Ngày nay, cùng với những cơ hội mà hội nhập kinh tế quốc tế đem lại thỡ cỏc ngõn hàng thương mại đang phải đứng trước những nguy cơ rất lớn về cạnh tranh, các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài. Để có thể đứng vững tồn tại và phát triển vấn đề đặt ra là các ngân hàng phải tỡm ra cho mỡnh một chiến lược kinh doanh hợp lý, bền vững, những khỏch hàng tiềm năng có giá trị. Không chỉ tăng trưởng về mặt số lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang trở thành bộ phận quan trọng có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế. Số liệu thống kê cho thấy các Doanh nghiệp này đóng góp khoảng 39% GDP, 32% tổng vốn đầu tư toàn nền kinh tế, sử dụng trên 90% số lao động có việc làm thường xuyên. Đây là bộ phận có vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất, lưu thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế. Phát triển DNVVN đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất chú trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xó hội của nước ta. Việc tài trợ cho cỏc DNVVN là rất cần thiết khụng những giỳp cho cỏc doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nõng cao sức cạnh tranh của mỡnh mà cũn giỳp cho ngõn hàng cú thể đứng vững trong điều kiện hiện nay. Sau một thời gian thực tập tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển(NHĐT&PT) - Chi nhánh Thanh Xuân , được sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của cỏc cỏn bộ Phũng Khỏch hàng , được tỡm hiểu về hoạt động của phũng, đặc biệt là qua quá trỡnh tỡm hiểu về nghiệp vụ cho vay đối với DNVVN của Chi nhánh, em nhận thấy: hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHĐT&PT - Chi nhánh Thanh Xuân khu, trong những năm qua tuy đó đạt được một số kết quả đáng ghi nhận song vẫn cũn nhiều hạn chế. Chớnh vỡ những lý do nờu trên em đó quyết định chọn đề tài cho báo cáo thực tập chuyên đề của mỡnh là: “Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển – Chi Nhánh Thanh Xuân”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với những cơ hội mà hội nhập kinh tế quốc tế đem lại thì cácngân hàng thương mại đang phải đứng trước những nguy cơ rất lớn về cạnh tranh,các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài Để có thể đứngvững tồn tại và phát triển vấn đề đặt ra là các ngân hàng phải tìm ra cho mình mộtchiến lược kinh doanh hợp lý, bền vững, những khách hàng tiềm năng có giá trị
Không chỉ tăng trưởng về mặt số lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) đang trở thành bộ phận quan trọng có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế
Số liệu thống kê cho thấy các Doanh nghiệp này đóng góp khoảng 39% GDP, 32%tổng vốn đầu tư toàn nền kinh tế, sử dụng trên 90% số lao động có việc làm thườngxuyên Đây là bộ phận có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triểncủa các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế Phát triển DNVVN đang là vấn đề đượcĐảng và Nhà nước rất chú trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâmtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta
Việc tài trợ cho các DNVVN là rất cần thiết không những giúp cho cácdoanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của mình màcòn giúp cho ngân hàng có thể đứng vững trong điều kiện hiện nay
Sau một thời gian thực tập tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển(NHĐT&PT)
- Chi nhánh Thanh Xuân , được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ PhòngKhách hàng , được tìm hiểu về hoạt động của phòng, đặc biệt là qua quá trình tìmhiểu về nghiệp vụ cho vay đối với DNVVN của Chi nhánh, em nhận thấy: hoạtđộng tín dụng đối với DNVVN của NHĐT&PT - Chi nhánh Thanh Xuân khu, trongnhững năm qua tuy đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận song vẫn còn nhiềuhạn chế Chính vì những lý do nêu trên em đã quyết định chọn đề tài cho báo cáo
thực tập chuyên đề của mình là: “Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển – Chi Nhánh Thanh Xuân”.
Đề tài của em gồm 3 Chương:
Trang 2Chương 1: Mở rộng tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với DNVVN Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại NHĐT&PT –
Chi Nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2009-2010
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại NHĐT&PT –
Chi Nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới
Do kiến thức còn hạn chế, nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, kính mong Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng và tập thể cán bộNHĐT&PT – Chi Nhánh Thanh Xuân, kính mong Cô Giáo góp ý và chỉ bảo thêm
để em hoàn chỉnh bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ vớinhững nghiệp vụ chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay và làmphương tiện thanh toán
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng hoạt động vì mục tiêu lợinhuận Tuy nhiên khác với các tổ chức kinh doanh khác, hoạt động của Ngân hàngđược thực hiện cùng với một loại hàng hoá đặc biệt đó là tiền tệ, vốn rất nhạy cảmvới các biến động trong nền kinh tế - xã hội Các nghiệp vụ Ngân hàng ngày càngphong phú và đa dạng cùng cới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hộinhưng về cơ bản có thể khái quát các hoạt động của Ngân hàng thương mại nhưsau:
a Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động đặc trưng của Ngân hàng thương mại nhằm thu hút tối đacác nguồn vốn trong nền kinh tế Hoạt động huy động vốn có vai trò chủ yếu đểcung cấp đầy đủ và kịp thời vốn phục vụ cho các hoạt động khác của Ngân hàng.Với hoạt dộng này Ngân hàng có vai trò là tổ chức tập trung những khoản tiền nhỏ
lẻ phân tán nhằm thu hút tối đa nguồn vốn trong nền kinh tế để cho vay Ngân hàng
có thể huy động vốn dưới các hình hức sau:
- Nhận tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng
nhất của ngân hàng thương mại Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụđầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ khách hàng, bằngcách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư.Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền củangân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn
Trang 4tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hìnhthức huy động khác nhau: tiền gửi thanh toán; tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp,các tổ chức xã hội; tiền gửi tiết kiệm của dân cư; tiền gửi của ngân hàng khác;…
- Tiền vay: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm Tại nhiều nước, ngân hàngTrung ương thường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ Dovậy nhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứngnhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế Ngân hàng có thể vay từ cácnguồn: vay Ngân hàng Trung ương; vay các tổ chức tín dụng khác; vay trên thịtrường vốn
- Huy động từ các nguồn khác:
+ Tiền uỷ thác: ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷthác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ, Cáchoạt động này tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng
+ Tiền trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cóthể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để
mở L/C,…) Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư
từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay…
+ Tiền khác: các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả
b Sử dụng vốn
- Tín dụng: đây là hoạt động chính tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng.
Số tiền thu được từ vốn cấp tín dụng phải lớn hơn tổng chi phí, bao gồm chi phí huyđộng vốn và các chi phí khác có liên quan Hoạt động tín dụng thường bao gồm chovay, chiết khấu, tín dụng bảo lãnh và một số hình thức tín đụng đặc biệt khác nhưthấu chi Hoạt động tín dụng luôn luôn tiềm ẩn và phải đối mặt với nhiều rủi ro đòihỏi các nhà quản lý ngân hàng phải thường xuyên chú trọng đến chất lượng tín dụng
để đảm bảo an toàn
Trang 5- Hoạt động khác
+ Hoạt động thanh toán: cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,
hoạt động thanh toán của các ngân hàng ngày càng được mở rộng và đóng một vaitrò quan trọng đối với nền kinh tế Khách hàng có thể thực hiện việc thanh toán mộtcách nhanh nhất, an toàn và ít tốn kém nhất thông qua mạng lưới các ngân hàng.Hoạt động thanh toán qua ngân hàng là sự mở đầu cho thanh toán không dùng tiềnmặt Hiện nay, các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu của ngân hàng gồm: cung ứng cácphương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thựchiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, và một số nghiệp vụ thanh toán khác Các phương thứcthanh toán được thực hiện như Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, thanhtoán qua thẻ
+ Hoạt động kinh doanh ngoại hối: các ngân hàng thương mại tham gia thịtrường ngoại hối nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh toán ngoại tệ của khách hàng.Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu về ngoại tệ của các doanhnghiệp và các hoạt động liên quan tới ngoại hối ngày càng nhiều, do đó hoạt độngkinh doanh ngoại hối ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của cácngân hàng, đem lại nhiều nguồn thu hơn cho ngân hàng
+ Tham gia thị trường chứng khoán: ngân hàng với tư cách là một trung giantài chính và tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt dộng huy động để cho vay, do vậy các ngânhàng thương mại rất quan tâm đến thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán
là một nguồn huy động dài hạn cho ngân hàng Mặt khác đây cũng là mơi ngânhàng thực hiện đầu tư tìm kiếm lợi nhuận Ngân hàng có thể thực hiện một số hoạtđộng trên thị trường chứng khoán như: phát hành chứng khoán trên thị trườngchứng khoán để thu hút vốn (bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu), bảo lãnh phát hànhchứng khoán cho các công ty cổ phần, lưu ký chứng khoán, tham gia hoạt động kinhdoanh chứng khoán thông qua các công ty chứng khoán của mình
+ Ngoài ra ngân hàng thương mại còn có thể mở rộng thực hiện một số hoạtđộng như góp vốn cổ phần, uỷ thác đầu tư, dịch vụ tư vấn, bảo quản hiện vật quý,giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, …
Trang 61.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ hay doanh nghiệp lớn là nói đến cách phânloại doanh nghiệp dựa trên độ lớn hay quy mô của các doanh nghiệp Tuy nhiên,mỗi quốc gia có trình độ phát triển khác nhau, các giới hạn tiêu chuẩn phân loạidoanh nghiệp quy định trong những thời kỳ cụ thể khác nhau và giới hạn chỉ tiêu độlớn của các DNVVN được quy định là khác nhau theo những ngành nghề khácnhau Sự phân loại các doanh nghiệp vì thế không thống nhất giữa các quốc gia,giữa các thời kỳ, giữa các ngành nghề Một doanh nghiệp đặt trong điều kiện kinh tế
- xã hội nước này thì được xem là DNVVN nhưng trong điều kiện kinh tế - xã hộicủa quốc gia khác lại là doanh nghiệp lớn Tương tự, tại một quốc gia một doanhnghiệp được coi là lớn trong quá khứ nhưng đến nay lại chỉ được xét là có quy môvừa hay một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thì là doanh nghiệp nhỏnhưng chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực khác thì lại là doanh nghiệp lớn Vìvậy, khi nói một doanh nghiệp là vừa và nhỏ hay lớn thì ta phải xem xét doanhnghiệp đó đang nằm ở quốc gia nào, tại thời điểm nào và đang hoạt động trong lĩnhvực nào Việc đưa ra một khái niệm về DNVVN đóng một vai trò quan trọng trongchiến lược phát triển của mỗi một quốc gia Thực tiễn đã chứng minh rằng quốc gia
có một định nghĩa càng rõ ràng thì chính sách hỗ trợ đưa ra càng có hiệu quả
Để phân loại doanh ngiệp, các nhà nghiên cứu thường sử dụng một số tiêuthức chung, phổ biến như: số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợinhuận, giá trị gia tăng Trong số các tiêu thức đó, quy mô vốn là số lượng lao độngthường xuyên là hai tiêu thức được sử dụng nhiều nhất
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ- CP ngày 23/11/2001 củaChính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN thì doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được
hiểu là: DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh
Trang 7theo pháp luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Như vậy DNVVN ở Việt Nam gồm có:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhànước
- Các Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Các Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ- CP ngày
03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm chung của DNVVN
Do những lợi thế nhờ quy mô đem lại nên trong nền kinh tế doanh nghiệplớn thường đóng vai trò chủ đạo Tuy nhiên, để cho nền kinh tế phát triển một cáchcân đối, toàn diện và bền vững, thì cần phải có các DNVVN Thực tế, các DNVVNkhông chỉ nhiều hơn về số lượng mà còn cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả kinh tế
xã hội tổng thể ngày một cao Các DNVVN đã được thừa nhận là đóng vai trò đặcbiệt quan trọng vì nhiều lý do: tạo ra một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ; tạo ra
sự cạnh tranh lành mạnh; góp phần tập trung vốn của xã hội tạo ra những cơ sở vậtchất ban đầu; thu hút lao động, giải quyết việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệptrong xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là khu vực nông nghiệp,nông thôn…ở nhiều nước trên thế giới, DNVVN đã có mức đóng góp tới 50%GDP, Việt Nam hiện nay có gần 200.000 DNVVN, đóng góp khoảng 27% GDP,31% sản lượng công nghiệp, tới 67% vào nguồn thu ngân sách từ thuế và tạo việclàm cho 26% tổng số lao động của cả nước Phát triển DNVVN đang là vấn đề đượcĐảng và Nhà nước rất chú trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâmtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta
a Những điểm mạnh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tính năng động, linh hoạt sáng tạo trong kinh doanh Đây là một ưu thế
nổi trội của DNVVN, với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý giản đơn, doanhnghiệp dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng các yêu cầu có hạn trong những thị trường
Trang 8chuyên môn hoá Mặt khác DNVVN thường có mối quan hệ trực tiếp với thị trường
và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với các sự kiện và biến động của thịtrường Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNVVN có thể đổi mới linh hoạthơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậuquả nặng nề cho xã hội
- Tổ chức sản xuất, quản lý các DNVVN gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí Với
số lượng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lýtrong các DNVVN tương đối gọn nhẹ, không có quá nhiều các khâu trung gian.Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các quyết định, chínhsách, chỉ tiêu,… đến với người lao động một cách nhanh chóng Vì thế, công táckiểm tra, giám sát được tiến hành một cách dễ dàng, không phải qua nhiều khâutrung gian, tiết kiệm được chi phí quản lý cho doanh nghiệp
- Mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động tương đối chặt chẽ.
Với quy mô nhỏ, người lao động nếu có những sáng kiến có thể trao đổi trực tiếpvới lãnh đạo Người lãnh đạo có thể dễ dàng nắm bắt được trình độ, chuyên môn vàhiểu được đời sống cũng như tâm tư của mọi thành viên trong doanh nghiệp Từ đóngười lãnh đạo có thể có những cách sắp xếp, bố trí công việc cho phù hợp với khảnăng và trình độ của từng người nhằm tận dụng hết khả năng của mỗi công nhânviên tại vị trí công việc được giao
- Các DNVVN dễ đổi mới thiết bị, công nghệ và lĩnh vực kinh doanh.
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, yêu cầu về ứng dụng các công nghệmới vào sản xuất kinh doanh ngày càng bức thiết Với vốn đầu tư nhỏ, vốn thiết bịcông nghệ không lớn, các DNVVN có thể sẵn sàng loại bỏ để thay thế bằng thiết bịcông nghệ mới để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm Do dễ đổi mới thiết bị, công nghệ nên các DNVVN khá linh hoạt trong lĩnhvực kinh doanh, đối tượng kinh doanh Nếu thấy có thị trường, có lời họ lao vàolàm, nếu thấy khó tiêu thụ, có thể lỗ thì sẽ nhanh chóng điều chỉnh, chuyển hướngkinh doanh Những việc này là rất khó đối với các doanh nghiệp lớn
Trang 9- DNVVN có tinh thần tự lực cao Số lượng DNVVN là rất lớn, chiếm gần
90% tổng số doanh nghiệp trong nước, nên sự quản lý của Nhà nước là rất khókhăn Những điều kiện ưu đãi do Nhà nước đặt ra để hỗ trợ DNVVN cũng khôngphải dễ dàng, điều này buộc các doanh nghiệp phải đề cao tinh thần tự chủ, đi lêntrong cạnh tranh Thêm vào đó, phần lớn chủ DNVVN là lớp trẻ, rất năng động,nhạy bén, rất tự giác và có tinh thần trách nhiệm cao
b Những hạn chế, khó khăn
- Vốn chủ sở hữu nhỏ Tuy chiếm gần 90% số lượng doanh nghiệp song
tổng số vốn cho sản xuất kinh doanh của các DNVVN mới chỉ bằng 30% tổng sốvốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nước Kết quả của một cuộc điều traquy mô với hơn 63 nghìn doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Bắc cho thấy, quy môvốn của các doanh nghiệp còn nhỏ, khả năng cạnh tranh còn yếu Gần 50% sốdoanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp có mức vốndưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng Lao động bìnhquân của doanh nghiệp thấp trung bình là 26 người
- Trình độ người quản lý và người lao động còn hạn chế Theo số liệu
thống kê, có tới 55,63% số chủ DNVVN có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống,trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông cáccấp Cụ thể, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%; thạc sĩ 2,33%; đã tốt nghiệp đạihọc 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệpchiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn Điều đáng chú ý là đa số các chủdoanh nghiệp ngay những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lênthì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp Cùngvới đó tỷ lệ lao động được đào tạo còn thấp (dưới 28%), người lao động chưa đượcđào tạo cả về chuyên môn lẫn tác phong nên thường phải đào tạo lại để có thể đápứng được yêu cầu của doanh nghiệp
- Trình độ công nghệ thường lạc hậu, chậm đổi mới Về trình độ sử dụng
công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến màphần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp trong nước
Trang 10đang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của cácdoanh nghiệp là rất thấp Bên cạnh đó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũngcho thấy, tuy số doanh nghiệp có sử dụng máy tính lên đến hơn 60% nhưng chỉ có11,55% doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ, số doanh nghiệp có Website là rấtthấp chỉ 2,16%.
- Thị phần tiêu thụ sản phẩm nhỏ bé, năng lực thị trường còn yếu Thị
trường chính của các DNVVN tập trung chủ yếu ở địa phương nơi doanh nghiệphoạt động và thị trường trong nước Số doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trongnhững năm qua tuy có tăng nhưng còn rất hạn chế Năng lực về thị trường của cácDVVN còn yếu, hầu hết đều chưa có chiến lược kinh doanh cũng như chưa có kếhoạch chi tiết dài hạn về phát triển thị trường Các doanh nghiệp chưa nhận thức rõ
về đối tượng khách hàng và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế, khả năng thiết kế và triển khai tạo mẫu mã sản phẩm còn yếu Cùng với đó
là một sự khiếm khuyết rất lớn về thiếu hiểu biết về pháp luật thương mại quốc tế.Ngoài ra sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn khiến sức cạnh tranh củaDNVVN lại càng nhỏ, khả năng tồn tại trên thị trường là rất khó khăn
- Cùng với những khó khăn trên DNVVN còn gặp nhiều khó khăn khác như: thiếu đất, thiếu vốn, khả năng tiếp cận và xử lý thông tin trên thị trường còn
hạn chế… Theo điều tra, các doanh nghiệp tiếp tục đề cập tới nhiều khó khăn đượcnhắc đến nhiều lần Cụ thể: 66,95% doanh nghiệp cho biết thường gặp khó khăn vềtài chính; 50,62% doanh nghiệp thường gặp khó khăn về mở rộng thị trường;41,74% doanh nghiệp gặp khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất; 25,22% doanhnghiệp gặp khó khăn về giảm chi phí sản xuất; 24,23% khó khăn về thiếu các ưu đãi
về thuế; 19,47% khó khăn về thiếu thông tin; 17,56% doanh nghiệp khó khăn vềđạo tạo nguồn nhân lực…
1.2.3 Đặc điểm về nguồn vốn của DNVVN
a Vốn Chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
Trang 11- Vốn góp ban đầu Theo Luật doanh nghiệp, khi doanh nghiệp được thành
lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vồn ban đầu cần thiết để xinđăng kí thành lập Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là nguồnvốn đầu tư của Nhà nước Chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước là nhà nước CácDNVVN ở Việt Nam vốn góp ban đầu thường nhỏ, chỉ dưới 10 tỷ đồng, phần lớncác doanh nghiệp số vốn trung bình dưới 5 tỷ
- Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia Quy mô số vốn ban đầu của chủ
doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên số vốn này có thể được tăng theoquy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điềukiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận khôngchia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạonguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn chủ doanh nghiệp, vì tiết kiệm được chiphí, giảm bớt sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào bên ngoài Tuy nhiên nguồn lợinhuận để lại của các DNVVN ở Việt Nam thường là rất nhỏ, do vậy nguồn vốn chủ
sở hữu hình thành từ nguồn này là còn rất hạn chế
- Phát hành cổ phiếu mới
Phát hành cổ phiếu mới là một phương thức huy động vốn rất quan trọng củacác doanh nghiệp cổ phần Tuy nhiên do thị trường chứng khoán ở nước ta còn chưaphát triển, các quy định về phát hành chứng khoán còn khắt khe, nghiêm ngặt; cùngvới đó là sự hạn chế về khả năng quản lý, tình hình tài chính của DNVVN cònnhiều yếu kém, vì vậy việc phát hành thêm cổ phiếu mới nhằm tăng vốn choDNVVN ở nước ta còn rất khó khăn
b Vốn vay
Như đã phân tích ở trên do có nhiều sự hạn chế về quản lý cũng như tìnhhình tài chính còn nhiều yếu kém nên việc huy động vốn từ phát hành trái phiếu củaDNVVN là rất khó Nguồn vay nợ của DNVVN chủ yếu là: vốn tín dụng thươngmại và tín dụng ngân hàng
Trang 12- Vốn tín dụng thương mại: Nguồn này hình thành một cách tự nhiên trong
quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Nguồn vốn tín dụng thươngmại có ảnh hưởng rất lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà với cả nền kinh tế.Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng nhữngkhoản phải trả có thể chiếm tới 20%, thậm chí 40% tổng nguồn vốn Đối với doanhnghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ,tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng cácmối quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, cần phải thấy rằngquy mô tài trợ quá lớn thì tính rủi ro của quan hệ tín dụng này cũng là rất lớn
- Vốn tín dụng ngân hàng: vay vốn ngân hàng là một giải pháp cổ điển, hầu
hết các doanh nghiệp đều biết tới Ngân hàng đóng góp vài trò là người cung cấpvốn cho doanh nghiệp, bù lại ngân hàng nhận tiền lãi do doanh nghiệp trả cho khoảnvay đó Ngân hàng là một tổ chức tài chính có thể huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau, luôn có khả năng cung cấp các nguồn tài trợ ngắn, trung và dài hạn chodoanh nghiệp Ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp ngay từ khi mớithành lập, khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như khi doanh nghiệp
có nhu cầu sử dụng Tuy nhiên để được vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phảithoả mãn rất nhiều yêu cầu, cũng như phải chịu sự kiểm soát khá chặt chẽ của ngânhàng
1.3 MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.3.1 Tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN
1.3.1.1 Các hình thức, đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Tuỳ từng khách hàng và nhu cầu vay vốn, ngân hàng có những hình thức tíndụng đối với DNVVN như:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối với các
khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có đủ điều kiện đểđược cấp hạn mức tín dụng mà điển hình là các DNVVN Các DNVVN thường cónhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất kinh doanh đặc biệt mới vay ngân hàng, tức
Trang 13là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sảnxuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức tín dụng được áp dụng đối
với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất –kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần, có
uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng
- Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức này áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các dự án phục vụ dời sống Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu
tư tham gia vào dự án Vốn tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đưa vào sửdụng cho dự án kể cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuêđất đã trả, các chi phí khác mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án
- Cho vay trả góp: hình thức này chủ yếu dùng trong cho vay tiêu dùng của
cá nhân hộ gia đình, còn đối với DNVVN cho vay trả góp thường phát sinh khi cócác nhu cầu vay vốn như: xây dựng các công trình phúc lợi cho cán bộ công nhânviên Theo phương thức này ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thoả thuậnmức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác địnhmột mức trả góp trong suốt thời hạn vay
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân
hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Việc cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngânhàng Nhà nước và ngân hàng cho vay về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: phương thức cho vay này áp
dụng đối với khách hàng có nhu cầu dự phòng nguồn vốn tín dụng trong mộtkhoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi thựchiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Trang 14- Cho vay hợp vốn: trong trường hợp một công trình dự án đầu tư có tổng
dự toán lớn vượt quá giới hạn cho vay thì áp dụng phương thức cho vay hợp vốn.Theo đó ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vayđối với dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, ngân hàng hoặcmột tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàngNhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Các loại phương thức cho vay khác: tuỳ theo nhu vầu của khách hàng và
thực tế phát sinh, ngân hàng sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợpvới đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với các quy định của phápluật
1.3.1.2 Qui trình tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.3.1.2.1 Tiếp thị và nhận hồ sơ:
a) Cán bộ QHKH là đầu mối tiếp thị; Tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sảnphẩm và dịch vụ của BIDV từ Khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng,Cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tín dụng gồm:
Giấy đề nghị tín dụng: Đề nghị vay vốn/bảo lãnh theo hạn mức hoặctheo món (01 bản gốc);
Hồ sơ pháp lý của khách hàng;
Hồ sơ về tình hình tài chính của khách hàng;
Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng;
Hồ sơ đảm bảo tiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh
b) Khi tiếp nhận Hồ sơ, Cán bộ QHKH lập Phiếu tiếp nhận
1.3.1.2.2 Đánh giá, phân tích và lập Báo cáo đề xuất tín dụng:
Căn cứ Hồ sơ tín dụng của Khách hàng, Cán bộ QHKH thực hiện nghiên
Trang 15cứu, đánh giá, phân tích theo những nội dung sau:
Đánh giá chung về khách hàng
Về tình hình tài chính của khách hàng theo
Chấm điểm tín dụng khách hàng (thực hiện theo Hướng dẫn của Hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ) để áp dụng chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng làdoanh nghiệp Ngoài ra, Chi nhánh tham khảo thêm thông tin từ Trung tâm thôngtin tín dụng để đánh giá khách hàng
Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư; Khảnăng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp
a) Trường hợp cấp tín dụng dưới các hình thức:
- Cho vay vốn lưu động/ngắn hạn theo món
- Cho vay vốn lưu động/ngắn hạn theo hạn mức
- Bảo lãnh theo món.
- Bảo lãnh theo hạn mức
- Hình thức khác
b) Trường hợp khách hàng vay vốn đầu tư dự án:
Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành
của BIDV
Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:
a) Rủi ro khách quan
b) Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng
c) Rủi ro xuất phát từ BIDV
d) Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng
e) Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng
Trang 16Lập báo cáo đề xuất tín dụng:
Cán bộ QHKH sau khi đánh giá, phân tích Hồ sơ tín dụng của khách hàng lập Báo cáo đề xuất tín dụng:
a) Đối với đề xuất cho vay dự án
b) Đối với đề xuất cho vay vốn lưu động, bảo lãnh
1.3.1.2.3 Phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng:
Lãnh đạo Phòng QHKH/Lãnh đạo Phòng tài trợ dự án thực hiện kiểm tra lại các nộidung trong Báo cáo đề xuất tín dụng, ghi ý kiến vào Báo cáo đề xuất, ký kiểm soát
và trình PGĐ QHKH
1.3.1.2.4 Thẩm định rủi ro
.Phòng QLRR tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ sơ tín dụng từ Phòng
QHKH và Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh
.Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập Báo cáothẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR
.Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáo thẩmđịnh rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro
1.3.1.2.5 Phê duyệt cấp tín dụng
a) Các trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro:
Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi PGĐ QHKH/cấp có thẩmquyền ký phê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên Báo cáo đề xuất tín dụng
b) Các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro:
+ Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giámđốc/PGĐ QLRR tín dụng: Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi cóđầy đủ chữ ký phê duyệt của PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng và Giámđốc/PGĐ QLRR tín dụng trên Báo cáo thẩm định rủi ro
Trang 17+ Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tíndụng Chi nhánh:
- Cán bộ QLRR chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên Hộiđồng tín dụng
- Bộ hồ sơ sao gửi các thành viên Hội đồng tín dụng bao gồm:
Báo cáo đề xuất tín dụng đã được PGĐ QHKH ký duyệt đồng ý ;
Báo cáo thẩm định rủi ro đã được Giám đốc/Phó Giám đốc phụ tráchrủi ro ký phê duyệt đồng ý
Các tài liệu khác có liên quan
- Trường hợp này khoản tín dụng được coi là phê duyệt khi trong Biên bảnhọp của Hội đồng tín dụng kết luận đồng ý cấp tín dụng
1.3.1.2.6 Các thủ tục sau phê duyệt
+ Soạn thảo quyết định cấp tín dụng:
Quyết định cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền cùng toàn bộ hồ sơ tín dụng đượcchuyển lại cho Bộ phận QHKH để thực hiện các bước tiếp theo Việc giao, nhận hồ
Trang 18khách hàng về các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (tuỳ từng
trường hợp cụ thể, Cán bộ QHKH có thể soạn thảo văn bản đồng ý cấp tín dụng, trình
cấp có thẩm quyền ký và gửi cho khách hàng):
- Nếu khách hàng không đồng ý với các điều kiện tín dụng mà cấp có thẩm quyền
đã phê duyệt, Bộ phận QHKH có thể rà soát, đánh giá lại lợi ích Ngân hàng sẽ thuđược cũng như mức độ rủi ro có thể chấp nhận được trong mối quan hệ tín dụng vớikhách hàng để tái đề xuất thay đổi, sửa đổi điều kiện tín dụng hoặc từ chối việc thayđổi điểu kiện tín dụng cho khách hàng
- Nếu khách hàng đồng ý với các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt, Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm soạn thảo các Hợp đồng
+ Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân:
Cán bộ QHKH có trách nhiệm đàm phán với khách hàng để hoàn thiện các điều kiệntrước khi giải ngân theo Quyết định cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền
Cán bộ QHKH thực hiện các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo và/hoặc thủ tụccông chứng; Là đầu mối giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo giữa BIDV và Kháchhàng
Trang 19+ Lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin vào Hệ thống SIBS:
a) Sau khi các Hợp đồng đã được ký kết, Bộ phận QHKH chuyển trả 01 bản gốcHợp đồng tín dụng cho khách hàng và bàn giao toàn bộ Hồ sơ tín dụng của kháchhàng sang Bộ phận QTTD, bao gồm:
Toàn bộ hồ sơ đã nhận của khách hàng (Đề nghị cấp tín dụng củaKhách hàng vay vốn, Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ tài chính, Hồ sơ về dự án,phương án tín dụng, Hồ sơ bảo đảm tiền vay);
Báo cáo Đề xuất tín dụng (01 bản gốc);
Hợp đồng tín dụng (01 bản gốc);
Các hồ sơ liên quan đến bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn
Báo cáo thẩm định rủi ro (01 bản gốc), Quyết định cấp tín dụng (01 bảngốc) đối với trường hợp khoản tín dụng phải thẩm định rủi ro;
Biên bản của Hội đồng tín dụng tín dụng cơ sở (01 bản gốc), đối vớitrường hợp khoản tín dụng tại Chi nhánh phải trình Hội đồng tín dụng
cơ sở;
Biên bản của các Hội đồng tín dụng (01 bản gốc đối với mỗi hội đồng),đối với khoản tín dụng tại Hội sở chính phải trình các Hội đồng tíndụng
Bộ phận QTTD thực hiện nhập thông tin vào hệ thống SIBS và lưu giữ hồ sơtheo Quy trình quản lý, lưu trữ hồ sơ
b) Các Hồ sơ gốc liên quan đến tài sản đảm bảo của khách hàng được Bộ phậnQHKH bàn giao cho Bộ phận kho quỹ để lưu giữ theo quy định của BIDV
c) Việc bàn giao hồ sơ giữa các bộ phận phải được thực hiện bằng văn bản
1.3.1.2.7 Giải ngân / phát hành bảo lãnh
a) Giải ngân:
+ Tiếp nhận và lập Đề xuất giải ngân
Trang 20Việc kiểm tra các chứng từ giải ngân.
- Phối hợp với Bộ phận nguồn vốn để:
+ Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn
+ Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổingoại tệ, hoặc vay ngoại tệ
Việc kiểm tra các chứng từ phát hành bảo lãnh
- Lập Đề xuất bảo lãnh đối với bảo lãnh từng lần theo hạn mức bảo lãnh
Trường hợp Bảo lãnh theo món thì không phải lập Đề xuất phát hành bảo lãnh.
- Thực hiện soạn thảo các thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (01 bản gốc), trìnhLãnh đạo Phòng QHKH/Lãnh đạo Phòng tài trợ dự án/Lãnh đạo Phòng Giao dịch(Tại Hội sở chính là Lãnh đạo Ban QHKH) ký nháy kiểm soát
- Trả khách hàng bản gốc chứng từ căn cứ phát hành bảo lãnh
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Bộ phận QTTD để thực hiện các bước tiếp theo
Trang 211.3.2 Các tiêu chí phản ánh mở rộng tín dụng đối với DNVVN
- Mở rộng tín dụng: Mở rộng tín dụng là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng
tăng của khách hàng về quy mô tín dụng, nói cách khác đó là việc làm tăng tỷ trọngtín dụng trong tài sản Có của các ngân hàng thương mại
Mở rộng tín dụng được xác định trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá kháchhàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng, cũng như các đối tượng cho vay Việc xâydựng được các mức lãi suất hợp lý cũng như xác định các kỳ hạn nợ phù hợp vớichu kỳ sản xuất – kinh doanh của khách hàng đi đôi với việc cung cấp các loại hìnhbảo lãnh thích hợp cũng góp phần mở rộng hoạt động tín dụng
Mở rộng tín dụng không chỉ được phản ánh qua các tiêu chí định lượng màcòn ở các tiêu chí định tính
Định lượng: thể hiện sự tăng lên về đối tượng vay vốn, số dư nợ, số lượng
+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng DNVVN (t)
t = (Dư nợ DNVVN(n) – Dư nợ DNVVN(n+1)) * 100% / Dư nợ DNVVN(n)
Tiêu chí này phản ánh sự gia tăng quy mô cho vay, sự đáp ứng nhu cầu vềvốn của Chi nhánh đối với đối tượng DNVVN trên địa bàn qua các năm
+ Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN
Có nhiều cách phân loại dư nợ đối với DNVVN, nếu phân loại theo thànhphần kinh tế thì có dư nợ đối với doanh nghiệp Nhà nước và dư nợ đối với doanh
Trang 22nghiệp ngoài quốc doanh Nếu phân loại theo kỳ hạn thì có dư nợ ngắn hạn và dư
nợ trung – dài hạn Chúng ta không thể kết luận hoặc đưa ra một cơ cấu dư nợ thốngnhất cho hoạt động tín dụng nói chung, bởi nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốkhác Vấn đề quan tâm ở đây là miễn sao doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, hiệuquả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp còn đối với ngân hàng thì tỷ lệ dư nợ nàotăng cũng đều là sự mở rộng tín dụng
+ Tăng trưởng khách hàng DNVVN của Ngân hàng
Số khách hàng vay vốn là số doanh nghiệp đến vay vốn tại ngân hàng trongmột khoảng thời gian thường là một năm Đây là chỉ tiêu cụ thể phản ánh một cách
rõ ràng việc mở rộng tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN Tuy nhiên khinghiên cứu tiêu chí này, ta cần phải kết hợp với các tiêu chí khác như tỷ trọng dư nợtrên từng khoản vay, để có thể đánh giá một cách chính xác và đúng đắn hơn
+ Chỉ tiêu Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoảthuận ghi trên hợp đồng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ của các doanh nghiệp
Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Tiêu chí này không phản ánh trựctiếp sự mở rộng cho vay các DNVVN nhưng nó rất quan trọng trong đánh giá sự antoàn và chất lượng của việc mở rộng tín dụng đối với đối tượng DNVVN tại ngânhàng
- Việc mở rộng tín dụng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Đối với khách hàng: tín dụng phải thoả mãn được tối đa các yêu cầu hợp
lý của khách hàng về khối lượng tín dụng cung cấp, đa dạng hoá các hình thức vàloại hình tín dụng cũng như các loại hình dịch vụ bảo lãnh
+ Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: hoạt động tín dụng phải đáp ứng
được các yêu cầu bức xúc về vốn cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóngvai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực
Trang 23tài chính, trợ giúp ngân sách nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước.
+ Đối với ngân hàng thương mại: tín dụng luôn được coi là mặt trận hàng
đầu, là khâu then chốt và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động kinh doanh củacác ngân hàng thương mại
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Mặc dù có nhiều cải cách về môi trường chính sách cũng như cơ chế chovay, nhưng DNVVN vẫn gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận tín dụng của cácđịnh chế tài chính ở khu vực chính thức Các trở ngại này thường xuất phát từ haiphía ngân hàng và doanh nghiệp, song nhìn tổng thể về thị trường đó là tình trạngthông tin không cân xứng
- Chiến lược khách hàng của ngân hàng
Do chi phí cho vay đối với DNVVN thường lớn hơn nhiều so với việc chovay các món lớn (thường là đối với các doanh nghiệp Nhà nước), cùng với đó làtình hình tài chính, kinh nghiệm quản lý của DNVVN còn thấp, vì vậy các ngânhàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTMNN) còn ngần ngại
mở rộng cho vay đối tượng này Thị trường tài chính nước ta đang bị phân đoạntheo hướng: các DNNN có xu hướng sử dụng các NHTMNN, Quỹ đầu tư và vốn từ
dự án cho vay của Chính phủ Trong khi đó, DNVVN lại thường vay vốn từ cácNHTM Cổ phần, nguồn vay từ gia đình bạn bè và từ người cho vay nặng lãi Mộtcuộc nghiên cứu do Oxfam Quebeck tiến hành cho thấy đối với các NHTM Cổphần, tỷ trọng cho vay DNVVN cao hơn so với vác NHTMNN trên cùng địa bàn.Mặc dù cách nhìn nhận đối với các DNVVN đã được cải thiện đáng kể trong nhữngnăm qua, các NHTMNN vẫn chưa hoàn toàn cảm thấy thoải mái về mặt tâm lý khicho vay đối tượng này
Trang 24- Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng của ngân hàngbởi lãi suất chính là “giá” của khoản vốn mà khách hàng phải trả để được quyền sửdụng khoản vốn vay của ngân hàng Có thể thấy rất rõ tác động của lãi suất tới sự
mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN Khi lãi suất cho vaycủa ngân hàng cao thì không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thu hút các khách hàngmới mà xu hướng các khách hàng truyền thống của ngân hàng cũng sẽ giảm Đứngtrước tình hình này buộc các ngân hàng phải có sự điều chỉnh mức lãi suất hợp lýsao cho cả hai bên cùng có lợi Tuy nhiên trên thực tế việc điều chỉnh này khôngphải dễ Mức lãi suất mà ngân hàng áp dụng thường là mức lãi suất chỉ đạo, cácngân hàng căn cứ mức lãi suất cơ bản của NHNN sẽ xác định ra mức lãi suất chovay chung cho toàn bộ hệ thống của mình Việt Nam đang từng bước tự do hoá cơchế lãi suất, chuyển từ chế độ lãi suất cơ bản sang chế độ lãi suất thoả thuận (trong
đó ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về lãi suất của các khoản vay)nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn cần phải được giải quyết trong thời gian tới
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bắt đầu từ khi ngân hàng tiếp nhận hồ sơ của khách hàngcho đến khi thu được hết nợ (gồm cả gốc và lãi) Quy trình tín dụng gồm nhiềubước, nếu không thực hiện chính xác, nhanh chóng và khoa học thì không chỉ gâyphiền hà cho khách hàng, làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư, ngân hàngmất đi khách hàng mà bản thân ngân hàng cũng có thể gặp những rủi ro không đáng
có Quy trình tín dụng đóng vai trò quan trọng là vậy tuy nhiên trên thực tế, nhiềungân hàng vẫn chưa thực sự quan tâm đến điều này Hầu hết các ngân hàng thươngmại đều áp dụng một quy trình cho vay chung đối với các doanh nghiệp lớn vàDNVVN, do vậy chưa phù hợp với điều kiện và nhu cầu vay vốn của họ
- Thủ tục cho vay
Nhiều DNVVN cho rằng yêu cầu về thủ tục giấy tờ, dù đã được giảm nhẹ rấtnhiều trong những năm vừa qua, nhưng vẫn còn phức tạp đối với họ Căn cứ vàonăng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của khoản vay, tình hình
Trang 25thực tế, ngân hàng có thể lựa chọn cho vay khách hàng theo hình thức có tài sảnđảm bảo hoặc không Tuy nhiên các ngân hàng thường không khuyến khích cácthành viên của mình cho vay không có tài sản đảm bảo Và do ngân hàng phải tuânthủ những quy định về đảm bảo tiền vay nên trong quá trình giải quyết cho vay,ngân hàng yêu cầu khách hàng cung vấp những tài sản và giấy tờ chứng nhận tài sảnbảo đảm cho khoản vay, đây là yêu cầu chính đáng để hạn chế rủi ro cho ngân hàng,song đối với các DNVVN thì những yêu cầu này đôi khi rất khó đáp ứng Đó là vìcác DNVVN đa số đều có nguồn lực vốn và tài sản hạn chế Điều này có thể dẫn tớiviệc ngân hàng từ chối không chấp nhận yêu cầu vay vốn của doanh nghiệp Mặtkhác, những thủ tục hành chính còn rườm rà khiến cho doanh nghiệp ngần ngại và
có thể thay đổi quyết định, không vay ngân hàng nữa mà đi tìm nguồn khác
Cùng với đó hầu hết các ngân hàng thương mại đều chưa có sản phẩm chovay phù hợp với nhu cầu vốn và trình độ quản lý của DNVVN, chính vì vậy mànhiều DNVVN vẫn phải tìm kiếm vốn ở khu vực tài chính phi chính thức
- Chất lượng cán bộ tín dụng
Nhân tố con người là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động Con người làyếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũngnhư việc nâng cao hiệu quả tín dụng Một ngân hàng cho dù có một chính sách tíndụng hợp lý và quy trình cho vay chặt chẽ nhưng nếu cán bộ tín dụng không cóchuyên môn, trình độ nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt thì việc quản lý, thựchiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng có thể sẽkhông đạt hiệu quả cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
Như chúng ta đã biết DNVVN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau vàkhá phức tạp Vì vậy cán bộ tín dụng yếu kém vê năng lực hoặc chưa được đào tạomột cách đầy đủ, thiếu sự nhanh nhạy với thị trường sẽ không thể phân tích và đánhgiá một cách chính xác và đầy đủ về khách hàng và phương án, dự án kinh doanh.Các nhận định về vai trò, vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trườnghiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… Là yếu tố quan trọng trong sự
Trang 26thành công của dự án và đảm bảo cho khả năng trả nợ ngân hàng Một cán bộ tíndụng giỏi còn là nhà tư vấn đắc lực tin cậy cho doanh nghiệp.
- Công nghệ ngân hàng
Các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ, quản lý, phân tíchkhách hàng cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc mở rộng tín dụng Khi ngân hàng ứngdụng các công nghệ hiện đại, các giao dịch sẽ diễn ra nhanh chóng, chính xác, thuậntiện vì vậy sẽ có nhiều khách hàng đến với ngân hàng, qua đó việc mở rộng cho vaycũng sẽ diễn ra dễ dàng hơn, nhanh chóng và hiệu quả Công nghệ ngân hàng cũnggóp phần vào việc phát triển da dạng các sản phẩm cho vay, đa dạng hoá các hìnhthức huy động vốn phục vụ tốt cho quá trình mở rộng cho vay của ngân hàng
- Ngoài các nhân tố kể trên quy mô, phạm vi hoạt động và uy tín của Ngânhàng cũng ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng tín dung Phạm vi và quy mô hoạt độngcàng lớn, càng rộng thì càng có nhiều doanh nghiệp có khả năng tiếp cận được vớingân hàng, nhu cầu vốn sẽ cao hơn Đồng thời ngân hàng cũng có khả năng huyđộng vốn dễ dàng hơn, có khả năng cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ hơn, việc mởrộng cho vay đối với DNVVN sẽ càng thuận lợi hơn nhiều
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT- CHI NHÁNH THANH XUÂN
- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kin to và dân cư Phát hành các loại trái phiếu, kỳ phiếu bằng tiền Việt Nam
- Thực hiện các nghiệp vụ ngắn hạn, trung và dài hạn cho tất cả các thah phần kin to trên địa bàn
- Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau : Nghiệp vụ thanh toán L/C, trả chậm,thanh toán mậu dịch
Là một chi nhánh còn non trẻ, vừa mới thành lập được 2 năm Môi trường cạnh tranh ngày càng cao Để tồn tại và phát triển vững chắc, BIDV Thanh Xuân cần phải quan tâm đến chất lượng của mình, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị trường thích nghi với cơ chế mới Nền kin tế có những diễn biến phức tạp như vậy trong suốt 2 năm đi vào hoạt động Để tồn tại và phát triển vững chắc, BIDV Thanh Xuân cần từng bước thích nghi và vươn lên chiếm lĩnh thị trường với cơ chế mới
Ngân hàng BIDV Thanh Xuân hoạt động trong cơ chế thị trường, có quyền
tự chủ trong kin doanh, Đảm bảo đững vững trong cơ chế cạnh tranh, kinh doanh cólãi, ổn định và phát triển Mạng lưới và cơ cấu tổ chức của ngân hàng đã được cải
Trang 28tiến cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt để lợi thế củamình trong mọi lĩnh vực.
Bám sát vào chỉ đạo của BIDV Việt Nam, bằng sự điều hành quyết liệt – linhhoạt của ban giám đốc cùng với sức trẻ và nỗ lực của tập thể công nhân viên chi nhánh Thanh Xuân đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều khích lệ
2.1.2 Chính sách tín dụng của BIDV đối với DNV&N
2.1.1.1 Xếp hạng khách hàng tại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1 Khách hàng là doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện được xếp hạng theo
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV, sau khi xác định ngành nghề, quy
mô, BIDV sẽ thực hiện chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính để xếp hạngkhách hàng
2 Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được BIDV xếp thành 10
Khách hàng xếp hạng AA có năng lực trả nợ không kém nhiều
so với khách hàng được xếp hạng AAA Khả năng hoàn trảkhoản nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt
Khách hàng xếp hạng A có thể có nhiều khả năng chịu tácđộng tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tếhơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn Tuy nhiên khảnăng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt
4 Khách hàng xếp hạng BBB có các chỉ số cho thấy khách hàng
Trang 29hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ Tuy nhiên,các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bênngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả
nợ của khách hàng
Khách hàng xếp hạng BB ít có nguy cơ mất khả năng trả nợhơn các nhóm từ B đến D Tuy nhiên, các khách hàng nàyđang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng
từ các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất lợi, cácảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả
CCC
Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm khảnăng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào độthuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế.Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, khách hàng cónhiều khả năng không trả được nợ
CC Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị suy giảm nhiều
Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả năng trả
nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp hạng D cho cáckhách hàng mà việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là khả năng,
dự kiến
Trang 302.1.1.2 Chính sách chung áp dụng đối với khách hàng
Khách hàng doanh nghiệp đã, đang và sẽ có quan hệ tín dụng tại BIDV sẽđược BIDV áp dụng tổng thể bốn (4) chính sách sau đây: (1) Chính sách tiếp thịkhách hàng; (2) Chính sách về cấp tín dụng; (3) Chính sách về tài sản bảo đảm; (4)Chính sách về định giá
1 Chính sách tiếp thị khách hàng:
a) Khách hàng đã và đang có quan hệ tín dụng tại BIDV:
- Đối với khách hàng có mức xếp hạng AAA, AA và A: BIDV xác định đây lànhóm khách hàng mục tiêu, không ngừng tăng cường mở rộng để phát triển bềnvững mối quan hệ giữa khách hàng và BIDV với “Chính sách mở rộng, phát triển”nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
- Đối với khách hàng có mức xếp hạng BBB và BB: BIDV duy trì tích cựcmối quan hệ giữa khách hàng và BIDV với “Chính sách duy trì” nhằm đáp ứng nhucầu phù hợp của khách hàng
b) Khách hàng mới quan hệ tín dụng tại BIDV:
- Đối với khách hàng có mức xếp hạng AAA, AA và A: BIDV xác định đây lànhóm khách hàng mục tiêu, thường xuyên quan tâm, tiếp thị khách hàng nhằm thuhút mọi đối tượng khách hàng có mức xếp hạng này
Các khách hàng có mức xếp hạng này, ngay sau khi có quan hệ với BIDV sẽđược áp dụng toàn diện Chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệptại Văn bản này
- Đối với khách hàng có mức xếp hạng BBB: BIDV xác định chính sách tiếpthị có chọn lọc đối với khách hàng có mức xếp hạng này, phù hợp với định hướnghoạt động tín dụng của BIDV trong từng thời kỳ
Các khách hàng có mức xếp hạng BBB mới quan hệ tín dụng với BIDV được
Trang 31áp dụng chính sách tương đương với khách hàng xếp hạng BB đã và đang có quan
hệ tín dụng tại BIDV trong thời gian thử thách tương đương 01 chu kỳ sản xuất kinhdoanh nhưng tối thiểu là 06 tháng Sau thời gian trên, nếu khách hàng thực hiện vaytrả sòng phẳng, tín nhiệm, thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng, bảolãnh thì được BIDV xem xét áp dụng toàn diện chính sách đối với khách hàng xếphạng BBB tại Văn bản này
b) Khách hàng là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí dưới đây thì được BIDV
xem xét cấp tín dụng:
- Khách hàng đáp ứng được các điều kiện vay vốn quy định tại Quy chế chovay đối với khách hàng hiện hành của BIDV
- Khách hàng có mức xếp hạng từ BBB trở lên theo Hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ của BIDV
Trường hợp, khách hàng có mức xếp hạng BB trở xuống, BIDV chỉ xem xétcấp tín dụng theo hướng giảm dần dư nợ đối với khách hàng đang có quan hệ tíndụng tại BIDV và xem xét cấp tín dụng có điều kiện đối với khách hàng xếp hạng
BB mới quan hệ tín dụng tại BIDV
- Khách hàng phải có Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm
tài chính theo Báo cáo tài chính năm gần nhất đáp ứng một mức nhất định, tuỳ
thuộc vào ngành nghề kinh doanh của khách hàng quy định tại Hệ thống xếp hạngtín dụng nội bộ của BIDV, cụ thể:
+ Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ≤ 5 áp dụng với các ngành: Nhiệt điện;
Trang 32Hoá dầu; Phần mềm; Vận tải hàng không; Sản xuất thiết bị viễn thông và điện giadụng; Kinh doanh bất động sản giai đoạn đầu tư; Kinh doanh bất động sản giai đoạnthu hồi; Dịch vụ vui chơi giải trí; Kinh doanh khách sạn; Dịch vụ y tế giáo dục côngích.
+ Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ≤ 6 áp dụng với các ngành: Chăn nuôi chếbiến thức ăn; Chế biến thuỷ hải sản; Sản xuất gia công hàng da giầy, dệt may; Sảnxuất thiết bị văn phòng, đồ gia dụng, thiết bị y tế
+ Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ≤ 7 áp dụng đối với các ngành còn lại
Lưu ý:
Đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty Nhà nước, Công
ty nhà nước độc lập hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ không vượt quá 3lần; trên mức này thì phải báo cáo đại diện chủ sở hữu xem xét, quyếtđịnh trên cơ sở các dự án huy động vốn có hiệu quả (Theo quy định tạiKhoản 2 Điều 10 Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 5/2/2009 củaChính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhànước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp)
Một số ngành, khách hàng đặc thù sẽ được hướng dẫn riêng
- Đối với vay vốn đầu tư dự án, khách hàng phải có vốn chủ sở hữu (bằng tiềnvà/hoặc hiện vật) tham gia tối thiểu 15% tổng mức đầu tư của dự án, BIDV cungcấp vốn tín dụng tối đa 85% tổng mức đầu tư của dự án Vốn chủ sở hữu tham giacủa khách hàng phải được giải ngân trước và/hoặc đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốncủa dự án
Trang 33- Khách hàng được BIDV xem xét cấp tín dụng khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảođảm trên số tiền vay, bảo lãnh tại Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp bảo lãnh (gọi
tắt là Tỷ lệ tài sản bảo đảm) với một tỷ lệ nhất định tuỳ theo mức xếp hạng của
khách hàng (Quy định cụ thể tại Điều 7- Chính sách theo nhóm khách hàng):
- Quy định xác định giá trị tài sản bảo đảm:
+ Giá trị tài sản bảo đảm để tính Tỷ lệ tài sản bảo đảm của khách hàng được
xác định bằng giá trị định giá của tài sản nhân (x) Hệ số giá trị tài sản bảo đảm Hệ
số giá trị tài sản bảo đảm được quy định tại Quy định giao dịch bảo đảm trong chovay của BIDV
+ Đối với tài sản hình thành từ vốn vay đã bảo đảm cho khoản vay, bảo lãnhkhác của khách hàng, khi xác định giá trị tài sản bảo đảm để bảo đảm cho khoảnvay, bảo lãnh mới chỉ chấp nhận các tài sản hình thành từ vốn vay đã hoàn thành vàphải trừ (-) phần dư nợ vay còn lại của khoản vay, bảo lãnh đã được bảo đảm bằngtài sản đó
- Quy định về chuyển đổi số dư bảo lãnh để thực hiện chính sách về tài sảnbảo đảm đối với nghĩa vụ bảo lãnh:
+ Các loại bảo lãnh, cam kết được nhân với hệ số quy đổi là 100% để thựchiện quy định về tài sản bảo đảm gồm: (1) Bảo lãnh vay vốn; (2) Bảo lãnh thanhtoán; (3) Các khoản xác nhận thư tín dụng, thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chính