1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÀI CHÍNH BỔ SUNG NĂM 2015 VÀ TỪ NGÀY 01-01-2016 ĐẾN 18-07-2016 5.tm bao cao

31 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh ngh

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Thành lập

Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình tiền thân là Xí nghiệp Giầy Thượng Đình đượcthành lập theo Quyết định số 2753/QĐ-UB ngày 10/11/1992 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Xí nghiệp chính thức chuyển thành Công ty Giầy Thượng Đình kể từ ngày 08/7/1993 theo Quyết định

số 2556/QĐ-UB ngày 08/7/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Công ty Giầy Thượng Đìnhchuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Giầy Thượng Đình theo Quyết định số108/2005/QĐ-UB ngày 26/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội kể từ ngày ký Quyết định;hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0104000224 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 01/9/2005 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 03/01/2014 Từ ngày 29/6/2011Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Vốn đầu tư của chủ sở hữu thực góp tại thời điểm 31/12/2015 là 41.328.491.978 đồng (Bốn mươi mốt

tỷ, ba trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, chín trăm bảy mươi tám đồng).

Bắt đầu từ ngày 19/7/2016, Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu vốn từ TNHH MTV do Nhà nướclàm chủ sở hữu sang mô hình cổ phần theo quyết định số 3563/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội về việc “Chuyển Công ty TNHH MTV Giầy Thượng Đình thànhCông ty Cổ phần Giầy Thượng Đình” và theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100100939đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 19/7/2016

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số

0100100939 thay đổi lần thứ 4 ngày 19/7/2016 là 93.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi ba tỷ đồng chẵn).

Trụ sở chính: Số 277 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.

3.2.Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty là:

- Sản xuất các loại giầy vải, giầy thể thao và dép các loại;

- Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và nhận ủy thác xuất khẩu cho các đơn vị kinh tế trong nướckhi có yêu cầu;

- Hợp tác liên doanh, liên kết, mở cửa hàng, đại lý để giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm của Công

ty và sản phẩm liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước;

- Nhập khẩu các loại nguyên liệu, máy móc, phụ tùng thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh của Công ty và các đơn vị kinh tế có nhu cầu;

Trang 2

3.2 Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (tiếp theo)

- Dịch vụ nhà khách và dịch vụ du lịch;

- Cho thuê trụ sở văn phòng, nhà ở, siêu thị, kho tàng, bến bãi;

- Kinh doanh thương mại;

- Kinh doanh bất động sản;

- Đào tạo dạy nghề, nâng cao tay nghề cho các cán bộ công nhân viên hoặc các đối tượng khác khi

có nhu cầu

4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng trong năm tài chính thôngthường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12

5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Không có

6 Cấu trúc doanh nghiệp

Tại thời điểm 31/12/2015, cơ cấu Công ty gồm có:

- Văn phòng Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình (sau đây viết tắt là “Văn phòng Côngty”), tại số 277 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;

- 01 (một) Nhà máy trực thuộc hạch toán độc lập là Nhà máy Sản xuất giầy da xuất khẩu, tại Khu côngnghiệp Đồng Văn, tỉnh Hà Nam;

- 01 (một) Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Giầy ThượngĐình tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa, địa chỉ ở số 44, đường Tô Hiến Thành, phường Trường Sơn, thị

xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội:

+ Tại ngày 01/01/2015: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội là 26.500.000.000 đồng (Hai

mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn) Trong đó, vốn góp của Công ty TNHH Một thành viên Giầy

Thượng Đình vào Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội là 23.015.300.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, không

trăm mười lăm triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn), tỷ lệ vốn góp tương ứng 86,85% vốn điều lệ.

+ Trong năm 2015, Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình thực hiện chào bán 2.301.530

cổ phần mà Công ty đại diện vốn cho Nhà nước tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội, số cổ phần đã bán được là 1.388.000 cổ phần Số tiền thu được từ việc bán số cổ phần trên là 24.428.800.000 đồng,

Công ty chưa nộp về tài khoản tạm thu của Sở Tài chính

+ Tại ngày 31/12/2015: Vốn góp của Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình tại Công ty

Cổ phần Cao su Hà Nội là 9.135.300.000 đồng (Chín tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm nghìn

đồng chẵn), tỷ lệ vốn góp tương ứng 34,47% vốn điều lệ

+ Công ty đang tiếp tục thực hiện thoái vốn tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội; giá trị doanh nghiệpđược xác định tại ngày 31/12/2014 theo Quyết định 912/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 không bao gồmgiá trị góp vốn tại Công ty Cổ phần Giấy Trúc Bạch và Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội

7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Trang 3

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính được thực hiện theonguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng

II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (đồng) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính theo các chuẩn mực, chế

độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tàichính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính đượcthực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báocáo tài chính"

3 Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập các Báo cáo tài chính cho năm hiện hành được ápdụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính cho năm tài chính kếtthúc ngày 31/12/2014 Ngoại trừ chính sách về tỷ giá hối đoái ghi nhận trong kế toán được nêu tạithuyết minh số IV.2

2 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Công ty thực hiện quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế và tỷgiá ghi sổ kế toán

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tàisản: áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Tỷ giá mua quyđổi tại ngày 31/12/2015: 22.450 VND/USD

2 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán (tiếp theo)

Trang 4

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợphải trả: áp dụng theo tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Tỷ giá bánquy đổi tại ngày 31/12/2015: 22.540 VND/USD.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạtđộng kinh doanh Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kếtthúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào kết quả hoạtđộng kinh doanh

Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ kế toán

Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trảbằng ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành cáclượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu: theo giá gốc.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác tùy thuộctheo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải thu

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 127/2014/TT-BTC

ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần” thì trong giai đoạn từ thời

điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, Công ty khôngthực hiện trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

5 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho

bao gồm giá mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước;

Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 127/2014/TT-BTC

ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần” thì trong giai đoạn từ thời

điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, Công ty khôngthực hiện trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

6 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Trang 5

6.1 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá

là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tàisản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉđược ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phítrong kỳ

Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳkhoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên tắc giá gốc

6.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sảnphát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/6/2013

của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định”.

Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCĐ như sau:

7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Nguyên tắc kế toán đối với chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh bao gồm cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán cóthời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua(nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc củachứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giaodịch phát sinh Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư cóquyền sở hữu

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con: khoản đầu tư vào công ty con được ghi

nhận khi Công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính vàhoạt động, nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của Công ty đó Khi Công ty không cònnắm giữ quyền kiểm soát Công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con Các khoản đầu tưvào Công ty con được phản ánh trên báo cáo tài chính theo phương pháp giá gốc

Các khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnhtheo những thay đổi của phần sở hữu của các nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Giá

7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)

Trang 6

gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư Trường hợp đầu tư bằng tàisản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thờiđiểm phát sinh.

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác là khoản Công ty đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặcđồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư

Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đầu tư Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trịhợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh

Phương pháp lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính:

Theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn

xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần” thì trong giai đoạn từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính

thức chuyển thành công ty cổ phần, Công ty không thực hiện trích lập các khoản dự phòng tổn thất cáckhoản đầu tư tài chính

8 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước tại công ty bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quảhoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán Chi phí trả trước của công ty bao gồm các chi phí sau: Chiphí mua bảo hiểm; công cụ dụng cụ; chi phí sửa chữa TSCĐ;

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí sản xuấtkinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí

mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trảtrước dài hạn phân bổ từ 12 tháng đến 36 tháng

9 Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.Công ty thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả người lao động, phảitrả khác, tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa Công ty và đối tượngphải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệphải trả (bao gồm việc đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ) và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứngcho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng

10 Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức và các đối tượngkhác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưuđãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ,từng khế ước vay nợ

11 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Trang 7

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đếncác khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừkhi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại Chuẩnmực kế toán số 16 "Chi phí đi vay".

12 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu:

Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành do nhà nước giao vốn, vốn do công ty mẹ đầu tư vào công tycon, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản hoặc được bổ sung từ các quỹ, được trích từ lợinhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh Vốn góp được ghi nhận theo số vốn Ngân sách Nhà nướcgiao

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận

là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chínhsách kế toán, điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính

phủ về việc “Đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp” và điều lệ Công ty.

13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1 Doanh nghiệp đãchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ng ười mua;

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa; 3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không đượcquyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụkhác); 4 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5 Xác định đượccác chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán của kỳ đó Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn(4) điều kiện: 1 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanhthu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã

13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu (tiếp theo)

Trang 8

cung cấp; 2 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3 Xácđịnh được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; 4 Xác định được chi phíphát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ởmức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ tiền lãi, doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp (lãi tỷ giá hối đoái),

Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế

toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: 1 Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2 Doanh

thu được xác định tương đối chắc chắn

14 Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ Giá vốn được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phânbiệt đã chi tiền hay chưa Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phùhợp Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắcthận trọng

15 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính bao gồm: Chi phí lãi tiền vay, các khoản lỗ dothay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ

Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ

và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này

16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời đượckhấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế.Tuy nhiên việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của

cơ quan thuế có thẩm quyền

17 Công cụ tài chính (tiếp theo)

Trang 9

cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán Công

ty quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giaodịch trực tiếp có liên quan

Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng,phải thu khác

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tàichính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông quaBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân

bổ Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu

Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá cộng với các chi phí giao dịch trựctiếp có liên quan

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ

Giá trị sau ghi nhận lần đầu

Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báocáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhậnnày và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời

18 Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trunggian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trựctiếp hoặc gián tiếp nắm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chứctrách quản lý chủ chốt như Ban Tổng Giám đốc, những thành viên thân cận trong gia đình của những

cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bênliên quan Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệđược chú ý chứ không phải là hình thức pháp lý

19 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Thuế giá trị gia tăng: Công ty đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Các loại thuế, phí khác được thực hiện theo quy định về thuế, phí hiện hành của Nhà nước

V THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 10

Tiền gửi ngân hàng 2.751,19 27.197.618.061 396.570,17 9.319.975.642

Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Ngân hàng TMCP Công thương

Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Tiền gửi ngoại tệ (USD) 2.751,19 61.764.216 396.570,17 8.486.114.692

Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam - CN Thành Công 2.751,19 61.764.216 396.570,17 8.486.114.692

Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam - CN Thành Công (tài

khoản tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng)

Trang 11

Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng

Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng

Trung tâm Tư vấn Kiến trúc và

Công ty Cổ phần Kiến trúc đô thị

Công ty TNHH Một thành viên

Sản xuất Thương mại Dịch vụ

Nguyễn Anh Khôi

Tạm ứng cho các cá nhân k hác 12.500.000 0 20.240.000 0

Phải thu Phòng xuất nhập khẩu 48.400.880 0 75.093.631 0

Thuế GTGT đầu vào chưa được

Ký quỹ mua nguyên liệu, vật liệu

Trang 12

Đối tượng nợ

Phát sinh từ năm 2014 Nguyễn Khánh Toàn (*) 3.559.692.131 0 Phát sinh từ

Phát sinh từ năm 2014 Công ty TNHH Thương

mại Bảo hộ lao động

Giầy dép các loại (*)

2.790.815.438 0 Phát sinh từ

năm 2014 2.840.815.438 50.000.000

Phát sinh từ năm 2014 NEXT PLC 817.796.252 245.338.876 Phát sinh từ

năm 2013 779.729.567 389.864.784

Phát sinh từ năm 2013 Công ty Cổ phần

phát triển kinh tế Đồng

Ấn

Phát sinh từ trước năm 2013

Phát sinh từ trước năm 2013

Tổng 13.252.593.784 257.218.876 13.264.527.099 459.664.784

01/01/2015 31/12/2015

(*): Đây là các khoản phải thu do bà Đỗ Thị Hòa đứng tên chịu trách nhiệm về nghĩa vụ trả nợ (trong

đó ông Nguyễn Khánh Toàn là con rể bà Hòa; Công ty TNHH Thương mại Bảo hộ lao động Giầy dépcác loại do bà Hòa làm Giám đốc) Số dư tại ngày 31/12/2015 là 12.392.584.168 đồng Về vấn đề này,Công ty TNHH MTV Giầy Thượng Đình đã nhiều lần gửi công văn yêu cầu thanh toán khoản nợ Ngày29/7/2014, bà Đỗ Thị Hòa đã viết Giấy cam kết về việc thanh toán công nợ với thời hạn thanh toán làđến ngày 31/12/2014 Tuy nhiên đến thời hạn trên bà Hòa vẫn chưa thanh toán theo nội dung cam kết.Công ty TNHH MTV Giầy Thượng Đình đã mời Phòng An ninh kinh tế và Cơ quan Cảnh sát điều tra -Công an Thành phố Hà Nội thụ lý vụ việc nhưng đến thời điểm này Công ty vẫn chưa nhận được thôngbáo chính thức Các khoản công nợ trên đã quá thời hạn thanh toán và được Công ty đánh giá là khó cókhả năng thu hồi

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán cho năm tài chính 2015, Công ty chưa trích lập dự phòng phải thukhó đòi đối với các khoản công nợ trên theo quy định tại Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày

05/9/2014 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần”.

Trang 13

7 Chi phí trả trước

Công cụ, dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ 219.663.486 1.308.974.678

Công cụ, dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ 1.042.353.469 1.219.299.288

Chi phí làm trần phân xưởng cắt 104.975.008 245.462.008

Chi phí cải tạo nâng nền nhà kho 92.867.250 141.602.250Chi phí làm hệ thống chống nóng phân xưởng mẫu và bao

Phương tiện vận tải

Thiết bị, dụng

cụ quản lý

TSCĐ HH khác Tổng cộng NGUYÊN GIÁ

Trang 14

8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)

(*): Ghi giảm TSCĐ theo Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án cổ phần hóa công ty TNHH Một thành viênGiầy Thượng Đình; Biên bản bàn giao thực tế và quyết toán giao nhận tài sản loại trừ không tính vàogiá trị doanh nghiệp cổ phần hóa với Trung tâm giao dịch, đầu tư, tư vấn mua bán nợ và tài sản ngày09/12/2015

Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản

vay: 3.568.055.036 đồng.

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao ngày 31/12/2015 nhưng vẫn còn sử dụng:

21.895.486.901 đồng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm chờ thanh lý: 0 đồng.

9 Các khoản đầu tư tài chính

Giá gốc Dự

phòng Giá trị hợp lý Giá gốc

Dự phòng Giá trị hợp lý a- Ngắn hạn

Chứng khoán kinh doanh 9.135.300.000 0 9.135.300.000 0 0 0

Công ty CP Cao su Hà Nội (a) 9.135.300.000 0 9.135.300.000 0 0 0

b- Dài hạn

Đầu tư vào Công ty con 0 0 0 23.015.300.000 0 23.015.300.000

Công ty CP Cao su Hà Nội (a) 0 0 0 23.015.300.000 0 23.015.300.000

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0 0 0 5.425.000.000 0 5.425.000.000

Hà Nội là 23.015.300.000 đồng, tỷ lệ vốn góp tương ứng 86,85% vốn điều lệ

+ Trong năm 2015, Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình thực hiện chào bán 2.301.530

cổ phần mà Công ty đại diện vốn cho Nhà nước tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội, số cổ phần đã bánđược là 1.388.000 cổ phần Số tiền thu được từ việc bán số cổ phần trên là 24.428.800.000 đồng, Công

ty chưa nộp về tài khoản tạm thu của Sở Tài chính

+ Tại ngày 31/12/2015: Vốn góp của Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình tại Công ty Cổphần Cao su Hà Nội là 9.135.300.000 đồng, tỷ lệ vốn góp tương ứng 34,47% vốn điều lệ

+ Công ty đang tiếp tục thực hiện thoái vốn tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội; giá trị doanh nghiệpđược xác định tại ngày 31/12/2014 theo Quyết định 912/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 không bao gồmgiá trị góp vốn tại Công ty Cổ phần Giấy Trúc Bạch và Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội

Trang 15

9 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (tiếp theo)

(b): Công ty TNHH Một thành viên Giầy Thượng Đình đã thoái toàn bộ phần vốn Nhà nước tại Công

ty Cổ phần Giấy Trúc Bạch là 5.425.000.000 đồng theo thông báo tại Công văn số 7316/UBND-KTngày 15/10/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

10 Phải trả người bán

Giá trị Số có khả

năng trả nợ Giá trị

Số có khả năng trả nợ a- Ngắn hạn 45.226.763.463 45.226.763.463 40.548.229.794 40.548.229.794

Công ty TNHH Lợi Thành 5.111.591.397 5.111.591.397 5.091.059.111 5.091.059.111Vật tư nhập ngoại 4.631.480.206 4.631.480.206 149.403.689 149.403.689Công ty TNHH Thương mại

Hợp tác xã CN Trường Sơn 3.469.853.640 3.469.853.640 1.254.000.000 1.254.000.000

Vũ Thị Nga 2.574.249.322 2.574.249.322 2.689.962.600 2.689.962.600Công ty TNHH Nguyên phụ

Công ty Cổ phần Thiên Sơn 2.324.458.219 2.324.458.219 2.583.248.136 2.583.248.136Cửa hàng Triệu Thị Dung 748.480.000 748.480.000 803.680.000 803.680.000Nguyễn Văn Lưu 555.065.150 555.065.150 564.698.050 564.698.050

Phải trả người bán khác 19.648.993.000 19.648.993.000 22.834.258.228 22.834.258.228

Cộng 45.226.763.463 45.226.763.463 40.548.229.794 40.548.229.794

c- Phải trả người bán là bên liên quan

Công ty CP Cao su Hà Nội 980.360.700 980.360.700 1.198.145.817 1.198.145.817

11 Người mua trả tiền trước

Công ty Cổ phần Giầy Thái Thịnh 395.308.960 3.337.107.264

31/12/2015 01/01/2015

Ngày đăng: 24/11/2017, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w