1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

94 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời và phát triển của hệ thống các công ty chứng khoán là kết quả tất yếu trong việc phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam. Vai trò của công ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Thông qua các hoạt động nghiệp vụ này, công ty chứng khoán đã thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Công ty chứng khoán đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán. Các công ty chứng khoán Việt nam nhỏ về quy mô, hạn chế trong tổ chức điều hành và thông tin thiếu minh bạch. Cổ phiếu của các công ty chứng khoán chưa được giao dịch trên thị trường niêm yết chính thức là trở ngại đáng kể cho việc hoàn thiện chính sách phát triển thị trường chứng khoán nói chung: Giá trị cổ phiếu chưa phản ánh chính xác giá trị thực của công ty, tính thanh khoản kém, đồng thời, không hỗ trợ cho công ty trong hoạt động quản trị điều hành. Điều này sẽ được khắc phục đáng kể nếu như công ty chứng khoán trở thành công ty đại chúng và được niêm yết cổ phiếu trên thị trường tập trung. Tuy nhiên, việc niêm yết cổ phiếu của các công ty chứng khoán cần được nghiên cứu, cân nhắc một cách kỹ lưỡng, bởi lẽ, nó không chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của công ty mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả và sự phát triển của thị trường chứng khoán. Việc nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán là nhu cầu bức xúc về phương diện lý luận và thực tiễn hiện nay. Đề tài “Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự ra đời và phát triển của hệ thống các công ty chứng khoán là kết quảtất yếu trong viê ̣c phát triển thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam Vai trò củacông ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty chứngkhoán Thông qua các hoạt động nghiê ̣p vu ̣ này, công ty chứng khoán đã thực

sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của thi ̣ trường chứng khoánnói riêng và của cả nền kinh tế nói chung Công ty chứng khoán đã trở thànhtác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của thi ̣ trườngchứng khoán

Các công ty chứng khoán Việt nam nhỏ về quy mô, hạn chế trong tổchức điều hành và thông tin thiếu minh ba ̣ch Cổ phiếu của các công ty chứngkhoán chưa được giao dịch trên thị trường niêm yết chính thức là trở ngạiđáng kể cho việc hoàn thiện chính sách phát triển thi ̣ trường chứng khoán nóichung: Giá trị cổ phiếu chưa phản ánh chính xác giá trị thực của công ty, tínhthanh khoản kém, đồng thời, không hỗ trợ cho công ty trong hoạt động quảntrị điều hành Điều này sẽ được khắc phục đáng kể nếu như công ty chứngkhoán trở thành công ty đa ̣i chúng và được niêm yết cổ phiếu trên thị trườngtập trung

Tuy nhiên, việc niêm yết cổ phiếu của các công ty chứng khoán cầnđược nghiên cứu, cân nhắc một cách kỹ lưỡng, bởi lẽ, nó không chỉ ảnhhưởng tới hiệu quả hoạt động của công ty mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả vàsự phát triển của thị trường chứng khoán Việc nghiên cứu, tìm kiếm giảipháp thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán là nhu cầu bức xúc

Trang 2

về phương diện lý luận và thực tiễn hiện nay Đề tài “Thúc đẩy niêm yết cổ

phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

được nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó

2 Mục đích nghiên cứu

- Hê ̣ thống hóa lý thuyết về niêm yết cổ phiếu của công ty chứng khoán

- Phân tích điều kiê ̣n niêm yết cổ phiếu của các công ty chứng khoánhiê ̣n nay

- Đề xuất hê ̣ thống giải pháp thúc đẩy niêm yết cổ phiếu của các công ty chứngkhoán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề niêm yết cổ phiếu công tychứng khoán trên TTCK

- Phạm vi nghiên cứu là thực trạng niêm yết cổ phiếu của các công ty chứngkhoán Viê ̣t Nam từ 2007 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vâ ̣t biê ̣n chứng và duy vâ ̣t li ̣ch sử, tácgiả đã so sánh, tổng hợp và phân tích, kết hợp những kết quả thống kê với sựvận dụng lý luận làm sáng tỏ những vấn đề được đặt ra

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Các vấn đề cơ bản về niêm yết cổ phiếu của công ty chứng khoán Chương 2 Thực tra ̣ng niêm yết cổ phiếu của công ty chứng khoán Việt Nam Chương 3 Giải pháp thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên

Trang 3

TTCK Việt Nam.

Trang 4

CHƯƠNG I- CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Khái quát về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của công ty chứng khoán

1.1.1.1 Khái niê ̣m

Có nhiều khái niệm về công ty chứng khoán Ở Việt Nam, các công tychứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lậptheo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinhdoanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp

Trong li ̣ch sử và trên thực tế, các công ty chứng khoán có nhiều loa ̣i hìnhtổ chức như công ty cổ phần, doanh nghiê ̣p nhà nước hay doanh nghiê ̣p liêndoanh Mỗi loa ̣i hình này đều có những ưu thế và bất lợi riêng của mình, song

đa số các nước quy đi ̣nh loa ̣i hình công ty chứng khoán phù hợp với thi ̣trường chứng khoán là công ty cổ phần và doanh nghiê ̣p góp vốn Vì trên thựctế, hai loa ̣i hình tổ chức công ty này có những lợi thế về quyền sở hữu, quảntri ̣ điều hành, huy đô ̣ng vốn, tư cách pháp lý… rất phù hợp với nghiê ̣p vu ̣chứng khoán

Hiê ̣n nay trên thế giới có hai mô hình phổ biến về công ty chứng khoán

- Mô hình công ty chuyên doanh chứng khoán: Theo mô hình này, hoa ̣t

đô ̣ng kinh doanh chứng khoán đô ̣c lâ ̣p, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứngkhoán đảm nhâ ̣n, các ngân hàng không được tham gia vào kinh doanh chứngkhoán Mô hình này đang được áp du ̣ng ở nhiều nước như Mỹ, Nhâ ̣t, HànQuốc, Canada Mô hình này có ưu điểm là ha ̣n chế được rủi ro cho hê ̣ thốngngân hàng, ta ̣o điều kiê ̣n cho thi ̣ trường chứng khoán phát triển Tuy nhiên,

Trang 5

khả năng san bằng rủi ro trong kinh doanh bi ̣ ha ̣n chế Trong thời gian gầnđây, các nước áp du ̣ng mô hình này có xu hướng giảm dần sự ha ̣n chế đối vớicác ngân hàng thương ma ̣i trong nghiê ̣p vu ̣ chứng khoán.

- Mô hình công ty chứng khoán đa năng:

+ Công ty đa năng mô ̣t phần: ở đây các ngân hàng muốn kinh doanhchứng khoán phải thành lâ ̣p công ty con kinh doanh đô ̣c lâ ̣p

+ Công ty đa năng hoàn toàn: các ngân hàng thương ma ̣i được phépkinh doanh tổng hơ ̣p (chứng khoán, bảo hiểm, tiền tê ̣)

Mô hình này có ưu điểm là sự kết hợp đa năng rất cao, do đó mà giảmbớt rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh chung, có khả năng chi ̣u đựng các biến

đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán Tuy nhiên, nếu như thi ̣ trường có biến đô ̣ng

ma ̣nh thì hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh sẽ bi ̣ ảnh hưởng nếu không tách ba ̣ch rõ ràngcác nghiê ̣p vu ̣ kinh doanh Thường các nước châu Âu, Anh, Úc thường áp

du ̣ng mô hình công ty đa năng

Công ty chứng khoán có các chức năng của người môi giới, ngườichuyên viên và người bảo lãnh chứng khoán Để trở thành thành viên của Sởgiao dịch, Công ty chứng khoán cũng phải hội đủ những điều kiện do luậtđịnh và phải đăng ký kinh doanh chứng khoán trong Sở Giao dịch chứngkhoán và đăng ký làm thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

- Nếu xem xét trên gốc độ loại hình tổ chức, công ty chứn khoán bao gồmcông ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu của công

ty là các cổ đông Đại hội cổ đông có quyền bầu ra hội đồng quản trị Hộiđồng quản trị này sẽ định ra chính sách của công ty và chỉ định giám đốc cùng

Trang 6

các chức vụ quản lý khác để điều hành công ty Giấy chứng nhận cổ phiếukhông thể hiện món nợ của công ty, mà thể hiện quyền lợi của chủ sở hữu đốivới các tài sản của công ty

Ưu điểm của công ty cổ phần là nó tồn tại liên tục và không phụ thuộcvào việc thay đổi cổ đông hoặc cổ đông nghỉ hưu hay qua đời

Rủi ro mà chủ sở hữu của công ty phải chịu được giới hạn ở mức nhất định.Nếu công ty thua lỗ, phá sản, cổ đông chỉ chịu thiệt hại ở mức vốn đã đónggóp Quyền sở hữu được chuyển đổi một cách dễ dàng thông qua việc muabán cổ phiếu Công ty cổ phần dễ dàng tăng vốn qua việc phát hành cổ phiếucủa mình ra công chúng

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), thành viên của công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty TNHH khôngđược phát hành cổ phiếu

Do các ưu điểm của loại hình công ty cổ phần so với công ty TNHH, do vậy

xu thế phát triển của các công ty chứng khoán chủ yếu là dưới hình thức công

ty cổ phần, thậm chí một số nước (như Hàn Quốc) còn bắt buộc các công tychứng khoán phải là công ty cổ phần

1.1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán

- Trung gian tài chính: các công ty chứng khoán là các trung gian tài chính cóvai trò huy đô ̣ng vốn, là kênh chuyển vốn từ nơi dư thừa sang nơi có nhu cầusử du ̣ng vốn Ngoài ra, ho ̣ còn thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng làm tăng tính thanhkhoản của chứng khoán

Trang 7

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian tham gia hầu hếtvào quá trình luân chuyển của chứng khoán: từ khâu phát hành trên thị trường

sơ cấp đến khâu giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp

• Trên thị trường sơ cấp

Công ty chứng khoán là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, giúp các tổchức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng thông qua nghiệp vụ bảolãnh phát hành

Một doanh nghiệp khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành chứngkhoán, thường họ không tự bán chứng khoán của mình mà thông qua một tổchức chuyên nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành chứng khoán Đó là tổ chứctrung gian tài chính như ngân hàng, công ty chúng khoán …Công ty chứngkhoán với nghiệp vụ chuyên môn kinh nghiệm nghề nghiệp và bộ máy tổchức thích hợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, pháthành chứng khoán , tư vấn đầu tư và thực hiễn một số dịch vụ khác cho cảngười đầu tư và người phát hành Với nghiệp vụ này, công ty chứng khoánthực hiện vai trò làm cầu nối và kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

•Trên thị trường thứ cấp

Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đầu tư, là trung gian chuyển cáckhoản đầu tư thành tiền và ngược lại Công ty chứng khoán với nghiệp vụ môigiới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vay trò chuyển đổi này, giúp cho các nhà đầu

tư giảm thiểu thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của mình

- Là mô ̣t doanh nghiê ̣p kinh doanh có điều kiê ̣n: tại Khoản 1 Điều 60 vàkhoản 1 Điều 61 Luật Chứng khoán quy định các nghiệp vụ kinh doanh củacông ty chứng khoán Đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện, có tính

Trang 8

chuyên ngành cao nên pháp luật quy định các điều kiện hết sức chặt chẽ, cụthể đối với từng nghiệp vụ như điều kiện về chuyên môn, vốn, công nghệ,quản trị… và chỉ có công ty chứng khoán mới được thực hiện.

- Các công ty chứng khoán dễ phát sinh các xung đô ̣t lợi ích khi cung cấp di ̣ch

vu ̣ cho khách hàng: Trong khi tiến hành cung cấp sản phẩm di ̣ch vu ̣ của mìnhcho khách hàng, xung đô ̣t lợi ích giữa công ty chứng khoán và khách hàng rấtdễ xảy ra Có thể do lợi ích của các nhân nhân viên hoă ̣c vì lợi ích của công

ty, các nhân viên môi giới và tư vấn dễ dẫn đến viê ̣c tư vấn sai cho các nhàđầu tư (cá nhân hoă ̣c tổ chức) hoă ̣c công ty chứng khoán vi pha ̣m quy đi ̣nh vềgiao di ̣ch công bằng

- Hoa ̣t đô ̣ng của các công ty chứng khoán bi ̣ giám sát chă ̣t chẽ bởi các cơquan quản lý như UBCKNN, SGDCK, TTLKCK nhằm bảo đảm an toàn chotoàn thi ̣ trường

- Mô hình tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của công ty chứng khoán khác so với cácdoanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực tài chính Các công ty chứng khoánhiê ̣n nay hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu dựa trên mô hình công ty chuyên doanh chứngkhoán, tuy nhiên, mô hình này lô ̣ rõ những bất câ ̣p trong viê ̣c phát triển nhưquy mô nhỏ, chất lượng cung cấp di ̣ch vu ̣ yếu kém

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán

a) Môi giới chứng khoán:

Là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công tychứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chếgiao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính kháchhàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Trang 9

Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở tàikhoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng trên cơ sở hợpđồng ký kết giữa khách hàng và công ty.

Trong trường hợp khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản lưu

ký chứng khoán tại tổ chức lưu ký là ngân hàng thương mại hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài, công ty chứng khoán có trách nhiệm hướng dẫn cácthủ tục giao dịch, mua bán cho khách hàng và phải ký hợp đồng bằng văn bảnvới tổ chức lưu ký Tiền hoa hồng môi giới thường được tính phần trăm trêntổng giá trị của một giao dịch

Tùy theo quy định của mỗi nước, cách thức hoạt động của từng SGDCK

mà người ta có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giới khác nhau nhưsau:

- Môi giới dịch vụ (Full Service Broker)

Là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như mua bán chứngkhoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu

để bán trước, mua sau và nhất là có thể cung cấp tài liệu, cho ý kiến cố vấntrong việc đầu tư

- Môi giới chiết khấu ( Discount Broker)

Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ chứngkhoán Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giớitoàn dịch vụ vì không có tư vấn, nghiên cứ thị trường

- Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành:

Đây là những nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên của một

Sở giao dịch, làm việc hưởng lương của một công ty chứng khoán và được bố

Trang 10

trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán hay cho kháchhàng của công ty trên sàn giao dịch Vì thế họ có tên chung là môi giới trênsàn (Floor Broker) Các lệnh mua bán được chuyển đến cho các nhà môi giớithừa hành này có thể từ văn phòng công ty, cũng có thể từ các môi giới đạidiện (Registered Reprensentative).

- Môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la:

Môi giới độc lập (Independent Broker) chính là các môi giới làm việc chochính họ và hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ Họ là một thành viên tự

bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịch (sàn giao dịch) giống như các công tychứng khoán thành viên

Họ chuyên thực thi các lệnh cho các công ty thành viên khác của Sở giaodịch Sở dĩ có điều này là tại các Sở giao dịch nhộn nhịp, lượng lệnh phải giảiquyết cho khách hàng của các công ty chứng khoán đôi khi rất nhiều, cácnhân viên môi giới của các công ty này không thể làm xuể hoặc vì một lý donào đó vắng mặt Lúc đó, các công ty chứng khoán sẽ hợp đồng với các nhàmôi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình và trả cho ngườimôi giới này một khoản tiền nhất định

Ban đầu các nhà môi giới độc lập được trả 2 đôla cho một lô tròn chứngkhoáng (100 cổ phiếu) nên người ta quen gọi là “môi giới 2 đô la”

Môi giới độc lập cũng được gọi là môi giới trên sàn (floor broker), họđóng vai trò không khác gì một môi giới thừa hành, chỉ khác là họ có tư cáchđộc lập – tức họ không đại diện cho bất kỳ một công ty chứng khoán nào cả

- Nhà môi giới chuyên môn:

Trang 11

Các sở giao dịch chứng khoán thường quy định mỗi loại chứng khoán chỉđược phép giao dịch tại một điểm nhất định gọi là quầy giao dịch (Post), cácquầy này được bố trí liên tiếp quanh sàn giao dịch (floor) Trong quầy giaodịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyêngia Các chuyên gia này chỉ giao dịch một số loại chứng khoán nhất định Nhàmôi giới chuyên môn thực hiện 2 chức năng chủ yếu là thực hiện các lệnhgiao dịch và lệnh thị trường.

Tùy theo đă ̣c thù từng thi ̣ trường chứng khoán mà các nhà môi giới đóngvai trò khác nhau Đối với các nhà môi giới ta ̣i các SGDCK, nhiê ̣m vu ̣ chínhcủa ho ̣ tư vấn cho khách hàng của mình trong những giao dịch chứng khoán;phân tích và giải thích cho khách hàng về phương thức hoạt động của thịtrường CK, thu thập thông tin để giúp họ có sự đầu tư tốt nhất Còn hoa ̣t đô ̣ngmôi giới trên thi ̣ trường OTC la ̣i đóng vai trò là những người ta ̣o lâ ̣p thi ̣trường chứng khoán, làm tăng tính thanh khoản cho thi ̣ trường bằng viê ̣c kếtnối giữa người bán – người mua

b) Tự doanh chứng khoán:

Là nghiệp vụ mà trong đó công ty chứng khoán thực hiện mua và bánchứng khoán cho chính mình

Mu ̣c đích của hoa ̣t đô ̣ng tự doanh chứng khoán:

- Tự doanh để thu chênh lê ̣ch giá cho chính mình: với vai trò và vi ̣ trí cónhiều lơ ̣i thế về thông tin và khả năng phân tích, nắm bắt thi ̣ trường,

đi ̣nh giá chứng khoán nên khi triển khai hoa ̣t đô ̣ng tự doanh, ho ̣ sẽ dễdàng thu được lợi nhuâ ̣n hơn so với các nhà đầu tư cá nhân khác

Trang 12

- Dự trữ để đảm bảo khả năng cung ứng, bình ổn giá và điều tiết thi ̣trường: mặc dù TTCK Việt Nam đã đi vào hoạt động được hơn 8 năm,nhưng số lượng nhà đầu tư nhỏ, lẻ vẫn chiếm phần đông Tâm lý và bảnlĩnh nhà đầu tư chưa thực sự vững vàng, do vậy nhà đầu tư lớn, chuyênnghiệp ít nhiều vẫn là tín hiệu hướng dẫn cho toàn bộ thị trường CTCK

có thể thông qua hoạt động tự doanh của mình góp phần điều tiết cungcầu, bình ổn giá cả của các loại chứng khoán trên thị trường Chứcnăng bình ổn giá cả không phải là một quy định bắt buộc trong hệthống pháp luật của Việt Nam, tuy nhiên đây là nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp do Hiệp hội Kinh doanh chứng khoán đặt ra trên thị trường

và CTCK phải tuân thủ trong quá trình hoạt động

- Phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng sửa lỗi giao di ̣ch: khi công ty chứng khoán pháthiê ̣n có lỗi xảy ra đối với lê ̣nh của khách hàng, viê ̣c sửa lỗi sẽ đượcthực hiê ̣n theo nguyên tắc lê ̣nh giao di ̣ch của khách hàng sẽ đượcTrungtâm Lưu ký sửa thành lê ̣nh giao di ̣ch tự doanh của công ty chứngkhoán

- Mua chứng khoán niêm yết lô lẻ từ các nhà đầu tư, gom la ̣i thành lô chẵnvà thực hiê ̣n giao di ̣ch bán trên các SGDCK

Theo Điều 20 quy chế hoạt động và tổ chức của công ty chứng khoán số55/2004/QĐ-BTC ngày 17/6/2004 quy định về hoạt động tự doanh của công

ty chứng khoán như sau:

- Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toáncác lệnh giao dịch của chính mình

Trang 13

- Khi tiến hành nghiệp vụ tự doanh, công ty chứng khoán không được:+ Đầu tư vào cổ phiếu của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công tychứng khoán.

+ Đầu tư vượt quá 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chứcniêm yết

+ Đầu tư quá 15% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêmyết

Hoạt động tự doanh hiện nay được xem là một trong những hoạt độngquan trọng nhất của các công ty chứng khoán tại Việt nam trong việc nângcao lợi nhuân Tuy nhiên, do nghiệp vụ tự doanh và môi giới dễ nảy sinh xungđột lợi ích nên các nước thường quy định các công ty chứng khoán phải tổchức thực hiện 2 nghiệp vụ ở 2 bộ phận riêng biệt nếu công ty chứng hoán đóđược thực hiện cả 2 nghiệp vụ

c) Quản lý danh mục đầu tư

Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán, vànắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi khách hàng theo hợp đồng được ký kếtgiữa công ty chứng khoán và khách hàng

Nghiệp vụ này đươc thực hiện khi một số nhà đầu tư tổ chức hoặc cánhân muốn tham gia TTCK nhưng họ không có đủ điều kiện về thời gian hoặckiến thức chuyên môn để quyết định đầu tư, vì vậy, họ ủy thác cho công tychứng khoán đầu tư kèm theo thỏa thuận lãi, lỗ Người ủy thác đầu tư thườngkhông can dự vào việc đầu tư của công ty chứng khoán và trả một khoản phícho công ty chứng khoán theo thỏa thuận

Trang 14

Các công ty chứng khoán khi thực hiệp nghiệp vụ này ngoài việc đượchưởng phí quản lý, họ còn có thể nhận được những khoản tiền thưởng nhấtđịnh khi mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư.

Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán phải quản

lý tiền và chứng khoán cho từng khách hàng ủy thác và sử dụng tiền trong tàikhoản theo đúng các điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký kết Hợp đồngphải xác định rõ mức độ ủy quyền của khách hàng cho công ty chứng khoán

và điều quan trọng nữa là phải xác định khách hàng phải chịu mọi rủi ro củahoạt động đầu tư Để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, định kỳ, công tychứng khoán phải gửi báo cáo giá trị các khoản đầu tư theo giá thị trường tạithời điểm báo cáo cho khách hàng

d) Bảo lãnh phát hành

Là việc bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khichào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổchức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phânphối hết

Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồngnhất định nên số tiền thu được từ đợt phát hành

Hiện nay trên thế giới có một số hình thưc bảo lãnh phát hành sau:

- Bảo lãnh cam kết chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh pháthành cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phân phốihết hay không

- Bão lãnh cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảolãnh thỏa thuận làm đại lý phát hành cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnh

Trang 15

không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng tối đa Sốchứng khoán còn lại nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành.Như vậy, kết quả của việc bán chứng khoán của tổ chức phát hành tùy thuộc

và khả năng, uy tín và sự lựa chọn nhà đầu tư của tổ chức bảo lãnh

- Bảo lãnh tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh mà theo đó, tổ chứcphát hành yêu cầu tổ rhức bảo lãnh phải bán hết số chứng khoán dự định pháthành, nếu không phân phối hết sẽ hủy bỏ đợt phát hành Theo phương thứcnày, không có một sự bảo đảm đợt phát hành có thành công hay không, nênUBCKNN thường quy định số chứng khoán mà nhà đầu tư đã mua trong thờigian chào bán sẽ được giữ bởi một người thứ ba để chờ kết quả cuối cùng củađợt phát hành Nếu đợt phát hành không thành công thì nhà đầu tư sẽ được trảlại toàn bộ số tiền đặt cọc

- Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu: là phương thức kết hợp giữa phương thứcbảo lãnh cố gắng tối da và phương bảo lãnh tất cả hoặc không Theo phươngthức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệchứng khoán nhất định Nếu số lượng chứng khoán bán ra dưới hạn mức nàythì đợt phát hành sẽ được hủy bỏ và toàn bộ tiền đặt cọc mua chứng khoán sẽđược trả lại cho nhà đầu tư Đây là phương thức bảo lãnh tương đối hiệu quả,vừa bảo vệ lợi ích cho tổ chức phát hành, vừa hạn chế rủi ro cho tổ chức bảolãnh

e) Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán

Là dịch vụ mà công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnhvực tư vấn đầu tư chứng khoán; tư vấn tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát

Trang 16

nhập, hợp nhất doanh nghiệp; tư vấn cho doanh nghiệp trong việc phát hành

và niêm yết chứng khoán

Đây là nghiệp vụ mà vốn của nó chính là kiến thức chuyên môn, kinhnghiệp nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn của công ty chứng khoán

- Tư vấn tài chính (Tư vấn cho người phát hành):

Đây là một mảng hoạt động quan trọng mang lại nguồn thu tương đối caocho công ty chứng khoán Thực hiện nghiệp vụ này sẽ góp phần hỗ trợ pháttriển các doanh nghiệp và tạo ra những hàng hóa có chất lượng cao trên thịtrường Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán phải ký hợp đồngvới tổ chức được tư vấn và liên đới chịu trách nhiệm về nội dung trong hồ sơxin niêm yết Hoạt động này tương đối đa dạng bao gồm:

+ Xác định giá trị doanh nghiệp: là việc định giá các tài sản hữu hình và vôhình của doanh nghiệp trước khi chào bán chứng khoán Đây là khâu quantrọng trước khi phát hành chứng khoán vì nó dùng để đánh giá chứng khoánphát hành, đặc biệt là khi doanh nghiệp mới phát hành chứng khoán ra côngchúng lần đầu

+ Tư vấn về loại chứng khoán phát hành: tùy theo điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp như tình hình tài chính, chiến lược phát triển của công ty… màxác định loại chứng khoán phát hành là cổ phiếu hay trái phiếu

+ Tư vấn chia, tách, hợp nhất, sát nhập doanh nghiêp…: khi một doanhnghiệp muốn thâu tóm hay hợp nhất với một doanh nghiệp khác, họ tìm đếncác công ty chứng khoán để nhờ trợ giúp về các vấn đề kỹ thuật, phương pháptiến hành sao cho phù hợp và đỡ tốn chi phí…

Trang 17

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc các chuyên viên tư vấn sử dụng kiếnthức chuyên môn của mình để tư vấn cho nhà đầu tư về thời điểm mua bánchứng khoán, loại chứng khoán mua bán, thời gian nắm giữ, tình hình diễnbiến thị trường, xu hướng giá cả… Đây là hoạt động phổ biến trên thị trườngthứ cấp, diễn ra hàng ngày, hàng giờ với nhiều hình thức khác nhau Việc tưvấn có thể bằng lời nói, hoặccó thể thông qua những bản tin, các báo cáo phântích… khách hàng có thể gặp gỡ nhà tư vấn hoặc thông qua các phương tiệntruyền thông như điện thoại, fax… để nhờ tư vấn trực tiếp hoặc có thể giántiếp thông qua các báo cáo phân tích, các ấn phẩm mà nhà tư vấn phát hành.Nhà tư vấn phải luôn là người thận trọng khi đưa ra những lời bình luận,những báo cáo phân tích của mình về giá trị các loại chứng khoán, vì nhữngphát ngôn của các chuyên viên tư vấn có tác động rất lớn đền tâm lý của cácnhà đầu tư và thường dễ có thể trở thành lời tiên đoán, định hướng cho toàn

bộ thị trường Bởi vì, các nhà đầu tư tin rằng các nhà tư vấn là những chuyêngia trong lĩnh vực này, họ có nhiều thông tin và kiến thức hơn những ngườikhác và họ có thể đánhgiá tình hình chính xác hơn Điều này có thể mang lạilợi nhuận cho người được tư vấn nhưng cũng có thể gây thiệt hại cho họ vàlàm ảnh hưởng đến TTCK

Khi thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng, các công tychứng khoán và nhân viên kinh doanh phải:

+ Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

+ Bảo đảm tính trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn.+ Không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và côngchúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 18

+ Không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọikhách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó.

+ Bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trừtrường hợp đươc khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn và bồi thường thiệthại cho người sử dụng dịch vụ tư vấn khi vi phạm cam kết trong hợp đồng tưvấn

Tuy nhiên, các nhà tư vấn thường đánh giá tình huống theo kiến thức,kinh nghiệm và tư duy chủ quan của họ, do vậy việc đánh giá tình huống củamỗi nha tư vấn là khác nhau Tính khách quan và chính xác của các bản phântích sẽ mang lại uy tín cho nhà tư vấn

g) Các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ khác:

- Nhìn chung, các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ giao dịch nhằm mục đích tạo thuận lợicho nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ các cơ hội đàu tư, nâng caohiệu quả sử dụng vốn

- Hoa ̣t đô ̣ng lưu ký chứng khoán: là công việc đầu tiên để các chứng khoán

có thể giao dịch trên thị tường tập trung – việc lưu giữ, bảo quản chứngkhoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mìnhđối với chứng khoán – được thực hiện thông qua các thành viên lưu ký củathị trường giao dịch chứng khoán

- Lưu ký chứng khoán là một hoạt động rất cần thiết trên TTCK Bởi vì trênTTCK tập trung, việc thanh toán các giao dịch diễn ra tại Sở giao dịchchứng khoán Vì vậy, lưu ký chứng khoán một mặt giúp cho quá trìnhthanh toán tại Sở giao dịch đươc diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng

Trang 19

Mặt khác, nó hạn chế rủi ro cho người nắm giữ chứng khoán như rủi ro bịhỏng, rách, thất lạc chứng chỉ chứng khoán…

- Cho vay cầm cố chứng khoán: là một hình thức tín dụng mà trong đó người

đi vay dùng số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm tài sản cầm cố

để vay kiếm tiền nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng…

- Cho vay bảo chứng: là một hình thức tín dụng mà khách hàng vay tiền đểmua chứng khoán, sau đó dùng số chứng khoán mua được từ tiền vay đểlàm tài sản cầm cố cho khoản vay

- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc công ty chứng khoán ứngtrước tiền bán chứng khoán của khách hàng được thực hiện tại SGDCK

1.2 Niêm yết cổ phiếu của các công ty chứng khoán trên thi ̣ trường chứng khoán

1.2.1 Khái niê ̣m niêm yết cổ phiếu

Niêm yết cổ phiếu là quá trình định danh các cổ phiếu đáp ứng đủ tiêuchuẩn được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Đó là việc đưa các cổphiếu có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tậptrung (Sở Giao di ̣ch Chứng khoán) Cụ thể, đây là quá trình Sở giao dịchchứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có cổ phiếu được phép niêmyết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu công ty đó đáp ứng đầy

đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà Sở giao dịch chứngkhoán đề ra

Niêm yết cổ phiếu thường bao hàm việc niêm yết tên tổ chức phát hành

và giá chứng khoán

Trang 20

Hoạt động niêm yết đòi hỏi phải đảm bảo sự tin cậy đối với thị trườngcho các nhà đầu tư Cụ thể, các công ty xin niêm yết phải có đáp ứng đượccác điều kiện để niêm yết Điều kiện này được quy định cụ thể trong quy chế

về niêm yết chứng khoán do Sở giao dịch chứng khoán ban hành Yêu cầuquan trọng nhất trong vấn đề niêm yết là yêu cầu về công bố thông tin củacông ty Các nhà đầu tư và công chúng phải nắm được đầy đủ các thông tin và

có cơ hội nắm bắt thông tin do công ty phát hành công bố ngang nhau, đảmbảo sự công bằng trong tiếp nhận thông tin, kể cả các thông tin mang tính chấtđịnh kỳ hoặc thông tin thức thời có tác động đến giá cả, khối lượng chứngkhoán giao dịch

Mục đích của việc niêm yết cổ phiếu, đó là:

- Đối với tổ chức niêm yết: Các tổ chức niêm yết khẳng định được vị thếcủa mình đối với công chúng đầu tư bởi chỉ những tổ chức hoạt độnghiệu quả mới có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết trênSGDCK Nhờ đó mà dễ dàng hơn trong viê ̣c huy đô ̣ng vốn, hoàn thiê ̣nquản tri ̣ công ty

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: nhằm mục đích hỗ trợ thị trườnghoạt động ổn định, xây dựng lòng tin của công chúng đối với thị trườngchứng khoán bằng cách lựa chọn các cổ phiếu có chất lượng cao đểgiao dịch và tăng tính minh ba ̣ch cho thi ̣ trường chứng khoán

- Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư có được những thông tin về các tổchức phát hành một cách đảm bảo, chính xác, cập nhật Từ đó ra cácquyết định đầu tư một cách hiệu quả

Trang 21

- Đối với các Sở giao di ̣ch chứng khoán và thành viên của Sở giao di ̣chchứng khoán: Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằngtrên thị trường đấu giá vì thông qua việc niêm yết công khai, giá chứngkhoán được hình thành dựa trên sự tiếp xúc hiệu quả giữa cung và cầuchứng khoán.

Như vậy, khi các công ty chứng khoán niêm yết cổ phiếu, việc tăng quy

mô vốn cho công ty chứng khoán sẽ trở nên dễ dàng hơn thông quaphát hành chứng khoán Bênh cạnh đó thông tin về công ty chứngkhoán sẽ được công khai khi trở thành công ty đại chúng Trong quátrình tăng vốn mở rộng kinh doanh, các công ty chứng khoán cũng sẽdần nâng cao và hoàn thiện khả năng quản trị để thích nghi với nhữngyêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường

1.2.2 Các phương thức niêm yết cổ phiếu

Việc niêm yết cổ phiếu có thể phân chia thành các hình thức như sau:

a- Niêm yết lần đầu (Initial Listing)

Niêm yết lần đầu là việc cho phép cổ phiếu của tổ chức phát hànhđược đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khiphát hành ra công chúng (Initial Public Offering) khi tổ chức pháthành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết

b- Niêm yết bổ sung (Additional Listing)

Niêm yết bổ sung là quá trình chấp thuận của Sở giao dịch chứngkhoán cho một công ty niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mụcđích tăng vốn hay vì các mục đích khác như sát nhập, chi trả cổ tức,

Trang 22

thực hiện các trái quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển đổithành cổ phiếu v v.

c- Thay đổi niêm yết (Change Listing)

Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên tổ chứcniêm yết, tên chứng khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổnggiá trị chứng khoán được niêm yết của mình (bao gồm cả viê ̣c tănghay giảm chứng khoán đăng đã đăng ký niêm yết)

d- Niêm yết lại (Relisting)

Là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lạicác chứng khoán trước đây đã bị huỷ bỏ niêm yết vì các lý do khôngđáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết hoă ̣c theo đề nghi ̣ củacổ đông hay tổ chức niêm yết

e- Niêm yết cửa sau (Back door Listing)

Là trường hợp một tổ chức niêm yết chính thức sát nhập, liên kết hoặctham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm không niêm yết và kếtquả là các tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát tổchức niêm yết

f- Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual Listing and Partial Listing)

Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đãphát hành ra công chúng trên một Sở giao dịch chứng khoán trongnước hoặc nước ngoài

Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứngkhoán đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại

Trang 23

không hoặc chưa được niêm yết Niêm yết từng phần thường diễn ra ởcác công ty lớn do Chính phủ kiểm soát, phần chứng khoán phát hành

ra thị trường do các nhà đầu tư cá nhân nắm giữ được niêm yết, cònphần nắm giữ của Chính phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủnắm giữ không được niêm yết

1.2.3 Tiêu chuẩn và quy trình niêm yết cổ phiếu

1.2.3.1 Tiêu chuẩn chung

Việc niêm yết cổ phiếu trên TTCK không phải bất kỳ công ty cổ phầnnào cũng có thể làm được Để đảm bảo cho TTCK phát triển tốt, ổn định, các

tổ chức niêm yết phải là những tổ chức hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận cao,tình hình tài chính lành mạnh Do đó, các tiêu chuẩn niêm yết được đặt ralàm cơ sở cho việc chọn lựa những công ty niêm yết, góp phần cung cấp hànghóa có chất lượng trên TTCK

Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do Sở giao dịch chứng khoán của mỗiquốc gia quy định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế Tiêu chuẩn nàybao gồm các điều kiện về tài chính của công ty, chính sách khuyến khích hayhạn chế niêm yết Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗinước hay mỗi Sở giao dịch chứng khoán được quy định khác nhau Thôngthường, ở các quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển, các tiêu chuẩnniêm yết chặt chẽ hơn các thị trường mới nổi Tiêu chuẩn về niêm yết đượcquy định dưới hai hình thức : tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính

a- Tiêu chuẩn định lượng

- Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty: Công ty niêm yết phải

có một nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong

Trang 24

một số năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết Thông thường, đối vớicác thị trường chứng khoán truyền thống, công ty niêm yết phải có thời gianhoạt động tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thịtrường phi tập trung Thời gian một công ty tồn tại càng dài chứng tỏ hoạtđộng ổn định, có uy tín và chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường.

- Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty: Quy mô của một công ty

niêm yết phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoáncủa công ty Quy mô càng lớn, tỷ lệ cổ phiếu do công chúng nắm giữ và sốlượng cổ đông ngoài doanh nghiệp càng lớn, tính thanh khoản của chứngkhoán càng cao, hạn chế các hiện tượng thao túng thị trường hoặc đầu cơ

- Lợi tức thu được từ vốn cổ phần: Mức sinh lời trên vốn đầu tư từ cổ

phiếu (cổ tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm Hoặc sốnăm hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm.Điều này cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả hay không và khuyến khích nhàđầu tư đầu tư vào cổ phiếu của công ty thay vì gửi tiết kiệm ngân hàng

- Tỷ lệ nợ: có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty, hoặc tỷ lệ

vốn khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép,nhằm bảo đảm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho thấy cơ cấu vốn của công ty như thế nào Tỷ lệ nợ trên tài sảnròng này càng thấp hoặc tỷ lệ vốn khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợcàng cao, khả năng chi trả nợ của công ty càng cao, an toàn tài chính càngđược đảm bảo

- Sự phân bố cổ đông: Là xét đến số lượng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ

đông thiểu số nắm giữ (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu dưới 1%) và

Trang 25

các cổ đông lớn (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu trên 5%); tỷ lệ cổphiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tốithiểu Chỉ tiêu này cho thấy quyền lực tập trung trong tay những cổ đông nào.Một công ty đại chúng phải có tỷ lệ cổ đông ngoài công chúng trên 1 mứcnhất định.

b- Tiêu chuẩn định tính

- Triển vọng của công ty: Một công ty có tiềm năng phát triển sẽ cóđược nhiều sự quan tâm của công chúng và các nhà đầu tư Đồng thời, đâycũng là điều kiện cần để công ty tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường

- Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành: Vốn của đợtphát hành sẽ được sử dụng cho những mục đích kinh doanh và kế hoạch pháttriển của công ty Hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đó được thể hiện trongphương án sử dụng vốn

- Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính làtấm gương phản chiếu “sức khỏe” kinh doanh của công ty Do đó, ý kiếnkiểm tra và xác nhận của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính không chỉ cógiá trị về mặt pháp lý mà còn tạo cơ sở cho các nhà đầu tư và công chúngtrong quá trình thu thập thông tin ra quyết định đầu tư

- Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty (HĐQT và BGĐ điều hành) :

Cơ cấu tổ chức hiệu quả, hợp lý sẽ tiết kiệm chi phí quản lý, đồng thời tănghiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận cao

- Mẫu chứng chỉ chứng khoán;

Trang 26

- Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân :Lợi ích mang lại càng lớn thì càng được khuyến khích phát triển và do đócông ty cũng sẽ nhận được nhiều sự quan tâm và ưu đãi hơn về mặt tài chínhcũng như về các thủ tục hành chính v v.

- Tổ chức công bố thông tin: Đây là 1 điều kiện không thể thiếu vàthực sự quan trọng TTCK hoạt động trên nguyên tắc công khai, tất cả cáchoạt động trên TTCK phải đảm bảo tính công khai và minh bạch Các thôngtin về nhà phát hành, mọi giao dịch trên thị trường, số lượng, giá cả chứngkhoán phải được công khai đối với tất cả các nhà đầu tư qua các phương tiệnthông tin đại chúng Mục đích của nguyên tắc này là đảm bảo cho các nhà đầu

tư được cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực như nhau, tạo điều kiện cho họđưa ra quyết định sử dụng số vốn của mình một cách hiệu quả, đồng thời đảmbảo cho thị trường hoạt động một cách lành mạnh, chống các hoạt động tiêucực và nội gián

Ngoài ra, còn có quy định niêm yết trong những trường hợp đặc biệt:

Nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các quy định về niêm yết cũng được quy định cụthể ở một số ngành, nghề, lĩnh vực nhất định về vốn kinh doanh, thời gianhoạt động, lãi ròng hàng năm và số lượng cổ đông tối thiểu Ví dụ: các ngànhkiến trúc xây dựng và công nghệ cao là lĩnh vực đầu tư có nhiều rủi ro nêntiêu chuẩn niêm yết thường đưa ra cao hơn Còn các lĩnh vực ngân hàng, tàichính, bảo hiểm, công ty chứng khoán, do đặc thù về bản chất của hoạt độngtài chính, nên tiêu chuẩn nợ trên vốn thường không xét đến, mà chỉ xét đếnyếu tố lợi nhuận trên vốn cổ phần

1.2.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán

Trang 27

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK

Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yếtcho SGDCK hoặc Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán thường bao gồm:

- Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán theo mẫu quy định của Sở giao dịch;

- Quyết định thông qua việc niêm yết chứng khoán của cấp có thẩm quyềncao nhất của công ty (đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên…)tùy theo loại hình công ty và loại chứng khoán niêm yết theo quy định của phápluật

- Sổ đăng ký chủ sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết được lậptrong một thời hạn nhất định theo quy định trước thời điểm nộp hồ sơ đăng kýniêm yết;

-Bản cáo bạch của tổ chức niêm yết theo mẫu quy định và phải đáp ứng cácyêu cầu: Có đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp chongười đầu tư và công ty chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tàichính, tình hình hoạt động kinh doanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết;Các số liệu tài chính trong Bản cáo bạch phải phù hợp với các số liệu của Báocáo tài chính đã được kiểm toán trong hồ sơ xin phép niêm yết; Có chữ ký củaChủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc),

Kế toán trưởng của tổ chức xin niêm yết Trường hợp đại diện ký thay cần có

-Đối với việc niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần thì cần phải có cam kếtcủa cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặcTổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngnắm giữ một tỷ lệ do mình sở hữu trong thời gian theo quy định kể từ ngày

Trang 28

niêm yết Thông thường, các cổ đông là thành viên Ban quản lý điều hành Công

ty phải có cam kết nắm giữ 100% số chứng khoán mình đang nắm giữ trong thờigian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng khoán còn la ̣i trong 6 tháng

-Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có) Hơ ̣p đồng tư vấn niêm yết phu ̣ thuô ̣c vàoyêu cầu của sàn giao di ̣ch nơi các công ty có nhu cầu niêm yết;-Giấy chứng nhận của tổ chức lưu ký chứng khoán về việc chứng của tổ chứcđăng ký niêm yết đã đăng ký lưu ký tập trung Khi thư ̣c hiê ̣n bước này, tổchức đăng ký phải nô ̣p hồ sơ cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và tuân thủtheo các quy đi ̣nh ta ̣i Quy chế hoa ̣t đô ̣ng đăng ký chứng khoán do Trung tâmLưu ký Chứng khoán ban hành

Tùy theo tính chất của từng loại chứng khoán và quy định của từng Sởgiao dịch mà hồ sơ đăng ký giao dịch có thể nhiều hoặc ít hơn các tài liệutrên

Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:

Đây là bước kiểm tra ban đầu không dựa trên thực tế mà dựa trên cơ sởcác tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cungcấp Mục đích của thẩm định sơ bộ là nhằm rút bớt thời gian thẩm định chínhthức Cho dù việc thẩm định này không được thực hiện một cách chính thức,nhưng nó có tác dụng quan trọng trong việc đưa ra quyết định cuối cùng việcchấp thuận hay từ chối việc niêm yết Hầu hết các tổ chức đăng ký niêm yếtkhông đáp ứng được các điều kiện do SGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khithẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xin niêm yết chính thức

Trang 29

Khi thẩm định sơ bộ, sở giao dịch thường chú trọng đến các vấn đề sau:

- Các điều khoản thành lập công ty, công ty con và các chi nhánh (nếu có) Tổchức nộ bộ, chi tiết nhân sự về hội đồng quản trị, ban giám đốc, kiểm soát vàlực lượng lao động; Việc nắm giữ chứng khoán, tham gia chia lợi nhuận,quyền lợi của hội đồng quản trị, ban giám đốc và của các cổ đông chính trongbất cứ hoạt động kinh doanh nào liên quan đến công ty;

- Các vấn đề về nợ (phải thu, phải trả), việc kiện tụng chưa hoàn thành và ảnhhưởng của nó tới công ty (nếu có);

- Khả năng sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty và các tác động của chínhsách thu nhập, phân phối thu nhập trong tương lai;

- Thường xuyên tổ chức công bố thông tin về mọi mặt hoạt động của công tyđặc biệt là các thông tin về tài chính như kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, khả năng sinh lời, cơ cấu vốn, cơ cấu nắm giữ khối lượng chứngkhoán trong những năm qua, mức độ thanh khoản của chứng khoán;

Tiến trình thẩm định sơ bộ hồ sơ của SGDCK gồm các bước sau :-Thứ nhất: SGDCK kiểm tra các tài liệu do công ty xin niêm yết nộp;-Thứ hai: SGDCK đặt các câu hỏi cho công ty xin niêm yết về các tài liệu đãnộp;

-Thứ ba: Công ty xin niêm yết trả lời câu hỏi của SGDCK về các thủ tục từbước 1 đến bước 3 và lặp đi lặp lại cho đến khi các chi tiết được sáng tỏ hoàntoàn;

-Thứ tư: SGDCK tìm hiểu thêm về công ty xin niêm yết và có thể đến công ty

để kiểm tra các tài liệu và thu thập thêm các thông tin cần thiết cho việc thẩmđịnh niêm yết chính thức;

Trang 30

-Thứ năm: Nhân viên SGDCK thảo luận về kết quả của việc thẩm tra trong đó

có các kết quả khi thực hiện tìm hiểu công ty;

-Thứ sáu: SGDCK đưa ra quyết định cuối cùng và thông báo quyết định nàycho công ty niêm yết

Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK:

Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định sơ bộ hồ sơ xin niêm yếtcủa SGDCK với quyết định chấp thuận hồ sơ, công ty đăng ký niêm yết phảinộp đơn kèm hồ sơ xin niêm yết chính thức lên SGDCK Ngoài các tài liệutrong hồ sơ thẩm định sơ bộ trước đây, hồ sơ xin niêm yết chính thức cần cóthêm các tài liệu sau:

-Đơn xin niêm yết theo mẫu quy định của sở giao dịch trong đó nêu rõ lý doxin niêm yết;

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp;

-Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn;

-Mẫu chứng chỉ chứng khoán niêm yết, mệnh giá, các đặc quyền và đặc ân, sốlượng mỗi loại chứng khoán cần được niêm yết;

-Một số tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của từng SGDCK

Cùng với việc nộp đơn xin phép niêm yết chính thức, công ty đăng kýniêm yết sẽ ký hợp đồng niêm yếtvới SGDCK trong đó quy định các nghĩa vụcủa công ty niêm yết Mỗi sở giao dịch đều có một mẫu hợp đồng niêm yếtriêng nhưng tựu trung đều có những nội dung sau:

- Đảm bảo việc công bố thông tin theo định kỳ;

Trang 31

- Đảm bảo việc công bố các bản báo cáo tài chính theo chuẩn mực và nguyêntắc kế toán quốc tế một cách thường xuyên và định kỳ;

- Cung cấp cho SGDCK thông tin theo định kỳ nhằm giúp họ thực hiện tốtchức năng duy trì một thị trường có trật tự;

- Ngăn chặn công ty thực hiện kinh doanh thiếu lành mạnh

Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết:

Khi nhận được đơn xin niêm yết và ký hợp đồng niêm yết với công tyđăng ký niêm yết, SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác củathông tin và kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoántrên SGDCK trên cơ sở các tài liệu báo cáo và đánh giá, so sánh với thực tế.Các nội dung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:

- Khả năng sinh lợi và ổn định của công ty;

-Tổ chức quản lý và hoạt động của công ty;

-Lợi ích của công chúng và việc đảm bảo quyền lợi của công ty;

Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết:

Khi xét thấy công ty đăng ký niêm yết đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện

về niêm yết chứng khoán, Hội đồng quản trị SGDCK sẽ phê chuẩn cho chứngkhoán đó được niêm yết để chính thức giao dịch trên SGDCK Trong quátrình đó, công ty niêm yết thực hiê ̣n viê ̣c đi ̣nh giá vào ngày giao di ̣ch đầu tiên(viê ̣c này phu ̣ thuô ̣c vào từng Sở giao di ̣ch chứng khoán)

Bước 6: Khai trương niêm yết:

Sau khi được phê chuẩn niêm yết, SGDCK sẽ quy định cụ thể thời gian

sẽ niêm yết và mời chủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tổnggiám đốc, giám đốc điều hành của công ty niêm yết để định ngày giao dịch

Trang 32

đầu tiên trên SGDCK đối với chứng khoán đã được phê chuẩn cho phép niêmyết Đây chính là việc giúp lãnh đạo công ty niêm yết hiện diện trước côngchúng và nhận trách nhiệm pháp lý của công ty đã được niêm yết.

1.2.3.4 Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết

Nghĩa vụ quan trọng nhất của tổ chức niêm yết là phải công khai, minhbạch hoạt động theo quy chế công bố thông tin; phải bảo vệ quyền lợi và đối

xử bình đẳng với mọi cổ đông; không được can thiệp vào giá chứng khoántrên thị trường; được mua, bán cổ phiếu quỹ (cổ phiếu đã phát hành của chínhcông ty) vì một mục tiêu duy nhất là điều chỉnh giảm hoặc tăng vốn điều lệtheo nhu cầu kinh doanh Cổ đông chủ chốt của công ty phải tuân thủ nhữnghạn chế về giao dịch, chuyển nhượng cổ phiếu và phải công khai minh bạchcác giao dịch đó trong giới hạn được phép Bên ca ̣nh đó, tổ chức niêm yếtphải thực hiê ̣n các chế đô ̣ng công bố thông tin và báo cáo bất thường theo quy

đi ̣nh của UBCKNN (trường hợp thay đổi thành viên ban quản lý điều hành,về cơ cấu vốn hoă ̣c về giá chứng khoán thay đổi bất thường trên thi ̣ trường )Với vi ̣ thế và tầm quan tro ̣ng của các công ty chứng khoán – mô ̣t trongnhững đầu mối cung cấp thông tin quan tro ̣ng cho thi ̣ trường chứng khoán –thì viê ̣c công khai minh ba ̣ch các thông tin theo quy đi ̣nh là điều hết sức cầnthiết cho sự phát triển của thi ̣ trường Do vâ ̣y, khi thực hiê ̣n niêm yết cổ phiếucủa công ty chứng khoán trên thi ̣ trường chứng khoán sẽ nâng cao hơn nữatính minh ba ̣ch trong viê ̣c công bố thông tin

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới niêm yết cổ phiếu của công ty chứng khoán

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô

Trang 33

- Sự ổn đi ̣nh của nền kinh tế vĩ mô

Sự ổn đi ̣nh và tăng trưởng kinh tế cao, bền vững của nền kinh tế vĩ môcó mối quan hê ̣ mâ ̣t thiết với thi ̣ trường chứng khoán Chỉ khi kinh tế pháttriển, la ̣m phát được kiềm chế, giá tri ̣ đồng nô ̣i tê ̣ và mức lãi suất ổn đi ̣nh thìcông chúng mới yên tâm đầu tư vào chứng khoán và thi ̣ trường chứng khoánmới mang la ̣i thu nhâ ̣p cho các nhà đầu tư cũng như nguồn thu ổn đi ̣nh chocác công ty chứng khoán Trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô có dấu hiệu sasút thì các nhà đầu tư sẽ từ chối tham gia vào TTCK vì họ không tin tưởngvào khả năng sinh lời trên thị trường này và như vậy TTCK sẽ không hoạtđộng có hiệu quả và do đó cũng sẽ không phát triển được

Tạo ra sự ổn định và phát triển nền kinh tế vĩ mô chính là điều kiện cần thiết

để nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường chứng khoán và thúc đẩy thịtrường chứng khoán phát triển, khi đó buộc các công ty chứng khoán phảităng khả năng cạnh tranh bằng việc tăng quy mô vốn và nâng cao năng lựcquản lý hơn nữa nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh mới thông quaviệc niêm yết cổ phiếu của chính các công ty chứng khoán trên thị trườngchứng khoán

- Ta ̣o lâ ̣p mô ̣i trường pháp lý lành ma ̣nh cho thi ̣ trường chứng khoán

Xây dựng hê ̣ thống pháp lý về chứng khoán và kinh doanh chứng khoánlà mô ̣t trong những nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng hàng đầu trong quá trình hình thànhvà phát triển các công ty chứng khoán Nếu thiếu mô ̣t cơ sở pháp lý thích hợpsẽ ha ̣n chế sự phát triển của thi ̣ trường chứng khoán Nếu thiếu các văn bản cótính pháp lý thiết lâ ̣p các quyền lợi và nghĩa vu ̣ của các bên tham gia thi ̣trường thì thi ̣ trường sẽ không chắc chắn, ha ̣n chế lòng tin của công chúng

Trang 34

đầu tư Điều này sẽ là mô ̣t trở nga ̣i lớn cho chính sách phát triển công tychứng khoán cũng như niêm yết cổ phiếu của công ty chứng khoán

Hoạt động phát hành, kinh doanh chứng khoán có liên quan đến lợi íchcủa nhiều loại chủ thể trong xã hội Bởi vậy, khi xây dựng luật, pháp lệnh chỉthị về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì phải xem xét và xử lý cácmối quan hệ giữa các văn bản về chứng khoán và các quy định khác có liênquan Khi thị trường chứng khoán đã ổn định và phát triển thì cần phải tiếnhành xây dựng luật chứng khoán Luật chứng khoán được ban hành sẽ tạo tâm

lý ổn định, yên tâm cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia kinh doanh đầu tưvào thị trường chứng khoán

1.3.2 Các nhân tố vi mô

- Nhân tố về công bố thông tin Việc công bố thông tin phải do người đạidiện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tinthực hiện Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm vềnội dung thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố Cácđối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử (website) củamình với đầy đủ các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều

lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chínhđịnh kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đạihội đồng cổ đông Ngoài ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cậpnhật các thông tin phải công bố theo quy định tại Thông tư này Các đối tượngcông bố thông tin phải thông báo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địachỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này Do vậy,đối với các công ty hoa ̣t đô ̣ng không ổn đi ̣nh thường ngần nga ̣i trong viê ̣c xúc

Trang 35

tiến niêm yết cổ phiếu

Khi thông tin về doanh nghiệp được công bố một cách công khai, cáccông ty chứng khoán đã niêm yết luôn phải chịu áp lực giám sát của xã hội,

áp lực phải nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh nhằm duy trì và tăng giá

cổ phiếu trên TTCK và những người đứng đầu doanh nghiệp hiển nhiên sẽchịu áp lực lớn nhất

- Quyền kiểm soát của các cổ đông lớn: khi niêm yết, việc giao dịch mua bán cổ phiếu của công ty chứng khoán môt cách dễ dàng giữa các nhà đầu tư khiến cơ cấu cổ đông thường thay đổi, dẫn đến sự biến đổi và bất ổn định trong quá trình quản lý doanh nghiệp và có thể đe doạ đến quyền kiểm soát của các cổ đông lớn

- Năng lực quản trị điều hành của công ty chứng khoán: Trong cùng một môitrường cạnh tranh như nhau, năng lực quản trị điều hành có liên quan trực tiếptới thành công hay thất bại của mỗi công ty chứng khoán Khi cổ phiếu đươ ̣cniêm yết ta ̣i Sở Giao di ̣ch Chứng khoán,các công ty chứng khoán phải tuânthủ chă ̣t chẽ nghĩa vu ̣ công bố thông tin và các quy đi ̣nh của Luâ ̣t Chứngkhoán Điều này sẽ khiến hoa ̣t đô ̣ng của các công ty chứng khoán đi vàochuyên nghiê ̣p hơn bởi vì chất lượng và uy tín của doanh nghiê ̣p sẽ được trựctiếp phản ánh qua giá cả niêm yết trên Sở Giao di ̣ch Chứng khoán hàng ngày.Điều này sẽ khiến cho các doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng công khai, minh ba ̣ch hơnvà cũng nỗ lực hơn trong viê ̣c cung cấp di ̣ch vu ̣ qua việc gấp rút cơ cấu lại bộmáy tổ chức, bố trí lại cán bộ nhân sự, từng bước nâng cao hoàn thiện nănglực quản trị của mình để đáp ứng được các yêu cầu cao hơn của thị trường

- Nhu cầu tăng vốn mở rộng kinh doanh của các công ty chứng khoán

Trang 36

Khi niêm yết cổ phiếu, doanh nghiê ̣p có thêm mô ̣t kênh huy đô ̣ng vốn dài

ha ̣n vô cùng hiê ̣u quả Kết quả của các đợt phát hành thành cổ phiếu thànhcông của các công ty chứng khoán ra công chúng sẽ đem la ̣i nguồn tài chínhdồi dào phu ̣c vu ̣ cho nhu cầu vốn của hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh di ̣ch vu ̣ chứngkhoán và hoa ̣t đô ̣ng đầu tư của công ty Các công ty chứng khoán đã có thểtham gia vào các thi ̣ trường đòi hỏi vốn lớn, rủi ro thấp như thi ̣ trường tráiphiếu

- Vị thế, uy tín của công ty: khi niêm yết cổ phiếu, nhà đầu tư không chỉ biết đếndoanh nghiê ̣p như là mô ̣t doanh nghiê ̣p cung cấp di ̣ch vu ̣ chứng khoán minh ba ̣chvà được công chúng đón nhâ ̣n qua giá cả của cổ phiếu và tham gia giao di ̣ch

Để được niêm yết chứng khoán, doanh nghiệp phải đáp ứng được những điềukiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như cơ cấu

tổ chức…Do đó, những công ty được niêm yết trên thị trường là những công

ty có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt Niêm yết cổ phiếu là một trongnhững cách thức quảng cáo tốt cho doanh nghiệp, từ đó thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1 Quá trình phát triển các công ty chứng khoán ở Viê ̣t Nam

TTCK VN từ năm 2007 tới nay đã có những đột phá rất mãnh liệt Đó là

sự nhảy vọt đáng mừng, và đóng góp vào sự phát triển đó có các nhà đầu tư,các công ty chứng khoán Sự ra đời và phát triển của các công ty chứng khoán

là một điều rất cần thiết cho TTCKVN Các nhà đầu tư muốn tìm kiếm cơ hội

Trang 37

đầu tư thì phải thông qua các công ty chứng khoán và việc các công ty nàyphát triển, mở rộng mạng lưới cũng tạo thêm cơ hội tham gia thị trường chonhiều nhà đầu tư mới.

Năm 2008 là một năm đầy thăng trầm của thị trường chứng khoán ViệtNam Có thể nói, đây là năm có nhiều biến động nhất trong suốt 10 năm pháttriển của thị trường Đang trên đà tăng trưởng ma ̣nh, các công ty chứng khoánlà mô ̣t trong những thành viên thi ̣ trường chi ̣u ảnh hưởng nă ̣ng nề nhất

102 CTCK đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động Đây là

con số chưa tính đến viê ̣c công ty chứng khoán Asean phải giải thể khi chưa

ra mắt chính thức ngày nào hay công ty chứng khoán Thái Sơn phải thanh lýtoàn bộ cơ sở vật chất để trả lương cho nhân viên khi cổ đông sáng lập khôngsẵn lòng thanh toán Ngoài ra, viê ̣c công ty chứng khoán Gia Anh phải rútnghiê ̣p vu ̣ môi giới chứng khoán – mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ chủ yếu đối với các công tychứng khoán vừa và nhỏ khi không đáp ứng được yêu cầu về cơ sở vâ ̣t chấtvà vốn điều lê ̣ Các công ty chứng khoán thì chỉ hoa ̣t đô ̣ng cầm chừng và lợinhuâ ̣n hoă ̣c là không có hoă ̣c là lỗ nă ̣ng Chỉ mô ̣t số ít công ty chứng khoáncó lãi ít là do khoản hoàn nhâ ̣p dự phòng Trong năm 2008 quy mô giao dịchthị trường không ổn định, Từ những tháng cuối năm 2008 khối lượng và giátrị giao dịch giảm dần, đặc biệt giảm mạnh vào đầu năm 2009

Sự bất ổn này là do tác động nhiều yếu tố

Về việc sụt giảm giá trị giao dịch, trước hết là do ảnh hưởng của cácchính sách kinh tế vĩ mô như thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt quá mạnh,các biện pháp về tài khóa chống lạm phát làm quy mô giao dịch giảm từnhững tháng đầu năm 2008

Trang 38

Thứ hai là do tâm lý của nhà đầu tư Đối với các doanh nghiệp cổ phầnhóa hoặc niêm yết trên sàn, họ đều đưa ra những mức giá quá cao, còn ở phíanhà đầu tư người ta cũng kỳ vọng quá cao, hai yếu tố này gặp nhau và đẩy thịtrường lên khá cao Khi mà thị trường không chấp nhận nữa mà giá vẫn tiếptục được đẩy lên cao, thị trường buộc phải kéo xuống Chính lý do đó làm choquy mô giao dịch giảm mạnh.

Bên cạnh đó, đầu năm 2009 cũng trùng với giai đoạn Tết Âm lịch Theotâm lý nhà đầu tư Việt Nam không muốn đầu tư rủi ro vào ngày đầu năm,thêm vào đó là việc rút bớt vốn của các nhà đầu tư để thanh toán các khoản nợ

đã làm giá trị giao dịch giảm đáng kể, gây tác động xấu đến tình hình kinhdoanh của các công ty chứng khoán

Từ tháng 2/2009 khối lượng và giá trị giao dịch đã có dấu hiệu đi lên vàdần vào ổn định Năm 2009 là mô ̣t năm thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Namtăng trưởng bất ngờ và đầy ấn tượng

Năm 2009 là năm nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn do tác động củakhủng hoảng tài chính toàn cầu Tuy nhiên, TTCK Việt Nam đã có dấu hiệuhồi phục, tạo đà cho các bước tăng trưởng của những năm tiếp theo Trongnăm 2009 hoạt động của các công ty chứng khoán (CTCK) được thể hiện trêncác mặt sau:

Thứ nhất, mạng lưới, quy mô hoạt động của CTCK ngày càng được mở rộng,

với 80 chi nhánh, 42 phòng giao dịch đang hoạt động tập trung ở nhiều tỉnh,thành phố lớn như Hà Nội, T.p Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ,Hải Phòng Cùng với sự phát triển mạng lưới hoạt động, số lượng tài khoản

Trang 39

giao dịch tại các CTCK cũng tăng mạnh với tổng số tài khoản trên 800.000 tàikhoản, tăng 1,5 lần so với năm 2008.

Thứ hai, Cùng với sự gia tăng khối lượng giao dịch, các CTCK đã thực hiện

trên 5.000 hợp đồng tư vấn và bảo lãnh phát hành Tính đến cuối năm 2009 đã

có gần 80 CTCK hoạt động có lãi trong năm 2009 Quy mô vốn hoạt độngcủa các CTCK ngày càng được nâng cao Tính đến cuối năm 2009, tổng sốvốn điều lệ của các CTCK là 24.855 tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm 2008

Thứ ba, Số lượng người hành nghề kinh doanh chứng khoán ngày càng tăng.

Tính đến cuối năm 2009, UBCKNN đã cấp chứng chỉ người hành nghề chứngkhoán cho 2.744 nhân viên

Công tác quản lý, giám sát hoạt động các CTCK của UBCKNN

Năm 2009 là năm hết sức khó khăn đối với hoạt động của TTCK Tuy nhiên,hoạt động của các CTCK đã diễn ra khá suôn sẻ, không có trường hợp nào bịgiải thể, phá sản Đó là một thành công hết sức lớn trong đó sự nỗ lực của bảnthân các CTCK, sự đóng góp của các thành viên thị trường và sự chỉ đạoquyết liệt của cơ quan quản lý là UBCKNN (dưới sự chỉ đạo của Bộ Tàichính) được thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, trước tình hình khó khăn của năm 2008 và những tháng đầu năm

2009, nguy cơ nhiều CTCK thua lỗ lớn, có thể dẫn đến đổ vỡ, phá sản, Bộ Tàichính đã chỉ đạo UBCKNN thực hiện nhiều giải pháp để quản lý chặt hoạtđộng của CTCK như rà soát, phân loại CTCK để có ứng xử phù hợp, yêu cầucác công ty báo cáo thường xuyên, trực tiếp cùng các công ty để xây dựng

Trang 40

phương án chấn chỉnh hoạt động, yêu cầu các công ty tái cơ cấu, nâng caonăng lực tài chính hoặc rút bớt nghiệp vụ để đảm bảo tiêu chí hoạt động theoquy định Đồng thời UBCKNN đã chủ động xây dựng phương án xử lý nếuCTCK phá sản.

Thứ hai, thực thi Luật Chứng khoán, để đảm bảo yêu cầu vốn pháp định theo

quy định, UBCKNN đã hướng dẫn những CTCK không đủ vốn nên rútnghiệp vụ hoặc tăng vốn để tăng nghiệp vụ, 35/35 CTCK rút nghiệp vụ cấpphép đảm bảo theo quy định

Thứ ba, với nhiệm vụ trọng tâm là tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt

động của các CTCK, UBCKNN đã yêu cầu các CTCK chỉ được thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh đã được UBCKNN cấp phép Đối với các sản phẩmdịch vụ tài chính khác, yêu cầu CTCK trước khi thực hiện phải báo cáoUBCKNN phương án, quy trình thực hiện, các biện pháp quản trị rủi ro vàphải tuân thủ quy định của pháp luật

Thư tư, đối với trường hợp những CTCK hoạt động tổ chức giao dịch chứng

khoán OTC, xét hình thức giao dịch có rủi ro của hoạt động này, UBCKNN

đã yêu cầu CTCK đóng cửa sàn giao dịch OTC Việc ban hành các văn bảnnày nhằm ngăn chặn một số hoạt động của CTCK thực hiện nghiệp vụ khôngxin phép UBCKNN trong khi chưa có quy định quản lý rủi ro dễ gây tác độngkhông tốt cho hoạt động của thị trường Đối với hoạt động là đại lý giao dịchvàng, UBCKNN đã yêu cầu các CTCK chấm dứt hoạt động sàn giao dịchvàng

Ngày đăng: 23/07/2013, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Vốn điều lệ quy định đối với các nghiê ̣p vụ của công ty chứng khoán Đơn vị tính : Tỷ đồng - Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.1 Vốn điều lệ quy định đối với các nghiê ̣p vụ của công ty chứng khoán Đơn vị tính : Tỷ đồng (Trang 42)
Bảng2.2: Bảng tóm tắt thông tin tài chính công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt - Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt thông tin tài chính công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (Trang 44)
Bảng cân đối kế toán - Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng c ân đối kế toán (Trang 45)
Bảng 2.3: B ng tóm t t thông tin tài chính công ty c  ph n ả ắ ổ ầ ch ng khoán Kim Longứ - Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.3 B ng tóm t t thông tin tài chính công ty c ph n ả ắ ổ ầ ch ng khoán Kim Longứ (Trang 47)
Bảng 2.4: Bảng tóm tắt thông tin tài chính công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn - Thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.4 Bảng tóm tắt thông tin tài chính công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w