KIẾN THỨC CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN I.
Trang 2KIẾN THỨC CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN
I C ?
1 C
-
2 P
* C
-
-
* C
- i ch ng khoán i c m nó có quy n s h u nh ng tài s n v t chất c ô ng th i có quy c tham dự vào các quy ịnh chi c c a ô ng c t c - i ch ng khoán không bao g m quy n s h u và quy n tham dự N i c m ch ng khoán n n ch là ch n c a t ch c phát hành II
1 K :
- ị
2 C
- ự ô ị
ị ô
- ự ự ị
- ị ô
Trang 3
- ô
- ị
ị ô
3 Ch
- Huy ng v n u cho n n kinh t - Đ d ng hóa vi c thu hút v n u c ngoài - Cung cấp môi tr ng u t m i linh ho t cho công chúng - T o tính thanh kho n cho các ch ng khoán - Đ giá ho t ng và giúp doanh nghi p kinh doanh có hi u qu h n - T o môi tr ng giúp Chính ph thực hi n các chính sách kinh t ĩ mô - Giúp ẩy nhanh quá trình c ph n hóa 4 C :
* Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn: - Thị tr ng cấp: thị tr ng mua bán các lo i ch ng khoán m i phát hành, v n t nhà u sẽ chuy n sang nhà phát hành thông qua vi c mua các lo i ch ng khoán m i phát hành ũng là n i di n ra các phiên giao dịch IPO - Thị ng th cấp: là giao dịch các lo i ch ng khoán ã c phát hành trên thị tr ng s cấp, t o tính thanh kho n cho các ch ng khoán ã phát hành * Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường - Thị ng t p trung: thị tr ng vi c giao dịch mua bán ch ng khoán c thực hi n t i m t ịa m t p ị
- Thị ng phi t p trung: thị tr ng c giao dịch mua bán ch ng khoán không c thực hi n t i m t ịa m t p trung mà thông qua h th ng máy tín n tho i k t n i gi a các thành viên trong thị tr ng * Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường - Thị ng c phi u: giao dịch và mua bán các lo i c phi u, bao g m: c phi u th ng và c phi u ã - Thị ng trái phi u: giao dịch và mua bán các lo i trái phi u ã c phát hành, bao g m: trái phi u công ty, trái phi u chính ph - Thị ng các công c phái sinh: phát hành và mua bán các ch ng t tài
Trang 4III H G C H C
1
Phiên P c giao d ch Gi giao d ch Lo i l nh
Phiên sáng Kh p l ịnh kỳ m cửa 09:00 - 09:15
L nh LO, L nh ATO
Kh p l nh liên t c 09:15 - 11:30 L nh LO, L nh MP
Phiên chiều
Kh p l nh liên t c 13:00 - 14:30 L nh LO, L nh MP
Kh p l ịnh kỳ
L nh LO, L nh ATC
Th đó ửa 15:00
2 N
- Ư tiên v giá:
L nh mua có m c giá cao c tiên thực hi n tr c
L nh bán có m c giá thấp c tiên thực hi n tr c
- Ư tiên v th i gian:
L nh mua cùng m c giá: l nh nh p vào h th ng giao dịch tr c c tiên thực
hi n tr c
L nh bán cùng m c giá: l nh nh p vào h th ng giao dịch tr c c tiên thực
hi n tr c
- Ư tiên v kh i l ng
Trang 53 P :
- Kh p l nh đ nh kỳ:
Là th c giao dịch c thực hi n trên s so kh p các l nh mua và l nh bán
ch ng khoán t i m t th i m xác ịnh
Giá kh p l nh là m c giá t t nhất m cân bằng v kh i l ng ch ng khoán mua
và bán cao nhất trong t ng s cung và c u cho lo i ch ng khoán này
- Kh p l nh liên tục:
Nh n l nh liên t c trong su t phiên giao dịch, khi có các l nh i ng so kh p
c v giá, hình thành giao dịch ngay
Nguyên t c kh p l nh và tr t tự tiên thực hi n vẫn tuân th ng các quy ị trong giao dịch ịnh kỳ
Giao dịch c hình thành liên t c, t o ra m t thị tr ng sôi ng
4 đ
- v giao d ch:
Đ vị giao dịch kh p l nh lô chẵn: 10 c phi u, ch ng ch qu u t
Kh i l ng giao dịch thỏa thu n: t 20,000 c phi u, ch ng ch qu tr lên
Không quy ịnh vị giao dịch i v i giao dịch thỏa thu n
Giao dịch c phi u có kh i l ng t 01 n 09 c phi u (lô lẻ) c thực hi n trực ti p
gi a n i u v i công ty ch ng khoán
- v y t giá:
giá
≤ 49,900 ng 100 ng 50,000 – 99,500
ng
500 ng
≥ 100,000 ng 1,000 ng
5 B đ đ
- Biên dao ng giá quy ịnh trong ngày i v i giao dịch c phi u và ch ng ch qu
u là ± 7%
- Giá:
Giá tham chi u: giá làm s cho vi c tính gi i h n dao ng giá ch ng khoán trong phiên giao dịch, c xác ịnh là giá óng cửa c a ngày tr c
Giá tr n = Giá tham chi u × (100% + Biên dao ng)
Trang 6 Giá sàn = Giá tham chi u × (100% – Biên dao ng)
Đ i v i c phi u, ch ng ch qu có m c giá tr n-sàn sau khi i u ch nh biên dao
ng ± 7% giá tr n/sàn vẫn bằng m c giá tham chi u sẽ u ch nh sau:
Giá tr n u ch nh = Giá tham chi u + m t vị y t giá
Giá sàn u ch nh = Giá tham chi u – m t vị y t giá
Tr ng h p giá sàn c a c phi u, ch ng ch qu sau khi u ch nhtheo cách trên bằng không (0), giá sàn sẽ c u ch nh nh sau:
Giá sàn u ch nh = Giá tham chi u
6 L nh giao d ch:
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lện x định giá mở cửa (ATO):
Là l t mua ho t bán ch ng khoán t i m c giá m cửa
L A O c l nh LO trong khi so kh p l nh
L nh A O c nh p vào h th ng giao dịch trong th i gian kh p l ịnh kỳ ịnh giá m cửa và sẽ tự ng tự h y bỏ sau th ịnh giá m cửa n u l ô c thực hi n ho ô c thực hi n h t
- Lệnh giới hạn (LO): Là l nh mua ho c bán ch ng khoán t i m t m ịnh
ho c giá t L nh có hi u lực k t c nh p vào h th ng giao dịch cho
n h t ngày giao dịch ho n khi l nh bị h y bỏ
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lện x địn gi đóng ửa (ATC): tự
l A O ng trong th i gian kh p l ịnh kỳ ị cửa
- Lệnh thị trường (MP)
Là l nh mua/bán ch ng khoán t i m c giá bán thấp nhất/giá mua cao nhất hi n
có trên thị ng
K c nh p vào h th ng giao dịch, l nh mua MP sẽ c thực hi n ngay t i
m c giá bán thấp nhất và l nh bán MP sẽ thực hi n ngay t i m c giá mua cao nhất hi n có trên thị ng N u kh t l nh c a l nh MP vẫ
c thực hi n h t, l nh MP sẽ c chuy n thành l nh gi i h n (LO) mua t i
m c l nh bán t i m c giá mua thấ c giá hi n
có trên thị ng và ti p t c so kh p
ng h p giá thực hi n cu i cùng là giá tr i v i l nh mua ho c giá sàn
i v i l nh bán MP thì l nh thị ng sẽ c chuy n thành l nh gi i h n
mua t i giá tr n ho c l nh gi i h n bán t i giá sàn
L nh MP có hi u lực trong phiên kh p l nh liên t c
Trang 7 L nh MP sẽ tự ng h y n u không có l nh gi i h i ng t i th m nh p
l nh vào h th ng giao dịch
7 H y l nh giao d ch:
- Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: ô c h y l nh giao dị ã
t kh p l ịnh kỳ
- Trong thời gian khớp lệnh liên tục: yêu c u nhân viên môi gi i
h y l nh n u l nh ho c ph n còn l i c a l c thực hi n, k c các l nh
ho c ph n còn l i c a l ực hi n l n kh p l ịnh kỳ ho c liên t c
IV G ề IPO
1 IPO
- Initial Public Offering - Phát hành l n u ra công chúng là vi c chào bán ch ng khoán l n u tiên ra công chúng Khái ni m công chúng c hi u là m t s l ng nhà u l n v i giá trị ch ng khoán chào bán ũ l n
- Sau khi phát hành l n u ra công chúng, m t công ty c ph n sẽ tr thành công ty i chúng (hay công ty c ph i chúng)
2 đ ề IPO
- IPO v i mỗi doanh nghi p ch có m t l n duy nhấ ã IPO n ti p theo
sẽ c g i là phát hành c phi u trên thị ng th cấp
- V m t th t c, ti IPO ng liên quan t i m t hay m t s ô c
bi t g Vi t Nam vẫn g i là các Công ty ch ng khoán Nh ng trung gian tài chính này làm nhi m v cung cấp dịch v và b o lãnh phát hành Công ty
ti n hành bán c ph n bằ IPO c g i là "Nhà phát hành."
- Nh ng v b o lãnh phát hành l ng do m p thành
m t xanh- - phân chia công vi c và r i ro Trong s này có m t t ch c
ng ra làm Nhà b o lãnh chính, và chi m h t ph n l n phí b o lãnh phát hành
3 IPO
- V i sự phát tri n m nh mẽ c a thị tr ng ch ng khoán, các công ty có th huy ng
c nhanh và nhi u v n thông qua vi c ti n hành IPO trên thị tr ng ch ng khoán C phi u c a công ty ũng có th t c tính thanh kho n cao và các giá trị gia ă v giá sau khi IPO
Trang 8- Doanh nghi p có th vay v n c a ngân hàng v i lãi suất ã u kho n v tài s n c m c c a doanh nghi p sẽ d dàng (do doanh nghi p tr c khi IPO
ph m b o rất nhi u các u ki n phát hành rất khó ă báo cáo c a công ty ph i
c thực hi n m t cách nghiêm túc)
- Ngoài ra, vi c IPO ũng giúp doanh nghi p n i ti n tr thành ng cử viên t t làm i tác liên i v i các công ty n c ngoài Bên c nh IPO sẽ giúp doanh nghi p có c h i t t xây dựng m t h th ng qu n lý chuyên nghi p cũng n xây dựng c m t chi n l c rõ ràng cho doanh nghi p phát tri n