1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu

65 685 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông Tác Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Xưởng Sản Xuất Thiết Bị Vật Tư Y Tế Omiga Và Đề Xuất Biện Pháp Giảm Thiểu
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trường học Khoa Công Nghệ Sinh Học & Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu

Trang 1

Mở ĐầU

Vật t y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật t, phục vụ cho hoạt độngchăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đấtnớc, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay, nhu cầuchăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân đòi hỏi chất lợng ngày càng cao Vật t y tế làmột trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lợng của công tác y

tế, hỗ trợ tích cực cho ngời thầy thuốc trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh

Do vậy, lĩnh vực vật t y tế cần đợc tăng cờng đầu t cả về số lợng và chất lợng, đảmbảo tính khoa học và hiệu quả Các xí nghiệp sản xuất vật t y tế tại Việt Nam còn

ít, chủng loại nghèo nàn, chất lợng sản phẩm cha cao Hệ thống kinh doanh, xuấtnhập khẩu cha hoàn chỉnh, thiếu vốn, thiếu thông tin, thiếu cán bộ có nghiệp vụthơng mại và trình độ kỹ thuật về vật t y tế

Nhằm đóng góp một phần quan trọng trong việc thực hiện quyết định số437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Y tế về việc đảm bảo cung ứng đủ trạngthiết bị thờng quy cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh Trớc những chínhsách khuyến khích, u đãi đối với các cơ sở sản xuất vật t y tế trong nớc, quy chếtạo môi trờng hấp dẫn cho các doanh nghiệp, tham gia sản xuất vật t y tế và trớcnhững khuyến khích của nớc Việt Nam về việc dùng vật t y tế sản xuất trong n-

ớc, giảm dần nhập khẩu Công ty TNHH vật t y tê OMIGA sản xuất vật t y tế nh:các loại dây truyền dịch, kim truyền dịch cánh bớm, túi đựng nớc tiểu tại xã Tr-

ng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên với các dây truyền công nghệ tiên tiếntạo ra các sản hợp lý theo yêu cầu sử dụng trong toàn ngành Đặc biệt chú trọng

đối với những vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào các dân tộcthiểu số

Vì vậy, việc dự án xây dựng xởng thiết bị vật t y tế ÔMIGA đã ra đời sẽ giảiquyết phần nào đợc thị yếu về các thiết bị y tế hiện nay của xã hội, song song với

đó là chủ trơng xây dựng xởng thiết bị hớng tới phát triển bền vững Bên cạnh sựchuyển biến tích cực về mặt sản xuất là việc hạn chế tới mức thấp nhất tiêu cực

đến môi trờng sinh thái do xởng gây ra Công tác nghiên cứu Đánh giá tác độngmôi trờng của xởng sản xuất thiết bị vật t y tế OMIGA và đề xuất biện phápgiảm thiểu là hết sức quan trọng và cấp thiết

Trang 2

CHƯƠNG I :TổNG QUAN Về TàI LIệU1.1 GIớI THIệU Về XƯởNG SảN XUấT VậT TƯ Y Tế

1.1.1.Vị TRí THựC HIệN Dự áN

Địa điểm thực hiện dự án Xởng sản xuất vật t y tế đợc Công ty TNHH vật

t y tế OMIGA thuê nhà xởng (1.250 m2) của công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm

Hà Nội đã đợc UBND tỉnh Hng Yên phê duyệt trên lô đất có diện tích 15.370m2

thuộc thửa số 243 thuộc tờ bản đồ địa chính số 96, tỷ lệ 1/2000 tại xã Trng Trắc,huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên Đây là khu đất đã đợc UBND tỉnh Hng Yên cấpgiấy chứng quyền sử dụng đất số AC245180 ngày 31 tháng 10 năm 2005 Vị tríkhu đất rất thuận lợi cho việc phát triển và kinh doanh của dự án, đây là vị trínằm sát đờng quốc lộ 5 với ranh giới cụ thể nh sau:

- Phía Nam giáp Công ty Sơn Tùng

- Phía Bắc giáp với đờng quốc lộ 5

- Phía Đông giáp với công ty TNHH VINATECH

- Phía Tây giáp Công ty TNHH Tuấn Thành

Tổng diện tích nhà xởng là 1.250 m2 trong đó có 02 văn phòng và 02 phòng nghỉRanh giới tiếp giáp cụ thể của phân xởng sản xuất cụ thể nh sau:

- Phía Nam giáp Kho xuất nhập khẩu gỗ của công ty Tuấn Thành

- Phía Bắc giáp với công ty TNHH sơn Quảng Hạ Việt Nam

- Phía Đông giáp với bốt trạm điện của công ty TNHH kỹ nghệ thực phẩmHN

- Phía Tây giáp xởng sản xuất sơn Vakia Italia

Vị trí của nhà xởng có các u thế:

- Nằm cạnh đờng quốc lộ 5A nối Hà Nội với Hải Phòng, cách cảng HảiPhòng 75km, cách Hà Nội 20km Đây là vị trí rất thuận lợi cho việc cungcấp, vận chuyển các nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm cũng nh hỗ trợviệc tiếp thị và quảng cáo sản phẩm của Công ty

- Vị trí dự án nằm cách xa các khu dân c, tiếp giáp với các nhà máy, khucông nghiệp, khu sản xuất khác trong huyện

- Vị trí dự án nằm trên khu đất bằng phẳng, xung quanh khu vực dự ánkhông có hệ thống sông, suối, ao hồ và các vực nớc

Trang 3

- Công ty thuê phân xởng của Công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm Hà Nội

đợc xây dựng trên khu đất phù hợp với quy hoạch và phát triển của địa

ph-ơng, thuận lợi cho việc bố trí các công trình nhằm phục vụ cho hoạt độngcủa Công ty (điện, nớc, thoát nớc, )

1 1.2 NộI DUNG CủA Dự áN

Dự án Xởng sản xuất vật t y tế của Công ty TNHH vật t y tế OMIGA, thuênhà xởng đã đợc xây dựng của Công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm Hà Nội vớikết cấu:

Nhà xởng sản xuất chính đều có kết cấu khung thép tiền chế, cột bê tông cốtthép cao 9m, nền bê tông dày 20cm Kết cấu khung vững chắc và cân bằng đảmbảo bởi hệ thống cột và trụ mái nhà Tờng bao quanh và các tuờng ngăn đợc xâybằng gạch và tấm thép màu với hệ thống thanh giằng gia cố bằng bê tông nối vớicác rầm đỡ vòm và mái

Khu nhà văn phòng đợc bố trí trên tầng 2 của khu nhà có kết cấu khung thép tiềnchế và bê tông Trang thiết bị nội thất sạch sẽ, trang trọng, tiện nghi

Dự án Xởng sản xuất vật t y tế của Công ty TNHH vật t y tế OMIGA đợcthừa hởng công trình phụ trợ đã có sẵn để phục vụ cho hoạt động của sản xuất,nh: giao thông vận tải, bu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nớc, thoátnớc ma, thoát nớc thải, cây xanh phòng hộ môi trờng và các công trình xử lý n-

ớc Cụ thể:

* Cấp nớc

- Nhu cầu về nớc: 7 m3 /ngày đêm

- Hiện nay tại khu vực Phố Nối cha có nguồn nớc máy Trớc mắt, dự án sẽ

sử dụng nớc giếng khoan (sau khi qua hệ thống xử lý) đã có sẵn của Công

ty TNHH Kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội bơm vào các bể chứa nớc bằng đờngống  32 Mạng lới cấp nớc sử dụng ống thép tráng kẽm  25 dày, 3 mm.Khi dự án cấp nớc sạch tại Phố Nối – Hng yên hoàn thiện thì dự án sẽ sửdụng nguồn nớc sạch này

Trang 4

ty TNHH vật t y tế OMIGA đợc thừa hởng hệ thống thoát nớc mặt có sẵncủa công ty TNHH kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội

- Thoát nớc thải: Dự án Xởng sản xuất vật t y tế do Công ty TNHH vật t y

tế OMIGA đề xuất với công nghệ sản xuất chủ yếu là sử dụng các nguyênliệu từ các hạt nhựa PVC và ABS dới tác động của máy kéo nhựa, máy kéoống, máy thổi túi nhựa, máy làm bao tự động mà trong quá trình sản xuấtkhông sử dụng nớc nên cũng không có nớc thải trực tiếp của nhà máy sảnxuất ngoại trừ nớc làm mát của dây truyền dịch khoảng 12 lít đợc sử dụngmột cách tuần hoàn Nớc thải từ các khu WC đợc xử lý cục bộ bằng bể tựhoại với công nghệ hiện đại đảm bảo vệ sinh môi trờng trớc khi thải ra đờngcống thoát nớc chung của khu vực bằng hệ thống cống ly tâm  200 -  300

* Cấp điện

- Nguồn điện: Nhu cầu về điện khi đạt công suất thiết kế là 44 KWH/ ngày

đêm đợc lấy lấy từ nguồn điện phục vụ cho Công ty TNHH Kỹ nghệ thựcphẩm Hà Nội

- Lới điện: Mạng dây dẫn cấp điện từ nguồn điện vào công trình đợc dẫnvào bằng hệ thống cáp cao su lõi đồng Đờng điện 0,4 KV – 3 pha sử dụngcáp XLPE 4*70 Đờng điện 0,4 KV – 1 pha sử dụng cáp bọc PVC2x5mm2

* Giải pháp PCCC

- Yêu cầu phòng chống cháy nổ là một yêu cầu thiết yếu của công tác antoàn lao động sản xuất Công ty sẽ triệt để tuân thủ các quy định về phòngcháy chữa cháy của các cơ quan có thẩm quyền liên quan Tại xởng sảnxuất và trong mặt bằng nhà máy, Công ty sẽ trang bị đầy đủ các phợng tiệnphòng cháy chữa cháy

* Cây xanh, môi trờng

- Công ty thuê 01 nhà xởng của Công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm HàNội nên cơ sở hạ tầng và cây xanh đã trồng đảm bảo tạo khuôn viên xanh,sạch, đẹp, thoáng mát và góp một phần vào việc xử lý môi trờng

* Giao thông

- Đờng giao thông đợc rải nhựa, đá cỡ 4x6 và 2x4 Hai bên đờng đợc trồngcây xanh với mật độ phù hợp đã đợc Công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm

Hà Nội làm sẵn

Trang 5

1.1.3 C NG NGHệ SảN XUấT ÔNG NGHệ SảN XUấT

Nhà máy Xởng sản xuất vật t y tế trên thực tế chỉ sử dụng các nguyên liệuchính là hạt nhựa PVC và hạt nhựa ABS qua các máy cán nhựa để tạo khuôn mẫusản phẩm Cụ thể nh sau:

1 Dây chuyền sản xuất dây truyền dịch

Hạt nhựa PVC qua máy cán nhựa, tạo ống nhựa, bình thủy qua giá bàn tạokhuôn hình, qua máy cắt tạo bán thành phẩm, kết nối với kim sắt (kim sắt đợcnhập khẩu từ Trung Quốc), khóa điều chỉnh hoặc kim nhựa, kim cánh bớm (đợcsản xuất ở dây truyền khác của công ty) tạo thành bộ sản phẩm hoàn chỉnh Sảnphẩm hoàn chỉnh đợc khử trùng bằng đèn tử ngoại sau đó kiểm tra độ vô trùng

và thông số kỹ thuật (bằng máy tự động) Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn đem

đóng kiện vào các thùng cát tông sau đó chuyển đến phòng tiệt trùng bằng hỗnhợp khí tiệt trùng (20% C2H4O và 80% CO2) Sản phẩm sau khi tiệt trùng bằnghỗn hợp khí tiệt trùng tiếp tục đợc kiểm tra chất lợng lần 2 Sản phẩm đảm bảotiêu chuẩn chuyển vào kho và bán ra thị trờng Các bán thành phẩm, thành phẩmkhông đạt tiêu chuẩn đợc phân loại và đa quay trở lại đầu vào cùng hạt nhựa mớitạo một quy trình sản xuất mới (xem sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất)

2 Dây chuyền sản xuất kim truyền dịch cánh bớm

Hạt nhựa ABS qua máy cao tần, máy cán nhựa, dây truyền đổ nhựa, khuôntạo thành kim nhựa, khóa điều chỉnh, kim cánh bớm là các bán thành phẩm, kếtnối với miếng nhựa cánh bớm (đợc nhập khẩu từ Trung Quốc) và các ống truyềndịch, bình thủy (đợc sản xuất ở dây truyền khác của công ty) tạo thành bộ sảnphẩm hoàn chỉnh Sản phẩm hoàn chỉnh đợc khử trùng bằng đèn tử ngoại sau đókiểm tra độ vô trùng và thông số kỹ thuật (bằng máy tự động) Sản phẩm đảmbảo tiêu chuẩn đem đóng kiện vào các thùng cát tông sau đó chuyển đến phòngtiệt trùng bằng hỗn hợp khí tiệt trùng (20% C2H4O và 80% CO2) Sản phẩm saukhi tiệt trùng bằng hỗn hợp khí tiệt trùng tiếp tục đợc kiểm tra chất lợng lần 2.Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chuyển vào kho và bán ra thị trờng Các bán thànhphẩm, thành phẩm không đạt tiêu chuẩn đợc phân loại và đa quay trở lại đầu vàocùng hạt nhựa mới tạo một quy trình sản xuất mới (xem sơ đồ quy trình côngnghệ sản xuất)

3 Dây chuyền sản xuất túi đựng nớc tiểu

Hạt nhựa PVC qua máy cán nhựa, máy thổi túi nhựa, máy làm bao, làm túi

tự động, giá bàn đỡ khuôn hình sau đó qua máy hàn bao (hàn các mép xung

Trang 6

quanh túi) tạo thành túi nhựa là các bán thành phẩm, kết nối với bộ nắp nhựa

(đ-ợc nhập khẩu từ Trung Quốc) tạo thành bộ sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm hoànchỉnh đợc khử trùng bằng đèn tử ngoại sau đó kiểm tra độ vô trùng và thông số

kỹ thuật (bằng máy tự động) Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn đem đóng kiện vàocác thùng cát tông sau đó chuyển đến phòng tiệt trùng bằng hỗn hợp khí tiệttrùng (20% C2H4O và 80% CO2) Sản phẩm sau khi tiệt trùng bằng hỗn hợp khítiệt trùng tiếp tục đợc kiểm tra chất lợng lần 2 Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩnchuyển vào kho và bán ra thị trờng Các bán thành phẩm, thành phẩm không đạttiêu chuẩn đợc phân loại và đa quay trở lại đầu vào cùng hạt nhựa mới tạo mộtquy trình sản xuất mới (xem sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất)

Trong tất cả các công đoạn sản xuất, tất cả các máy móc thiết bị của công

ty đều sử dụng nhiên liệu là điện (không sử dụng các nhiên liệu hóa thạch nhthan, dầu, gas để đốt hoặc chạy máy)

Sản phẩm của công ty TNHH vật t y tế OMIGA là các sản phẩm phục vụcho hoạt động y tế nh đã trình bày ở trên nên đòi hỏi môi trờng làm việc hết sứcnghiêm ngặt, đảm bảo sự trong sạch và vô trùng Vì vậy, để đảm bảo chất sảnphẩm công ty sẽ cho sửa chữa lại toàn bộ nhà xởng đã thuê của công ty TNHH

Kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội bằng cách nắp đặt lớp trần cách nhiệt bằng các tấmtôn 3 lớp, tấm mạ kèm và xốp cách nhiệt để hạ chiều cao của phân xởng xuốngcòn  3m nên đã hạn chế đợc tối đa bức xạ nhiệt (hấp thụ nhiệt) tự nhiên từkhông khí ngoài trời Sau đó nắp đặt toàn bộ hệ thống điều hòa không khí sạchcho các phân xởng sản xuất và khu văn phòng Trải thảm nền nhà và các lớpcách nhiệt để phân chia các phân xởng và khu văn phòng Trong các phân xởngsản xuất đợc bố trí các đèn khử trùng Bố trí các máy lọc không khí (máy làmsạch không khí) và máy hút ẩm ở các phân xởng sản xuất Bố trí các hệ thốngcửa thông gió chất lợng cao ở các hành lang

Tất cả các cán bộ, công nhân viên khi vào khu vực sản xuất đều phải đợctrang bị với các loại quần, áo, mũ, khẩu trang, dầy, dép riêng để hạn chế tối đacác tác động của hoạt động bên ngoài đến môi trờng sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuât vật t y tế của Công ty đợc chia thành các

b-ớc cụ thể nh sau (hình 1)

Trang 7

HạT NHựA PVC

PVC

KIM NHựA, KHóA ĐIềU CHỉNH, KIM CáNH BƯớM

TúI NHựA

ĐựNG D

ÂY

KIM SắT

BáN THàNH PHẩM LOạI LắP RáP THàNH Bộ DÂY HOàN CHỉNH

THị TRƯờNG

ốNG NHựA BìNH THủY

Mùi bốc thoát từ các loại keo dán

Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vật t y tế

Nguồn: Công ty TNHH Vật t y tế OMIGA

1.1.4 CáC THIếT Bị CHíNH CHO DÂY CHUYềN SảN XUấT

Danh mục các thiết bị của dây chuyền sản xuất đợc liệt kê trong bảng 1bao gồm các thiết bị chính sử dụng trong nhà máy sản xuât vật t y tế

Bảng 1 Danh mục các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuât vật t y tế

Trang 8

Đơn vị tính: USD

STT Tên thiết bị

Quy cách Số lợng

Ước giá Gía trị

Nguồn:công ty vật t y tế oMIGA

Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh đợc đầu t mới 100%, nhữngmáy móc chuyên dụng đợc nhập khẩu từ Trung Quốc, máy móc thiết bị phụ trợ,máy văn phòng đợc mua tại Việt Nam

Công ty không sử dụng máy phát điện trong các hoạt động sản xuất,không tự in ấn bao bì, tem nhãn mà đặt in của các công ty khác

1.1.5 NGUYÊN VậT LIệU

Nhu cầu về nguyên, vật liệu trong năm ổn định sản xuất là:

Bảng 2 Danh mục các nguyên vật liệu chính trong dây truyền sản xuất vật t y tế tại

Tr-ng Trắc - Văn Lâm - HTr-ng Yên

Trang 9

l-¦íc gi¸

Thµnh tiÒn

Sè îng

l-¦íc gi¸

Thµnh tiÒn Sè lîng

¦íc gi¸

Thµnh tiÒn

Trang 10

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của công ty

Căn cứ vào tình hình kế hoạch kinh doanh, Tổng Giám đốc quyết định cơ cấucán bộ công nhân viên của Công ty

Bảng3.Dự kiến số lao động hàng năm khi đi vào sản xuất ổn định nh sau

Loại hình lao động Ngời Việt

Nam Ngời nớc ngoài Tổng

1.2 ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, KINH Tế Xã HộI

1.2.1 ĐIềU KIệN Tự NHIÊN

1.2.1.1 Điều kiện địa lý ,địa chất

Địa điểm xây dựng dự án Xởng sản xuất vật t y tế thuộc xã Trng Trắc,huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên là một phân xởng đợc thuê của Công ty TNHH

kỹ nghệ và thực phẩm Hà Nội đã xây sẵn Vị trí khá xa khu dân c và tiếp giápvới các khu công nghiệp và sản xuất khác Vì vậy, dự án đặt tại vị trí này kháthuận lợi cho hoạt động kinh doanh cũng nh bảo vệ môi trờng và không làm ảnhhởng đến diện tích đất canh tác nông nghiệp của tỉnh

Trang 11

Hng Yên là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ do đó thuộc hệ trầm tích đệ

tứ Địa hình khu vực triển khai dự án khá bằng phẳng và thuộc dạng đồng bằngthấp và trũng, không có đồi núi

Theo các tài liệu khảo sát địa chất công trình thì địa tầng và tính chất cơ lý

đặc trng của các lớp đất nền theo thứ tự từ trên xuống nh sau:

- Lớp số 1: Lớp đất lấp, thành phần hỗn tạp có chiều dày trung bình là0,7m

- Lớp số 2 Lớp sét nâu, với chiều dày trung bình khoảng 1m, hệ số nénlún trung bình 0,02cm2/kg, áp lực tính toán quy ớc là Ro = 1kg/cm2

- Lớp số 3 Lớp sét pha màu nâu và nâu xám, dầy trung bình 1,9m, hệ sốnén lún trung bình 0,036cm2/kg, áp lực tính toán quy ớc là Ro = 1kg/cm2

- Lớp số 4: Lớp cát bụi màu nâu dầy trung bình 1,3m

- Lớp số 5: Lớp cát hạt mịn màu xám xanh dầy trung bình 4,5 - 5,3m tơngứng với độ sâu thăm dò

Vị trí dự án nằm tiếp giáp với cụm công nghiệp, với quy mô và công nghệsản xuất của dự án (nh đã trình bày ở phần1)là nhỏ và đơn giản nên hầu nhkhông làm thay đổi các yếu tố về địa lý, cảnh quan của tỉnh

1.2.1.2 Điều kiện khí tợng - thuỷ văn

A Khí hậu

Khu vực dự án nằm trong địa bàn của tỉnh Hng Yên có khí hậu nhiệt đớigió mùa nóng ẩm với hai mùa nóng và lạnh rõ rệt, mùa đông lạnh, trong nửa kỳ

đầu mùa khí hậu tơng đối khô, nửa cuối mùa đông thì ẩm ớt; mùa hè nóng ẩm,

ma nhiều Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Theo số liệu quantrắc và thống kê của Trung tâm Khí tợng thuỷ văn tỉnh Hng Yên, nhiệt độ trungbình các tháng trong năm ở khu vực dự án đợc thể hiện ở bảng 4

Bảng 4 Thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( 0C)

Trang 12

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hng Yên năm 2009

Từ số liệu thống kê ở bảng 4 cho thấy, nhiệt độ trung bình năm ở Hng Yên

đang có xu hớng tăng lên rõ rệt Các tháng mùa khô nhiệt độ có xu hớng giảmhoặc tăng không nhiều, còn các tháng mùa ma (đặc biệt là mùa hè) nhiệt độtrung bình tăng lên rõ rệt

Cũng theo số liệu quan trắc và thống kê của Trung tâm Khí tợng thuỷ văntỉnh Hng Yên, số giờ nắng trung bình các tháng trong năm ở Hng Yên từ năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hng Yên năm 2009

Kết quả ở bảng trên cho thấy tổng số giờ nắng của năm 2008 cao hơn sovới năm 2007 và nắng thờng tập trung nhiều vào các tháng 5 đến tháng 11 hàngnăm

Về lợng ma, lợng ma trung bình năm từ năm 2003 đến 2008 dao động từ1.077,5 - 2.041,3 mm, nhng phân bố không đều trong năm và tập trung nhiều ởcác tháng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm (tập trung tới 70% lợng ma cảnăm) Kết quả thống kê lợng ma trung bình các tháng trong năm ở Hng Yên đợcthể hiện ở bảng 6

Trang 13

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hng Yên năm 2009

Khu vực dự án chịu ảnh hởng của hai hớng gió chính: gió đông nam thổivào mùa hè, gió đông bắc thổi vào mùa đông Mùa đông khô lạnh (từ tháng 11

đến tháng 4 năm sau), thờng có ma phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại câyngắn ngày có giá trị kinh tế cao Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%,tháng cao nhất (tháng 3) là 92% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 79%; lợng bốchơi bình quân 886mm

Ngoài 2 con sông lớn trên, xung quanh khu vực dự án còn có con sông nội

đồng là sông Bắc Hng Hải Đây là một công trình thuỷ lợi có đầu mối là cốngXuân Quan điều tiết 1,03 tỷ m3/năm từ sông Hồng vào 5 con sông chính với tổngchiều dài là 72km, chiếm một diện tích mặt bằng là 5.200ha

Ngoài ra, phía Bắc của dự án còn có con mơng thoát nớc mới đợc xâydựng dọc theo tuyến đờng quốc lộ 5A Đây cũng là hệ thống thoát nớc chung

Trang 14

cho khu vực, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất nằm dọc theo đờngquốc lộ 5A

1.2.2 ĐIềU KIệN KINH Tế Xã HộI

Nằm ven Quốc lộ 5, xã Trng Trắc (Vân Lâm, tỉnh Hng Yên) cách Thủ đô

Hà Nội không xa nên có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội Xã hiện

có 6 thôn, hơn 8000 nhân khẩu, với diện mạo của một vùng nông thôn mới đangtrên đà phát triển, nhiều công trình phục vụ đời sống xã hội đã và đang đợc xâydựng có nhiều tiềm năng để phát triển thơng mại, dịch vụ

Xã Trng Trắc ngày nay với một cụm dịch vụ thơng mại khá sầm uất đãhình thành góp phần quan trọng cho tỷ trọng công nghiệp, thơng mại dịch vụ đạtchỉ số hơn 40% trong cơ cấu kinh tế

Việc thay đổi cơ cấu cây trồng, tìm kiếm giống lúa mới đem lại năng suất

và hiệu quả kinh tế cao trong canh tác nông nghiệp luôn đợc lãnh đạo xã quantâm Đến nay toàn xã có khoảng 40% là giống lúa lai và giống ngắn ngày chohiệu quả kinh tế cao nh bắc thơm số 7, khang dân 18

Một trong những lĩnh vực đáng ghi nhận ở Trng Trắc thời gian qua là xâydựng kết cấu hạ tầng Ngoài hệ thống giao thông, kênh mơng nội đồng khôngngừng đợc kiên cố hóa và nâng cấp, những các công trình khác nh: trờng học,nhà văn hóa, trạm y tế đã và đang đợc xây dựng làm cho bộ mặt nông thôn mớilên từng ngày

Xuyên suốt quá trình phấn đấu phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện nângcao đời sống nhân dân, vai trò của đảng bộ xã Trng Trắc đợc phát huy và đạt đợcnhững kết quả quan trọng Theo báo cáo “Kiểm điểm giữa nhiệm kỳ về việc thựchiện Nghị quyết đại hội đảng bộ xã Trng Trắc nhiệm kỳ 2005 – 2010” thì tốc

độ tăng trởng kinh tế toàn xã đạt bình quân 18,6% Năm 2009, giá trị thu nhập

đạt 59 triệu đồng/ha, phát triển các loại hình dịch vụ nh nhà trọ sinh viên, hiệntại toàn xã có hàng trăm nhà trọ đáp ứng nhu cầu cho hàng trăm sinh viên củacác trờng cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đóng trên địa bàn

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đều đạt kết quả tốt, toàn xã có 5/6 thôn đợccông nhận là làng văn hóa, 6/6 thôn đợc công nhận là dân c tiên tiến Đặc biệtcông tác xây dựng Đảng và hoạt động của chính quyền đã đợc củng cố, tạochuyển biến rõ từ sự đoàn kết nhất trí cao và thực hiện đúng các chủ trơng, nghịquyết đề ra trên cơ sở phát huy dân chủ, tính công khai và tập trung cho nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống ngời dân Đảng bộ xã, dựa trênnhững điều kiện thực tế, những lợi thế của địa phơng, đã xây dựng nghị quyếtvới nhiều mục tiêu cụ thể, sát thực, trong đó, phát triển kinh tế đợc đánh giá là

Trang 15

nhiệm vụ trung tâm Về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế, thời gian còn lạicủa nhiệm kỳ.Đảng bộ xã đã đề ra nhiệm vụ tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấugiống, cơ cấu cây con, tạo giá trị kinh tế cao trên đơn vị diện tích, thúc đẩy tăngtrởng kinh tế nhanh hơn

Tính đến năm 2008, toàn xã có 51 dự án thuê đất phát triển công nghiệp,trong đó có nhiều doanh nghiệp đã đi vào hoạt động hiệu quả Các doanh nghiệptrên địa bàn đã tạo việc làm hàng trăm lao động ở địa phơng, góp phần tăng thunhập cho ngời dân Với tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ thơng mại kết hợp với nguồn thu từ kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế địaphơng đang ngày càng phát triển, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 3,4% (theo tiêu chímới) Thu nhập bình quân đầu ngời của Trng Trắc đã đạt hơn 11 triệu đồng/ngời/năm, 100% số hộ đợc sử dụng điện lới quốc gia Kinh tế phát triển đã kéo theo

sự phát triển đồng bộ về mọi mặt Hệ thống giáo dục trong xã có 3 cấp học,100% số trẻ trong độ tuổi đợc đến trờng Trạm y tế xã đã đủ khả năng về nhânlực và trình độ, bảo đảm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, các hoạt

động văn hoá, văn nghệ đợc xã quan tâm, tình hình an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội trên địa bàn đợc bảo đảm, giữ vững

Dịch vụ - thơng mại cũng là một mũi kinh tế đợc xã chú trọng Mạng lớichợ nông thôn đợc đầu t nâng cấp là trung tâm giao dịch các mặt hàng đa dạng

và phong phú Những tháng cuối năm 2009, đầu năm 2010 xã Trng Trắc thể hiệnquyết tâm tạo bớc đột phá mới trong thực hiện các dự án hạ tầng, tập trung chỉ

đạo quyết liệt để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng dự án đờng dây 500KVQuảng Ninh – Thờng Tín đoạn qua địa bàn xã, kết hợp với các cấp lập phơng

án đền bù cho các hộ có đất nông nghiệp thu hồi để bàn giao cho trờng Cao đẳngtài chính - quản trị kinh doanh và 7 dự án công nghiệp trên địa bàn Đồng thờitiếp tục triển khai các dự án thuê đất để phát triển công nghiệp đã đợc phê duyệt

và nhận các dự án mới Đầu t phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyềnthống và dịch vụ hàng hóa, góp phần tăng thu nhập cho ngời dân và phát kinh tế

- xã hội ở địa phơng

CHƯƠNG II : ĐốI TƯợNG, NộI DUNG Và PHƯƠNG

PHáP NGHIÊN CứU

2.1 ĐốI T ợNG NGHIÊN CứU ƯợNG NGHIÊN CứU

Dựa trên cơ sở khảo sát thực địa, tìm hiểu và đánh giá các địa điểm vànguồn gây ô nhiễm, nghiên cứu đã chọn các điểm quan trắc nh sau:

Trang 16

Hình 3: Sơ đồ lấy mẫu môi trờng nền và quan trắc giám sát

Vị trí lấy mẫu : R: khu vực dự án đo độ rung chấn

Các thiết bị quan trắc, phân tích môi trờng đợc sử dụng

GPS dùng để định vị các vị trí lấy mẫu (model Mỹ)

Trạm quang trắc vi khí hậu để xác định các chỉ tiêu nhiệt độ, độ ẩm, tốc

độ gió (model Mỹ)

Thiết bị đo tiếng ồn Integrating Sound Leven Meter Type 6226 (Mỹ)

Trang 17

Thiết bị lấy mẫu bụi: Environmental Particle air monitor Model EPAM

-5000 (Mỹ)

Thiết bị lấy mẫu khí (SO2, NOx,NH3, HCl, Acylonitrit, Phenol,vinylclorua) DESAGA - 212 (Đức)

Thiết bị Lấy mẫu nớc đứng DR/2010 (Mỹ)

Thiết bị TOA (Nhật Bản) để đo một số thông số chất lợng nớc tại thực

địa: Nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ đục, DO và độ muối

Thiết bị đo độ rung chấn: Máy đo rung VM - 62 Hãng PiON - Nhật Bản

2.3 NộI DUNG NGHIÊN CứU

2.3.1 hiện trạng môi trờng nền khu vực nhà máy

1 Hiện trạng môi trờng không khí

Để đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng không khí, nghiên cứu tiếnhành đo đạc tại một số điểm nằm trong khu vực dự án và khu vực lân cận có thểchịu ảnh hởng do các hoạt động của nhà máy gây nên Việc tiến hành đo đạc đã

sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trờng bằng các thiết bị hiện số, đồng thờicũng tiến hành hấp thụ các tác nhân hoá học vào các dung dịch hấp thụ tơng ứng

và sau đó bảo quản trong các hòm chuyên dụng lu mẫu, bảo quản mẫu, chuyênchở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị có độ chính xác cao Các

số liệu là kết quả của 2 phơng pháp này

Phơng pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích theo TCVN và QCVN

Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: nhiệt độ, tốc độ gió, bụi, tiếng ồn, SO2, NO2, Kết quả phân tích môi trờng không khí nhằm kiểm tra lại chất lợng môi trờngnền và đợc thể hiện ở chơng III, phần kết quả phân tích hiện trạng môi trờng củakhu vực dự án

2 Hiện trạng môi trờng đất khu vực dự án

Qua nghiên cứu thực ddiaaj hiện trạng xởng sản xuất ta lấy mẫu đất tại 2

điểm đại diện bên trong khu vực dự án Kết quả đợc liệt kê chi tiết tại chơng III,phần kết quả phân tích hiện trạng môi trờng của khu vực dự án

3 Hiện trạng môi trờng nớc khu vực dự án

Nghiên cứu đã lấy 2 mẫu nớc ngầm, 1 mẫu nớc mặt tại xung quanh khu công nghiệp để phân tích Cụ thể là:

a Chất lợng nớc ngầm khu vực dự án

Trang 18

Mẫu 1(NN1) : Mẫu nớc đợc lấy tại giếng khoan trớc xử lý của Công tyTNHH Kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội, xã Trng Trắc, huyện Văn Lâm tỉnh H-

ng Yên

- Giếng khoan nhiều nớc, nhìn mắt thờng rất trong

- Nhiệt độ ngoài trời khi lấy mẫu 180C

Mẫu 2(NN2): Mẫu nớc đợc lấy tại giếng khoan sau xử lý của Công ty

2.3.2 đánh giá tác động môi trờng khi dự án đi vào hoạt động

1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Trong quá trình sản xuất thiết bị vật t y tế với đặc thù riêng của nghành khi

dự án đi vào giai đoạn hoạt động để xác định vấn đề ô nhiễm, các nguồn phátsinh và thành phần của chất thải do quá trình hoạt động của xởng thiết bị vật t y

tế, có thể dựa trên phân tích đặc trng công nghệ sản xuất, các dòng vật chất thamgia vào quá trình, các dòng chất thải sinh ra từ các công đoạn của quá trình sảnxuất Tất cả các nguồn có khả năng phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khícũng nh các loại chất thải khác trong quá trình triển khai thực hiện dự án

Trên cơ sở đó, đánh giá tác động của các nguồn phát sinh và thàh phần chấtthải đợc thể hiện tại (chơng III)

2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Dựa trên phân tích các tác động của nhà máy khi đi vào hoạt động đếnnền kinh tế xã hội của khu vực và các nguồn tác động khác có thể xảy ra

2.3.3 Đề xuất biện pháp giảm thiểu

Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrờng đợc nghiên cứu cụ thể trong từng giai đoạn vận hành của dự án, từng đối t-ợng bị tác động nh đã nêu trong mục 2.3.2 và đều đợc xem xét để đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu tơng ứng, có lý giải rõ ràng về u điểm, nhợc điểm, mức độ

Trang 19

khả thi, hiệu suất/ hiệu quả xử lý Nhằm hạn chế tối đa mức độ tác động củahoạt động sản xuất vật t y tế đến môi trờng và sức khỏe cộng đồng.

2.3.4 đánh giá tác động do sự cố môi trờng

Căn cứ để lựa chọn các biện pháp ô nhiễm thì mỗi loại tác động xấu đếncác đối tợng tự nhiên và kinh tế - xã hội đã xác định đều phải có kèm theo biệnpháp giảm thiểu tơng ứng, có lý giải rõ ràng về u điểm, nhợc điểm, mức độ khảthi, hiệu suất/hiệu quả xử lý

Qua nghiên cứu và đánh giá thực tế sẽ có đợc những biện pháp cụ thể chứngminh đợc rằng, sau khi áp dụng biện pháp giảm thiểu, các tác động xấu sẽ đợcgiảm đến mức nào đó để nhà quản lý có thể so sánh, đối chiếu với các tiêuchuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành Chúng ta sẽ tìm đợc một giải pháp tối unhất

2.5 PH ƯợNG NGHIÊN CứUƠNG PHáP NGHIÊN CứU NG PHáP NGHIÊN CứU

1 Khảo sát thực địa

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên khu vực nhàmáy, công tác nghiên cứu đã tiến hành : Khảo sát hiện trạng môi trờng ; phântích các tác động của dự án Thông qua việc khảo sát, lấy các mẫu đất, nớc vàkhông khí theo các tiêu chuẩn Việt Nam qui định

+ Mẫu khí

Lấy mẫu khí bằng phơng pháp hấp thụ với các dung dịch thích hợp theo cáctiêu chuẩn TCVN 5975-1995, ISO 7934-1998; TCVN 5978-1995, ISO 4221-1980; TCVN 5968-1995; TCVN 5971-1995, ISO 6767-1990:

+ Mẫu nớc

Lấy mẫu nớc theo tiêu chuẩn TCVN 5992-1995; TCVN 5993-1995; TCVN5994-1995 Xử lý và bảo quản mẫu nớc theo TCVN 6663-14:2000, ISO 5667-14:1998

+ Mẫu đất

Với các vị trí đã xác định, việc lấy mẫu đợc tiến hành theo các TCVN 4046

và 4047 - 1985 Mẫu đất đợc lấy phải mang tính chất đại diện cho cả khu vực.

Trang 20

Phơng pháp này là phơng pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu, tính toán,các số liệu, các thông số môi trờng của đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra cơbản tại khu vực và các Báo cáo đánh giá tác động môi trờng đã đợc tiến hành từtrớc.

Phân tích các chỉ tiêu trong nớc bằng phơng pháp chuẩn độ, trắc quang (somàu) và các phơng pháp hóa lý hiện đại, cụ thể:

Xác định sắt tổng (Fe) bằng phơng pháp so màu với thuốc thử axitsunphosalicinic trong môi trờng kiềm tại bớc sóng 430nm;

Xác định NO2- bằng thuốc thử Griss và tiến hành so màu tại bớc sóng510nm;

Xác định NO3- bằng phơng pháp so màu với thuốc thử axit đisunphophenictại bớc sóng 430nm;

Xác định NH4+ bằng phơng pháp so màu với thuốc thử Nestle tại bớc sóng430nm;

Xác định PO43- bằng phơng pháp so màu xanh molipđen tại bớc sóng710nm;

Xác định SO42- bằng phơng pháp phơng pháp dùng baricromat (theo Xlap);

Trang 21

Xác định độ cứng của nớc thông qua tổng canxi và magiê trong nớc bằngphơng pháp chuẩn độ EDTA với chỉ thị ETOO tại môi trờng pH=10.

Xác định COD bằng phơng pháp chuẩn độ ngợc với K2Cr2O7 làm chất ôxihoá dới xúc tác của HgSO4 và Ag2SO4

Xác định BOD5 bằng phơng pháp ủ 5 ngày tại nhiệt độ 200C theo TCVN6621-2000

Xác định TSS (tổng chất rắn lơ lửng) và TDS (tổng chất rắn hoà tan) bằngphơng pháp khối lợng;

Xác định As, Cd, Pb, Zn, Mn bằng máy Quang phổ hấp thụ nguyên tửAAS 6800 của Shimadzu, Nhật

Xác định Cl- bằng phơng pháp chuẩn độ với AgNO3

Xác định dầu mỡ theo phơng pháp khối lợng theo TCVN 5070:1995

+ Mẫu đất

Với các vị trí đã xác định, việc lấy mẫu đợc tiến hành theo các TCVN

4046 và 4047 - 1985 Mẫu đất đợc lấy phải mang tính chất đại diện cho cả khuvực

Mẫu đợc lấy ở tầng 0 – 25cm và đợc lấy theo phơng pháp hỗn hợp tạinhiều điểm khác nhau trong cùng một khu vực lấy ở cùng độ sâu Mỗi điểm lấykhoảng 0,5kg, sau đó gộp lại và trộn đều (Hình 2.1)

Hình 4 Mô hình lấy mẫu đất theo phơng pháp hỗn hợp

Mẫu đất đợc gói bằng túi vải, túi nilông Các mẫu đất sau khi lấy đợcmang về phòng phân tích Bộ môn Thổ nhỡng - Môi trờng đất để phơi khô khôngkhí (phơi khô tự nhiên trong bóng râm, không có ánh nắng mặt trời, không cóbụi và không có các khí NH3, HCl cho đến khi khô)

Sau đó nghiền nhỏ các mẫu bằng cối sứ có chày sức bọc cao su hoặc bằngmáy và rây theo các kích thớc khác nhau tuỳ theo mức độ yêu cầu đối với từngchỉ tiêu phân tích, đồng thời loại bỏ các loại đá tạp, rễ thực vật có trong mẫu ở

đây, mẫu đợc rây trên rây có kích thớc 1mm

Trộn đều mẫu đất, rải thành lớp mỏng hình vuông Vẽ hai đờng chéo hìnhvuông tạo thành 4 hình tam giác Lấy đất ở hai tam giác đối đỉnh và bỏ đất ở hai

Trang 22

tam giác kia Tiếp tục trộn đều và rải thành lớp mỏng hình vuông tạo thành 4hình tam giác Lấy đất ở hai tam giác đối đỉnh Quá trình này cứ tiếp tục cho đếnkhi khối lợng đất lấy đợc đủ để phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu (Hình 5)

Hình 5 Mô hình trộn và lấy mẫu đất sau khi phơi

2

1 3 4

Trang 23

CHƯƠNG III : KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN

3.1 HIệN TRạNG M I TR ờNG CủA KHU VựC Dự áN ÔNG NGHệ SảN XUấT ƯợNG NGHIÊN CứU

3.1.1 hiện trạng CHấT LƯợNG NGHIÊN CứUợNG KHÔNG NGHệ SảN XUấTNG KHí

1 Kết quả vi khí hậu

Các thông số cơ bản về vi khí hậu của khu vực dự án tại thời điểm tiếnhành quan trắc đo đạc và lấy mẫu phân tích các thông số môi tr ờng không khính: hàm lợng bụi, các khí độc, độ ồn, độ rung đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 7 Kết quả đo vi khí hậu

2 Kết quả đo mức âm (độ ồn)

Kết quả đo mức âm (độ ồn) tại các vị trí của dự án và khu vực dân c xungquanh vị trí dự án đợc thể hiện ở bảng 8

Bảng 8 Kết quả đo mức âm tại khu vực dự án và khu vực xung quanh

Trang 24

Ghi chú: QCVN 26:2010/BNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn: Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con ngời sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam Tiếng ồn trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con ngời tạo ra không phân biệt loại nguồn gây ồn, vị trí phát sinh ra tiếng ồn Quy chuẩn này không áp dụng để

đánh giá mức tiếng ồn bên trong các cơ sở sản xuất, xây dựng, thơng mại, dịch vụ.

Ký hiệu mẫu:

O1: Bên ngoài phân xởng O2: Bên trong phân xởng O3: Trớc cổng Công ty TNHH Kỹ nghệ Thực phẩm Hà Nội

Kết quả quan trắc, đo độ ồn ở tại khu vực dự án và các vị trí xung quanh nhìnchung ở mức trung bình dao động từ 60,1 – 63,6 dBA Tiếng ồn tại tất cả các vịtrí quan trắc đều thấp hơn so với tiêu chuẩn Việt Nam 5949-1998 (giới hạn tối đacho phép tiếng ồn khu dân c xen kẽ khu vực thơng mại, dịch vụ, sản xuất)

3 Kết quả đo độ rung

Độ rung chấn là một trong những thông số quan trọng cần đợc kiểm tra tạikhu vực dự án trớc khi đi vào hoạt động Bởi đây là một thông số quan trong liênquan đến địa chất công trình và có tác động lớn đến các cơ sở hạ tầng đợc xâydựng Kết quả đo độ rung đợc thể hiện ở bảng 14

Bảng 9 Kết quả đo độ rung khu vực dự án

KH

mẫu

Vị trí đo

Tần số dới 1000 Hz Tần số trên 1000 Hz Biên

độ

Vận tốc

Gia tốc

Biên

độ

Vận tốc

Gia tốc

Kết quả đo đạc cho thấy độ rung của khu vực dự án rất nhỏ tất cả các điểm

đo đều có giá trị bằng 0 (không phát hiện đợc)

4 Kết quả phân tích nồng độ các khí độc hại

Trang 25

Để đánh giá nồng độ các khí độc hại xung quanh khu vực dự án, tiến hànhlấy mẫu khí của 3 vị trí thuộc dự án và khu vực xung quanh Mẫu đợc lấy trungbình trong 1 giờ, đợc bảo quản và phân tích theo đúng tiêu chuẩn, kết quả phântích nh sau:

Bảng 10 Kết quả phân tích nồng độ khí độc

Đơn vị: mg/m 3

SO 2 NO 2 NH 3 HCl Acylonitrit Phenol Vinylclorua

Kết quả hàm lợng trên cho ta thấy:

Khí SO 2 : Khí SO2 đợc phát thải vào khí quyển chủ yếu từ nguồn nhân tạo

do đốt các nhiên liệu hoá thạch Khí này là tác nhân gây độc hại đứng hàng thứhai sau CO, gây đau nhức mắt và cảm giác nóng trong cổ họng Khí SO2 là loạikhí không màu, không cháy, có vị hăng, cay khi nồng độ trong không khí < 1ppm và có mùi vị gây kích thích phát cáu khi nồng độ khoảng 3 ppm Khí SO2

còn có những tác động mạnh đến thực vật do làm giảm hoạt tính enzym, kìmhãm quá trình quang hợp và những hoạt động trao đổi chất khác, sự giảm năngsuất và làm chết thực vật trong mối liên quan tới nồng độ các tác nhân và thờigian tiếp xúc Ngoài ra khí SO2 còn tham gia phản ứng với hơi nớc trong khíquyển để gây ma axit H2SO4 làm tổn hại cho cây trồng, rừng và các hệ sinh tháinớc, ăn mòn các dụng cụ xây dựng, dụng cụ sinh hoạt

Trang 26

Theo tiêu chuẩn QCVN 05:2009: quy định nồng độ khí SO2 cho phéptrong không khí xung quanh là 0,35 mg/m3 thì tại khu vực dự án và các vị tríxung quanh còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép Nồng độ khí SO2 tại các vị quantrắc dao động từ 0,029 - 0,040 mg/m3.

Khí NO 2 và NH 3: Sự phát thải NO2 chủ yếu do đốt các nhiên liệu hoáthạch đặc biệt khi đốt than đá Tác hại của NO2 ở nồng độ cao có thể gây chết vì

nó liên kết với huyết sắc tố nhanh hơn hàng nghìn lần so với ôxy Khí NO2 ởnồng độ thấp không phải là tác nhân gây ô nhiễm Có nhiều nghiên cứu tác độngcủa khí NO2 đối với thực vật cho rằng, khi nồng động NO2 trong không khí < 1mg/m3 thì cha phát hiện thấy những tổn hại của cây mà mắt thờng có thể quansát đợc Theo các tiêu chuẩn QCVN 05:2009, nồng độ khí NO2 cho phép trongkhông khí xung quanh là 0,2 mg/m3

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ khí NO2 trong khu vực nghiên cứunằm trong tiêu chuẩn cho phép của QCVN 05:2009 Nồng độ khí NO2 và NH3 t-

ơng ứng dao động từ 0,024 - 0,049 mg/m3 và 0,023 – 0,068 mg/m3 Nhìn chungnồng độ khí thải của khu vực dự án và các vị trí xung quanh dự án nhìn chung làkhá thấp Tuy nhiên tại vị trí K3 có nồng độ khí NO2 và NH3 là cao nhất do vị trílấy mẫu tại cổng Công ty TNHH Kỹ nghệ thực phẩm Hà Nội (rất gần với đờng5) nên chịu tác động lớn bởi hoạt động giao thông

Nồng độ hơi khí axit HCl và một số hơi hữu cơ đặc thù của nhà máy sảnxuât vật t y tế (Acylonitrit, Phenol, Vinylclorua) rất nhỏ, vẫn nằm trong tiêuchuẩn cho phép đợc qui định tại QCVN 06 - 2009

5 Kết quả đo hàm lợng bụi

Để đánh giá tác động của hàm lợng bụi khu vực dự án, nhóm nghiên cứutiến hành lấy mẫu và đo bụi tại 3 địa điểm khác nhau, mỗi điểm đợc đo với bathông số: tổng bụi lơ lửng (TSP) và hàm lợng bụi tổng số (TS), và bụi PM10 kếtquả đợc thể hiện ở bảng11

Bảng 11 Kết quả đo hàm lợng bụi

Đơn vị: mg/m3

3 ) Bụi tổng số Bụi lơ lửng Bụi PM 10

Trang 27

Kết quả hàm lợng bụi trong không khí xung quanh tại các vị trí quan trắctrong khu vực nghiên cứu là rất nhỏ Hàm lợng bụi tổng số và lơ lửng tại các vịtrí quan trắc tơng ứng dao động từ 0,022– 0,046 mg/m3 và 0,019 – 0,028 mg/

m3 Theo QCVN 05:2009, nồng độ bụi lơ lửng cho phép trong không khí xungquanh (trung bình trong 1 giờ) là 0,3 mg/m3 thấy rằng, các vị trí thuộc khu vực

dự án và các vị trí xung quanh có hàm lợng bụi thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩncho phép

3.1.2 hiện trạng CHấT LƯợNG NGHIÊN CứUợNG NƯợNG NGHIÊN CứUớC KHU VựC Dự áN

1.Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt

Để đánh giá chất lợng nớc mặt của khu vực dự án, tiến hành lấy mẫu nớctại ao bèo gần khu vực dự án (nơi tiếp nhận nớc thải của khu vực dự án) Các kếtquả phân tích chất lợng nớc mặt đợc chỉ ra ở bảng 12

Bảng 12 Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt

QCVN 08: 2008/BTNMT

Trang 28

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

QCVN 08: 2008/BTNMT

Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt ta xác định đợc hàm lợng sắt FeTS =0,25 mg/l so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ( QCVN 08:2008/BTNMT ) ở cộtB1 = 1,5 mg/l và cột B2 = 2 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng sắt cho phép thấphơn nhiều đối với mức độ cho phép.

Đối với hàm lợng mangan xác định đợc là MnTS = 0,08 mg/l so vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 0,1 mg/l vàcột B2 = 0,8 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng mangan ở đây cũng không thấp hơnquá nhiều so với mức độ cho phép

Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt ta xác định đợc hàm lợng nitrit N

- NO2- = 0,002 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng nitrit phân tích thấp hơn so với

quy chuẩn quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT)

Đối với hàm lợng nitrat xác định đợc là N - NO3- = 2,8 mg/l so vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 10 mg/l vàcột B2 = 15 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng nitrat ở đây thấp hơn quá nhiều sovới mức độ cho phép

Trang 29

Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt ta xác định đợc hàm lợng amoni N

- NH4+ = 0,040 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng nitrit phân tích thấp hơn so với

quy chuẩn quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 0,5 mg/l và cột B2 =

1 mg/l

Xác định nhu cầu oxy hóa học ta đ ợc COD = 27,5 mg/l so với quychuẩn kỹ thuật quốc gia ( QCVN 08:2008/BTNMT ) ở cột B1 = 30 mg/l và cộtB2 = 50 mg/l Nhận thấy rằng lợng nhu cầu oxy hóa học thấp hơn so với mức độcho phép

Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt ta xác định đợc nhu cầu oxy sinhhóa sau 5 ngày BOB5 = 13,4 mg/l so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ( QCVN08:2008/BTNMT ) ở cột B1 = 15 mg/l và cột B2 = 25 mg/l Nhận thấy rằng nhucầu oxy sinh hóa sau 5 ngày cho phép thấp hơn đối với mức độ cho phép.

Đối với hàm lợng Asen xác định đợc là AsTS = 0,005 mg/l so với quychuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 0,05 mg/l và cộtB2 = 0,1 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng Asen ở đây thấp hơn quá nhiều so vớimức độ cho phép

Kết quả phân tích chất l ợng nớc mặt ta xác định đợc hàm lợng cadimi

CdTS = 0,005 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng cadimi phân tích thấp hơn so với

quy chuẩn quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT)

Đối với hàm lợng Chì xác định đợc là PbTS = 0,005 mg/l so với quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 0,05 mg/l và cộtB2 = 0,05 mg/l Nhận thấy rằng hàm lợng chì ở đây thấp hơn so với mức độ chophép

Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt ta xác định đợc hàm lợng dầu mỡ

= 0,08 mg/l Nhận thấy rằng lợng dầu mỡ phân tích thấp hơn so với quy chuẩn

quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT) ở cột B1 = 0,1 mg/l và cột B2 = 0,3 mg/l

Kết quả phân tích cho thấy chất lợng mặt khu vực nhìn chung đạt với quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lợng nớc mặt cột B1, B2

2 Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm( nớc dới đất) khu vực dự án

Để đánh giá chất lợng nớc dới đất và tình hình vệ sinh môi trờng, an toànthực phẩm liên quan đến tài nguyên nớc của khu vực dự án, tiến hành lấy 02 mẫunớc giếng khoan với các đặc điểm khác nhau (01 mẫu nớc giếng khoan trớc xử

lý và 01 mẫu sau xử lý) với những vị trí khác nhau để đánh giá, cụ thể:

NN1: Mẫu nớc đợc lấy tại giếng khoan trớc xử lý của Công ty TNHH Kỹnghệ thực phẩm Hà Nội, xã Trng Trắc, huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên

Trang 30

NN2: Mẫu nớc đợc lấy tại giếng khoan sau xử lý của Công ty TNHH Kỹnghệ thực phẩm Hà Nội, xã Trng Trắc, huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên Các kếtquả chỉ ra ở bảng13.

Bảng 13 Kết quả phân tích chất lợng nớc dới ngầm

Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm ta xác định đợc hàm lợng sắt FeTS

=(4,48 – 0,02) mg/l so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia = 5 mg/l ( QCVN08:2008/BTNMT ) Nhận thấy rằng hàm lợng sắt cho phép thấp hơn đối với mức

độ cho phép

Trang 31

Đối với hàm lợng mangan xác định đợc là MnTS = (0,02 – 0,008)mg/l so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia = (0,1-0,5) (QCVN 08:2008/BTNMT).Nhận thấy rằng hàm lợng mangan ở đây cũng thấp hơn so với mức độ cho phép.

Kết quả hàm lợng trên cho ta thấy nhìn chung nớc dới đất của khu vực dự

án sau xử lý có chất lợng khá tốt, tất cả các thông số giám sát đều nằm trong tiêuchuẩn cho phép của QCVN 09-2008 Đảm bảo cho các hoạt động sản xuất vàsinh hoạt của công ty khi đi vào sản xuất

3.1.3 hiện trạng CHấT LƯợNG NGHIÊN CứUợNG MÔNG NGHệ SảN XUấTI TRƯợNG NGHIÊN CứUờNG ĐấT

Để đánh giá đợc hiện trạng chất lợng môi trờng đất khu vực dự án, nhómbáo cáo đã tiến hành lấy mẫu đất tại 2 điểm

- Mẫu Đ1: Mẫu đất tại khu vực hàng rào cây xanh trớc dãy nhà điều hànhcủa Công ty

- Mẫu Đ2: Mẫu đất tại khu vực canh tác nông nghiệp cách Công ty 200m

về phía trạm soát vé đờng quốc lộ 5

Tại mỗi vị trí lấy mẫu đất, mẫu đợc lấy theo phơng pháp hỗn hợp tại 5

điểm khác nhau rồi trộn lại đem về phân tích tại phòng thí nghiệm môi trờngthuộc Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Kết quả phân tích chất lợng môi trờng đất đợc thể hiện ở bảng 14

Bảng 14 Kết quả phân tích các mẫu đất khu vực dự án

Trang 32

Kết quả phân tích đất ở bảng cho thấy, đất khu vực dự án thuộc loại đấttrung tính pHKCl dao động trong khoảng từ 5,98 đến 6,19, hầu hết các mẫu đều cóhàm lợng các chất dinh dỡng dễ hấp thu đối với cây trồng thuộc loại từ nghèo

đến trung bình Hàm lợng các kim loại nặng nh As, Hg, rất nhỏ

Với hiện trạng môi trờng vị trí dự án hiện tại, khả năng chịu tải của môi ờng khu vực hoàn toàn có thể tiếp nhận thêm hoạt động sản xuất của công tyTNHH vật t y tế OMIGA nếu nh hoạt động sản xuất của công ty có các giải pháp

tr-xử lý ô nhiễm do hoạt động của mình tạo ra đảm bảo các quy chuẩn môi trờngViệt Nam quy định

3.1.4 hiện trạng Hệ SINH THáI KHU VựC THựC HIệN Dự áN

Vị trí nhà máy sản xuât vật t y tế của công ty TNHH vật t y tế OMIGA làmột phân xởng có diện tích 1.250 m2 thuộc công ty TNHH Kỹ nghệ thực phẩm

Hà Nội nên hầu hết các diện tích đất đều đợc xây dựng và bố trí các nhà máy sảnxuất Vì vậy môi trờng sinh vật (hệ sinh thái) của khu vực nhà máy rất nghèo nàn.Thực vật chủ yếu là các cây trồng lấy bóng mát của các nhà máy Bên cạnh đó còn

có các loài cỏ, một số loài thuộc họ hòa thảo (Poaceae) (cỏ đồng vực, cỏ chỉ…) và) vàmột số loài thuộc các họ khác (cỏ voi, cỏ bợ, cỏ vẩy ốc ) Các loài động vật phân

bố trong khu vực này có chuột nhà, chuột đất lớn, chuột nhắt đồng Các loài nàysống chủ yếu ở các ruộng trồng lúa, trồng ngô, chúng phát tán nhiều trong khoảngthời gian thu hoạch lúa hay hoa màu, các khoảng thời gian khác chúng co cụmsống trong các hang hốc xung quanh khu vực nhà máy, nhất là trong mùa đông.Các loài chim chiếm u thế phân bố ở sinh cảnh này thuộc các họ: Diệc, Choi choi,

Rẽ, Bói cá, Chim chích, Chèo bẻo Bò sát, ếch nhái thờng bắt gặp trong sinh cảnhnày gồm thằn lằn bóng hoa, rắn sãi thờng, nhái bén nhỏ, ngoé

Ngoài những loài trên, các loài côn trùng cũng là những loài chiếm u thếtrong hệ sinh thái này Qua điều tra khảo sát cho thấy, các loài côn trùng phân bốtrong sinh cảnh này là các loài thuộc Bộ Cánh vảy (Lepidoptera), Bộ Cánh cứng(Coleoptera), Bộ Cánh màng (Hymenoptera) Ba bộ trên có số loài phân bố chiếm

u thế trong sinh cảnh khu vực Ngoài ra, trong khu vực còn phát hiện thấy sự cómặt của một số loài khác thuộc các bộ khác nhng số lợng không đáng kể Không

có một loài nào thuộc loại quý hiếm cần bảo vệ đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam

và danh mục đỏ Việt Nam

Bên cạnh đó, trong khu vực còn có một số loài thuộc sinh cảnh khu dân c.Một số loài thờng tìm thức ăn trong những vùng lân cận khu dân c chủ yếu nh cácloài trong nhóm chuột, đợc quan sát thấy trong sinh cảnh khu dân c Ngoài ra các

Ngày đăng: 23/07/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vật t y tế - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vật t y tế (Trang 9)
Bảng 1. Danh mục các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuât vật t y tế  tại Trng Trắc - Văn Lâm - Hng Yên - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 1. Danh mục các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuât vật t y tế tại Trng Trắc - Văn Lâm - Hng Yên (Trang 10)
Bảng 2. Danh mục các nguyên vật liệu chính trong dây truyền sản xuất vật t y  tế tại Trng Trắc - Văn Lâm - Hng Yên - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 2. Danh mục các nguyên vật liệu chính trong dây truyền sản xuất vật t y tế tại Trng Trắc - Văn Lâm - Hng Yên (Trang 11)
Sơ đồ tổ chức của Công ty nh sau: - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Sơ đồ t ổ chức của Công ty nh sau: (Trang 12)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của công ty - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Hình 2 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 12)
Bảng 4. Thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( 0 C) - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 4. Thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( 0 C) (Trang 14)
Bảng 6. Thống kê lợng ma trung bình các tháng trong năm (mm) - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 6. Thống kê lợng ma trung bình các tháng trong năm (mm) (Trang 15)
Hình 3: Sơ đồ lấy mẫu môi trờng nền và quan trắc giám sát - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Hình 3 Sơ đồ lấy mẫu môi trờng nền và quan trắc giám sát (Trang 19)
Hình 5. Mô hình trộn và lấy mẫu đất sau khi phơi - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Hình 5. Mô hình trộn và lấy mẫu đất sau khi phơi (Trang 26)
Bảng 7. Kết quả đo vi khí hậu - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 7. Kết quả đo vi khí hậu (Trang 27)
Bảng 9. Kết quả đo độ rung khu vực dự án - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 9. Kết quả đo độ rung khu vực dự án (Trang 28)
Bảng 11. Kết quả đo hàm lợng bụi - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
Bảng 11. Kết quả đo hàm lợng bụi (Trang 31)
Bảng  12. Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt - ông tác nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của xưởng sản xuất thiết bị vật tư y tế OMIGA và đề xuất biện pháp giảm thiểu
ng 12. Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w