Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán TSCĐHH
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1.1.1 Vai trò của kế toán TSCĐHH
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải cóđầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượnglao động và sức lao động TSCĐHH là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động đóngvai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của TSCĐHH mà việc theo dõi, quản lý TSCĐHH cần đượcthực hiện chặt chẽ Để đáp ứng TSCĐ ở cả 3 khía cạnh: nguyên giá, giá trị hao mòn,giá trị còn lại, kế toán TSCĐHH phải thực hiện tốt vai trò của mình Đó là tổ chức ghichép, phản ánh giá trị tài sản, tình hình tăng giảm TSCĐ, phản ánh giá trị hao mòn vàtính toán phân bổ khấu hao, phản ánh chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm kê đánh giá hiệntrạng của TSCĐ Thông qua kế toán, giúp ban lãnh đạo của doanh nghiệp cũng như cácđối tượng quan tâm nắm chắc tình hình biến động về số lượng, giá trị của TSCĐHH
Từ đó quản lý, sử dụng hiệu quả TSCĐHH
1.1.2 Bất cập trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán
Công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán TSCĐHH nói riêngluôn được Nhà nước quan tâm, chú trọng, thể hiện thông qua việc ban hành Luật Kếtoán, Chế độ kế toán doanh nghiệp, 26 chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn vàcác văn bản có liên quan khác Việc Bộ Tài chính ban hành các văn bản pháp luật nóitrên đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng để thống nhất quản lý kế toán trong cácdoanh nghiệp, trong đó có quản lý kế toán TSCĐHH
Hiện nay, trong kế toán TSCĐHH các DN đều áp dụng theo chuẩn mực kế toán số03(VAS03) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ
Trang 2trưởng bộ Tài chính Và thông tư 203/2009/TT- BTC về hướng dẫn quản lý, sử dụng
và trích khấu hao TSCĐ
Bên cạnh đó, cùng một lúc có 2 quy định về chế độ quản lý TSCĐ vốn nhà nước
(tạm gọi tắt là TSCĐ nhà nước) và TSCĐ của DN khác nói chung: Một là Thông tư số 33/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào DN khác; hai là Chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Theo cơ chế thị trường tất cả các thành
phần kinh tế đều như nhau nhưng Nhà nước lại ban hành quy định riêng cho DN Nhànước tạo sự thiếu bình đẳng cho các DN khác Cụ thể, TSCĐ của DN khác (ngoài nhànước) chỉ có thể được trích khấu hao và tính vào chi phí trong kỳ khi trực tiếp tham giavào sản xuất kinh doanh thì tất cả TSCĐ nhà nước đều phải được tính trích khấu hao.Trong đó, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chiphí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý
hạch toán vào chi phí khác (Mục 1, Phần B, Chương II, Thông tư 33/2005/TT-BTC).
Nếu là TSCĐ của DN 100% vốn nhà nước thì đã rõ, vấn đề là nếu TSCĐ nhà nước đầu
tư vào DN khác thì việc quản lý cũng như cách hạch toán phức tạp hơn bởi đòi hỏi phải
có sự phân biệt giữa các loại tài sản khác nhau tại DN Trong thực tế điều này dễ gâytâm lý không bình đẳng giữa việc quản lý tài sản có mặt tại các DN
1.1.3 Thực tế kế toán TSCĐHH tại Công ty Thực Phẩm Hà Nội
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu ở công ty và thông qua kết quả cuộc khảo sátthực tế tại công ty bằng việc phát phiếu điều tra và qua 3 cuộc phỏng vấn, em nhậnthấy ngoài những ưu điểm trong công tác kế toán TSCĐHH công ty vẫn còn một số bấtcập
TSCĐHH trong công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của DN đóng vaitrò quan trọng và quyết định lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.TSCĐHH gồm nhiều loại đa dạng và phức tạp được phân bổ ở nhiều nơi Công tác kếtoán TSCĐHH trên các nội dung về chừng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế
Trang 3toán vẫn còn thiếu sót Việc hạch toán một cách đầy đủ, chi tiết giúp công ty khai tháctối đa công suất của TSCĐ
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Nhận dạng những vấn đề tồn tại để tránh nhầm lẫn giữa quy định về ghi nhận
TSCĐHH, các hình thức kế toán, phương pháp kế toán cũng như các chế độ chứng từ
sổ sách giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cũng như công tác kế toán TSCĐHHtại công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội Em xin tuyên bố đề tài
mình chọn nghiên cứu: “Kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội ’’
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận : Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu xem nhà nước đã
ban hành những quy định gì về kế toán TSCĐHH Những quy định gì đã được áp dụng
và những khó khăn bất cập khi áp dụng tại doanh nghiệp để từ đó đưa ra những kiếnnghi để giải quyết những khó khăn đó
Về mặt thực tế : Mục tiêu nghiên cứu của đề tài : “Kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội ’’ là để đánh giá tình hình ,
hiệu quả sử dụng TSCĐHH, những ưu điểm, tồn tại hạn chế trong công tác kế toán,quản lý TSCĐHH trong công ty Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệuđược công ty cung cấp Từ những cơ sở đó, để đánh giá tình hình kế toán TSCĐHH tạicông ty và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH củacông ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Trang 4- Về nội dung:
Trong đề tài này, nội dung nghiên cứu tập trung vào kế toán TSCĐHH tại Công tyThực Hà Nội
- Về không gian:
Theo chương trình đào tạo của nhà trường, để tìm hiểu thực tế về chuyên nghành
đã học, em thực tập tại Công ty Thực Phẩm Hà Nội
- Về mặt thời gian:
Đề tài đươc thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 21/3/2011 đến ngày11/6/2011 Trong đó, có 3 tuần thực tập tổng hợp từ ngày 21/3/2011 đến 9/4/2011 và 8tuần từ ngày 11/4/2011 đến ngày 11/6/2011
- Về số liệu nghiên cứu:
Phân tích các số liệu trong quý I năm 2011 bắt đầu từ ngày 01/01/2011 đến ngày31/3/2011
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần tóm lược, lời cám ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn của em cókết cấu gồn 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán TSCĐHH
Trong chương này người đọc sẽ biết được lý do em chọn đề tài, mục đích và phạm
vi nghiên cứu đề tài.Đồng thời qua chương 1 người đọc cũng nắm được nội dung tổngthể của đề tài
Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp
Ở chương này, em sẽ giải quyết các vấn đề về lý luận thuộc về TSCĐHH Ngườiđọc sẽ nắm được những vấn đề cơ bản thuộc về kế toán TSCĐHH theo chế độ kế toánViệt Nam
Trang 5Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại công ty Thực Phẩm Hà Nội
Tại chương này, người đọc có thể thấy giữa lý thuyết và thực tế doanh nghiệp ápdụng kế toán TSCĐHH như thế nào Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐHHcủa doanh nghiệp trong năm tài chính 2010 sẽ được hạnh toán cụ thể tại chương này
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty Thực Phẩm Hà Nội
Chương này em sẽ kết luận những vấn đề nghiên cứu của đề tài Đưa ra những kếtquả đạt được bên cạnh đó là những tồn tại Từ những tồn tại đó đưa ra những kiến nghi,
đề xuất trong công tác kế toán TSCĐHH tại công ty
Trang 6Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về kế toán
TSCĐHH trong doanh nghiệp
2.1 Các khái niệm, định nghĩa cơ bản
Tài sản: Là một nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát được, dùng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, chắcchắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
TSCĐ: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03)- Tài sản cố định hữu hình ban hànhtheo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng bộ Tài chính quyđịnh:
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vất chất do doanh nghiệp
nắm giữa để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn TSCĐhữu hình
Phân loại TSCĐHH
* Theo hình thái biểu hiện:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các TSCĐ được hình thành sau quá trình mua
sắm, thi công, xây dựng như: nhà làm việc, văn phòng, nhà xưởng…
- Máy móc, thiết bị: bao gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- Phương tiện vận tải truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường bộ,đường sắt, đường thủy, đường hàng không…
- Thiết bị, công cụ quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý như thiết bịđiện tử, truyền thông như máy vi tính, máy fax…
Trang 7- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm nhưchè, cây cao su, cây điều, các loại súc vật làm việc và sinh sản
- TSCĐ phúc lợi: bao gồm tất cả các TSCĐHH dùng cho nhu cầu phúc lợi côngcộng như nhà ăn, nhà nghỉ, câu lạc bộ
- TSCĐ khác: bao gồm các loại TSCĐHH chưa được phản ánh vào các loại trênnhư TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, tác phẩm nghệ thuật, sách báo
* Theo quyền sở hữu:
- TSCĐHH thuộc sở hữu của doanh nghiệp: là những TSCĐHH được đầu tư bằngnguồn vốn của DN, DN có quyền sở hữu và sử dụng chúng Các TSCĐHH này đượcđăng ký đúng tên DN
- TSCĐHH không thuộc quyền sở hữu của DN: là những TSCĐHH của đợn vịkhác nhưng DN được quyền quản lý, sử dụng theo những điều kiện nhất định Nó cóthể là TSCĐHH nhận của đối tác liên doanh, TSCĐHH thuê tài chính hoặc thuê hoạtđộng
* Theo mục đích sử dụng:
- TSCĐHH dùng cho mục đích kinh doanh: đây là các tài sản do DN sử dụng
trong hoạt động cụ thể khác nhau nhưng nhằm mục đích kinh doanh như kho tàng, cửahàng, máy móc thiết bị…
-TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: đây làTSCĐHH do DN quản lý và sử dụng cho hoạt động phúc lợi, an ninh, quốc phòngtrong DN như: nhà ăn tập thể, trạm y tế…
TSCĐHH bảo quản, giữ hộ: là những TSCĐHH không thuộc quyền sở hữu của
DN nhưng DN có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ cho Nhà nước hoặc DN khác
Nguyên giá TSCĐHH: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được
TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Khấu hao TSCĐ: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao
TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Trang 8Gíá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐHH ghi trên báo cáo tài chính,
trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐHH phát huy được tác dụng
cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng: Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụngTSCĐHH, hoặc số lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dựtính thu được từ việc sử dụng tài sản đó
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản, sau khi trừ thanh lý ước tính
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết
trong sự trao đổi ngang giá
Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐHH sau khi trừ(-) số khấu hao lũy kế của
tài sản đó
Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
2.2 Một số lý thuyết về kế toán TSCĐHH
2.2.1 Các quy định của chuẩn mực số 03 (VAS03) - “TSCĐHH”
Các nghiệp vụ kế toán TSCĐHH được quy định bởi chuẩn mực kế toán số TSCĐHH được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính VAS 03 quy định một số nội dung sau:
03-a Nhận biết và ghi nhận TSCĐHH
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trang 9b Các nguồn hình thành và xác định nguyên giá TSCĐHH
TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá
mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chiphí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi
về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trựctiếp khác
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phảnánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa thuế
Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vàohoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐHH theo tổng giá thanh toán
TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếpkhác và lệ phí trước bạ (nếu có)
TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoảnchênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vàochi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giáTSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay”
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chiphí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra đểchuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chiphí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các
Trang 10trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản
đó Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc cáckhoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựnghoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khácđược xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý củatài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãihay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐ hữu hìnhtương tự như trao đổi máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặcTSCĐ hữu hình khác
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát
hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giáchuyên nghiệp
Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ
hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kếtoán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chứcđịnh giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trựctiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
Trang 11Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: TSCĐ nhận góp
vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí;hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp địnhgiá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
c Xác định giá trị ban đầu
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác địnhtheo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ hữu hình đượcđánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị cònlại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐhữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước
d Khấu hao TSCĐHH
Khi đưa tài sản vào sản xuất hoạt động, doanh nghiệp phải trích khấu hao cho tàisản sử dụng theo 3 phương pháp khấu hao
* Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhautrong suốt thời gian sử dụng
Xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐHH theo công thức sau:
Mức khấu hao bình
Quân năm =
Nguyên giá TSCĐHHThời gian sử dụngMức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
12 tháng
* Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
Mức khấu hao hàng năm của TS trong những năm đầu theo công thức sau:
Mức khấu hao hàng năm
Của TSCĐHH =
Giá trị còn lại củaTSCĐHH X
Tỷ lệ khấuhao nhanhTrong đó, tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
Trang 12Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp đường thẳng được xác định theo côngthức sau:
Từ 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2.0
Những năm cuối khi mức khấu hao năm tính theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại với thờigian sử dụng còn lại của tài sản, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại của tài sản chia cho số năm còn lại của TSCĐ
* Khấu hao theo sản lượng
Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ
quan trên một đơn vị =
∑Khấu hao phải trích trong thời gian sử dụngSản lượng tính theo công suất thiết kế
Trang 13Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 02- TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ SCL hoàn thành mẫu 04-TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05- TSCĐ
Biên bản kiêm kê TSCĐ mẫu 06- TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu 07- TSCĐ
Phiếu thu mẫu 01-TT
Phiếu thu mẫu 02-TT
Và một số chứng từ khác như: Hóa đơn Giá trị gia tăng (01-GTGT)
2.2.2.2 Tài sản sử dụng
* Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
TK 211: TSCĐHH hữu hình
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 414: Qũy đầu tư phát triển
TK 431: Qũy khen thưởng, phúc lợi
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng …
* Nội dung và kết cấu của TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Trang 14Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảmcủa toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá Nguyên giá là toàn bộ cácchi phí mà doanh nghiệp phải bỏ để có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản
đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐHH tăng do được cấp, do XDCB hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia liên doanh, góp vốn, do được tặng,biếu, tài trợ
- Điều chỉnh tăng do tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc docải tạo, nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có:
- Nguyên giá TSCĐHH giảm do điều chỉnh cho các đơn vị khác, do nhượng bán,thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại
Số dư bên nợ:
Nguyên giá TSCĐHH hiện có ở doanh nghiệp
TK 211-Tài sản cồ định hữu hình có 6 tài sản cấp 2
Trang 15- Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do thanh lý giảm TSCĐ (thanh lý,nhượng bán, điều động cho các đơn vị, góp vốn liên doanh…)
Bên Có
- Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐhoặc điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên của Tổng Công tyhoặc Công ty…
- Giá trị hao mòn TSCĐ do tính hao mòn của những TSCĐ dùng cho sự nghiệp,
dự án phúc lợi
Số dư bên Có
Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị
2.2.2.3 Trình tự kế toán TSCĐHH tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a Kế toán tăng giảm TSCĐHH
Sơ đồ kế toán tăng giảm TSCĐHH (Phụ lục 2.1)
Một số nghiệp vụ tăng TSCĐHH khác
TSCĐHH được biếu tặng: Nợ TK 211/ Có TK 711
TSCĐHH đưa từ công trình XDCB bàn giao: Nợ TK211/ Có TK241
TSCĐHH tự chế: Nợ TK211/ Có TK 512
b Kế toán khấu hao TSCĐ
Phụ lục 2.2: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐHH
c Kế toán sửa chữa TSCĐHH
* Đối với sửa chữa thường xuyên:
Các chi phí sửa chữa thường xuyên nhỏ nên hạch toán ngay vào chi phí kinhdoanh của từng bộ phận có TSCĐHH sửa chữa
* Đối với sửa chữa lớn
Trang 16Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi tài sản bị hư hỏng nặng Thờigian tiến hành sửa chữa lớn thường kéo dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều Do vậy,doanh nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
Phụ lục 2.3: Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐHH
2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng
a Theo hình thức Nhật ký chung
Sổ kế toán: Trong hình thức này hạch toán TSCĐHH được thực hiện trên sổ chi
tiết các TSCĐ, sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản: TK211, TK214, TK411,TK414, TK431, TK331, TK111, TK112
Trình tự ghi sổ:
Bước 1: Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan trực tiếp đến TSCĐHH, kế
toán TSCĐ sẽ kiểm tra các chứng từ gốc và ghi vào nhật ký chung, ghi thẻ TSCĐ, ghi
sổ chi tiết TSCĐHH
Bước 2: Cuối tháng căn cứ vào Nhật ký chung để chuyển vào sổ cái các TK211,
TK214, TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…
Bước 3: Cuối tháng, quý năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát
sinh Đối chiếu số liệu với bảng tổng hợp các sổ chi tiết để lập BCTC
b Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Sổ kế toán: Trong hình thức này, hạch toán TSCĐHH được thực hiện trên các sổ :
Nhật ký sổ cái (các trang TK211, TK214, TK411, TK414, TK431, TK331, TK111,TK112…) các sổ chi tiết TSCĐ
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐHH, căn cứvào chứng từ gốc kế toán kiểm tra và xác định tài sản ghi Nợ - Có Mỗi chứng từ gốcghi trên một dòng, đồng thời ở cả 2 phần bên nhật ký và bên sổ cái TK211, TK214,TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…
Trang 17Cuối tháng khóa sổ kiểm tra đối chiếu (tổng SPS Nợ và tổng SPS Có trong sổ cáiđối chiếu với phần tổng số tiền ở phần nhật ký Và căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
kế toán và báo cáo tài chính
c Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán: theo hình thức này, để hạch toán TSCĐHH gồm: sổ cái TK211,
TK214, TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…Các chứng từ ghi sổ, sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TSCĐ
Trình tự ghi sổ kế toán
Bước 1: Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan trực tiếp đến
TSCĐHH, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc kế toán TSCĐ lập các chứng từ ghi sổ sốghi nợ, có TK211, TK214, TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…và sổ chitiết TSCĐHH
Bước 2: Sau khi lập xong kế toán TSCĐ gửi cho kế toán tổng hợp để ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản: TK211, TK214, TK411, TK414,TK431, TK331, TK111, TK112…
Bước 3: Cuối tháng, quý, năm, căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
của các tài khoản Tổng hợp trên bảng CĐSPS= ST CTGS Sáu kiểm tra khớp lập bảngcân đối kế toán
d Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán: Trong hình thức Nhật ký – chứng từ, hạch toán TSCĐHH được thực
hiện trên sổ chi tiết TSCĐHH, sổ nhật ký chứng từ số 9 và sổ cái TK211, TK214,TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…
Trình tự ghi sổ:
Bước 1: Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế lien quan trực tiếp đến
TSCĐHH, kế toán kiểm tra và ghi chếp vào nhật ký chứng từ số 9, nhật ký chứng từ số
1, nhật ký chứng từ số 2… và sổ chi tiết TSCĐHH
Trang 18Bước 2: Cuối tháng, căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 9 ghi sổ sổ cái TK214 và
các nhật ký chứng từ số 1, số 2 …ghi vào sổ cái TK211, TK112, TK111…
Bước 3: Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng
từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
e Hình thức kế toán trên máy
Sổ kế toán: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các
loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán liên quan trực tiếp đến TSCĐHH,
kế toán TSCĐ kiểm tra kiểm tra, nhập giữ liệu vào phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái…) của các tài khoản: và các sổ, thẻ kế toánchi tiết TSCĐHH TK211, TK214, TK411, TK414, TK431, TK331, TK111, TK112…Hàng tháng hoặc bất cứ thời điểm nào kế toán thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tàichính Thực hiện in các sổ chi tiết tài khoản, đối chiếu với BCTC
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu các công trình năm trước
Tài sản nói chung và TSCĐHH nói riêng là một trong những bộ phận quan trọngcấu thành nên yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp.TSCĐHH luôn gắn với mọi hoạt động của nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nóiriêng chính vì thế kế toán TSCĐHH đã được nhiều người quan tâm, nghiên cứu, giớithiệu Nhìn tổng thể, các công trình nghiên cứu về kế toán TSCĐHH là nhiều nhưngnhững đóng góp của các đề tài cả về mặt lý luận và thực tế đều chưa giải quyết đượccác vấn đề bất cập
Trang 19* Đề tài: “Hoàn thiện phương pháp kế toán TSCĐ trong công ty liên doanh quốc tế ABC theo chuẩn mực kế toán Việt Nam” - Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương- năm 2009
Đề tài đã phân tích cụ thể về kế toán TSCĐ tại Công ty Đề tài đã phát hiệnđược nhiều vấn đề còn vướng mắc như: lưu trữ hồ sơ, thẻ TSCĐ chưa khoa học, hợp
lý, TSCĐHH chưa được đánh số để theo dõi chi tiết, việc mua sắm chưa được trích từcác quỹ khác ngoài nguồn vốn kinh doanh TSCĐ chưa được trích trước cho sửa chữalớn Tương ứng với mỗi vấn đề đặt ra đề tài đề xuất một giải pháp cụ thể như: đề xuấtviệc đóng thành quyển đối với hồ sơ TSCĐ, nêu lên cách đánh số tài sản, trích lập và
sử dụng quỹ đầu tư phát triển nhưng cũng có những giải pháp chưa thực sự chi tiết,việc áp dụng còn khó khăn cho Công ty như trích lập quỹ đầu tư, phát triển để muasắm
* Đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty cơ giới, xây lắp số 15”- Tác giả Chu Thị Thành - năm 2008
Tác giả có cách tiếp cận vấn đề rất cụ thể để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐtại Công ty là đề tài nghiên cức về lĩnh vực tài chính Đề tài đã có nhiều giải phápnhằm sử dụng tối đa công suất TSCĐ, đồng thời tìm kiếm được các nguồn huy độnglàm tăng TSCĐ cho Công ty Bên cạnh đó đánh giá đúng hiện trạng, doanh nghiệp cầnlựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp nhưng đề tài chưa đề cập giải quyêt vấn đềnày
Như vậy, tại các ngành khác đã có rất nhiều bài nghiên cứu chuyên sâu về kếtoán TSCĐ để tìm ra các tồn tại và tìm các giải pháp tồn tại Tại công ty Thực Phẩm
Hà Nội, có khối lượng TSCĐHH lớn, có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nhưng trong công tác kế toán TSCĐHH vẫn còn nhiều tồn tại bất cập cần
có sự nghiên cứu và hoàn thiện Thế nhưng, ở doanh nghiệp chỉ có duy nhất một bài
nghiên cứu về kế toán TSCĐ là chuyên đề tốt nghiệp: “Công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công Ty Thực Phẩm Hà Nội” năm 2008 của Tạ Hải Yến – Viện Đại Học
Trang 20Mở Tác giả mới chỉ nêu ra được các tồn tại trong công tác kế toán TSCĐHH tại Công
ty mà chưa nêu được các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về các luận văn trước về kế toán TSCĐHH cũngnhư khảo sát thực tế tại Công ty thực phẩm Hà Nội Đề tài này nghiên cứu những nộidung sau:
Tìm hiểu đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ phận kế toán tại Công ty
Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ tại DN
Tìm hiểu thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty TPHN trên các nội dungsau:
Chứng từ sử dụng: Tìm hiểu những mẫu chứng từ mà Công ty sửdụng liên quan đến các nhiệm vụ kế toán về TSCĐ Đồng thời tìmhiểu về việc lập chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ như thếnào
TK sử dụng và vận dụng TK: Tìm hiểu danh mục hệ thống TK củaCông ty đặc biệt là các TK chủ yếu sử dụng để hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về TSCĐ
Việc vận dụng sổ: tìm hiểu hệ thống sổ kế toán được công ty sử dụngcho các nghiệp vụ về TSCĐHH Nội dung của phần này bao gồmtìm hiểu về số lượng các loại sổ;tìm hiểu về kết cấu và phương phápghi chép cho từng mẫu sổ và việc phối hợp đối chiếu giữa các sổ
Tìm ra những ưu nhược điểm trong công tác kế toán TSCĐHH Từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐHH
Trang 21tại công ty Thực Phẩm Hà Nội
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp điều tra
Là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiên thông qua việc phát các phiếuđiều tra có mẫu đã được thiết kế sẵn Nội dung của phiếu điều tra liên quan đến côngtác kế toán nói và và kế toán TSCĐ nói riêng
* Mục đích: thu thập được các thông tin mang tính khách quan liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Đồng thời, nó giúp ta thấy được quan điểm của nhà quản lý đốivới tầm quan trọng đối với vấn đề nghiên cứu
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra, phiếu gồm 10 câu hỏi khác nhau về đặc điểm kế
toán và 3 câu hỏi về kế toán TSCĐHH Nội dung của phiếu liên quan đến vấn đềnghiên cứu Mỗi câu hỏi được xây dựng dưới dạng kết đóng tức là mỗi câu hỏi đều cóphương án trả lời sẵn tạo điều kiện thuận lợi cho người được khảo sát
Bước 2: Phát phiếu điều tra cho các đối tượng có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu Số lượng phiếu phát ra là 5 phiếu thu cho 5 người khác nhau
Bước 3: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu, lập báo cáo
Phụ lục 3.1: Mẫu phiếu điều tra
Phụ lục 3.2: Tổng hợp phiếu điều tra
Trang 22* Mục đích: Nhằm đa dạng hóa, chi tiết hóa, cụ thể hóa thông tin thu thập được
để phục vụ việc nghiên cứu mà phương pháp điều tra chưa làm được
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định đối tượng cần phỏng vấn để xây dựng câu hỏi mà nội dung
xoay quanh vấn đề về kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng Điều này giúp choviệc thu thập thông tin được dễ dàng, thuân lợi và nâng cao chất lượng thông tin
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
Bà Trần Thị Diễm Hương – Tổng Giám đốc
Ông Lã Xuân Thông- Trưởng Phòng kế toán
Bà Nguyễn Phương Linh- Nhân viên phụ trách kế toán TSCĐ
Đó là những người có kiến thức chuyên môn, có kinh nghiệm trong phỏng vấn đểnghiên cứu
Phụ lục 3.3: Kết quả điều tra phỏng vấn
3.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Các tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mục, thông tư, giáo trình của các trường đạihọc,các tạp chí, sách báo
- Các tài liệu bên trong:
Hệ thống kế toán áp dụng tại công ty
Bảng kê TSCĐ
Sổ chi tiết, sổ cái các TK 211,214
Các chứng từ liên quan đến tăng giảm TSCĐHH
Báo cáo tài chính
Trang 233.2.1 Tổng quan về công ty
3.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ Tiếng Việt : Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Thực PhẩmTên giao dịch Tiếng Việt : Công ty Thực Phẩm Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế : Hanoi Foodstuff Company
Tên viết tắt Tiếng Anh : HFC
Trụ sở chính : 24 26 Trần Nhật Duật Hoàn Kiếm
-Hà Nội
Công ty Thực Phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuôc Sở ThươngMại Hà Nội (nay thuộc Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội), là một trong những đơn vịđược thành lập đầu tiên của nghành thương nghiệp thủ đô từ năm 1957 Thực hiệnđường lối đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Thực Phẩm đượcphân hạng là doanh nghiệp Nhà nước hạng 2 và được thăng hạng là doanh nghiệp Nhànước hạng II theo quyết định số 490/QĐ-UB ngày 26/01/1993 của Uỷ ban nhân dânThành phố Hà Nội
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thực Phẩm Hà Nội
* Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh đăng ký thay đổi lần thứ nhất số 0104000200 ngày05/04/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty THNN Nhà nướcmột thành viên Thực Phẩm Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ kinh doanh như sau:
- Kinh doanh thực phẩm tươi và chế biến, thực phẩm công nghệ, thủy hải sản tươisống và chế biến, muối và các loại gia vị
- Sản xuất và kinh doanh các loại hàng hóa công nghệ phẩm, thực phẩm
- Tổ chức sản xuất, gia công chế biến, làm đại lý cho các sản phẩm hàng hóa củadoanh nghiệp được phép kinh doanh
- Mua bán rượu, bia, thuốc lá
Trang 24- Kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khách sạn
- Cho các tổ chức trong, ngoài nước và cá nhân thuê nhà
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê kho bảo quản hàng hóa
- Kinh doanh hóa chất (trứ hóa chất nhà nước cấm); nguyên liệu phục vụ sản xuất,chế biến; máy móc thiết bị dây truyền phục vụ giết mổ gia súc, gia cầm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiệt bị, phụ tùngphục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Xuất nhập khẩu hàng thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, nông hải sản và hàng hóatiêu dùng mà Nhà nước cho phép
* Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Phụ lục 3.4 : Sơ đồ mô hình tổ chức và quản lý của Công ty Thực Phẩm HN
3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Thực Phẩm Hà Nội
a Tổ chức bộ máy kế toán tại DN
Phụ lục 3.5: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thực Phẩm HN
Phòng kế toán thực hiện ghi sổ kế toán nhiều phần việc phát sinh ở công ty Saukhi kiểm tra đối chiếu với các chứng từ ở đơn vị trực thuộc, kế toán tiến hành tổng hợp
số liệu toàn Công ty để lập báo cáo chung toàn Công ty cho từng tháng Đây là cơ sở
để kế toán lập báo cáo tài chính từng quý cho Công ty
Phòng kế toán có 10 người gồm 01 kế toán trưởng, 02 phó phòng kế toán, 01 thủquỹ, 06 nhân viên kế toán
- Trưởng phòng kế toán: làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài
chính tài vụ của Công ty, chịu trách nhiệm về công tác kế toán tài chính toàn Công tytrước giám đốc, Nhà nước vah pháp luật Điều hành thu, chi trước khi trình giám đốc,lập kế hoạch thu - chi tài chính, kế hoạch thu nộp ngân sách về các khoản thuế, khấuhao cơ bản đảm bảo đúng theo định hướng hoạt động của Công ty qua từng thời kỳ.Tham gia xây dựng và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế quản lý tài chínhcủa Công ty, chủ trì thanh quyết toán từng hợp đồng
Trang 25- Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp): kiểm duyệt, chấp nhận chứng từ gốc
từ các đơn vị trực thuộc nộp lên, xem xét tất cả các mặt trong các hoạt động sản xuất,kinh doanh tại đơn vị trực thuộc, kiểm tra và nhận báo cáo tài chính của các đơn vị, sau
đó vào sổ tổng hợp toàn công ty
- Kế toán tiền mặt: theo dõi và chịu trách nhiệm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng tiền mặt, tình hình thu - chi, dự trữ tiền mặt
- Kế toán TSCĐ: quản lý việc sử dụng và trích khấu hao các TSCĐ hiện có tại
Công ty và các đơn vị bộ phận
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng: quản lý các hoạt động mà thanh toán chuyển
khoản thông qua ngân hàng, theo dõi số tiền gửi tại các ngân hàng (tiền Việt Nam,ngoại tệ), chi trả lãi vay, mở L/C…
- Thủ quỹ: kiêm kê, theo dõi tình hình thu chi thực tế quỹ tiền mặt của Công ty,
đồng thời thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp NN (có cả nghiệp vụ thống kê): thực
hiện việc tính thuế và quyết toán thuế, các khoản phải nộp Nhà nước; thuế GTGT, thuếTNDN, thuế TTĐB, thuế môn bài …
- Kế toán theo dõi công nợ: theo dõi tình hình thanh toán các các khoản công nợ
phải thu, phải trả bao gồm: công nợ với khách hàng, nhà cung cấp, tạm ứng của cán bộcông nhân viên trong Công ty…
Trang 26* Hình thức sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”
* Phương pháp kê khai và tính thuế:
Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH
TSCĐHH được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng TSCĐ được phảnánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại
Khấu hao TSCĐHH được trích theo phương pháp đường thẳng
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
3.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Quy mô vốn điều lệ lớn và không ngừng được bổ sung, TSCĐHH được đầu tưngày càng phong phú, hiện đại Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh
- Do hoạt động kinh doanh chủ yếu là sản xuất và chế biến nên máy móc, thiết bị,nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS Đây là thách thức đối Công ty trong việcquản lý nhà xưởng và thiết bị máy móc sao cho có hiệu quả
- Do quy mô công ty lớn có nhiều đơn vị thành viên trực thuộc, tổ chức quản lýtheo mô hình nhiều cấp, có sự phân cấp quản lý tài chính nên công ty áp dụng mô hình
kế toán vừa tập trung vừa phân tán
- Bộ máy lãnh đạo của công ty là những cán bộ có thâm niên trong công tác quản
lý, các chính sách quản lý của ban lãnh đạo luôn phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Tuy nhiên, lĩnh vực kế toán không phải là lĩnh vực chuyên môn củacác cán bộ lãnh đạo công ty, vì vậy các quyết định về công tác kế toán phụ thuộc rấtnhiều vào sự tham mưu của kế toán trưởng
Trang 27- Kế toán trưởng của công ty là người đứng đầu bộ máy kế toán, có chuyên mônnghề nghiệp và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thống kê Do vậy chínhsách kế toán của công ty rất phù hợp với quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán.
- Đội ngũ nhân viên kế toán tại công ty là những người có chuyên môn nghềnghiệp, năng động, nhiệt tình do vậy luôn hoàn thành tốt các công việc được phân công
- Việc ứng dụng khoa học công nghệ cao, sử dụng các phần mềm kế toán giúpcông tác kế toán tại công ty thuận tiện hơn, hạn chế tối đa các sai sót trong công táchạch toán Ngoài ra, trang web nội bộ của công ty cũng góp phần không nhỏ giúp quátrình trao đối, kiểm soát thông tin giữa công ty với các đơn vị thành viên được nhanhchóng, thuận tiện, khiến cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán diễn ra dễ dàng,tính chính xác cao
3.2.2.2 Ảnh hưởng của của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
* Ảnh hưởng của việc ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán về kế toán TSCĐHH của Việt Nam
Hệ thống kế toán Việt Nam nói chung và chế độ kế toán quy định việc tổ chức,quản lý và hạch toán TSCĐ đặc biệt là TSCĐHH đã không ngừng được hoàn thiện vàphù hợp phát triển trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới, góp phần tích cực vàoviệc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý Ngày 31/12/2001, Bộ trưởng Bộ TàiChính đã ký quyết định số 149/2001/QĐ - BTC về việc ban hành 4 chuẩn mực kế toán,trong đó có chuẩn mực số 03( VAS 03) - TSCĐHH Ngày 9/10/2002 Bộ Tài Chính banhành thông tư 89/2002/TT- BTC hướng dẫn việc thực hiện 4 chuẩn mực Sự ra đời của
4 chuẩn mực mới đã góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán TSCĐHH trong doanhnghiệp
* Ảnh hưởng của kế toán quốc tế
Theo VAS03 thì việc xác định giá trị TSCĐHH sau ghi nhận ban đầu chỉ đượcphép sử dụng duy nhất phương pháp giá gốc
Trang 28Theo IAS 16, việc xác định giá trị TSCĐHH sau khi ghi nhận ban đầu được phéplựa chọn 1 trong 2 phương pháp kế toán: phương pháp chuẩn (phương pháp giá gốc) vàphương pháp thay thế (phương pháp đánh giá lại)
Tại Pháp quy định các DN có thể sử dụng các phương pháp khấu hao
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều)
+ Phương pháp khấu hao giảm dần
Khác với quy định của Việt Nam là khấu hao theo phương pháp đường thẳngđược tính theo nguyên tắc làm tròn tháng, kế toán Pháp quy định: khấu hao được tínhtheo ngày và tất cả các loại bất động sản đều phải trích khấu hao mặc dù tài sản đótham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như đất đai ( đất hầm mỏ), nhãn hiệu hànghóa Đồng thời, kế toán Pháp lại cho phép lập dự phòng giảm giá đối với một số loạibất động sản có khả năng giảm giá mặc dù TS này đã được trích khấu hao Điều nàygiúp DN san sẻ bớt rủi ro
3.3 Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty Thực Phẩm Hà Nội
3.3.1 Đặc điểm về TSCĐHH tại Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực Thương Mại nênTSCĐHH tại Công ty chủ yếu là nguồn Ngân sách bao gồm các Trung tâm thươngmại, siêu thị, các nhà xưởng sản xuất, nhà máy chế biến thực phẩm, hệ thống các cửahàng thực phẩm bán buôn và bán lẻ, các đại lý thu mua, phân phối… Trong cơ cấuTSCĐHH tại Công ty thì nhà cửa, vật kiến trúc chiếm một tỷ trọng lớn Máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải của Công ty chủ yếu là các dây truyền sản xuất chế biến thực
Trang 29phẩm, thiết bị bảo quản thực phẩm, các phương tiện vận chuyển chuyên chở Đối vớiVăn phòng Công ty thì ngoài việc quản lý và sử dụng TSCĐHH tại Văn phòng, kế toánTSCĐHH còn quản lý việc sử dụng và trích khấu hao của các đợn vị trực thuộc trongCông ty, đồng thời quản lý một số TSCĐHH giao cho đơn vị sử dụng nhưng khôngphải trích khấu hao (Văn phòng trích) Kế toán TSCĐ ở Công ty được phân côngnhiệm vụ rõ ràng để thuận lợi trong quá trình theo dõi và quản lý cả chỉ tiêu nguồn vốn,khấu hao Cuối kỳ (tháng, quý, năm) kế toán TSCĐHH lên các sổ chi tiết và tổng hợpđối chiếu với kế toán tổng hợp đồng thời lên báo cáo Tài chính
3.3.2 Phân loại TSCĐHH
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng, Công ty đã tiến hành phân loạiTSCĐHH theo 3 cách
a Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biếu hiện TSCĐHH được chia thành 4 loại bao gồm (phụ lục 3.6)