1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

“Hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhân lực (ladeco), hà nội

82 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi… thì công tác đào tạo nguồn nhân lực trong công ty cũng bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn./

Sinh viên

Phạm Thị Thu Huệ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực (Ladeco), Hà Nội”, đây là công

trình nghiên cứu độc lập của tôi, trong đó có sử dụng thông tin từ nhiều nguồn tư liệu

và dữ liệu khác nhau, các thông tin được trích rõ nguồn gốc Kết quả nghiên cứu khóa luận chưa được công bố bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Thái nguyên, ngày 1 tháng 5 năm 2017

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực 3

1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực 3

1.3 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực 3

1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 4

1.3.2 Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực 8

1.3.3 Tổ chức thực hiện: 10

1.3.4 Đánh giá kết quả đào tạo 11

1.3.5 Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo 11

1.3.6 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo trong doanh nghiệp 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực 16

1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 16

1.4.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 17

1.4.3 Nhân tố con người 18

1.4.4 Nhân tố nhà quản trị 19

1.5 Sự cần thiết của việc đào tạo nguồn nhân lực 19

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (LADECO) 21

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhân lực (Ladeco) 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhân lực (Ladeco) 21

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 22

Trang 4

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát

triển Nhân lực (Ladeco) 24

2.2 Thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) 25

2.2.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực tại công ty 25

2.2.2 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực của Công ty Ladeco 26

2.3 Đánh giá chung về quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) 45

2.3.1 Ưu điểm 45

2.3.2 Hạn chế 46

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (LADECO) 49

3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong 5 năm tới 49

3.1.1 Chỉ tiêu và cơ cấu ngành nghề năm 2021 49

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty 49

3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhần lực của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) 51

3.2.1 Hoàn thiện các bước trong quy trình đào tạo nguồn nhân lực 51

3.2.2 Một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2012-2016 25

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty (2016) 25

Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty (2016) 26

Bảng 2.4 : Trình độ lao động của Công ty (2016) 26

Bảng 2.5: Bản yêu cầu công việc đối với cán bộ phụ trách nhân sự Công ty Ladeco 30

Bảng 2.6: Bảng tổng kết phân tích nhân viên của công ty Ladeco 31

Bảng 2.7: Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Ladeco 2012-2016 33

Bảng 2.8: Điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ công nhân viên được đi đào tạo 34

Bảng 2.9: Khóa học dành cho cán bộ lãnh đạo cấp cao 37

Bảng 2.10: Khóa học dành cho cán bộ nhân sự 37

Bảng 2.11: Khóa học dành cho cán bộ kinh doanh 38

Bảng 2.12: Khóa học năng lực làm việc cá nhân dành cho nhân viên 38

Bảng 2.13: So sánh kế hoạch và thực hiện kinh phí đào tạo giai đoạn 2012 – 2016 39

Bảng 2.14: Kết quả đào tạo nguồn nhân lực và mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo của công ty 2012-2016 42

Bảng 2.15: Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội sau đào tạo ở công ty Ladeco 43

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu dự kiến của năm 2021 49

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực lý thuyết 4

Sơ đồ 1.2: Quá trình phân tích thực hiện công việc 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty LADECO 22

Sơ đồ 2.2: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Ladeco 28

Sơ đồ 2.3: Lưu đồ kiểm soát hồ sơ 45

Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực hoàn thiện tại công ty Ladeco 52

Hình 2.1: Đánh giá về nội dung đào tạo của các học viên năm 2016 43

Hình 3.1: Phiếu điều tra nhu cầu đào tạo trên Google Form 55

Hình 3.2 (a): Phiếu khảo sát CBNV về hiệu quả công tác đào tạo trên Google Form 63 Hình 3.2 (b): Phiếu khảo sát CBNV về hiệu quả công tác đào tạo trên Google Form 64 Hình 3.3 (a): ví dụ về kết quả khảo sát 65

Hình 3.3 (b): ví dụ về kết quả khảo sát 65

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển cùng với hội nhập kinh tế quốc tế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt Để tồn tại và thích nghi được thì các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới Trong đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong các biện pháp để các doanh nghiệp thích nghi được với sự thay đổi của thị trường Một chiến lược đào tạo, phát triển hợp lí sẽ phát huy nội lực cao nhất, phát huy khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

Đất nước ta đang trong thời kì phát triển khi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, với những cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển của xã hội Chính vì vậy, nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất so với tất cả tài nguyên khác của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định đến sự phát triển và thành bại của doanh nghiệp

Sau một thời gian quan sát và tìm hiểu về tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco), tôi nhận thấy công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty luôn giữ vai trò quan trọng và được ban lãnh đạo công

ty rất chú trọng quan tâm đầu tư Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi… thì công tác đào tạo nguồn nhân lực trong công ty cũng bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định, đặc biệt là trong quy trình đào tạo nguồn nhân lực Bởi trong quá trình đào tạo, việc xây dựng được một quy trình hoàn chỉnh, chính xác, hợp lý và logic sẽ giúp cho công tác đào tạo được thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn

Vì vậy, làm thế nào để hoàn thiện quy trình đào tạo cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển tại công ty, nâng cao trình độ tay nghề, lòng yêu nghề và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nhân viên của công ty, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp, đáp ứng với tiến trình của sự thay đổi? Đó

chính là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công

ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực (Ladeco), Hà Nội”

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết ba mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực

- Phân tích thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực (Ladeco)

- Đưa ra giải pháp để hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Ladeco

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình và

nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực của công ty Ladeco, khóa luận vận dụng các

phương pháp:

- Phương pháp thống kê: so sánh, mô tả nhằm thấy được thực trạng qua các năm

từ đó thấy được xu hướng của hiện tượng;

- Phương pháp phân tích và tổng hợp, so sánh theo thời gian và không gian;

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp đánh giá; nghiên cứu tài liệu;…

5 Bố cục trình bày

Trong báo cáo này gồm 3 chương chính:

Chương 1: Những lý luận chung về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần

Đầu tư và Phát triển nhân lực (Ladeco)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty

cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực (Ladeco)

Trang 10

Chương 1

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực

- Nhân lực được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người Nó bao gồm cả thể

lực và trí lực Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc

- Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ

lao động hiệu quả hơn (Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007)

- Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể những tiềm năng của con người, bao gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người, nhằm đáp ứng cơ cấu kinh tế xã hội đòi hỏi

(Theo giáo trình nguồn nhân lực; trường Đại học Lao động – Xã hội)

Như vậy, Đào tạo nguồn nhân lực là một hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách, năng lực của người được đào tạo

1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực

Mục tiêu của đào tạo nguồn nhân lực là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ và thái độ lao động của người lao động, qua đó giúp tổ chức sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có; nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, cùng các kỹ năng khác cho cán bộ - nhân viên nhằm hình thành đội ngũ nhân lực quản lý giỏi, hoạt động chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp cho các cá nhân nhanh chóng thích ứng với công việc

Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu học tập phát triển của người lao động và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là một hoạt động xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của tổ chức Do đó, các cấp lãnh đạo cần có tầm nhìn đủ rộng để trước hết là

Trang 11

xây dựng chiến lược tổng thể về đào tạo cho tổ chức, sau đó là lên kế hoạch đào tạo cụ thể cho từng giai đoạn nhất định

Để đơn giản hóa trong quá trình xem xét và nghiên cứu người ta thường xác định quá trình đào tạo nhân lực thông qua 6 giai đoạn chính:

(Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực – TS Trần Kim Dung)

Sơ đồ 1.1: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực lý thuyết

1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo

 Xác định cơ sở đào tạo

Phân tích doanh nghiệp

Phân tích tình hình doanh nghiệp trước hết cần phân tích mục tiêu, chiến lược của Doanh nghiệp trong thời gian tới, tập trung hoạt động lĩnh vực nào để có kế hoạch đào tạo, xác định nhu cầu và mục tiêu cho thích hợp cả về số lượng và chất lượng, cụ thể cho từng phòng ban cũng như toàn công ty

Cần chú ý phân tích các mặt của hoạt động nhân lực như công tác thuyên chuyển, tuyển dụng cán bộ mới, tình hình năng suất lao động những thành tựu và hạn

Xác định nhu cầu đào tạo

Lập kế hoạch đào tạo

Tổ chức thực hiện

Đánh giá kết quả đào tạo

Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo

Đánh giá hiệu quả công tác

đào tạo

Trang 12

chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và xác định rõ các nguồn lực mà doanh nghiệp dành cho hoạt động đào tạo như ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ để

dự tính chương trình và kinh phí đào tạo phù hợp

Phân tích công việc:

Phân tích công việc là nghiên cứu công việc một cách chi tiết nhằm làm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đối với người thực hiện công việc Từ đó tiến hành các chương trình đào tạo phù hợp

Trong trường hợp này, sử dụng bảng mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện là rất hữu ích Sử dụng biểu mẫu phân tích công việc:

 Liệt kê các nhiệm vụ công việc chính

 Xác định mức độ thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ, công việc

 Tiêu chuẩn mẫu thực hiện công việc

 Điều kiện thực hiện công việc

 Các kỹ năng và kiến thức cần thiết giảng dạy cho nhân viên

Phân tích thực hiện công việc:

Đánh giá thực hiện công việc từ đó phát hiện những thành tích cũng như những mặt còn yếu kém của người lao động, để có hình thức và chương trình nội dung đào tạo phù hợp, mục đích đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của công việc Thông qua đánh giá thực hiện công việc, tạo điều điều cho người lao động nêu ra nguyện vọng đào tạo của bản thân, từ đó xem xét và tạo điều kiện cho hoạt động đào tạo phù hợp với người học, nâng cao hiệu quả học tập

Trang 13

(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân sự - Ts Nguyễn Hữu Thuân)

Sơ đồ 1.2: Quá trình phân tích thực hiện công việc

 Xác định nhu cầu đào tạo

Xác định nhu cầu đào tạo bao gồm 2 phương pháp đó là: Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo theo số lượng và phương pháp xác định nhu cầu đào tạo theo chất lượng

 Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo theo số lượng có thể chia thành 2 loại

đó là: Xác định nhu cầu đào tạo công nhân và xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý

Đánh giá thực hiện công việc

Xác định vấn đề “chưa biết làm” hay “không muốn làm”

Khuyến khích nhân viên Đặt ra

các tiêu chuẩn mẫu

Loại bỏ các trở ngại khi

thực hiện công việc

Trang 14

 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân:

- Xác định số lượng công nhân cần thiết cho từng khâu, từng mắt xích công việc

và trình độ tương ứng của công nhân kỳ kế hoạch

- Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân ở từng bậc thợ

- Xác định danh sách những công nhân cần đào tạo

 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý:

Để xác định nhu cầu đào tạo cho cán bộ quản lý cần tiến hành một số bước quan trọng sau:

- So sánh kiến thức thực tế của các cán bộ quản lý với yêu cầu về các kiến thức,

kỹ năng, trình độ được nêu trong bản mô tả công việc và bản mô tả đối với người thực hiện công việc

- Xác định số người cần tuyển thêm ở các bộ phận và các chức danh công việc cần tuyển thêm

- Dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức, lựa chọn những cá nhân cần thiết để tiến hành đào tạo trong năm kế hoạch

- Dựa trên khả năng chi tiêu tài chính cho đào tạo, đội ngũ giảng viên có thế mời hoặc huy động

 Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo theo chất lượng là xác định các kiến thức và kỹ năng cần đào tạo:

- Đối với việc đào tạo nhân viên mới sẽ bao gồm các nội dung như sau: Giới thiệu chung về tổ chức, các quy định nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức và một số vấn đề chung khác

- Đối với việc đào tạo trong khi làm việc: Xác định xem người lao động còn thiếu những kiến thức, kỹ năng gì, cần bổ sung những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng yêu cầu của công việc

- Đối với đào tạo phục vụ cho mục tiêu phát triển của tổ chức: Xác định xem mục tiêu phát triển của tổ chức trong từng giai đoạn, người lao động cần phải đào tạo thêm kỹ năng, kiến thức gì, kỹ năng hay vị trí nào cần được đào tạo hay có thể đào tạo sau

Trang 15

1.3.2 Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

 Xác định mục tiêu đào tạo

Xác định mục tiêu của chương trình đào tạo thực chất là việc xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo Sau chương trình đào tạo, họ sẽ đạt được:

- Những kỹ năng cụ thể cần đào tạo, trình độ kỹ năng có được sau đào tạo

- Số lượng và cơ cấu học viên thời gian đào tạo

- Một mục tiêu đào tạo tốt cho phép việc đánh giá, chấm điểm công bằng, việc xác định chương trình đào tạo phù hợp giữa nội dung và mục tiêu sao cho hiệu quả khuyến khích người lao động tự đánh giá vì họ biết phải đạt được những gì, mong muốn đào tạo tốt hơn

Do đó, mục tiêu đào tạo cần chú ý: Rõ ràng, cụ thể, đo lường được, đạt đến được trong thời gian hữu hạn

 Lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc xác định cho công tác đào tạo nghĩa là ta phải xác định xem ai là người đi học, cần phải xem xét các đối tượng:

- Những người lao động có nhu cầu được đào tạo

- Những người lao động được cử tham gia học tập do doanh nghiệp có nhu cầu

- Những người lao động có khả năng tiếp thu

Để có thể lựa chọn đúng đối tượng đào tạo phải dựa vào nhu cầu đào tạo và phải đánh giá được tình trạng chất lượng đội ngũ lao động hiện có

Đối tượng được lựa chọn để tham gia đào tạo phải đảm bảo các yếu tố đó là: Việc đào tạo phải đúng người, đúng việc, phải đảm bảo tính công bằng hiệu quả, kịp thời đối với người lao động và đối với công việc Muốn vậy trước khi lựa chọn đối tượng thì cần phải nghiên cứu về nhu cầu và nguyện vọng của từng người lao động, động cơ muốn học tập của họ có chính đáng hay không hay doanh nghiệp có thể đáp ứng được không; đồng thời có thể dựa vào các kết quả của hoạt động phân tích công việc (gồm 3 bản: Bản mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc) để lựa chọn đối tượng đào tạo chính xác hơn

 Xây dựng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học của từng môn, chi phí cho mỗi

Trang 16

môn, mỗi tiết Các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị…

Để các chương trình đào tạo đạt hiệu quả kinh tế cao cũng như giúp học viên nắm bắt được kiến thức, kỹ năng trong công việc thì việc lựa chọn phương pháp đào tạo thích hợp có vai trò rất quan trọng Nếu lựa chọn đúng phương pháp thì sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian đào tạo cho doanh nghiệp và người lao động trong khi đó chất lượng học viên sau khóa học vẫn được đảm bảo, đáp ứng được mục tiêu đặt ra

Có nhiều phương pháp có thể sử dụng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực Với mỗi phương pháp lại có cách thức thực hiện và những ưu nhược điểm riêng Do

đó, tổ chức cần xem xét phương pháp mình lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc hay không Từ đó lựa chọn ra phương pháp đào tạo phù hợp với mình

 Thời gian, địa điểm đào tạo:

Để xác định được thời gian có thể tiến hành đào tạo, cần xác định:

- Thời điểm nào để có thể huy động được số học viên cần đào tạo theo kế hoạch

- Thời điểm nào có thể mời hoặc huy động được các giảng viên cần thiết Kết hợp cả hai thời gian trên người lập kế hoạch đào tạo có thể xác định được thời gian và

có thể mở lớp đào tạo

Về địa điểm đào tạo, tổ chức có thể xác định mở lớp đào tạo ngay trong tổ chức (nếu tổ chức có đủ địa điểm học đáp ứng các nhu cầu học tập) hoặc thuê ngoài

 Chi phí đào tạo

Cần phải dự toán được các khoản chi phí này, xác định được kinh phí đào tạo được lấy từ nguồn nào, doanh nghiệp có thành lập được quỹ đào tạo riêng hay được trích ra từ nguồn nào của doanh nghiệp Từ đó, điều chỉnh nguồn kinh phí đào tạo sao cho phù hợp với công tác đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình

Các khoản chi phí này bao gồm: các khoản chi phí cho người học, chi phí cho giáo viên, chi mua trang thiết bị phục vụ học tập … doanh nghiệp cần xem xét khả năng chi trả của mình đến đâu, có huy động từ người lao động đóng góp một phần hay không …Từ đó tổ chức phải dự tính, lên kế hoạch quản lý và chi tiêu nguồn quỹ này sao cho hợp lý và đạt hiệu quả

Trang 17

 Lựa chọn giáo viên đào tạo

Đối với đội ngũ giáo viên là nguồn nội bộ trong doanh nghiệp: Cần quan tâm đánh giá trên các mặt cụ thể: trình độ chuyên môn, phương pháp truyền đạt, uy tín và trách nhiệm, kỹ năng quản lý…Nguồn giáo viên từ trong doanh nghiệp có chất lượng tốt

sẽ mang lại hiệu quả đào tạo cao nhất cho doanh nghiệp vì họ đã và đang làm việc trong doanh nghiệp thì họ cũng sẽ tâm huyết với công tác đào tạo của doanh nghiệp hơn

Đối với giáo viên là nguồn từ bên ngoài: doanh nghiệp cần xem xét, đánh giá một cách chính xác nhất về đội ngũ này, công ty cũng nên tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau để có được thông tin đầy đủ, đảm bảo tin cậy

Ngoài ra, sau mỗi khóa học doanh nghiệp cần phải tổ chức đánh giá lại cả chất lượng của giáo viên lẫn người học để lựa chọn ra đội ngũ giáo viên phù hợp và có chất lượng cao cho các lần đào tạo tiếp theo mang lại hiệu quả đào tạo tốt nhất cho doanh nghiệp mình

1.3.3 Tổ chức thực hiện:

Sau khi xây dựng được kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, việc tổ chức thực hiện

kế hoạch này là rất quan trọng Như đã phân tích, đào tạo cần phải dựa trên những gì

mà nhà quản lý muốn nhân viên của mình phải biết, để đào tạo có hiệu quả cần sự nỗ lực của cả hai bên, nhân viên phải quyết tâm nâng cao khả năng làm việc và nhà quản

lý phải tạo điều kiện về mặt thời gian và kinh phí để nhân viên nâng cao khả năng làm việc và phải kiểm soát việc họ áp dụng các kiến thức đã học được vào công việc

Người phụ trách đào tạo cần phối hợp với các bộ phận/ phòng ban chức năng để lựa chọn đúng đối tượng cần đào tạo, thông báo lịch đào tạo và tạo các điều kiện cần thiết để họ tham gia đào tạo có hiệu quả Để thực hiện đào tạo trong công việc có hiệu quả thì bộ phận này cũng phải kết hợp với các bộ phận trong doanh nghiệp tìm ra những nhà quản lý, cán bộ có kinh nghiệm và sẵn sàng đào tạo thực hiện đào tạo nhân viên Trong trường hợp tổ chức khóa đào tạo ngoài công việc thì họ cần giúp giám đốc tìm kiếm các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đào tạo để chọn đơn vị cung cấp phù hợp nhất và ký kết hợp đồng Tiếp theo, cần phối kết hợp với giáo viên/ người hướng dẫn trong việc xây dựng chương trình đào tạo có mục tiêu học tập phù hợp Khi khóa học diễn ra cần đảm bảo các điều kiện hậu cần về lớp học, trang thiết bị giảng dạy, bố trí bàn ghế phù hợp với phương pháp giảng dạy, đồ ăn nhẹ giữa giờ học…

Trang 18

1.3.4 Đánh giá kết quả đào tạo

 Đánh giá từ phía giáo viên:

Giáo viên đánh giá kết quả đào tạo thông qua các tiêu chí đánh giá sau:

- Mức độ nắm vững kiến thức được truyền thụ của các học viên;

- Mức độ chuyên cần của học viên, mức độ tập trung chú ý, mức độ hưng phấn

và mức độ hiểu bài của học viên trong quá trình học tập;

- Đánh giá giáo viên về chương trình đào tạo: giáo viên có thể tham gia đánh giá về công tác tổ chức phục vụ lớp học để giúp tổ chức thực hiện các khóa đào tạo sau được hiệu quả hơn

 Đánh giá từ phía người quản lý lớp:

- Mức độ nghiêm túc của giảng viên trong quá trình giảng dạy

- Mức độ nghiêm túc và nhiệt tình của học viên trong quá trình học tập

 Đánh giá từ phía học viên:

Sau khi kết thúc khóa học, học viên có thể đánh giá thông qua các phiếu đánh giá về khâu tổ chức lớp, tài liệu học tập, nội dung phương pháp giảng dạy, đề xuất và nhận xét khác…để phục vụ cho việc điều chỉnh chương trình đào tạo

1.3.5 Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo

Mục tiêu cơ bản mà các tổ chức thường đặt ra là tối đa hóa lợi ích của mình Do vậy, khi các khoản chi phí cho việc đào tạo nhân viên, tổ chức mong muốn sử dụng có hiệu quả những nhân viên đã được đào tạo nó sẽ đem lại nhiều lợi ích cho DN như: Tăng năng suất lao động, tạo ra sự hài lòng và sự cố gắng của người lao động…

Để sử dụng hiệu quả nhân lực sau đào tạo, tổ chức cần lưu ý những vấn đề:

- Tạo cơ hội cho người lao động sử dụng kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo

- Mở rộng công việc cho người lao động

- Trao dần quyền tự chủ trong giải quyết công việc cho người lao động

- Khuyến khích, động viên kịp thời người lao động khi thực hiện nhiệm vụ mới

- Tăng thù lao lao động cho người lao động xứng đáng với trình độ mới

1.3.6 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo trong doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả đào tạo được tiến hành dựa trên các tiêu chí đánh giá Những tiêu chí chính có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả đào tạo gồm:

Trang 19

 Sự thay đổi năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động so với trước khi đào tạo

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: các chỉ tiêu đánh giá có thể sử dụng là:

- Hệ số hoàn thành mức của cá nhân người lao động so với trước khi đào tạo

- Số công nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật so với trước khi đào tạo

Đối với bộ phận gián tiếp sản xuất: các tiêu chí là:

- Tỷ lệ công việc được hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn với chất lượng so với trước khi đào tạo

- Tỷ lệ lao động có thể hoàn thành những công việc mới sau đào tạo

- Số lượng tỷ lệ lao động sau đào tạo được mở rộng công việc hoạc đảm đương tốt các vị trí công việc mới

- Tỷ lệ lao động có sáng kiến thay đổi về lề lối và cách thức làm việc

- Tỷ lệ lao động có chất lượng công việc cao hơn hẳn so với trước khi đào tạo

Để đánh giá hiệu quả đào tạo các tổ chức có thể sử dụng thêm tiêu chí:

- Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận của tổ chức sau đào tạo

- Tỷ lệ tăng tiền lương và thu nhập của người lao động sau đào tạo

 Sự thay đổi thái độ, hành vi lao động so với trước khi đào tạo

Các tiêu chí có thể sử dụng để đánh giá mức độ thay đổi hành vi của người lao đống sau đào tạo gồm:

- Mức độ nhiệt tình của người lao động tăng lên so với trước khi đào tạo (có thể phỏng vấn người quản lý trực tiếp để xác định)

- Tỷ lệ lao động có cách tiếp cận mang tính chuyên nghiệp hơn so với trước khi đào tạo

- Sự thay đổi thái độ của người lao động khi nhận việc và thực hiện công việc

so với trước khi đào tạo (nhận việc với thái độ vui vẻ hơn thoải mái hơn, tự tin hơn hoặc khi thực hiện công việc có tính cầu thị cao hơn, tự tin hơn…)

 Thời gian thu hồi kinh phí đào tạo

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất được các tổ chức quan tâm là thời giant hu hồi kinh phí đào tạo Thời gian thu hồi kinh phí đào tạo được tính theo công thức sau:

T = CĐT/M

Trang 20

Trong đó:

T : là thời gian thu hồi kinh phí đào tạo (năm);

CĐT” là tổng kinh phí mà tổ chức phải chi trả cho đào tạo trung bình trong năm (gồm: Chi phí để tổ chức các lớp, chi phí để trả lương và phụ cấp khác cho NLĐ trong quá trình đi học mà không làm việc…);

M: là phần lợi nhuận tăng lên của tổ chức do đào tạo trung bình/năm

1.4 Các hình thức đào tạo

 Đào tạo mới

Đào tạo mới là việc tiến hành đào tạo cho những cá nhân chưa qua đào tạo với mục tiêu chính là giúp cho người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức Trong nhiều trường hợp do không thể tuyển được lao động có trình độ chuyên môn nghề nghiệp phù hợp trên thị trường lao động hoặc do một số nguyên nhân khác, tổ chức buộc phải tiến hành đào tạo mới Thực tế xảy ra những trường hợp như vậy

 Đào tạo lại

Đào tạo lại là việc đào tạo cho người lao động đã qua đào tạo song chuyên môn không phù hợp với công việc đảm nhận Việc đào tạo lại được tiến hành khi:

- Do một số nguyên nhân nào đó tổ chức tuyển người vào vị trí công việc không phù hợp với chuyên môn được đào tạo Để người lao động có thể thực hiện tốt công việc được giao, cần phải đào tạo lại

- Do thu hẹp sản xuất hoặc do sắp xếp tình giản bộ máy, người lao động trở thành lao động dôi dư và được chuyển sang làm công việc khác, cần đào tạo lại cho người lao động để họ đảm đương công việc mới

 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao

Đào tạo nâng cao là việc đào tạo nhằm giúp cho người lao động có kiến thức và

kỹ năng ở trình độ cao hơn, qua đó giúp cho người lao động hoàn thành tốt hơn nhiệm

vụ được giao với năng suất và hiệu quả cao hơn Thông thường để thực hiện công việc được giao với các kiến thức và kỹ năng hiện có, người lao động có thể hoàn thành tốt Tuy nhiên, nếu được đào tạo và rèn luyện ở mức cao hơn, người lao động có thể hoàn thành công việc nhanh hơn với chất lượng cao hơn

Trang 21

1.5 Các phương pháp đào tạo:

 Thuyên chuyển công việc:

Đây là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn trong tương lai

 Đào tạo theo kiểu học nghề

Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân

Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam

Trang 22

 Các hội nghị, thảo luận:

- Phương pháp này được tổ chức dưới dạng giảng bài hay hội nghị bên ngoài,

có thể được tổ chức riêng hay kết hợp với các chương trình đào tạo khác

- Học viên sẽ học các kiến thức kinh nghiệm cần thiết thông qua việc thảo luận từng chủ đề trong từng buổi và dưới sự lãnh đạo của nhóm

- Phương pháp này khá đơn giản dễ tổ chức, không cần nhiều trang thiết bị, tuy nhiên phạm vi tổ chức hẹp và tốn thời gian

 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính:

Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà ngày nay nhiều công ty ở nhiều nước đang sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy

Có 3 cách để có chương trình dạy qua máy tính:

- Thiết kế chương trình

- Mua chương trình

- Đặt chương trình

 Đào tạo theo phương thức từ xa:Là phương pháp đào tạo mà người dạy và

người học không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian Phương tiện nghe nhìn trung gian Phương tiện trung gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, đĩa CD, VCD, Internet…cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày

càng đa dạng

 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: Phương pháp này bao gồm các hội thảo

học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế

 Đào tạo theo kiểu mô hình hóa hành vi: Đây cũng là phương pháp diễn kịch

nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt

Trang 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Các nhân tố có thể

từ con người, từ các chiến lược kinh doanh, triết lý quản lý của các nhà quản lý, do trang thiết bị máy móc

1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

 Môi trường kinh tế:

Các nhân tố kinh tế có vai trò hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyết định đến các hoạt động của doanh nghiệp Tùy vào trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định, suy thoái mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho riêng mình

Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế báo gồm:

+ Tỷ lệ lãi suất: Ảnh hưởng tới mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp, quyết định mức chi phí về vốn, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và do đó quyết định về mức đầu tư cho nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ tác động đến nền kinh tế theo hai hướng: một là, tăng thu nhập của tầng lớp dân cư dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu của họ Hai là, khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tạo khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh doanh làm cho cầu về nhân lực tăng Doanh nghiệp sẽ chú trọng và phát triển nguồn nhân lực nhiều hơn

 Nhân tố chính trị : Nước ta có nền chính trị ổn định do theo chế độ xã hội chủ nghĩa,, nhất nguyên Là điều kiện thu hút vón đầu tư nước ngoài vào Các công ty

có cơ hội đầu tư nhiều hơn vào đào tạo, trong điều kiện kinh tế phát triển ổn định, chính trị không rối loạn thì người loa động yên tâm vào công tác học tập, tăng hiệu quả cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 Nhân tố khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật phát triển thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuậ vào sản xuất kinh doanh sẽ nâng cao khả năng tiếp cận thông tin sản xuất, thị trường làm năng suất lao động của đội ngũ quản lý lãnh đạo

 Nhân tố luật pháp: Luôn đi liền với doanh nghiệp trong việc đào tạo, đãi ngộ người lao động Có quan hệ mật thiết với nhau

Trang 24

 Nhân tố văn hóa – xã hội:

Các yếu tố văn hóa, xã hôi như phong tục tập quán, xu hướng tiêu dùng của con người, lao động, sức khỏe, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng, có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ chế thị trường cũng như môi trương kinh doanh của doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc đối với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng Chính vì vậy trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố văn hóa, xã hội

 Môi trường cạnh tranh (Đối thủ tiềm ẩn):

Các đối thủ cạnh tranh xuất hiện có tác động rất mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp Một trong những lợi thế giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững được

đó chính là phát huy nguồn lực con người Vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược, chính sách đào tạo trước mắt cũng như lâu dài của công ty

1.4.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược riêng cho từng giai đoạn phát triển, những mục tiêu chiến lược này chi phối tất cả hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động đao tạo nguồn nhân lực Khi doanh nghiệp mở rộng quy

mô sản xuất, thay đổi cơ cấu tổ chức công nghệ thì người lao động cần phải được đào tạo để có những kiến thức, kỹ năng phù hợp với những thay đổi đó

 Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

+ Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì công tác đào tạo càng phức tạp và ngược lại, lực lượng và trình độ của người lao động ảnh hưởng đến quy mô và hình thức đào tạo của doanh nghiệp

+ Cơ cấu tổ chức càng đơn giản thì việc ra quyết định càng nhanh chóng, dễ dàng và gọn nhẹ

 Cơ cấu độ tuổi và giới tính:

+ Về độ tuổi người lao động: tùy thuộc vào độ tuổi người lao động già hay trẻ

mà mức độ đào tạo lớn hay ít

+ Giới tính cũng ảnh hưởng tới nhu cầu đào tạo: thông thường một doanh nghiệp có tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp và ngược lại nếu

tỷ lệ nữ giới mà thấp hơn nam thì nhu cầu đào tạo sẽ cao hơn

Trang 25

 Cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy:

Để tiến hành đào tạo nhân sự thì phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất dành cho đào tạo cũng không kém phần ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác đào tạo Khi chúng ta tổ chức 1 lớp học cho công nhân về thiết bị máy móc, các bản vẽ kỹ thuật mà phòng học không đủ ánh sáng, quá nóng hay thiết bị minh họa thiếu thì cũng sẽ làm cho nhân viên tiếp thu kém, năng suất học tập không cao Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy ảnh hưởng trực tiếp đến các học viên Vì vậy yếu

tố này không thể xem nhẹ được, khi muốn đào tạo nhân viên trở nên thành thạo

 Phương pháp đào tạo

Đối với mỗi chương trình đào tạo có rất nhiều phương pháp đào tạo khác nhau

để lựa chọn, nhưng phải chọn ra một phương pháp phù hợp nhất mới có thể đem lại hiệu quả cho công tác đào tạo

 Nhân tố cán bộ giảng dạy

Trình độ của đội ngũ đào tạo là một phần quyết định đến hiệu quả đào tạo Chúng ta cần lựa chọn đội ngũ giảng dạy từ các nguồn khác nhau như trong nội bộ tổ chức hay liên kết với những trường chính quy hoặc mời chuyên gia về đào tạo Các giảng viên cần có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm, đặc biệt phải am hiểu tình hình của doanh nghiệp cũng như các chiến lược, phương thức đào tạo của tổ chức Tùy theo từng đối tượng mà lựa chọn giảng viên cho phù hợp

1.4.3 Nhân tố con người

Con người là yếu tố cấu thành lên tổ chức vậy nên tất cả các hoạt động của tổ chức đều liên quan đến con người, hiện nay con người luôn muốn học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng,… Con người tác động đến đào tạo, ở khía cạnh lao động trực tiếp thì con người là người trực tiếp tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho công ty, khi họ muốn nâng cao trình độ thì họ sẽ chủ động học tập, chất lượng sau đào tạo sẽ nhìn thấy rõ rệt Còn đối với lực lượng lao động gián tiếp là những nhân viên hay cán

bộ quản lý khi được đào tạo, phát triển họ tiếp thu và tránh gây cảm giác nhàm chán, lặp lại quy trình làm việc, đào tạo sẽ tạo cho họ sự mới mẻ trong công việc

Một yếu tố rất quan trọng cuả nhóm yếu tố con người tác động đến công tác đào tạo đó là quá trình của người lao động Trình độ của họ ở mức độ nào, trình độ cao hay thấp, ý thức học tập, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của người lao động như thế

Trang 26

nào nó quyết định đến các phương pháp đào tạo khác nhau, các chương trình và hình thức đào tạo cho hợp lý với từng đối tượng

1.4.4 Nhân tố nhà quản trị

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp Điều nay đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tinh trạng bất công vô

lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhân viên, biết lắng nghe

ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung của họ

1.5 Sự cần thiết của việc đào tạo nguồn nhân lực

Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh cà mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước thì một trong những vấn đề đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đó là vấn đề chất lượng nguồn nhân lực Để có thể tồn tại và phát triển sản xuất thì cần có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để có thể giúp doanh nghiệp phát triển Do đó, đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết

 Đối với doanh nghiệp

- Cải tiến về năng suất, chất lượng công việc

- Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy

đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được

- Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động

- Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực

- Giảm bớt được tai nạn lao động

- Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đòa tạo dự trữ để thay thế

 Đối với bản thân người lao động

- Giải quyết khó khăn, bỡ ngỡ trước môi trường làm việc mới (thông qua quá trình hội nhập)

Trang 27

- Được phát triển hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo để tăng năng suất lao động và chất lượng lao động: tự tin làm chủ phương tiện, kỹ thuật mới, tiếp cận phương pháp quản lý mới

- Giúp người lao động thực hiện công việc tốt hơn

- Ngoài ra, đào tạo còn thỏa mãn các nhu cầu thành đạt của người lao động

 Đối với xã hội

- Tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao

- Góp phần tạo ra công dân tốt cho xã hội

- Thúc đẩy sự phát triển và hợp tác xã hội: hợp tác giữa doanh nghiệp và tổ chức đào tạo, giữa người lao động tham gia đào tạo và các cá nhân càng tham gia đào tạo

Trang 28

Chương 2

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (LADECO) 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhân lực (Ladeco)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhân lực (Ladeco)

Công ty LADECO được thành lập ngày 30/01/1994 với tên gọi Công ty TNHH Phát triển Nhân lực và Dịch vụ Sản xuất mỹ nghệ theo Quyết định số 040537 của Sở

Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội

Ngày 10/01/2006, Công ty chuyển đổi hình thức kinh doanh thành Công ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực theo giấy đăng

ký kinh doanh số 0103010493 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Theo

đó, các thông tin về doanh nghiệp được đăng ký như sau:

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực

Tên giao dịch: The Labour Development and Invesment Corporation

Tên viết tắt: LADECO

Trụ sở giao dịch: 266 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố

Hà Nội

Điện thoại: 0462734799 Fax: 0462734728

Website: http:/www.ladeco.com.vn

Email: info@ladeco.com.vn

Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Tiến Luận

Với loại hình doanh nghiệp là Công ty Cổ phần, công ty được phép hoạt động trong khoảng 30 ngành nghề nhưng chủ yếu vẫn là Đầu tư xây dựng, giáo dục, cho thuê văn phòng và tư vấn du học

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco) cũng như các Công ty Cổ phần và tổ chức kinh tế khác đều phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối với nền kinh tế quốc dân

a) Chức năng kinh tế:

- Đóng góp GDP cho quốc gia

Trang 29

- Kích thích các ngành sản xuất liên quan đến phát triển

- Kéo theo sự hình thành và phát triển nhiều ngành dịch vụ khác

- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Góp phần phát triển quy mô của các ngành dịch vụ

b) Chức năng xã hội:

- Đáp ứng nhu cầu du học cho học sinh, sinh viên trong nước

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc gặp gỡ, giao lưu giữa mọi người

- Tạo dựng và phát triển các mối quan hệ trong xã hội, trong kinh doanh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

 Sơ đồ tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty LADECO

 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất

của công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề liên quan đến Luật pháp và điều lệ công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hằng năm của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Trang 30

- Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan quản trị của công ty Có

toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT của công ty có thành viên, mỗi nhiệm kỳ của từng thành viên là 5 năm Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập

với HĐQT và Ban tổng giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ

- Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc của công ty do Hội đồng quản trị bổ

nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua

- Văn phòng HĐQT:

+ Tham mưu, hỗ trợ cho Ban giám đốc trong lĩnh vực Hành Chính quản trị + Thực hiện công việc lưu trữ giấy tờ, chăm lo và bảo đảm điều kiện làm việc cho người lao động, cung cấp và quản lý các thiết bị văn phòng, phương tiện làm việc làm việc, quản lý đội xe, công tác bảo vệ

+ Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan theo quy định của Nhà nước, phù hợp với tình hình phát triển chung của doanh nghiệp

+ Quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo từng giai đoạn trung hạn, dài hạn Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động cán bộ, công nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của từng bộ phận

+ Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm

vụ của các đơn vị, phòng, ban

+ Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động

+ Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công nhân viên như: nâng lương, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưu, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, độc hại, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác theo qui định của Nhà nước

Trang 31

vụ khác Hoạt động tư vấn du học là hoạt động chính của công ty, hoạt động này mang lại doanh thu khá cao và ổn định Và hiện nay, hoạt động cung cấp dịch vụ du học cũng là một trong những định hướng phát triển của công ty và được đầu tư đúng đắn Tuy vậy, do yêu cầu phát triển kinh doanh, năm 2003 công ty đã đầu tư xây dựng toà nhà 266 Đội Cấn, là toà nhà 21 tầng hiện đại, là nơi đặt trụ sở kinh doanh chính của công ty đồng thời cũng là nơi cho thuê văn phòng cao cấp phục vụ cho hoạt động của các tổ chức khác Toà nhà được lắp đặt các trang thiết bị nội thất, các phương tiện truyền thông thông tin hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế để sử dụng cho các mục đích:

tổ chức hội thảo trong nước và quốc tế, văn phòng làm việc, lớp học,

Trang 32

Đặc biệt sẽ có trung tâm công nghệ thông tin ứng dụng để đào tạo các chương trình sau đại học, quản lý nhà nước và các chương trình học thuật khác Doanh thu cho thuê lớn và ổn định trong nhiều năm bởi các hợp đồng cho thuê dài hạn Dự kiến trong những năm gần đây, doanh thu từ hoạt động này là chủ yếu và là cơ sở để tiếp tục các

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

2.2 Thực trạng quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco)

2.2.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực tại công ty

Để xây dựng được các chương trình đào tạo phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực đào tạo Ladeco đã căn cứ trên thực tế nguồn lao động hiện có của mình Chính vì thế tình hình về số lượng cũng như chất lượng lao dộng là một trong nhưng yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đào tạo của công ty Cụ thể:

Tổng số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty Ladeco năm 2010 là

26 người và đến năm 2015 đã tăng lên 63 người Số lượng lao động của công ty có sự biến động khá lớn Từ năm 2010 – năm 2015 tổng số lao động tăng lên 41,3% tương đương với 37 người

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty (2016)

(Nguồn: Văn phòng HĐQT)

Trang 33

Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty (2016)

Độ tuổi <30 30-49 >=50 Tổng số nhân viên

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Lao động

có tay nghề

Lao động phổ thông

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn: Số lượng lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng nhỏ, mà chủ yếu là đại học Năm 2015, lao động có trình

độ Cao đẳng, Đại học là 46 người chiếm 73% trong tổng số lao động Qua số liệu cho thấy nhu cầu đào tạo của công ty là rất cao vào mỗi năm

2.2.2 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực của Công ty Ladeco

Trong thời gian qua công ty đã quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực

và có đơn vị chuyên trách văn phòng HĐQT được phân công phụ trách công tác đào tạo của công ty

Văn phòng HĐQT có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và lập báo cáo tình hình đào tạo toàn công ty để báo cáo Giám đốc theo định kỳ hàng quý, hàng năm Hồ sơ, giấy tờ và văn bằng đào tạo được lưu tại văn phòng, có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của văn bằng, hồ sơ liên quan đến khóa học để đảm bảo công tác lưu trữ an toàn

Trang 34

Những cán bộ công nhân viên tham gia các khóa đào tạo phải ký kết hợp đồng đào tạo: Công ty có quy định về sự ràng buộc cá nhân sau quá trình đào tạo Nếu lao động nào vi phạm sẽ phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định các điều khoản trong Hợp đồng đào tạo Hội đồng xét bồi thường chi phí đào tạo do Giám đốc công ty quyết định thành lập Hội đồng 05 thành viên:

- Giám đốc hoặc 01 phó giám đốc công ty làm Chủ tịch hội đồng;

- Chủ tịch công đoàn hoặc phó chủ tịch công đoàn công ty làm uỷ viên;

- Chánh, Phó Chánh văn phòng HĐQT được giao phụ trách đào tạo làm ủy viên;

- Kế toán trưởng công ty hoặc 01 cán bộ phòng Kế toán làm ủy viên;

- Người đứng đầu bộ phận, đơn vị của người bồi thường làm ủy viên

Trang 35

 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực (Ladeco):

Sơ đồ 2.2: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Ladeco

Xác định nhu cầu đào tạo

Lập kế hoạch đào tạo

Phê duyệt

Đồng ý

Không đồng ý

Tổ chức thực hiện

Đánh giá kết quả đào tạo

Bố trí sử dụng lao động

Lưu hồ sơ

Trang 36

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo

Việc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu do Văn phòng HĐQT tổng hợp và xác định Tuy nhiên, các phòng ban khác cũng hỗ trợ một cách tích cực trong việc lựa chọn và đề xuất cán bộ công nhân viên cần đào tạo

 Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo

Văn phòng HĐQT sẽ dựa vào việc phân tích tổ chức, phân tích công việc, phân tích cá nhân để làm cơ sở cho công ty ra quyết định, cụ thể như sau:

 Phân tích tổ chức

Cùng với chiến lược tiếp tục xây dựng và phát triển công ty Phấn đấu trở thành một đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, tư vấn và đào tạo du học, tích cực tìm kiếm cơ hội để khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Như vậy, nhu cầu nhân lực của công ty tăng nhanh làm cho nhu cầu đào tạo cũng tăng theo Bên cạnh đó

là đào tạo lực lượng cán bộ công nhân viên trẻ tại công ty Có 80% số lao động có tuổi đời dưới 50 Cụ thể, năm 2016 có 32 người trong độ tuổi <30 (50,8% so với tổng số lao động) và 21 người trong độ tuổi 30 – 49 (chiếm 33,3% so với tổng số lao động) Điều này cho thấy nhân lực của công ty cần phải được đào tạo để tiếp sức và phục vụ cho sự nghiệp hiện tại và sau này của công ty Lãnh đạo công ty luôn khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia học tập, đào tạo để nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc, nên văn phòng rất nhiệt tình phối hơp với các phòng ban trong việc xác định nhu cầu đào tạo cho chuẩn xác

 Phân tích công việc:

Căn cứ vào phân tích công việc làm cơ sở cho việc hỗ trợ xác định nhu cầu đào tạo cho công ty, văn phòng đã sử dụng bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc,

có thể tham khảo bản yêu cầu đối với cán bộ phụ trách nhân lực tại công ty CP Ladeco như sau:

Trang 37

Bảng 2.5: Bản yêu cầu công việc đối với cán bộ phụ trách nhân sự

Công ty Ladeco

YÊU CẦU CÔNG VIỆC CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NHÂN SỰ LADECO

Mã hiệu 01- CV/NS/YCCV/LADECO Lần ban hành/sửa đổi: 3/0 Ngày hiệu lực: 05/09/2012 Yêu cầu về trình độ học vấn

Đại học trở lên Kiểm tra trình độ do Ban giám đốc tổ chức

Yêu cầu về kiến thức kỹ năng

Kiến thức chuyên môn Nắm vững các kiến thức về quản trị nhân lực

Kỹ năng tổng hợp Lập được kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch

được giao của công ty

Kỹ năng giao tiếp nhân sự Trình bày vấn đề dễ hiểu, có khả năng thuyết phục,

thuyết trình được trước đám đông

Kỹ năng viết Soạn thảo được các báo cáo, văn bản liên quan

Kỹ năng hỗ trợ Sử dụng được các phần mềm tin học phục vụ cho

công việc thành thạo word, excel, internet

Kỹ năng làm việc Có kỹ năng phối hợp, trao đổi công việc với các

đồng nghiệp trong nhóm

Yêu cầu về kinh nghiệm làm việc

2 năm kinh nghiệm làm việc trở lên trong lĩnh vực nhân sự

Yêu cầu khác

- Có sức khỏe tốt, chịu được áp lực cao trong công việc

- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong mọi tình huống, khả năng phân tích, xét đoán

(Nguồn: Văn phòng HĐQT)

Trang 38

Nhìn vào bản yêu cầu công việc đối với cán bộ phụ trách nhân sự Ladeco, ta thấy được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc đảm nhận Nếu cán bộ công nhân viên có chuyên môn khác, không nằm trong bản yêu cầu công việc thì ta sẽ thấy rõ được nhu cầu đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho họ Công ty cần đào tạo để

bù đắp những kiến thức cần thiết, qua đó cán bộ công nhân viên sẽ có thể thực hiện tốt công việc của mình hơn nữa

 Phân tích cá nhân:

Ngoài việc dựa vào hồ sơ cá nhân của cán bộ công nhân viên để lấy thông tin về trình độ, kinh nghiệm khả năng thực hiện công việc Cán bộ phụ trách đào tạo còn dựa vào bảng tổng kết phân tích nhân viên của công ty để tìm ra những kiến thức, kỹ năng còn thiếu sót của họ và phát huy những mặt tích cực mà họ đạt được

Hàng năm, công ty đều phát cho mỗi nhân viên bản đánh giá nhân viên (Phụ lục

số 02) Qua đó nhân viên tự đánh giá và cán bộ phụ trách sẽ tổng hợp lại bản đánh giá nhân viên của bộ phận mình rồi trình lên cán bộ nhân sự Cán bộ nhân sự phụ trách việc đánh giá nhân viên sẽ phân tích và tổng kết lại thành bảng tổng kết phân tích nhân viên như sau:

Bảng 2.6: Bảng tổng kết phân tích nhân viên của công ty Ladeco

và nguyên nhân

1 Quản lý nhân sự Cơ cấu hợp lý, nhân lực có

kinh nghiệm và kỹ năng

tốt

Thiếu đào tạo bài bản về các

kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý

2 Quản lý tài chính

kế toán

Cơ cấu hợp lý, nhân viên

có kinh nghiệm thực hiện tốt các nghiệp vụ kế toán

và quản lý tài chính

Kỹ năng sử dụng tin học, phần mềm kế toán chưa

Trang 39

4 Kỹ thuật nghiệp vụ Cơ cấu hợp lý, nhiều nhân

lực có kinh nghiệm, tay

nghề cao

Trình độ kỹ thuật không đồng đều Chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn Quy trình làm việc chưa chuyên nghiệp, còn để xảy

ra sai sót

5 Hỗ trợ và chăm sóc

khách hàng

Đội ngũ đồng đều Khả năng giao tiếp tiếng anh

chưa cao.Thiếu đào tạo về

các kỹ năng mềm

6 Các công việc khác Đồng đều về nhân lực Khả năng hỗ trợ yếu, chất

lượng nhân lực chưa cao

(Nguồn: Văn phòng HĐQT)

Qua bảng tổng kết phân tích nhân viên, ta có thể thấy được những kỹ năng và kiến thức mà nhân viên còn thiếu, từ đó có thể xác định được nhu cầu đào tạo một cách hợp lý Đây là tài liệu hữu ích nhất giúp cho công ty có thể xác định được nhu cầu đào tạo một cách chính xác cho công tác đào tạo tại công ty

Ngoài bảng tổng kết phân tích nhân viên, công ty còn thu thập đơn xin đi học, bản cam kết thực hiện nghĩa vụ của người được đi đào tạo

Với đơn xin đi học và bản cam kết thực hiện nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo được gửi lên, công ty sẽ thu thập được nhu cầu đào tạo, số lượng người có nhu cầu đào tạo và thấy được những cam kết đưa ra chính là nỗ lực mà nhân viên có thể thực hiện cho công ty và cho chính bản thân họ Tuy nhiên, nếu dựa vào đơn xin đi học, bản cam kết thôi thì chưa chính xác bởi nội dung chưa thể hiện được nguyện vọng đi học của họ là vì công ty, vì bắt buộc hay có nhu cầu thực sự Chính vì vậy mà phòng Tổ chức hành chính phải xem xét kỹ lưỡng chứ không phải ai gửi đơn đi học đều được đào tạo

 Xác định nhu cầu đào tạo cho cán bộ công nhân viên

Theo số liệu thống kê của Văn phòng HĐQT, cụ thể là cán bộ phụ trách đào tạo

kết hợp với trưởng các phòng ban từ năm 2012 – 2016 thì nhu cầu đào tạo của công ty

có xu hướng tăng lên và điều này được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:

Trang 40

Bảng 2.7: Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Ladeco 2012-2016

1 Theo tính chất công việc

(Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty Ladeco)

Từ bảng số liệu trên ta thấy nhu cầu đào tạo của công ty Ladeco khá cao, tỷ lệ qua các năm đều chiếm trên 60% so với tổng số lao động do cán bộ công nhân viên trong công ty đã ý thức được tầm quan trọng của đào tạo và tham gia nhiệt tình các chương trình đào tạo mà Công ty xây dựng Đồng thời trong những năm gần đây, công

Ngày đăng: 24/11/2017, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Th. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Th. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Năm: 2008
[2]. TS. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực II, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực II
Tác giả: TS. Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
[3]. TS. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực I , NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực I
Tác giả: TS. Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
[4]. TS. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân lực, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
[5]. TS. Nguyễn Thanh Hội (2010), Quản trị nhân lực, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
[7]. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng
Tác giả: Trần Văn Tùng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2005
[8]. Lê Thị Mỹ Linh (2007), “Các phương pháp phổ biến đánh giá nhu cầu đào tạo trong doanh nghiệp”, Tạp chí kinh tế (Số 116 tháng 2/2007), trang số 46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các phương pháp phổ biến đánh giá nhu cầu đào tạo trong doanh nghiệp”
Tác giả: Lê Thị Mỹ Linh
Năm: 2007
[9]. PGS.TS. Nguyễn Tiệp xuất (2009), Giáo trình Nguồn nhân lực, Trường đại học Lao động xã hội/ NXB Lao Động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Tiệp xuất
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã hội
Năm: 2009
[6]. Nguyễn Hữu Thân(2003), Sách Quản trị nhân sự /NXB Thống kê, Hà Nội Khác
[10]. Báo cáo kết quả sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực giai đoạn 2011 – 2015 Khác
[11]. Báo cáo triển khai phương hướng, kế hoạch phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực – Văn phòng Khác
[12]. Quy chế tuyển dụng, đào tạo lao động Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân lực năm 2012 theo Quyết định số 142/QĐ – Ladeco Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w