LỚP NGHỀ - Tin học và cuộc sống GiaoTrinh Windows tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...
Trang 1CHƯƠNG I: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
A THAO TÁC CƠ BẢN
I KHỞI ĐỘNG:
• Bật công tắc máy (Power) lên và chờ máy tính nạp HĐH
• Khi màn hình liệt kê danh sách các người dùng (User) Nhấp chọn người dùng và nhập mật khẩu (password) nếu
có yêu cầu
II MÀN HÌNH CHÍNH WINDOWS XP:
Nút start: Để khởi động menu start của Windows XP
Shortcut: Biểu tượng của các chương trình mà người người sử dụng hay dùng
Taskbar: Dùng để hiện tên các ứng dụng người sử dụng đang dùng trên Windows XP
III MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1 Chạy một ứng dụng:
- Double click vào shortcut của ứng dụng trên Desktop
- Hoặc vào menu start / all program
- Vào menu start / Run, gõ tên chương trinh và nhấn OK
2 Đóng một ứng dụng:
- Click chuột vào nút lệnh ở tận cùng góc trên bên phải của cừa sổ ứng dụng
Shortcut
Nút Start Taskbar
DESKTOP
Đóng cửa sổ ứng dụng
Trang 2IV START MENU:
• Start là menu chính của Windows XP
• Start menu gồm các lệnh chính sau:
My Document Hiện thư mục My Document trên ổ đỉa cứng
My Recent Document Hiển thị danh sách các file dữ liệu vừa sử dụng
All Programs Hiển thị các danh sách tên và nhóm chương trình đã được cài đặt vào máy tính (có
thể chạy các ứng dụng từ đây)
My Pictures Hiển thị thư mục My Pictures
Control Panel Các lệnh trong phần này cho phép quản lý và điều chỉnh các cấu hình của Windows
XP
Printers and Faxs Chương trình điều khiển máy In và Fax trong Control Panel
Help And Supports Sử dụng phần giúp đỡ của Windows XP
Turn Off Computer Tắt máy một cách an toàn
V TÌM KIẾM (SEARCH): Giúp tìm kiếm 1 hay nhiều file, thư mục trên ổ đĩa cứng
Thao tác:
• Vào start / Search
• Nhấp chọn All files and fonders để tìm kiếm các file, thư mục
• Điền tên file hoặc tên thư mục cần tìm kiếm ở mục All or part of the file name Ta có thể sử dụng ký tự đại diện
dể tìm kiếm (? Thay thế cho từng ký tự, * thay thế cho 1 nhóm ký tự.)
• Chọn ổ đĩa cần tìm kiếm ơ mục Look in
• Click nút Search để chương trình bắt đầu thực hiện việc tìm kiếm
Trang 3VI CONTROL PANEL:
Là tập hợp các chương trình con để điều khiển các hoạt động của Windows XP Người sử dụng không có quyền Administrator sẽ không điều chỉnh được nhiều thông số của hệ thống
1/ Thao tác: vào start / Control Panel
2/ Thay đổi ngày giờ hệ thống:
- Click vào shortcut Date and Time
- Sau khi thay đổi ngày giờ thì click OK dể cập nhật lại ngày giờ của hệ thống
VII: TẠO SHORTCUT:
Trang 41/ Thao tác:
Cách 1:
• Click phải trên desktop è New è Shortcut
• Click nút lệnh Browse để mở hộp thoại Browse For Folder
• Chọn đường dẫn đến chương trình cần tạo shortcut è click OK
• Click nút lệnh next è đặt tên mới cho shortcut nếu có yêu cầu è Finish
Cách 2:
• Click phải chuột vào biểu tượng chương trình cần tạo shortcut
• Chọn lệnh send to à Desktop (create shortcut)
VIII THAY ĐỔI THUỘC TÍNH CỦA FILE:
Read-Only File có thuộc tính này sẽ không cho phép thay đổi, sửa chữa nội dung
System Thuộc tính của những file dành riêng cho DOS sử dụng
Hidden Thuộc tính của những file ẩn
Archive Thuộc tính của hầu hết các file, tất cả các file được tạo ra ban đầu đều có thuộc tính này
Trang 51/ Thao tác:
- click phải trên file cần thay đổi thuộc tính è Properties
- Thay đổi thuộc tính cho file è OK
+ Lưu ý: Trong cửa sổ My Computer và Window Explorer sẽ không
còn nhìn thấy các file được đặt thuộc tính Hidden Để My Computer
và Window Explorer liệt kê được các file đã đặt thuộc tính Hidden,
thực hiện các bước sau:
- Trong cửa sổ My Computer và Window Explorer, vào menu Tool
è Folder Option
- Hộp thoại Folder Option sẽ được bật lên
- Chọn tab View è Click chọn Show hidden file and folder è
click OK
IX TẮT MÁY:
- Vào Start
Trang 6B WINDOWS EXPLORER
I GIỚI THIỆU:
Là chương trình quản lý bao trùm toàn bộ, gồm các phần My Documents, My Comouter, My Network Places
II THAO TÁC:
1/ Khởi động:
- Click phải chuột vào My Computer trên Desktop è Explore
- Click phải vào start è Explore
- Click trái vào start è Run è gõ Explore.exe è OK
2/ Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:
3/ chọn Folder làm việc:
• Di chuyển thanh cuộn ở cửa sổ bên trái đến khi thấy được Folder cần làm việc
• Click vào biểu tượng của folder đó, khi đó cửa sổ bên phải sẽ hiển thị các Folder con, file chứa trong folder đã chọn
4/ Chọn nhiều file hay folder ở cửa sổ bên phải:
Mở / Tắt Cây thư mục Lùi lại 1 cấp Folder
Tên Folder hiện hành Cách hiển thị
Trang 7b) Chọn 1 chuỗi nhiều file hay folder:
• Click vào file dầu tiên
• Ấn và giữa phím shift trong khi click vào file hay folder cuối cùng trong chuỗi
c) Chọn nhiều file hay folder nằm cách quãng: Ấn và giữ phím Ctrl trong khi click từng mục
d) Chọn toàn bộ file hay folder con trong một folder:
• vào Edit è Select All
• Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + A
5/ Triển khai cây thư mục ở cửa sổ bên trái:
• Double Click vào biểu tượng Folder có dấu + phía trước hoặc
• Click vào dấu + phía trước biểu tượng folder
6/ Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai: Click vào dấu – phía trước biểu tượng folder
III LÀM VIỆC VỚI FILE VÀ FOLDER:
1/ Tạo folder mới:
• Tại cửa sổ bên trái, click vào folder cha của folder sắp tạo lập
• Vào menu File è New è Folder
• Trên cửa sổ bên phải sẽ xuất hiện một folder mới với tên “New Folder”
• Gõ tên cần đặt cho folder mới thay cho dòng chữ “New Folder”
• Ấn phím Enter hoặc click trái chuột
2/ Chép một file / folder:
Cách 1:
• Click chọn file/folder cần sao chép (ở cửa sổ bên phải hoặc bên trái)
• Vào menu Edit è Copy (Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + C)
• Click chọn folder cần chép vào trong cửa sổ bên trái
• Vào menu Edit è Paste (Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + V)
Cách 2:
• Click chọn file/folder cần sao chép (ở cửa sổ bên phải hoặc bên trái)
• Ấn và giữ phím Ctrl
• Click vào file/folder cần sao chép kéo sang folder cần chép vào trong cửa sổ bên trái rồi thả mouse ra, sau đó thả phím Ctrl
3/ Di chuyển file/folder:
Cách 1:
• Click chọn file/folder cần di chuyển (ở cửa sổ bên phải hoặc bên trái)
• Vào menu Edit è Cut (Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + X)
• Click chọn folder cần chép vào trong cửa sổ bên trái
• Vào menu Edit è Paste (Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + V)
Cách 2:
• Click vào file/folder cần di chuyển (ở cửa sổ bên phải hoặc bên trái) kéo sang folder cần chép vào trong cửa sổ bên trái rồi thả mouse ra
4/ Xóa một file/folder:
• Clich chọn file/folder cần xóa trong cửa sổ bên trái (hoặc phải)
• Ấn phím Delete
• Click yes trong hộp thoại Confirm File Delete
Trang 8Lưu ý: các file/folder bị xóa thật ra chỉ được dời sang Recycle Bin
5/ Đổi tên một file/folder:
• Click chọn file/folder cần đổi tên (ở cửa sổ bên trái hoặc bên phải)
• Vào menu File è Rename (hoặc ấn phím F2)
• Nhập tên file/folder mới vào rồi ấn Enter
C HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG VIỆT UNIKEY
I KHỞI ĐỘNG:
• Double click vào shortcut của chương trình trên Desktop
• Sau khi khởi động chương trình 1 biểu tượng nhỏ sẽ xuất hiện ở góc phải dưới của desktop
II MÀN HÌNH CHÍNH CỦA UNIKEY:
Sau khi thiết lập các thông số, Click nút lệnh đóng để thu nhỏ màn hình chính của chương trình Unikey Từ đây
ta có thể nhập thông tin Tiếng Việt vào máy tính
III MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN:
1/ Sử dụng Tiếng Việt: cần đảm bảo máy tính có đủ 2 thành phần: Bộ Font Tiếng Việt (những font bắt đầu bằng VNI- _
vd: VNI-TIMES, VNI-HELVE … ) và chương trình gõ Tiếng Việt (Unikey, Vietkey …)
2/ Nguyên tắc gõ dấu tiếng Tiếng Việt:
3/ Bảng mã và Font chữ:
+ Bảng mã Unicode: thích hợp cho các văn bản lưu hành trên mạng (Website, E-mail…) dùng với các font:
Arial, Times New Roman, Tahoma
+ Bảng mã VNI Windows: Thích hợp cho các văn bản cần trình bày đẹp mắt, sinh động, nhiều font chữ khác
nhau trên cùng một văn bản Có khoảng 100 font chữ phù hợp với bảng mã VNI Windows: Times, Linus, VNI-Ariston …
VNI Bao gồm tất cả các font chữ bắt đầu bằng Vni-
TCVN3 Bao gồm tất cả các font bắt đầu bằng Vn