1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)

27 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi (tt)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ HOÀI NAM

Phản biện 1: Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội giờ ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở bối cảnh khi nguồn lực và ngân sách của quốc gia có hạn, việc

đa dạng hóa các hình thức thu hút nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển xã hội là đòi hỏi tất yếu khách quan Xã hội hóa y tế (XHHYT) là hình thức huy động các nguồn lực trong xã hội với chủ trương là để phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng y tế nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh (KCB) của người dân Thực hiện chủ trương này, ở nhiều năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách

xã hội hóa đối với khuyến khích các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hóa, thể thao, môi trường mà khởi đầu là Nghị quyết số

90/CP ngày 21-8-1997 Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá

các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và Nghị định số

73/1999/NĐ-CP ngày 19-8-1999 Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với

các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao cho

đến các chính sách gần đây mà điển hình là: Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 Về chính sách khuyến khích xã hội

hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ- CP ngày

16/6/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

69/2008/NĐ-CP ngày 30-5-2008 của Chính phủ; và Nghị quyết

93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ Về một số cơ chế, chính

sách phát triển y tế M c d đã có sự quan tâm của Nhà nước, n lực

cố g ng của ngành Y tế và toàn xã hội nhưng cơ sở hạ tầng của ngành Y tế hiện nay v n chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân còn thấp, hiện mới đạt

24 giường/10 vạn dân trong khi theo khuyến nghị của các tổ chức quốc tế phải là 39 giường/10 vạn dân… Số giường bệnh nhiều chuyên khoa như tim mạch, ung bướu, chấn thương, sản nhi, còn thấp so với nhu cầu và cơ cấu bệnh tật Hiện cả nước có 171 bệnh

Trang 4

viện tư nhân với gần 11.000 giường bệnh.

Tuy vậy, từ thực tiễn Xã hội hóa ngành Y tế thời gian qua cũng đã phát sinh những vấn đề khó khăn:

i/ D chỉ có 21,64% (37/171) bệnh viện tư có quy mô trên 100 giường bệnh trở lên, song v n chỉ có 5 bệnh viện tư có công suất 100% trở lên, số còn lại chỉ đạt 40-50% công suất, cá biệt có bệnh viện chỉ đạt khoảng 20%;

ii/ Nghị quyết 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ Về một

số cơ chế, chính sách phát triển y tế không ưu tiên cho Y tế tư nhân,

cơ chế tài chính khó khăn, điển hình là giá dịch vụ Y tế trên thực tếmới chỉ tính 3/7 yếu tố chi phí,nên chưa thực sự thúc đẩy và khuyến khích cơ sở Y tế vay vốn đầu tư, tạo sự bình đẳng giữa trong và ngoài công lập;

iii/ Cơ chế hợp tác quốc tế chưa thu hút nguồn vốn nước ngoài đầu tư phát triển Y tế theo hình thức PPP do thiếu hành lang pháp lý…

Đối với tỉnh Quảng Ngãi, c ng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội trong nhiều năm qua, ngành Y tế đã đạt được các thành quả đáng

kể với hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở được từng bước kiện toàn, việc đầu tư nâng cấp mạng lưới khám chữa bệnh thực sự có những tiến bộ mới Hệ thống cung cấp các dịch vụ Y tế được mở rộng, tỷ lệ người

ốm được chăm sóc Y tế đã tăng lên Công tác quản lý đã chấn chỉnh từng bước, góp phần nâng cao trách nhiệm, y đức của người thầy thuốc đối với bệnh nhân, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh Tuy nhiên, công tác dự phòng và khám chữa bệnh cũng như công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua g p nhiều khó khăn, bất cập Công tác quản lý, huy động vốn và sử dụng các nguồn tài chính ở các cơ sở Y tế chưa đạt hiệu quả và chưa đúng mục đích Trong bối cảnh của những vấn đề khó khăn chung phát sinh từ thực tiễn xã hội hóa ngành Y tế thời gian qua, hệ thống Y tế Quảng Ngãi hiện v n chưa thích ứng kịp thời với sự phát triển nhanh

Trang 5

của nền kinh tế - xã hội và sự phát sinh, biến đổi bất thường của bệnh tật trên địa bàn … Đây chính là mối băn khoăn của người dân và các cấp chính quyền tỉnh Quảng Ngãi

Như vậy, xã hội hóa ngành Y tế là vấn đề cấp thiết, cần phải triển khai sớm bằng việc hoàn thiện chính sách Bởi sự hoàn thiện chính sách là công cụ quan trọng thực hiện quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát sự tiến triển các hoạt động của hệ thống Y tế một cách hiệu quả và đảm bảo cung ứng dịch vụ Y tế đạt chất lượng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho phát triển kinh tế-xã hội Với lý do đó, em xin

đăng ký nghiên cứu đề tài “Chính sách xã hội hóa ngành y tế từ thực

tiển tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành chính

sách công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong nhiều tác giả nghiên cứu các công trình trước đây cả trong

và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực chính sách xã hội hóa nói

chung và với ngành y tế nói riêng, điển hình có thể kể đến:

- Các tác giả Paul A Samuelson và William D, Nordhaus (1997)

trong “Kinh tế học”;

- Vụ HCSN - Bộ Tài chính (2002), “Đổi mới và hoàn thiện các

giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế”

Ngoài ra, có một số công trình khác: Nguyễn Thị Hồng Minh

(2016), Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối

tác công- tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam;

Trần Văn Sơn (2016), Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công

thuộc Bộ Y tế, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học

viện KHXH - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, Hà Nội;

Đối với các tác giả nghiên cứu công trình liên quan đến địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có:

- Đoàn Thị Xuân Mỹ (2011), “Phát triển dịch vụ y tế ở các huyện

miền núi tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản lý

Trang 6

kinh tế, Đại học Đà Nẵng

- B i Thị Yến Linh (2014), Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở

y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Tài

chính, Học viện Tài chính, Hà Nội;

Tóm lại, d có khá nhiều công trình nghiên cứu về xã hội hóa nói chung và lĩnh vực sự nghiệp công nói riêng ít nhiều có liên quan đến lĩnh vực y tế có giá trị tham khảo, song nó cũng cho thấy lĩnh vực xã hội hó ngành Y tế nghiên cứu ở góc nhìn chính sách công hiện đang

là khoảng trống ho c quan tâm chưa đúng tầm Vì vậy, hiện chưa có

đề tài nào tr ng l p với chủ đề em lựa chọn “Chính sách xã hội hóa

ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn thạc sỹ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lý luận về chính

sách xã hội hóa

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội hóa trong ngành

Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi và xác định nguyên nhân

- Đề xuất các quan điểm và giải pháp và đẩy mạnh chính sách xã hội hóa trong ngành Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh đổi mới

và hội nhập

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hiện chính sách xã hội hóa trong ngành Y tế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với mốc thời gian để đánh giá thực trạng từ năm 2009 đến nay và đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 7

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu và vận dụng cách tiếp cận liên ngành và thực tiễn; vận dụng phương pháp luận và lý thuyết về chính sách công Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp cụ thể:

- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê và so sánh được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và địa phương; các tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo, thống kê của chính quyền, sở ngành, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trực tiếp ho c gián tiếp tới vấn đề thực hiện chính sách xã hội hóa ngành Y tế ở nước ta nói chung và thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi nói riêng

- Phương pháp thực địa: Khảo sát tình hình thực tế hoạt động Y

tế và thực hiện chính sách Xã hội hóa ngành Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi

- Phương pháp phỏng vấn sâu (nếu có): Phỏng vấn sâu là phương pháp đối thoại với một đối tượng ho c theo nhóm đối tượng (có thể theo thành phần: nhà quản lý, giới chức, cán bộ; doanh nghiệp, người dân sở tại ) nhằm thu thập thông tin

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chính sách công về xã hội hóa ngành Y tế để làm cơ sở định hình cho việc đề xuất các giải pháp về chính sách xã hội hóa ngành Y tế

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu cung cấp những vấn đề có tính thực tiễn trên

cơ sở xem xét giữa mục tiêu dự kiến và thực hiện chính sách xã hội

Trang 8

hóa ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Góp phần cung cấp, tư vấn thêm những cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, chính quyền, các cơ quan, ban ngành hoàn thiện chính sách xã hội ngành Y tế những năm tiếp theo

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu với 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách xã hội hóa và chính sách

hiện hành về xã hội hóa ngành y tế ở Việt Nam, một số kinh nghiệm thế giới

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách xã hội hóa ngành Y tế

1.1.1 Một số khái niệm công cụ

1.1.2 Mục tiêu chính sách xã hội hóa

Mục tiêu hàng đầu của chính sách xã hội hóa là tất cả vì con người, lấy cộng đồng người dân được thụ hưởng làm trung tâm của chính sách

1.1.3 Vấn đề chính sách xã hội hóa

Quy trình thiết lập – thực thi chính sách thường trải qua các bước chủ yếu: (i) nhận diện vấn đề chính sách; (ii) thiết lập chính sách; (iii) thông qua chính sách; (iv) thực thi chính sách; (v) đánh giá chính sách Trong đó, việc nhận diện vấn đề chính sách xã hội hóa thường xuất phát từ những kẽ hở, tồn tại của chính sách đã có ho c từ những vấn đề mới mà chính sách trước đây chưa quy định

Trang 9

1.1.4 Những giải pháp chính sách xã hội hóa

Nhà nước phải có cơ chế chính sách huy động sự tham gia của các chủ thể khác vào quá trình quản lý và thực hiện xã hội hóa theo chức năng, nhiệm vụ đã phân cấp và pháp luật quy định

- Đối tượng thụ hưởng là các cá nhân, nhóm, tổ chức và người dân với tư cách là khách hàng sử dụng dịch vụ xã hội ấy được hưởng lợi trực tiếp ho c gián tiếp từ sự can thiệp chính sách

1.1.6 Thể chế chính sách xã hội hóa

Thể chế bao gồm cả luật, các văn bản dưới luật (hay lệ) xuất phát

từ Nhà nước, thông lệ và các quy tắc ứng xử được thừa nhận rộng rãi trong cộng đồng, doanh nghiêp, và nhân dân không do nhà nước quy định [36]

1.1.7 Những nhân tố tác động đến chính sách xã hội hóa

Các yếu tố như: môi trường, điều kiện tài chính, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể ban hành là cấp quốc gia và địa phương, giữa chủ thể ban hành và các đối tượng có liên quan

1.2 Chính sách hiện hành về xã hội hóa ngành y tế ở Việt Nam và tỉnh Quảng Ngãi

1.2.1 Tổng quan hệ thống văn bản pháp luật chính sách xã hội hóa ngành y tế ở Việt Nam

Theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, xã hội hóa trong lĩnh vực y

tế là chủ trương về sự chuyển đổi cơ chế quản lý có nội dung đa

dạng Quyết định số 2194/QĐ-BYT ngày 21/6/2005 của Bộ Y tế phê

duyệt đề án phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức

Trang 10

khỏe nhân dân

Các hình thức thực hiện liên doanh, liên kết được quy định tại Thông tư 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế

Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Về

đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, giao cho Chính phủ thực

hiện một số vấn đề về xã hội hóa y tế

Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ Luật

1.3 Một số kinh nghiệm thế giới về xã hội hóa y tế

* Kinh nghiệm về huy động tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ y tế

* Kinh nghiệm về phát triển bệnh viện tự chủ cung cấp dịch vụ y

tế theo yêu cầu và liên doanh liên kết

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA

đã đạt những kết quả nhất định Nhiều phòng khám tư nhân cũng đã

được hình thành, tăng số lượng cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập trên địa bàn tỉnh góp phần từng bước đáp ứng nhu cầu xã hội và

giải quyết tình trạng quá tải ở các cơ sở y tế công lập, đồng thời nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân Sự phát triển các cơ

sở y tế ngoài công lập trên địa bàn Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho người dân có thể lựa chọn các dịch vụ y tế theo yêu cầu, ước tính hàng năm các cơ sở hành nghề y tư nhân đã khám bệnh cho hơn 2 triệu lượt người, nhờ vậy đã góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, đồng thời giúp giảm bớt gánh n ng cho hệ thống

y tế công lập

Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu cơ sở hành nghề y tế ngoài công lập trên

địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

2020

Số lượng % Tổng số 776 1.140 364 146,91

1.436

I Cơ sở hành nghề y tư nhân 251 288 37 114,74 406

Trang 12

2020

Số lƣợng %

3 Trung tâm chẩn đoán y khoa 0 0

4 Phòng khám đa khoa 3 3 0 100,00 5

6 Phòng khám chuyên khoa 174 204 30 117,24 304

6.1 PK Chuyên khoa nội tổng

hợp, chuyên khoa hệ nội 94 84 -10 89,36 150 6.2 PK Chuyên khoa ngoại 24 12 -12 50,00 24 6.3 PK Chuyên khoa phụ sản-

6.4 PK Răng Hàm M t 10 27 17 270,00 25 6.5 PK Tai Mũi Họng 8 3 -5 37,50 10

7.2 Cơ sở dịch vụ làm răng giả 38 33 -5 86,84 30 7.3 Cơ sở dịch vụ tiêm chích,

thay băng

35 44 9 125,71 50

Trang 13

2020

Số lƣợng %

3 Cơ sở dịch vụ điều trị, điều

4 Cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ

III Cơ sở hành nghề dƣợc tƣ nhân 416 739 323 177,64 897

1 Công ty TNHH kinh doanh

(Nguồn: Phụ lục 1, Báo cáo của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2015

về Tình hình, kết quả thực hiện chính sách xã hội hóa y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2015 và Kế hoạch thực hiện

giai đoạn 2016-2020) Bảng 2.4 Tình hình tham gia BHYT năm 2015 theo huyện, thành

phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trang 14

Stt Huyện, thành phố

% người tham gia BHYT so với dân số

Mức bình quân theo huyện 79,81%

Chú thích: Tỷ lệ % người tham gia BHYT so với dân số do BHXH

huyện, TP báo cáo

Trước thực tế hàng loạt nhu cầu đầu tư mới ho c đầu tư thêm trang thiết bị cho các bệnh viện công ở nhiều năm trước đây vốn không được đáp ứng do không có nguồn vốn, tỉnh Quảng Ngãi đã chú trọng áp dụng các hình thức xã hội hóa y tế như hoạt động liên doanh, liên kết với các cá nhân ho c các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để giải quyết vốn cho trang thiết bị y tế tại các bệnh viện công,

và gần đây là xây dựng cơ bản ph hợp với quy hoạch mạng lưới y tế của tỉnh

Trong giai đoạn 2009-2015, số bệnh viện công lập trên địa bàn xây dựng được đề án hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, tự chủ

về tổ chức, nhân sự và tài chính: 100% đơn vị đã xây dựng và tổ chức hoạt động theo cơ chế tự chủ 1 phần về tài chính Hiện tại ngành y tế mới chỉ giao quyền tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho 49 đơn vị trực thuộc Sở Y tế, trong đó 22 đơn vị

Ngày đăng: 24/11/2017, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm