án đầu tư cần được xem xét kỹ lưỡng về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung quan trọng cần xem xét , đánh giá là:
o Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án:
o Phương pháp tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
Cần tiến hành xem xét, đánh giá trên các mặt sau: sản phẩm của dự án dựkiến được tiêu thụ theo phương thức nào? cần có hệ thống phân phối không? Mạng
Trang 13lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được thiết lập hay chưa ? có phù hợp với đặcđiểm của thị trường hay không?phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay ? để
dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phân tích tính toánhiệu quả của các dự án
o Đánh giá về dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Trên cơ sở đã đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năngcạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các nhận định
về khả năng tiêu thụ được sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉtiêu chính thức như : sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi của cơ cấu,sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, diễn biến biến động giá bán sản phẩmdịch vụ đầu ra hàng năm
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:
Nhằm đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu của thị trường, cán bộthẩm định cần phải thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án như sau:
o Thị trường nội địa: cần xem xét ,đánh giá về hình thức, kiểu dáng , giá cả,
chất lượng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu, sở thích của người tiêu thụ trongthị trường nội địa hay không
o Thị trường nước ngoài: cần xem xét, đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu,
quy cách chất lượng, mẫu mã, thị trường xuất khẩu dự kiến, sản phẩm cùng loại củaViệt Nam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả có khả quanhay không ?…
Thẩm định về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của một dự án.
Trên cơ sở đã có hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tàinguyên, giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu…) vàđặc điểm kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, tiến hành đánh giá khả năng đáp ứngcung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
+ Đánh giá nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàngnăm là lớn hay nhỏ
Trang 14+ Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào là do một hay nhiều nhà cung cấp,quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng sản phẩm và mức độ tín nhiệm.
+ Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào( nếu có)
+Sự biến động về giá mua, giá nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỉgiá trong trường hợp phải nhập khẩu
Tất cả những phân tích , đánh giá trên đều để kết luận được hai vấn đề quantrọng sau đây:
+ Doanh nghiệp có chủ động được nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không(tức tính ổn định lâu dài của nguồn nguyên vật liệu)
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc đó
o Thẩm định về phương diện kỹ thuật
Thẩm định dự án đầu tư về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra ,phân tíchcác yếu tố kỹ thuật và công nghệ quan trọng của dự án để đảm bảo tính khả thi vềmặt thi công và xây dựng dự án cũng như việc vận hành dự án theo đúng các mụctiêu đã đề ra Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật bao gồm các nội dungchính sau:
o Địa điểm xây dựng:
+ Xem xét đánh giá địa điểm xây dựng có thuận lợi về giao thông haykhông, có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ haykhông, có nằm trong khu quy hoạch hay không…
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng liên quan đến địa điểm đầu tư thế nào? đánh giá, sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác
+ Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng nhưảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm
o C¸c ph¬ng ¸n lùa chän m¸y mãc thiÕt bÞ, d©y chuyÒn c«ng nghÖ
+ Trình độ hiện đại của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+ Sự phù hợp của mỏy múc với việt nam
+ Đánh giỏ về sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ cũngnhư khả năng nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư
Trang 15+ Đánh giá về công suất, danh mục, số lượng, chủng loại của máy móc ,thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
+ Đánh giá sự hợp lý của giá thành máy móc, thiết bị và phương thức thanh toán + Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà cung cấp thiết bị ,máy móc
+Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với tiến độthực hiện dự án
Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án
Để dự án có tính khả thi cao thì vấn đề thẩm định chính xác tổng mức vốnđầu tư có ý nghĩa rất quan trọng nếu mức vốn đầu tư được dự tính quá thấp dự án
sẽ không thực hiện được, song nếu dự tính quá cao sẽ không phản ánh chính xáchiệu quả tài chính của dự án
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để tạo lập
và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thành hai nhóm : Vốnđầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu
o Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây
truyền sản xuất… tuy vậy, cũng cần phải lưu ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu như các chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án,chi phí tư vấn thiết kế dự án… dù cho dự án có khả thi hay không
o Vốn lưu động ban đầu bao gồm: vốn đầu tư vào các tài sản lưu động ban
đầu như: nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng, tiền lương, hàng dự trữ,
… và nguồn vốn dự phòng để đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bìnhthường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính Trên cơ sở đã xác định đượctổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự
án, trong đó phải tìm hiểu về sự chắc chắn từ mỗi nguồn về mặt quy mô cũng nhưtiến độ Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do vốn tự có của chủ đầu tư , chính phủtài trợ, ngân hàng cho vay, hay là vốn huy động từ các nguồn khác
Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án và cũng là để tránh ứđọng vốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cònphải theo dõi cả về thời điểm nhận được tài trợ
Trang 16Sau đó, phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từcác nguồn về số lượng và tiến độ Khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự ánđược chấp nhận Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án ,cần xem xét cơ cấunguồn vốn của dự án Có nghĩa là xem xét tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mứcvốn đầu tư dự kiến là bao nhiêu.
Như vậy, qua nghiên cứu bước này ngân hàng có thể có được quyết địnhphù hợp có cho vay hay không , nếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào để đảmbảo dự án được tiến hành một cách thuận lợi
Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án đầu tư :
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là rà soát, đánh giá một cách khách quan,khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầutư: doanh nghiêp,các tổ chức kinh tế ,các cá nhân…Thẩm định tài chính dự án là nộidung rất quan trọng trong thẩm định dự án Cùng với thẩm định kinh tế ,thẩm địnhtài chính giúp các nhà đầu tư có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định
Thẩm định tài chính dự án bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ vớinhau Những nội dung chủ yếu được các nhà thẩm định chú trọng như sau :
o Thứ nhất: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án + Đánh giá ước tính về tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn:
Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đưa dự án đi vàohoạt động hay tổng vốn đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trìnhcủa dự án
Việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu tư là rất quan trọng, đây
là một trong những điều kiện quyết định đầu tư cho dự án, tạo điều kiện cho dự ánhoạt động hiệu quả Việc này đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định chính xác vốn đầu
tư Thông thường, tổng vốn đầu tư được xác định dựa trên tổng chi phí
Nội dung chi phí cho dự án gồm có:
Chi phí xây dựng dự án và chi phí trước khi đưa dự án vào hoạt động.:
Chi phí thành lập, chi phí lập và thẩm định dự án
Chi phí khảo sát và thiết kế công trình
Trang 17Chi phí hành chính
Chi phí đầu tư cho tài sản cố định
Chi phí mua, thuê đất đai
Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
Chi phí mua công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất
Chi phí đầu tư cho tài sản lưu động
Chi phí cho nguyên nhiên vật liệu
Chi phí hành chính: điện nước, hội họp
Chi lương
+ Thẩm định về nguồn tài trợ cho dự án:
Trên cơ sở xác định tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng tiến hành xem xétcác nguồn tài trợ cho dự án, trong đó phải tìm hiểu sự cắc chắn vốn từ mỗi nguồn vềquy mô và tiến độ Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do vốn tự có của chủ đầu tư,chính phủ tài trợ, ngân hàng cho vay, vốn huy động từ các nguồn khác
Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, nêncác nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà phải theo dõi cả vềthời điểm nhận được tài trợ
Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từcác nguồn về số lượng và tiến độ Khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự ánđược chấp nhận Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án cần xem xét cơ cấunguồn vốn của dự án Có nghĩa là xem xét tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mứcvốn đầu tư dự kiến
Vậy qua nghiên cứu bước này ngân hàng có thể có được quyết định phù hợpnếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào để đảm bảo dự án được tiến hành mộtcách thuận lợi
o Thứ hai: Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhận hàng năm của
dự án
Đây là một chỉ tiêu quan trọng vì nó là nhân tố phản ánh được dự án sẽ lỗhay lãi Việc xác định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận phải tính riêng chotừng năm hoạt động của cả đời dự án
Trang 18+ Chi phớ sản xuất hàng năm của dự ỏn bao gồm: Chi phớ về nguyờn vật liệu,nhiờn liệu, năng lượng cỏc bỏn thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, chi tiền điện,nước cho sản xuất, lương và bảo hiểm xó hội…và cỏc khoản khỏc.
+ Doanh thu hàng năm của dự ỏn bao gồm: Doanh thu từ sản phẩm chớnh,sản phẩm phụ, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bờn ngoài, cỏc khoản doanhthu khỏc Sau khi xỏc định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, ngõn hàng phảixỏc định dũng tiền rũng hàng năm của dự ỏn theo cụng thức:
NCF i = B i - C i
Trong đú :
Bi : là nguồn thu năm thứ (i)
Ci : là nguồn chi năm thứ (i)
NCFi : là dũng tiền rũng hàng năm của dự ỏn năm thứ (i)
Trờn cơ sở đú, ngõn hàng tiến hành thẩm định cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh của
dự ỏn
o Thứ ba :Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự ỏn
Nhằm đỏnh giỏ tớnh khả thi về mặt tài chớnh của một dự ỏn đầu tư, ngõn hàngthường sử dụng một số những chỉ tiờu chớnh sau:
- Chỉ tiờu giỏ trị lợi nhuận rũng của cả đời dự ỏn (NPV)
Là phần chờnh lệch giữa tất cả cỏc dũng tiền rũng của dự ỏn trong tương laiđược quy đổi về thời điểm hiện tại và giỏ trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu
C
0 * (1+r)i
Trong đú:
NPV: là giỏ trị hiện tại rũng của cả đời dự ỏn
Bi: thu nhập năm thứ (i) của dự ỏn
Ci: chi phớ năm thứ (i) của dự ỏn
r: lói suất (tỉ lệ chiết khấu của dự ỏn)
n: thời gian đầu tư vào hoạt động của dự ỏn
i: năm thứ (i) của dự ỏn
Trang 19Ý nghĩa :
Phương pháp giá trị hiện tại ròng được xây dựng dựa trên giả định có thể xácđịnh tỷ suất chiết khấu thích hợp để tìm ra giá trị tương đương với thời điểm hiện tạicủa một khoản tiền trong tương lai
Ngân hàng khi cho vay có xu hướng chỉ quan tâm đến vấn đề trả gốc và lãicủa doanh nghiệp Tuy vây, khi thẩm định dự án doanh nghiệp thường đưa ra tỷ lệchiết khấu cao để NPV>0 Do vậy, ngân hàng cần thẩm định NPV để thẩm địnhviệc dự tính tỷ lệ chiết khấu của doanh nghiệp là hợp lý hay không Và với tỷ lệchiết khấu hợp lý đó thì NPV>0 sẽ giúp cho Ngân hàng khẳng định việc cho vay là
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (irr) :
IRR là mức lãi suất mà nếu sử dụng nó để quy đổi các khoản thu chi của dự
án về mặt bằng hiện tại thì các khoản thu bằng các khoản chi hay nói cách khác thunhập ròng của dự án bằng không IRR là 1 chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính,
nó phản ánh mức lãi suất mà dự án có thể đạt được
Công thức :
(r2 - r1) IRR = r1 + NPV1 * -
NPV1 + NPV 2
Dự án chỉ được chấp nhận khi irr > igh
igh: Mức lãi suất vay ngân hàng
Ý nghĩa :
Trang 20Qua cách tính toán trên cho thấy IRR là tỷ suất hoàn vốn nội bộ từ nhữngkhoản thu nhập của một dự án Do đó, có nghĩa là nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốnIRR bằng igh thì các khoản thu nhập từ dự án chỉ đủ hoàn trả phần gốc và lãi đã đầu
tư ban đầu vào dự án Đây chính là mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư cóthể chấp nhận mà không bị thua lỗ nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án là vốn vay
và nợ vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ dự án mỗikhi chúng phát sinh
Cũng như chỉ tiêu NPV, chỉ tiêu IRR cũng được xác định cho hai tình huốngđầu tư
- Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR > r sẽ được lựa chọn
- Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR > r và lớn nhất
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu nhập từ dự án (khấuhao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự án
Công thức:
PP = n = + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn
Ý nghĩa:
Trang 21PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự
án thu hồi đủ vốn đầu tư; do đó, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thựchiện cho đến khi thu hồi đủ vốn, chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc bằng PPtiêu chuẩn
Ưu điểm:
- Dễ làm, dễ áp dụng, nó thường được áp dụng cho các dự án nhỏ
- Có cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án, do vậy chọn đượcnhững dự án có rủi ro thấp nhất
- Không cần tính đến dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn, tránh lãng phíthời gian và chi phí
- Sau thời gian hoàn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu tư khác có lợi hơn
Nhược điểm:
- Không tính tới giá trị thời gian của tiền
- Không chú ý tới các dự án có tính chất chiến lược, dự án dài hạn
- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương lai không được xem xét
Trong thực tế, trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu doanh thu, chi phí ở trên, cáccán bộ tiến hành tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính trên công cụ excel theomẫu sau
Báo cáo kết quả kinh doanh
1 Doanh thu sau thuế VAT
2 Chi phí vận hành
3 Khấu hao
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
5 Lãi vay
6 Lợi nhuận trước thuế
7 Lợi nhuận chịu thuế
Trang 22Thời gian thu hồi vốn giản đơn
Cách phân tích như sau:
- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính
- Chia tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho tỷ lệ thay đổi củamỗi yếu tố, ta được chỉ số nhạy cảm
Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từng nhân tốmột trong khi các nhân tố khác cố định
o Thứ tư: Thẩm định khả năng cho trả nợ ngân hàng
Xuất phát từ quan điểm tín dụng là chủ đầu tư phải hoàn trả ngân hàng đầy
đủ và đúng thời điểm đã cam kết toàn bộ số vốn gốc và lãi vay để Ngân hàngthương mại có thể trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với các dự
án khác Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng thương mại đặc biệtquan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả
nợ của một doanh nghiệp chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án xin vay
là dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vàokhả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay có những nguồn bổ sung nào khác
Hiện tại, các Ngân hàng thương mại đang xác định mức trả nợ từng lần theocông thức:
Trang 23Lợi nhuận ròng + KHCB tài sản + Các nguồn khác
dành trả nợ CĐ từ vốn vay
Từ các công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợgốc phải trả mỗi kỳ, dự án đầu tư có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án nhưlợi nhuận vòng, khấu hao cơ bản cho tài sản cố định và các nguồn khác xem khảnăng trả nợ có đảm bảo hay không
o Thứ năm : phân tích và đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trên chỉđúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy
ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quantrọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động cóbiện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Phân loại rủi ro:
Rủi ro có thể do khách quan hoặc do chủ quan: do cơ chế chính sách; xâydung, hoàn tất; thị trường, thu nhập, thanh toán; cung cấp; kĩ thuật và vận hành; môitrường và xã hội; kinh tế vĩ mô…
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Tuỳ theo mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu cho phù hợpvới dự án Sau đây, sẽ là một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi
ro cho từng loại rủi ro nêu trên:
- Rủi ro do cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả nhữngbất ổn về mặt tài chính và cơ chế chính sách của nơi xây dựng dự án có liênquan đến dòng tiền của dự án Với rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách sau:Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải xem xét mức độ tuân thủ của
dự án để đảm bảo chấp hành, tuân thủ nghiêm ngặt các luật và quy định hiệnhành có liên quan tới dự án
Trang 24- Rủi ro do xây dựng hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, khôngphù hợp với các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật Loại rủi ro này nằm ngoài khảnăng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách
đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp như sau: Lựa chọn nhà thầu xâydung có uy tín, sức mạnh tài chính, kinh nghiệm; thực hiện nghiêm túcviệc bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng công trình; ngân hàng tiến hành giám sátchặt chẽ trong quá trình xây dung…
- Rủi ro về thị trường: rủi ro thị trường do việc thị trường không chấp nhậnhoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranhphải giảm giá thành, giá bán sản phẩm làm doanh thu không đủ để bù đắp lại cáckhoản chi phí của dự án Với rủi ro này giảm thiểu bằng cách: Nghiên cứu thịtrường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận; dự kiến cung cầu cẩn thận;phân tích về khả năng thanh toán, thị hiếu hành vi của người tiêu dùng cuối cùng…
- Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên, nhiên vật liệu với
số lượng, giá cả và mẫu mã như dự kiến để vận hành dự, với rủi ro loại này có thểgiảm thiểu rủi ro bằng cách: trong quá trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phảinghiên cứu, đánh giá trọng các báo cáo về lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ
sơ dự án mà doanh nghiệp đã cung cấp nhằm đưa ra những nhận định ngay từ banđầu trong tính toán…
- Rủi ro về kĩ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự ánkhông thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số kỹ thuật ban đầu.Với loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một sốbiện pháp sau: Sử dụng công nghệ đã được công nhận kỹ thuật; bộ phận vận hànhphải được đào tạo chuyên môn, có kinh nghiệm; có thể kí hợp đồng vận hành, bảotrì với những điều khoản thưởng và phạt vi phạm rõ rang
- Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ
mô, bao gồm tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất… Với loại rủi ro này có thể giảm
Trang 25thiểu bằng cách: phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản; sử dụng các công cụthị trường như hoán đổi và tro đổi lãi suất
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư
Hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiêu nhân tố, song có
thể phân chia thành 2 loại nhân tố : chủ quan và nhân tố khách quan Việc xem xét, đánhgiá các nhân tố đó là rất quan trọng đối với ngân hàng trong việc đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểmsoát, điều chỉnh, bao gồm một số nhân tố chính sau:
Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Cùng với sự phát triển kinh tế chung của đất nước, trình độ của đội ngũ cán
bộ ngân hàng nói chung và đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định nói riêng cầnphải được không ngừng nâng cao
Để có được những đánh giá khách quan và toàn diện về dự án, cán bộ tíndụng ngoài trình độ chuyên môn cần phải có những kiến thức về kinh tế, pháp luật
và đặc biệt là phải đi sát vào thực tiễn Khi nắm chắc về kỹ thuật máy móc của dự
án, về khả năng biến động của thị trường thì cán bộ thẩm định sẽ có những quyếtđịnh cho vay đúng đắn
Thêm vào đó, kinh nghiệm cũng rất quan trọng Bởi lẽ, kinh nghiệm trongcông tác giúp họ vững vàng trong quyết định cho vay Qua tiếp xúc với khách hàng
để từ đó tìm cách xác định sự thật Qua trao đổi kinh nghiệm giữa những người làmcông tác thẩm định có thể giúp họ tích luỹ thêm kinh nghiệm, hoàn chỉnh thêm kếtquả thẩm định của mình
Quy trình và các phương pháp thẩm định
Công tác thẩm định luôn được thực hiện theo một trình tự cụ thể Đối vớimỗi dự án xin vay, có rất nhiều khía cạnh cần thẩm định như: điều kiện vay vốn,năng lực tài chính của doanh nghiệp vay vốn, tính khả thi của dự án Mỗi nội dung
Trang 26thẩm định cho phép đánh giá một mặt cụ thể của dự án, tổng hợp các nội dung nàychúng ta có được sự đánh giá toàn diện về dự án
Có rất nhiều khách hàng xin vay vốn với các mục đích xin vay cũng khácnhau dẫn đến tới quy mô và loại món vay cũng khác nhau Do vậy không thể ápdụng dập khuân một quy trình thẩm định cho mọi loại dự án, bởi lẽ làm như vậy sẽlãng phí thời gian vào việc thẩm định những nội dung không quan trọng Cần cómột quy trình thẩm định tổng hợp, toàn diện làm cơ sở chung để từ đó có các quytrình thẩm định riêng phù hợp với từng loại dự án, như vậy sẽ đảm bảo tính thốngnhất và hiệu quả trong công tác thẩm định
Thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, việc thu thập nhữngthông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn
mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịpthời mới là điều quan trọng Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phảiđược cân nhắc tính toán thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án
Thông tin chính là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán
bộ thẩm định Do vây, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tácđông rất lớn đến chất lượng thẩm định Nếu thông tin không chính xác thì mọi quá trìnhthẩm định từ đầu cho đến cuối đều không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử dụng các phươngpháp hiện đại như thế nào, thông tin chính xác là điều kiện để đưa ra những đánh giá đúng.Thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn đến chất lượng thẩm định không tốt hoặc không thẩmđịnh được, nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới lựa chọn đối nghịch, gâyrủi ro cho ngân hàng
Do vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính dự án
Nhân tố tổ chức, điều hành
Công tác thẩm định tài chính dự án được tổ chức một cách khoa học chặt chẽ
sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp, liên kết được các cá nhân, bộ phận trong toànngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị Việc sắp xếp, phân bổ chứcnăng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, loại bỏ được các rủi ro đạo đức và rút ngắn thờigian thẩm định Nhân tố này ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng thẩm định
Trang 27Như vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ góp phần khai thác tối đa mọinguồn lực của ngân hàng, từ đó nâng cao rất nhiều chất lượng thẩm định tài chính
dự án
Nhân tố trang thiết bị, kỹ thuật
Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác thẩm định tàichính dự án Sự phát triển của máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềmchuyên dụng giúp ngân hàng thu thập được thông tin và tính toán các chỉ tiêu nhanhchóng, chính xác hơn, qua đó, rút ngắn được thời gian thẩm định tài chính dự án.Đồng thời chất lượng thẩm định tài chính dự án ngày càng được nâng cao hơn
1.3.2 Nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngân hàngchỉ có thể khắc phục và thích nghi nó
Từ phía doanh nghiệp
Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩmđịnh Do đó, trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnhhưởng xấu đến chát lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phântích, tính toán, thu nhập thêm thông tin… đặc biệt đối với các doanh nghiệp ViệtNam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế rủi ro dự án tạo hoạtđộng không hiệu quả như dự kiến càng lớn với Ngân hàng - người cho vay phần lớnvốn đầu tư vào dự án
Bên cạnh đó, tính trung thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp cho Ngânhàng về: tình hình sản xuất kinh doamh và khả năng tài chính hiện có, những thông
số trong dự án… cũng như mọi vấn đề
Môi trường kinh tế
Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm nănglực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, dovậy ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tếthiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việccung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường,
Trang 28những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế…Đồng thời các định hướng, chínhsách phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành… chưa được xây dựng một cách cụthể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phêduyệt dự án
Môi trường pháp lí
Những khiếm khuyết trong tính hợp lí , đồng bộ và hiệu lực của các văn bảnpháp lí của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết quảhoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật vềcác lĩnh vực, sự thay đỏi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài chính, tínhkhông hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê… làm thay đổi tính khả thi của dự
án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi
ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp
có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau)
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – chi nhánh
Hà Tây
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây
Tên đầy đủ : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây Tên giao dịch quốc tế : Bank for Investment and Development of Viet
nam – Ha Tay
Địa chỉ: 197 – Quang Trung –Hà Đông – Hà Nội
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiền thân là Ngân hàngKiến thiết Việt nam được thành lập theo quyết định số 177/TTg ngày 26/4/1957 củaThủ tướng Chính Phủ,với chức năng ban đầu : Thực hiện cấp phát , quản lý vốnkiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Trảiqua quá trình hoạt động và trưởng thành, đến nay Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã trở thành bốn NHTM nhà nước lớn nhất ở Việt Nam, được hình thànhsớm nhất và lâu đời nhất ,là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt theo quyết định
số 186/TTg ngày 28/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo mô hìnhTổng công ty nhà nước theo quyết định số 287/ QĐ- NHNN ngày 21/9/1996 quyđịnh tại Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 theo ủy quyền của Thủ tướng ChínhPhủ ,hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo luật định
Là đơn vị thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ,chi nhánh
Hà Tây cũng được thành lập và phát triển theo dòng thời gian cùng với hệ thống
Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
o Giai đoạn 1957-1960
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục
và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây
Trang 30dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản,
hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngaytrong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm côngtrình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng gópphần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữvững giá cả
Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhândân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngânhàng Kiến Thiết
o Giai đoạn 1965-1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trìnhphòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịpthời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựngcông nghiệp địa phương
o Giai đoạn 1975- 1981
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vếtthương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam,xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh Hàngloạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa được giải phóng
Trang 31Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho nhữngcông trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào sửdụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch
Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)
Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọngtrong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nângcao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầuxây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảocác hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tíndụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chứcxây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹthuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đãtừng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định
để đứng vững và phát triển
Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – nay)
o Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000):
Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 10năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan, được thểhiện trên các mặt sau:
Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển
Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt
Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại
Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống
Xây dựng ngành vững mạnh
Trang 32Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:
o Giai đoạn hội nhập (2000 đến nay)
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bìnhdiện sau đây:
Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:
Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:
Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:
Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hànhtheo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:
Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:
Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới
Doanh nghiệp Vì cộng đồng
Bồi đắp văn hoá doanh nghiệp:
Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV:
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập đoàn:Qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngànhNgân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hànhtrang là bề dày truyền thống, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự tin hướngtới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngânhàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới
Trang 332.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Trang 342.1.3 Tình hình kinh doanh và hoạt động tài chính của ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây
o Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm.
(Ngoại tệ đã quy đổi)
2496,01996,8499,2
3687,02949,6737,4
o Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế
Trang 35Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế bao gồm: tiền gửi của dân cư vàtiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tài chính, tổ chứctín dụng
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng NVHĐ
-Tiền gửi của TCKT/ TCTD
-Tiền gửi dân cư
1677 815 862
100%
48,6%
51,6%
249614641032
100%
58,65%
41,35%
36872187,51499,5
100%59,33%40,67%
Tổng nguồn vốn mà ngân hang huy đông từ phiá TCKT và từ phía dân cư làxấp xỉ nhau, thị phần huy động vốn của ngân hàng khá ổn định dao động trongkhoảng 16-20%
o Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn tiền gửi
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu kì hạn tiền gửi
75196
1996,8399,499,84
80164
2912,7553,1221,3
79156
Nguồn vốn của của tăng trưởng mạnh qua các năm nhưng nguồn vốn vẫn thiếu
sự ổn định và cần nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn vốn, đồng thời phải tăng khảnăng huy động nguồn vốn từ dân cư
Dư nợ:
Hoạt động tín dụng bao giờ cũng là một hoạt động quan trọng và chiếm vị tríchủ đạo trong hoạt động của các ngân hàng Trong 2 năm gần đây, do ảnh hưởngchung của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động xấu đến hoạt động ngân hàng
Trang 36nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Đối với chi nhánh ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây thì hoạt động tín dụng vẫn có tốc độ tăng
trưởng so với năm trước nhưng nó đã giảm dần trong việc đem lại nguồn thu chongân hàng
Bảng 2.4: Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm gần
736,212+37,34%
1062+44,25%
2.Doanh số thu nợ
-Số tiền
-So với năm trước
608,986+30,38%
550,113-9,66%
683+24,16%
3.Tổng dư nợ
-Số tiền
-So với năm trước
225.244-24,52%
423.021+87,80%
802+89,59%
Qua bảng ta thấy tổng dư nợ và doanh số cho vay năm 2009 đã tăng lên sovới năm 2008 và năm 2010 còn tăng với tốc độ nhanh hơn năm 2009 đã cho thấy nỗlực của ngân hàng trong việc tích cực mở rộng hoạt động của mình, thu hút thêmnhiều khách hàng Thực hiện chủ trương của Chính phủ, NHNN Việt Nam về hỗ trợlãi suất cho các đối tượng vay vốn theo các QĐ 131/TTg, QĐ 443/TTg và QĐ 497/TTg của Chính phủ để kích cầu nền kinh tế Đến ngày 31/12/2009, chi nhánh đã chovay được 54 khách hàng thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất, đạt doanh số 651 tỷđồng và số tiền lãi đã hỗ trợ lãi suất là 6,5 tỷ đồng
Mặt khác, dựa vào số liệu trên bảng cho thấy mặc dù doanh số thu nợ năm
2008 giảm 9,66% so với năm 2009 nhưng năm 2008, doanh số thu nợ đã tăng24,16% so với năm 2007 đã cho thấy những nỗ lực đáng khâm phục của ngân
Trang 37hàng.Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cũng đã giảm so với năm 2008 Do đó, đây sẽ là
đà để ngân hàng sẽ hoạt động tốt trong những năm tiếp theo
* Về cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay thì chủ yếu vẫn là cho vay ngắnhạn, chiếm khoảng 75% các khoản cho vay Cho vay trung và dài hạn chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng dư nợ của ngân hàng
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thời hạn.
332,624 78,63%
601,575%2.Dư nợ trung,dài hạn
- Số tiền
- Tỷ trọng
44,01919,5%
90,39721,37%
200,525%
Qua bảng ta thấy trong năm 2010 chi nhánh đã cân đối hơn cơ cấu dư nợ,giảm khoảng cách giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung, dài hạn
Chi nhánh đang từng ngày hoàn thiện hơn về quy trình tín dụng cũng nhưchất lượng tín dụng Tổng dư nợ tăng so với năm các năm trước hứa hẹn trongtương lai sẽ tiếp tục phát triển và tăng so với kế hoạch trung ương đặt ra
Công tác thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.
Chi nhánh đã thực hiện và chấp hành tốt các quy định của Nhà nước và củangân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam về quản lý, mua bán kinh doanh ngoại tệ
và thanh toán quốc tế
- Về kinh doanh ngoại tệ:
+ Doanh số mua ngoại tệ : 8.821 ngàn USD
+ Doanh số bán ngoại tệ : 8.515 ngàn USD
+ Tổng thu về KDNT : 732 triệu VNĐ
+ Tổng chi về KDNT : 496 triệu VNĐ
+ Chênh lệch thu chi : 236 triệu VNĐ