1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ SÀN GIAO DỊCH OFFLINE FESE 11

21 163 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 761,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không qua được phần thi này, các thành viên trong đội chơi sẽ vẫn có thể tham gia vào 2 sàn Online và Offline FESE 11 mà không mất đi quyền lợi Nhà đầu tư đăng ký tham gia bằng tài k

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 10 - Năm 2014

Trang 2

_ QUY CHẾ SÀN GIAO DỊCH OFFLINE FESE 11 _

I Mã cổ phiếu bí ẩn

Đây là phần tùy chọn không bắt buộc, NĐT khi mua tài khoản NĐT tổ chức ngoài việc tham gia 2 sàn Online và Offline FESE 11, còn có thể đăng kí theo nhóm để tham gia phần mở rộng này Nếu không qua được phần thi này, các thành viên trong đội chơi

sẽ vẫn có thể tham gia vào 2 sàn Online và Offline FESE 11 mà không mất đi quyền lợi

Nhà đầu tư đăng ký tham gia bằng tài khoản Nhà đầu tư tổ chức

2.2 Các bước đăng ký tham gia

Bước 1: Đội chơi đăng ký tham gia gửi về mail fesegroup@st.uel.edu.vn với nội dung

Trang 3

3 Các mốc thời gian của phần thi mở rộng

- Từ ngày 27/10/2014 đến 24h ngày 31/10/2014 : BTC nhận email đăng ký cũng

như chỉnh sửa thông tin của đội chơi đăng ký

- Ngày 1/11/2014: Thông báo cho các đội chơi về thứ tự và vị trí thi vòng 1

- 8h ngày 2/11/2014: Các đội chơi tham gia vòng 1 của phần thi mở rộng

- 5h ngày 3/11/2014 đến 5h ngày 8/11/2014: Thời gian tham gia vòng 2 của các đội chơi

- Ngày 9/11/2014: Thông báo 4 đội chơi giành chiến thắng phần thi mở rộng để trở thành 4 quỹ đại chúng được niêm yết trên sàn Offline FESE 11

4 Cách thức

Để trở thành 4 quỹ đại chúng có Chứng chỉ quỹ được phát hành và niêm yết cùng với các mã cố phiếu còn lại của FESE trên Sàn giao dịch Offline FESE 11, mỗi đội sẽ phải vượt qua 02 vòng thi

Vòng 1: Trắc nghiệm và Tự luận (8h ngày 2/11/2014)

Tổng điểm tối đa 100 Trong đó, điểm cao nhất cho vòng thi trắc nghiệm là 40 điểm, phần thi tự luận là 60 điểm

Phần thi TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN

Nội dung

- Đánh giá kiến thức tổng quan về kinh tế –

xã hội – tài chính – chứng khoán – IQ

- Làm bài trên giấy thi BTC cung cấp

- Tất cả thành viên của đội chơi hoàn thành 1 bài thi

- Làm bài trên máy tính và nộp bài theo file word Các công cụ được sử dụng để phân tích phải kèm theo trong bài word

Các lưu ý của vòng 1:

- Mỗi đội thi bắt buộc chuẩn bị ít nhất một laptop để thực hiện bài thi Yêu cầu máy tính đã được cài đặt Metastock và dữ liệu được cập nhật tới ngày Thứ sáu

31/10/2014

- Trong suốt quá trình làm bài không được sử dụng tài liệu, không sử dụng internet

- Điểm thi sẽ được công bố chung với kết quả của vòng 2

Trang 4

Vòng 2: Giao dịch FOREX (từ 5h ngày 3/11/2014 đến 5h ngày 8/11/2014)

Sau vòng 1, tất cả các đội đều tham gia vào vòng 2 – Giao dịch Forex bằng tài khoản

Các lưu ý của vòng 2:

- Mỗi đội chơi chỉ nhận được duy nhất một tài khoản giao dịch Forex

- Để tiện cho BTC theo dõi kết quả của các đội chơi cũng như để cuộc thi diễn ra

công bằng, trong quá trình giao dịch, các đội chơi chỉ được phép thay đổi Master

password, không được phép thay đổi Investor password Mọi thay đổi trên tài

khoản khiến BTC không thể theo dõi được kết quả giao dịch thì tài khoản sẽ bị hủy và đội chơi tất nhiên sẽ bị loại khỏi cuộc thi

- Đội chơi phải đóng tất cả các lệnh trước thời gian quy định Các tài khoản có lệnh

chưa đóng hoặc đóng sau 5h ngày 8/11/2014 sẽ bị hủy và đội chơi sẽ bị loại khỏi cuộc thi

- Trong quá trình giao dịch, các đội chơi được phép sử dụng các công cụ hỗ trợ như: Indicator, Expert Advisor,

Cách tính điểm vòng 2:

Đội chơi có lợi nhuận cao nhất đạt 100 điểm

Các đội chơi còn lại có điểm số = 100 × lợi nhuận của đội chơi/ lợi nhuận của đội chơi cao nhất

Cách tính điểm phần thi mở rộng

Điểm của mỗi đội chơi là tổng điểm có được sau hai vòng thi theo cơ cấu sau: Vòng 1 (60%) và Vòng 2 (40%)

Lưu ý: Điều kiện để tính kết quả của toàn cuộc thi là đội chơi phải có điểm vòng 1 từ

50 điểm trở lên Những đội chơi không đáp ứng đủ điều kiện này xem như bị loại

Trang 5

II Phiên IPO

- Phiên IPO của Sàn giao dịch Offline FESE 11 gồm 2 phần chính: Phiên IPO 4 mã CCQ và Phiên IPO 12 mã cổ phiếu

1 IPO 4 quỹ đại chúng

1.1 Phát hành chứng chỉ quỹ

- Mỗi quỹ đại chúng được phép phát hành 5 triệu CCQ

- Mệnh giá của một chứng chỉ quỹ là 10,000 đồng, giá tối đa của 1 chứng chỉ quỹ

là 20,000 đồng

1.2 Thành phần tham gia

- Nhà đầu tư cá nhân với tài khoản ảo có 500,000,000 đồng ( năm trăm triệu đồng)

- Nhà đầu tư tổ chức với tài khoản ảo có 3,000,000,000 đồng (ba tỷ đồng)

1.3 Cách thức và nguyên tắc tham gia

1.3.1 Quy trình tham gia IPO

Thời gian: Ngày 18/11/2014

Đặt lệnh trực tuyến trên web fese.uel.edu.vn

1.3.2 Nguyên tắc đặt lệnh

- Bước khối lượng: 100 CCQ

- Giá phải lớn hơn hoặc bằng mệnh giá và tối đa là 20,000 đồng

- Bước giá: 100 đồng

1.3.3 Xử lý vi phạm quy chế đấu giá

Các lệnh đặt sai nguyên tắc sẽ không được nhận từ hệ thống đấu giá được phép đặt nhiều lệnh đấu giá trong phiên đấu giá nhưng đảm bảo tiền trong tài khoản của NĐT

đủ để thực hiện lệnh mua đấu giá

1.3.4 Xác định kết quả

Xác định kết quả đấu giá được trình bày cụ thể trong phần IPO cổ phiếu

- Giá trị NAV/Tổng chứng chỉ quỹ phát thành công trong phiên IPO sẽ là giá tham chiếu cho chứng chỉ quỹ trong phiên giao dịch Offline ngày 30/11/2014 (với NAV = Tổng tài sản của quỹ - Các nghĩa vụ thanh toán)

1.3.5 Xử lý đối với số CCQ không bán hết trong đấu phiên IPO

Hủy toàn bộ

Trang 6

- Nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư tổ chức với số tiền mặt sau khi mua chứng chỉ quỹ

- 4 Quỹ đại chúng sau huy động vốn

2.2 Danh sách các công ty được IPO

Khối lượng IPO

Giá khởi điểm

- Ngày 22/11/2014 IPO 6 mã CK còn lại

2.4 Cách thức và nguyên tắc tham gia

2.4.1 Quy trình tham gia IPO

- Đặt lệnh trực tuyến trên web fese.uel.edu.vn

2.4.2 Nguyên tắc đặt lệnh

- Bước khối lượng: 100

- Giá phải lớn hơn hoặc bằng giá khởi điểm

Bước giá theo nguyên tắc sau:

≤ 49,900 đồng 100 đồng 50,000 – 99,500 đồng 500 đồng

≥ 100,000 đồng 1,000 đồng

Trang 7

2.4.3 Phí IPO

Phí tham gia IPO 0.2% × lần đấu giá thành công đối với tất cả nhà đầu tư

2.4.4 Xử lý vi phạm quy chế đấu giá

Các lệnh đặt sai nguyên tắc sẽ không được nhận từ hệ thống đấu giá NĐT được phép đặt nhiều lệnh đấu giá trong phiên đấu giá nhưng đảm bảo tiền trong tài khoản của NĐT đủ để thực hiện lệnh mua đấu giá

2.4.5 Xác định kết quả

- Kết quả đấu giá được xác định trên nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đến khi đủ lượng chứng khoán chào bán thì dừng lại Nhà đầu tư đặt mua theo giá nào thì được mua theo giá đó

- Các Nhà đầu tư trả giá cao nhất được quyền mua đủ số chứng khoán theo mức giá

đã đặt Số chứng khoán còn lại lần lượt được bán cho các nhà đầu tư trả giá cao liền

kề cho đến hết số chứng khoán chào bán

- Trường hợp các nhà đầu tư trả giá bằng nhau nhưng số chứng khoán chào bán ít hơn tổng số cổ phần được đặt lệnh mua thì nhà đầu tư đặt lệnh sớm nhất sẽ được ưu tiên mua hết số lượng chứng khoán đã đặt mua cho đến khi hết số lượng chứng khoán chào bán

- Giá trúng thầu bình quân tính theo phương pháp bình quân gia quyền có trọng số Giá trúng thầu bình quân phiên IPO đối với từng mã sẽ được sử dụng làm giá tham chiếu trong phiên khớp lệnh liên tục đầu tiên của ngày giao dịch liên tục tại phiên giao dịch Offline ngày 30/11/2014

VD: Công ty XYZ phát hành 1000 cổ phiếu với giá khởi điểm là 10 Kết quả đặt

lệnh Online của các nhà đầu tư

NĐT Khối lượng chào mua Giá Thời gian đặt lệnh

- Lệnh được vào phần mềm đấu giá được sắp xếp lại như sau:

Giá Khối lượng cộng dồn

Trang 8

- Tại mức giá trúng thầu thấp nhất là 12, khối lượng chào bán còn lại: 50

- Như vậy Nhà đầu tư trúng thầu sẽ là E vì E đặt lệnh lúc 9h01 sớm hơn NĐT D

- NĐT E sẽ đấu giá thành công với mức giá mua là 12, khối lượng cổ phiếu mua được là 50

2.4.6 Xử lý đối với số cổ phần không bán hết trong đấu phiên IPO

Hủy toàn bộ

III Phiên giao dịch OFFLINE

- Thời gian: Ngày 30/11/2014

- Địa điểm: Trường đại học Kinh tế Luật, Khu phố 3, Phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức

1 Nội dung

- Tiến hành giao dịch 12 mã chứng khoán và 4 Chứng chỉ quỹ đã đươc IPO

- Giao dịch Offline được tổ chức gồm 3 ngày giao dịch với các phiên giao dịch Định kỳ mở cửa, Liên tục, Định kỳ đóng cửa

Phương thức giao dịch Thời gian giao dịch

- Ưu tiên về giá

- Ưu tiên về thời gian

- Ưu tiền về khối lượng

Trang 9

2.2 Đơn vị giao dịch – Đơn vị yết giá

- Đơn vị giao dịch: 10 cổ phiếu, CCQ

- Đơn vị yết giá:

2.3 Biên độ dao động giá

- Biên độ dao động giá tính cho 1 phiên giao dịch: ± 20%

- Giá tham chiếu:

Ngày 1: Xác định dựa vào giá trúng thầu bình quân trong phiên IPO

Ngày 2 và ngày 3: Giá đóng cửa ngày giao dịch trước đó

- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu × Biên độ dao động giá)

- Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu × Biên độ dao động giá)

- Giá mở cửa: là giá khớp của phiên định kì đóng cửa Trong trường hợp không xác định được thì giá mở cửa là giá đầu tiên được khớp trong phiên liên tục

- Giá đóng cửa: là giá khớp của phiên định kì đóng cửa Trong trường hợp không xác định được thì giá đóng cửa là giá giao dịch cuối cùng trong ngày của cổ phiếu, CCQ

2.4 Loại lệnh giao dịch

- Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa: ATO, LO

- Phiên khớp lệnh liên tục: LO, MP

- Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa: ATC, LO

Trang 10

 Tương tự áp dụng cho bên bán nhưng cộng dồn theo thứ tự ngược lại: thực hiện cộng dồn từ khối lượng đặt bán ATO/ATC, sau đó cộng khối lượng bán từ mức giá thấp nhất cho đến mức giá cao nhất

- Kết quả:

 Ở 2 cột cộng dồn, tương ứng với mỗi mức giá là khối lượng cổ phiếu sẵn sàng mua, sẵn sàng bán

 Mức giá khớp lệnh là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất

 Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn

 Nếu có hai mức giá cùng thỏa điều kiện trên thì chọn mức giá cao hơn

Ví dụ:

 Giả sử giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước là 40.7

 Nhìn vào cột KL khớp thì KL khớp lớn nhất là 1500 cp Trong ví dụ, có hai mức giá làm cho khối lượng khớp lớn nhất (1500 cổ phiếu) là 40.4 và 40.5

 Do giá tham chiếu là 40.7, nên ta chọn mức giá 40.5 (gần với 40.7 hơn) là giá khớp lệnh

Lệnh mua KL mua Cộng dồn Giá Cộng dồn KL bán Lệnh bán

1,500

2,000 2,300 2,400 2,700 3,200 3,500 3,600

40.9 40.8 40.6

40.5 40.4

40.2 40.0 39.8 39.6 39.5 39.0

3,800 3,300 1,900 1,900

Trang 11

xuống (đối với lệnh chờ mua) và tăng lên (đối với lệnh chờ bán) thì giá được khớp và khối lượng sẽ theo nguyên tắc trong trường hợp 1

- Trường hợp 3: Lệnh đã khớp một phần, thì phần khối lượng dư còn lại, thì khối lượng còn dư sẽ thành lệnh chờ trên hệ thống

- Lệnh số 3 (còn lại) khớp với lệnh số 4: 300cp với giá 76.3

Giờ Lệnh bán K.L bán Giá K.L mua

9h05

- Lệnh số 2 khớp với lệnh số 6: 300 cp với giá khớp lệnh là 76.5

- Lênh số 5 khớp với lệnh số 6: 200 cp với giá 76.5

Giờ Lệnh bán K.L bán Giá K.L mua

9h05

9h09 9h14

Trang 12

- Sổ lệnh còn lại lệnh số 5: chào bán 500cp với giá 76.5

Giờ Lệnh bán K.L bán Giá K.L mua

9h05 9h07 9h09 9h14

9h25

Trường hợp 4: Nếu NĐT thực hiện lệnh MP trong phiên giao dịch thì:

+ Khi được nhập vào hệ thống, lệnh mua MP sẽ được khớp ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ khớp ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện

có trên thị trường và tiếp tục so khớp

+ Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn

+ Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch

Ví dụ: Cổ phiếu DPM có giá tham chiếu là 40.5, giá trần 48.6 và giá sàn là 32.4có

các lệnh LO đã được đặt và đang chờ khớp.( đơn vị: nghìn đồng)

a) Trường hợp 1: Lệnh MP mua khớp hết bên bán vẫn còn dư khối lượng đặt của lệnh

MP Lệnh MP chuyển thành lệnh LO với mức giá = mức giá khớp cuối cùng + một bước giá

Bảng sổ lệnh:

Thời

gian

Lệnh mua

Khối lượng mua

Giá mua

Giá bán

Khối lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

Trang 13

9h30 xuất hiện lệnh MP 07 mua với số lượng cổ phiếu là 3000

- Lệnh MP 07 dư 200 CP chuyển thành lệnh LO 07 giá 42.9

Giá mua

Giá bán

Khối lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

9h31 bên bán đặt lệnh LO 08 giá 43 khối lượng 900

9h31 bên bán đặt lệnh LO 09 giá 43.3 khối lượng 1500

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

Trang 14

- Lệnh MP 10 dư 2600 CP chuyển thành lệnh LO 10 giá 43.4

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

Trang 15

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

d) Trường hợp 4: Lệnh MP bán khớp hết với bên mua vẫn còn dư khối lượng của lệnh

MP Lệnh MP với số dư còn lại chuyển thành lệnh LO với giá bằng giá khớp cuối cùng – một bước giá

- Lệnh MP 12 dư 300 CP chuyển thành lệnh LO 12 giá 40.9

Giá mua

Giá bán

Khối lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

40.9 300 LO 12 10h20

Trang 16

e) Trường hợp 5: Lệnh MP bán khớp hết với bên mua vẫn còn dư khối lượng với giá cuối cùng là giá trần Lệnh MP chuyển thành lệnh LO với giá sàn

10h30 lệnh LO 13 mua khối lượng 400 giá 37.9

10h35 lệnh LO 14 mua khối lượng 200 giá 32.4

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

- MP 15 dư 1500 CP chuyển thành lệnh LO 15 giá 32.4

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

28.4 1500 LO 15 10h36 40.9 300 LO 12 10h20

f) Trường hợp 6: Đặt lệnh MP nhưng không có lệnh đối xứng sẽ bị hủy

Giả sử bảng sổ lệnh:

Trang 17

Giá mua

Giá bán Khối

lượng bán

Lệnh bán

Thời gian

28.4 1500 LO 15 10h36 40.9 300 LO 12 10h20 10h41 lệnh MP 17 bán khối lượng 3000

Vì hiện tại bên mua không có lệnh nên lệnh MP 17 bán bị hủy

2.6 Đặt lệnh và phong tỏa tài khoản

Ngay khi lệnh mua được nhập vào hệ thống lập tức giá trị tài khoản khả dụng sẽ bị phong tỏa tương ứng với giá trị lệnh đã đặt cộng với khoản phí giao dịch

Ngay khi lệnh bán được nhập vào hệ thống lập tức cổ phiếu sẽ bị phong tỏa tương ứng với số lượng cổ phiếu đã đặt

2.10 Phí giao dịch

- Cổ phiếu: 0.2% × lần giao dịch thành công

- Chứng chỉ quỹ: 0% × lần giao dịch thành công

2.11 Thời gian thanh toán bù trừ: T+0

2.12 Quy định chung khác

- Chỉ nhận lệnh khi phiên giao dịch bắt đầu

- Lệnh chỉ được nhập vào hệ thống khi thỏa các điều kiện sau:

+ Điền chính xác các thông tin về tài khoản

+ Ghi đúng mã cổ phiếu, đúng biên độ giá, bước giá, khối lượng

Trang 18

+ Số dư tiền mặt đủ thanh toán đối với lệnh mua hoặc số chứng khoán đủ thanh toán đối với lệnh đặt bán

- Hình thức đặt lệnh và check tài khoản:

 Hình thức đặt lệnh: ghi phiếu lệnh trực tiếp tại sàn hoặc đặt lệnh trực tiếp trên website fese.uel.edu.vn

 Hình thức kiểm tra tài khoản: thông qua hệ thống máy tính chuyên biệt bố trí

tại sàn hoặc kiểm tra trực tiếp trên website fese.uel.edu.vn

- NĐT không được phép mua bán cùng một loại cổ phiếu ngay trong phiên

IV Quy định dành riêng cho nhà đầu tư

1 Nhà đầu tư cá nhân

1.1 Quy mô tài khoản

Giá trị tiền ảo của mỗi tài khoản là 500,000,000 đồng ( năm trăm triệu đồng)

1.2 Kênh đầu tư tham gia

- Tham gia đấu giá 12 mã cổ phiếu và 4 mã chứng chỉ quỹ trong các phiên IPO

- Tham gia giao dịch các mã cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đã IPO thành công trong phiên giao dịch Offline ngày 30/11/2014

- C là tiền mặt hiện có trong tài khoản

- n i là số lượng CCQ đang nắm giữ do quỹ i phát hành

- Vj là giá trị thực của mỗi chứng chỉ quỹ j

=

với NAV j =tổng tài sản – các nghĩa vụ thanh toán, là giá trị tài sản ròng của quỹ

và Q j là số chứng chỉ quỹ j được phát hành thành công

Tỷ suất sinh lời = (Tổng tài sản – Tiền mặt ban đầu) / Tiền mặt ban đầu

Ngày đăng: 24/11/2017, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w