Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động….
Trang 1Chuyên Đề Quản Trị Nguồn Nhân Lực
VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN LƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN LƯƠNG
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
1.1.1 Tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoàira
họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động…
1.1.2 Tiền lương cơ bản.
Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, cácquyết định về lương hay các thỏa thuận chính thức
1.1.3 Tiền lương danh nghĩa.
Là khoản tiền mà người sử dụng sức lao động phải trả cho người laođộng sau một quá trình làm việc
1.1.4 Lương thực tế.
Là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người lao động nhận đượcthông qua tiền lương danh nghĩa
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TIỀN LƯƠNG
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa
Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộphận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
Trang 3được xác định là một bộ phận của thu nhập-kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khíchcông nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
1.3 BẢN CHẤT CỦA TIỀN LƯƠNG.
Bản thân tiền lương có liên quan đến vấn đề lý luận lợi ích, lý luận về sựphân phối và thu nhập của Nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động.Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ biện chứng, đó là các mối quan hệ cơbản như giữa sản xuất và nâng cao đời sống, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữathu nhập và các thành phần dân cư
Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan
hệ đặc biệt hàng ngày đối với họ Bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chínhnhằm duy trì và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động vàgia đình họ Sự phân phối công bằng, hợp lý hay không sẽ quyết định đến sựtận tâm, tận lực của người lao động đó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội Ởmức độ nhất định, tiền lương có thể được xem là bằng chứng thể hiện giá trị,địa vị, uy tín của người lao động trong xã hội
Vì vậy, tiền lương và thu nhập phải thể hiện được sự công bằng trongphân phối theo kết quả lao động và hiệu suất công tác của mỗi người
Trong thời kỳ quản lý kinh tế theo cơ chế tập trung quan liêu ở nước tađược thể hiện một phần của thu nhập quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệđược Nhà nước phân phối có kế hoạch cho cán bộ, công nhân viên chức phùhợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến cho xãhội Theo quan điểm này, chế độ tiền lương ở nước ta một thời gian dài mangnặng tính phân phối bằng tiền và hiện vật, thông qua bao cấp nhà ở, y tế, giáodục, các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và các khoản phúc lợi khác Chế độ tiềnlương này mang nặng tính bao cấp, tính bình quân, sự phân biệt giữa cácngành, đặc biệt là người có trình độ cao và người có trình độ thấp không rõ rệt.Nhược điểm của chế độ tiền lương cũ là nguồn gốc tiền lương không rõ ràng,
về số lượng và chất lượng không phản ánh trong tiền lương, mức độ tiền tệ hóa
Trang 4tiền lương thấp nên nó không khuyến khích người lao động nâng cao trình độchuyên môn, năng suất lao động không gắn với lợi ích, thành quả lao động Vìthế, nó hạn chế, không kích thích thúc đẩy sản suất phát triển.
Từ Đại hội Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, nước ta đổi mới
cơ chế quản lý theo cơ chế thị trường- định hướng XHCN, sự hoạt động của thịtrường lao động- sức lao động là một hàng hóa đặc biệt, vì nó nằm trong conngười, tiền lương là tiền công, là giá cả hàng hóa sức lao động Theo quan niệmmới thì tiền lương không chỉ tuân theo nguyên tắc phân phối theo lao động màcòn phải tuân theo các quy luật khác của thị trường sức lao động như quy luậtcạnh tranh, quy luật cung cầu… Tiền lương vừa là yếu tố phân phối, vừa làyếu tố sản xuất, tiền lương đối với người lao động và người sử dụng lao động
có ý nghĩa khác nhau Đối với người lao động tiền lương là động lực kinh tếthúc đẩy người lao động quan tâm đến công việc của họ Trả đúng, trả đủ tiềnlương cho người lao động sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn
bó với công việc mà họ đảm nhận Chính vì vậy, tiền lương là yếu tố phânphối Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một bộ phận chi phí sảnxuất nên chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển
1.4 VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG.
Như ta đã biết, tiền lương là thù lao trả cho người lao động, trong doanhnghiệp nó đóng vai trò quan trọng trong việc khuyết khích người lao động làmviệc có hiệu quả nhất, có tinh thần trách nhiệm trong công việc Khi lợi ích củangười lao động được đảm bảo bằng các mức lương thỏa đáng, nó sẽ tạo ra sựgắn kết cộng đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động, tạo chongười lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, tự giác hơn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhà kinh tế gọi là “ phảnứng dây chuyền tiêu cực của tiền lương”
Mặt khác, tiền lương với tư cách là giá trị đầu vào quan trọng, là khoảnmục lớn trong giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu
tố của chi phí sản xuất, mục đích của nhà sản xuất, là tối thiểu hóa chi phí, cònđối với người lao động, tiền lương là mục đích và lợi ích của họ Với ý nghĩa
Trang 5tiện tạo ra giá trị mới, hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo, sứcsản xuất, năng lực của người lao động trong quá trình sản sinh ra giá trị giatăng.
Tiền lương là một phần chi phí, do vậy bất cứ doanh nghiệp nào cũngmuốn trả lương thấp hơn nhưng với chất lượng phải cao Chính vì sự mâuthuẩn giữa người chủ doanh nghiệp và người lao động như vậy luôn cần có sựcan thiệp của nhà nước Nhà nước không can thiệp sâu vào các doanh nghiệp
mà chỉ là người đứng giữa dàn xếp sao cho hai bên đều có lợi
Trang 6CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG 2.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG.
2.1.1 Quy định của pháp luật.
Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề laođộng trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc Doanh nghiệpcần lưu ý đến các vấn đề như mức lương tối thiểu Nhà nước quy định hợp đồng
và lương thử việc, lương thời vụ, lương trong kỳ thai sản, ốm đau, nghỉ việc
2.1.2 Thị trường bên ngoài.
Khảo sát mức lương trên thị trường lao động: Liên tục rà soát lại cácmức lương trong doanh nghiệp của bạn dựa trên các mức lương của đối thủcạnh tranh và dựa trên mức lương chuẩn trên thị trường Điều này sẽ làm chonhân viên hết boan khoăn xem mức lượng hiện tại của họ có cạnh tranh không?
Tính đến yếu tố biến động của giá cả sinh hoạt: Khi xác định mức lươngcần xem xét đến yếu tố biến động của giá cả sinh hoạt Khi nền kinh tế quốcdân vẫn còn trong giai đoạn chuyển đổi và mức lương chung còn thấp, việcxem xét các nhu cầu cơ bản của con người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
2.1.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Xác đinh đơn giá và quỹ tiền lương của doanh nghiệp: Xác định doanhnghiệp cần phải chi bao nhiêu cho tiền lương và tỷ lệ trên doanh thu là baonhiêu và đó chính là đơn giá tiền lương trong năm Đơn giá này sẽ là cơ sở đểxác định lương cơ bản cho các nhóm chức danh, căn cứ để tính lương khoántrên doanh thu hay đơn vị sản phẩm
Phản ánh giá trị công việc: Khi xác định mức lương cho một người, phảixem xét giá trị công việc người đó mang lại cho doanh nghiệp
Trang 7Thâm niên công tác: Mặc dù giá trị công việc là yêu tố chính trong quytrình xác định mức lương song vẫn phải xem xét các yếu tố như thâm niên côngtác( số năm phục vụ, kinh nghiệm ) theo các giá trị xã hội phổ biến
Căn cứ vào kết quả làm việc: Việc tăng lương và chia tiền thưởng phảidựa trên kết quả làm việc Cần phải có một hệ thống đánh giá kết quả làm việchoàn chỉnh để tạo động lực cho những nhân viên có kết quả làm việc cao
2.1.4.Vùng địa lý.
Những nơi làm việc khác nhau cũng sẽ có tiền lương khác nhau, noi làmviệc có đọc hại thì tiền lương khác, noi công tác xa thì lương khác, tỉnh thànhlương khác, nông thôn lương khác
2.1.5 Nhóm các yếu tố khác.
Tình trạng sức khoẻ có quan hệ với thời gian lao động, khối lượng vàchất lượng công việc thực hiện nên nó có quan hệ tỷ lệ thuận đối với thu nhậpcủa người lao động
2.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG.
Hệ thống tiền lương bao gồm các hình thức thưởng công cho nhân viênđối với những gì họ đóng góp cho công ty Một hệ thống tiền lương lý tưởng làmột hệ thống đơn giản và rõ ràng mà nhân viên có thể dễ dàng nhân biết được
nó có ảnh hưởng như thế nào
Trong việc xem xét tiền thưởng cho nhân viên, bạn cần ghi nhớ rằnglương và những phúc lợi về tài chính không chỉ là động cơ cho việc thực thicủa nhân viên Các động cơ quan trọng khác đối với nhân viên bao gồm: sự antoàn trong công việc, thoả mãn công việc, được ghi nhận đối với những việclàm tốt và được đào tạo phù hợp để họ có thể phát huy hết tiềm năng của mình
Trang 8Hệ thống lương bao gồm:
+ Mức lương cơ bản rõ ràng, không bao gồm khoản khích lệ động viên
nhân viên thông qua chất lượng công việc của họ gia tăng, cũng không baogồm việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên
+ Khuyến khích nhân viên bao gồm khuyến khích cá nhân hoặc nhóm
làm việc, có thể là ngắn hoặc dài hạn
+ Có các yêu cầu về năng suất và hiệu quả công việc nếu hệ thống chi
Hệ thống lương cần tuân thủ luật pháp trên cơ sở chi trả công bằng Phụ
nữ có quyền được trả lương công bằng với nam giới nếu họ cùng làm công việcgiống nhau hoặc công việc của họ có giá trị như nhau Do viêc sắp xếp trảlương thường rất phức tạp, vì vậy cần đánh giá hệ thống lương hiện tại để tránhđược bất kỳ sự phân biệt về giới
Do vậy, một hệ thống chi trả phù hợp cần được thiết kế phù hợp vớinhững nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của tổ chức Nó phải được giám sát và vàđánh giá với việc xem xét lại nếu cần thiết Chi tiết của hệ thống lương cầnđược truyền đạt cho cả toàn thể nhân viên và tổ chức, có thể là thông qua cuốn
sỏ tay của công ty, hoặc qua hệ thống máy tính nội bộ của công ty (email/intranet) Những cuộc giao lưu trực tiếp giữa các nhà quản lý cũng rất quý giáđối với nhân viên trong việc hướng dẫn tường tận việc tăng lương
Trang 9Một trong những nhân tố quan trọng để thiết lập một hệ thống lương phùhợp là có sự tham gia và nhất trí của đội ngũ nhân viên và một số đại diện của
họ trong việc thiết kế và thực thi hệ thống chi trả Cần tạo cho nhân viên có cơhội tham gia và đóng góp ý kiến vào hệ thống lương Thông thường có thể làthông qua các nhóm cùng làm việc, ban lãnh đạo, hoặc hội đồng tư vấn Một hệthống lương tốt là một hệ thống bao hàm trách nhiệm của những người làmquản lý, nhân viên và đại diện của đội ngũ nhân viên trong đó
2.2.1 Yêu cầu của hệ thống tiền lương.
+ Công bằng: Mức lương thường phải tương xứng với giá trị công việc
và được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện công việc;
+ Cạnh tranh: Mức lương thường phải ngang bằng với mức của các đốithủ cạnh tranh;
+ Linh hoạt: Mức lương thưởng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với
2.3.1 Mục tiêu thu hút nhân viên.
Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năng thu hút nhữngứng viên giỏi vào làm việc tại doanh nghiệp Muốn thực hiện mục tiêu thu hútnhân viên doanh nghiệp cần tổ chức điều tra thị trường lương trong khu vực đểtìm ra chính sách trả công và mức lương thích hợp
2.3.2 Mục tiêu duy trì nhân viên giỏi.
Để duy trì được những nhaan viên giỏi cho doanh nghiệp không phải trảlương cao mà còn đòi hỏi tính công bằng trong hệ thống tổ chức tiền lương.Muốn vậy doanh nghiệp phải tiến hành định giá công việc Kết hợp với côngviệc nghiên cứu thị trường lương trong khu vực để đảm bảo công bằng trongnội bộ, vừa đảm bảo công bằng với các doanh nghiệp khác
2.3.3 Mục tiêu kích thích, động viên nhân viên.
Trang 10Muốn đạt được mục tiêu nói trên các yếu tố cấu thành trong thu nhậpcủa người lao động như: Tiền lương cơ bản tiền thưởng phúc lợi, trợ cấp cầnđược sử dụng có hiệu quả nhằm tạo động lực kích cao nhất đối với nhân viên.
Do đó phải phản ánh đầy đủ những thành quả đóng góp của từng thành viên đốivới doanh nghiệp như trình độ, kỹ năng, thâm niên, giá trị sáng tạo, năng suấtphải được tính toán đầy đủ
2.3.4 Mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của luật pháp.
Để đạt được yêu cầu của luật pháp về tiền lương các doing nghiệp cầntrú trọng đến các vấn đề cơ bản sau:
+ Quy định của nhà nước về mức lương tối thiểu
+ Quy định về thời gian làm việc và điều kiện lao động
+ Quy định về lao động của trẻ em
+ Các khoản phụ cấp trong lương
+ Các quy định về phúc lợi xã hội như bảo hiểm xã hội, ốm đau, thaisản, tai nạn lao động…
2.3 NGUYÊN TẮC TRONG TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG.
2.3.1 Nguyên tắc: “ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”.
Đây là sự thể hiện nguyên tắc cơ bản trong phân phối theo lao động
“làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Do đó, lao động như nhau là laođộng có số lượng và chất lượng như nhau Số lao động hao phí có thể xác địnhqua lượng Calo tiêu hao hoặc số lượng sản phẩm lao động đảm bảo chất lượng
Còn chất lượng lao động có thể xác định thông qua các kỹ năng năngnghề nghiệp, trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, các phẩm chất khi làmviệc Khi thực hiện theo nguyên tắc này thì lao động nư nhau thì sẽ được trảtiền lương như nhau, không phân biệt tuổi tác, màu da, dân tộc…Khi đó họ sẽyên tâm làm việc ở vị trí của mình Hiện nay trong nền kinh tế thị trường việctrả lương thì phải tính đến hao phí lao động của cả tập thể Trong thực tế có thểlao động cá nhân như nhau nhưng lao động tập thể khác nhau do sự phối hợpgiữa các cá nhân trong tập thể khác nhau Điều đó dẫn đến tiền lương lao động
Trang 11khác nhau Vì thế lao động như nhau không chỉ bao hàm cắ nhân như nhau mà
cả tập thể
Do đó ngoài yếu tố cứng ( trình độ văn hóa, kỹ thuật) việc đánh giá chấtlượng lao động cần phải xem xét đến các yếu tố mềm ( ý thức, trách nhiệm,quan hệ với các cá nhân khác trong tập thể …) Đây là sự khác biệt cơ bảntrong cơ chế kế hoạch hóa tập trung và cơ chế thị trường liên quan đến việcthực hiện nguyên tắc này Đảm bảo các nguyên tắc nhằm chống lại các tưtưởng đòi hỏi hưởng thụ cao hơn cống hiến hay việc “ bình quân chủ nghĩa”hay “ ban ơn “ trong trả lương
2.3.2 Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhở hơn tốc độ tăng năng suất lao động.
Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trảlương Theo nguyên tắc đó tiền lương phải được trả dựa vào năng suất lao độngđạt được và phải nhỏ hơn chúng Mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiềnlương thành phẩm:
Công thức : Z = (Itl/Iw-1) x do
Z: phần trăm tăng (+) hoặc giảm giá thành (- )
Itl: chỉ số tiền lương bình quân
Iw: chỉ số NSLĐ
Do: Tỷ trọng tiền lương trong giá thành
Ý nghĩa: Việc đảm bảo cho tốc độ tăng tiền lương bình quân (Itl) nhỏhơn tốc độ tăng NSLĐ (Iw) làm cho Z luôn âm tức giá thành sẽ giảm Thực tế:Nhà nước vi phạm nguyên tắc trong trường hợp cần thiết
Ví dụ: Tăng lương tối thiểu cao hơn mức năng suất lao động tại thờiđiểm đó nhằm cải thiện đời sống lao động Tuy nhiên nếu thường xuyên viphạm hoặc vi phạm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến tích lũy giảm hiệuquả kinh doanh Thực tế tại việt nam thấy mối quan hệ giữa tiền lương vớinăng suất lao động và hiệu quả sản xuất trong mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗingành còn nhiều bất hợp lý
Cụ thể, tốc độ tăng tiền lương trong các doing nghiệp nhà nước tăng quánhanh so với tốc độ tăng năng suất lao động ( 8,2% so với 16,9%) Trong khi