1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bản thông tin tóm tắt về Công ty đại chúng - Công ty cổ phẩn cơ khí Phổ Yên Ban CBTT 06.03.2017

48 201 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thông tin tóm tắt về Công ty đại chúng - Công ty cổ phẩn cơ khí Phổ Yên Ban CBTT 06.03.2017 tài liệu, giáo án, bài g...

Trang 1

TỔ CHỨC TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI Trụ sở chính: Tầng 3, TT Hội nghị Công Đoàn, Số 1 Yết Kiêu, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 3818 1888 Fax: (84-4) 3818 1688

Chi nhánh Tp.HCM: Tầng 3, Tòa nhà Artex, Số 236 – 238 Nguyễn Công

Trứ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 3915 1368 Fax: (84-8) 3915 1369

Chi nhánh Đà Nẵng: 97 Lê Lợi, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: (84-511) 3525 777 Fax: (84-511) 3525 779

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN

Địa chỉ: Phường Bãi Bông, Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên Điện thoại: (+84) 2803 863694 Fax: (+84) 2803 863118 Website: www.fomeco.vn Email: Info@fomeco.vn

Chi nhánh Tp.HCM: Số 9 - Đường 36 - Phường Bình Trị Đông B - Quận

Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-8) 6273 1736 Fax: (84-8) 6293 2554

Tháng 1 năm 2017

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN

(Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4600355393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 07/05/2004, chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 11/05/2016)

Địa chỉ: Phường Bãi Bông, Thị xã Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: Hà Thế Dũng Chức vụ : Giám đốc Công ty

I TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Năm 1996 : Ngày 06/01/1996, nhà máy đổi tên thành “Nhà máy Cơ khí Phổ Yên”

thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp (VEAM) – Bộ công nghiệp

Năm 2002 : Tháng 04/2002, nhà máy được đổi tên thành “Công ty Cơ khí Phổ Yên”

Năm 2003 : Ngày 12/12/2003, Công ty đổi tên thành “Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên” theo Quyết định số 215/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là

Bộ Công thương)

Trụ sở chính của công ty đặt tại phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, cách thủ đô Hà Nội khoảng 50km Công ty có tổng diện tích là 200.000 m2, với trên 90.000 m2 nhà xưởng Nhân sự trực tiếp khoảng 900 người làm việc tại 8 xí nghiệp sản xuất Nhân sự gián tiếp với 9 phòng ban, trung tâm Văn phòng đại diện của công ty được đặt tại thành phố Hồ Chí Minh

Trải qua hơn 40 năm hoạt động, với bề dày kinh nghiệm và thành tựu, Công ty Cơ khí Phổ Yên đã tham gia cung cấp thiết bị, phụ tùng cho rất nhiều khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam và các nước trên thế giới Công ty đã tạo được uy tín lớn trên thị trường với các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và không ngừng cải tiến công tác hậu mãi cũng như các dịch vụ chăm sóc khách hàng khác

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, công ty luôn chú trọng đến việc đầu tư thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại, có tính tự động hóa cao Với năng lực hàng trăm thiết bị sản xuất, trong đó có trên 50% là các thiết bị có chương trình điều

Trang 3

khiển kỹ thuật số, Fomeco tự tin có thể đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe nhất về chất lượng từ khách hàng

Hướng về chặng đường phát triển trong tương lai, Fomeco luôn đặt mục tiêu là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực gia công cơ khí của Việt Nam, luôn là bạn đồng hành tin cậy góp phần vào sự thành công và phát triển của khách hàng trong và ngoài nước

Quá trình góp vốn của Công ty :

 Theo Quyết định số 215/2003/QĐ-BCN ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc chuyển Công ty Cơ khí Phổ Yên thành Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên, vốn điều lệ được phê duyệt là 5.467.000.000 đồng, tương ứng 54.670 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) Cơ cấu vốn điều lệ được phê duyệt như sau:

- Cổ phần của Nhà nước: 27.894 cổ phần chiếm tỷ lệ 51,02%

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Công ty: 26.776 cổ phần

chiếm tỷ lệ 48,98% (Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho lao

động nghèo là 5.119 cổ phần)

 Theo Quyết định số 2446/QĐ-BCN ngày 07/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang công ty cổ phần và quyết toán chi phí cổ phần hóa của Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên, phần vốn Nhà nước thực tế tham gia tại Công ty là: 3.364.308.450 đồng

Do đó, vốn thực góp tại thời điểm 31/12/2006 là 6.041.908.450 đồng Trong đó:

- Vốn góp của Nhà nước: 3.364.308.450 đồng

- Vốn góp của cổ đông khác: 2.677.600.000 đồng

 Tăng vốn đợt 1: Phát hành cổ phần trong nội bộ cổ đông hiện tại trong Công ty

theo Nghị quyết ĐHĐCĐ Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên nhiệm kỳ II ngày 30/08/2007 để tăng vốn điều lệ lên 9,5 tỷ đồng

- Vốn thực góp trước khi tăng: 6.041.908.450 đồng

- Vốn thực góp sau khi tăng: 9.500.000.000 đồng

- Vốn tăng thêm: 3.458.091.550 đồng Trong đó:

Trang 4

Vốn cổ đông khác góp thêm: 1.977.400.000 đồng (tương ứng 19.774 cổ phần)

- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

- Giá phát hành: 100.000 đồng/cổ phần

- Số cổ đông được phân phối: 83 người

- Ngày nộp tiền mua cổ phần: Từ 12/09/2007 đến 21/08/2008

- Phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt tăng vốn: Đầu tư thiết bị mới thay thế các thiết bị cũ; đầu tư thiết bị, công nghệ cho dây chuyền sản xuất vòng bi chất lượng cao

 Tăng vốn đợt 2: Phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết

ĐHĐCĐ Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên lần 5 nhiệm kỳ II ngày 29/04/2011 để tăng vốn điều lệ lên 18,5 tỷ đồng

- Vốn thực góp trước khi tăng: 9.484.700.000 đồng

- Vốn thực góp sau khi tăng: 18.484.700.000 đồng

- Vốn tăng thêm: 9.000.000.000 đồng Trong đó:

- Số cổ đông được phân phối: 179 người

- Ngày nộp tiền mua cổ phần: Từ 18/04/2012 đến 19/07/2012

- Phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt tăng vốn: Đầu tư bổ sung thiết

bị cho việc tăng sản lượng

 Tăng vốn đợt 3: Phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết

ĐHĐCĐ Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên lần 4 nhiệm kỳ III ngày 27/04/2015

để tăng vốn điều lệ lên 37 tỷ đồng

- Vốn thực góp trước khi tăng: 18.484.700.000 đồng

- Vốn thực góp sau khi tăng: 37.000.000.000 đồng

Trang 5

- Vốn tăng thêm: 18.515.300.000 đồng Trong đó:

- Số cổ đông được phân phối: 216 người

- Ngày nộp tiền mua cổ phần: Từ 02/10/2015 đến 29/01/2016

- Phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt tăng vốn: Đầu tư bổ sung thiết

bị cho việc tăng sản lượng và chất lượng các sản phẩm

2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

(Xem trang sau)

Trang 6

Các xí nghiệp sản xuất Các trung tâm

Đại hội cổ đụng

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc Ban kiểm soát

TT- Thiết

bị năng l-ợng

TT- Công nghệ thiết

kế 1

TT- Công nghệ thiết

kế 2

TT- Cơ

khí xuất khẩu

TT-QT

điều hành sản xuất

TT - Tài chính

kế toán

Xí nghiệp vòng

bi

Xí nghiệp CK1

Xí nghiệp CK2

Xí nghiệp Rèn dập

Xí nghiệp Xuất khẩu

Xí nghiệp khuôn gá

Xí nghiệp sửa chữa thiết bị

Xí nghiệp Nhiệt luyện

Trang 7

 Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, Đại hội cổ đông thường niên được

tổ chức mỗi năm một lần Đại hội cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản

 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý trực tiếp tại Công ty Hội đồng quản trị tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao tại Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty gồm:

- Ông Lê Thu Hải Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ông Hà Thế Dũng Thành viên Hội đồng quản trị

- Ông Vương Đình Dũng Thành viên Hội đồng quản trị

- Ông Phan Đăng Danh Thành viên Hội đồng quản trị

- Bà Lý Kiều Anh Thành viên Hội đồng quản trị

 Ban Kiểm soát

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty; thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho Đại hội đồng cổ đông và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty

Các thành viên của Ban Kiểm soát gồm:

- Ông Lê Ngọc Thanh Trưởng Ban kiểm soát

- Ông Nguyễn Hồng Nguyên Thành viên Ban kiểm soát

- Bà Trần Thị Thúy Hằng Thành viên Ban kiểm soát

Trang 8

Các Phó giám đốc:

Điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền , chịu trách nhiệm trước Giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

Các thành viên Ban Giám đốc gồm:

- Ông Hà Thế Dũng Giám đốc

- Ông Vương Đình Dũng Phó Giám đốc

- Ông Phan Đăng Danh Phó Giám đốc

- Ông Nguyễn Đức Chung Phó Giám đốc

- Ông Yoshiaki Ikeda Phó Giám đốc

 Các Phòng/Ban/Trung tâm và Xí nghiệp sản xuất

Công ty có 09 Trung tâm và 08 Xí nghiệp sản xuất

Trung tâm Tài chính – Kế toán

Phụ trách công tác tài chính kế toán; Kế toán trưởng tổ chức thực hiện công tác kế toán, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh đầu tư , giám sát tài chính, sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, pháp luật

về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và theo chuẩn mực kế toán của Luật kế toán

Trung tâm Xúc tiến thương mại và Quan hệ quốc tế

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Quan hệ Quốc tế ( TT XTTM& QHQT) có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty hoạch định, xúc tiến thương mại với các đối tác khách hàng nước ngoài và các khách hàng có vốn nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

Trang 9

Trung tâm Kinh doanh thị trường

Bán hàng, cung cấp vật tư, giao hàng, quản lý vật tư và hệ thống khách hàng

Trung tâm Công nghệ thiết kế 1

Thực hiện công tác kỹ thuật đáp ứng khách FDI, phụ tùng xe máy, vòng bi

Trung tâm Công nghệ thiết kế 2

Thiết kế kỹ thuật, công nghệ các sản phẩm cơ khí chế tạo

Trung tâm Công nghệ cơ khí xuất khẩu

Thiết kế kỹ thuật, công nghệ các sản phẩm cơ khí xuất khẩu sang thị trưởng Nhật Bản

Trung tâm Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Nghiên cứu phát triển công nghệ, thiết bị mới

Trung tâm kỹ thuật thiết bị năng lượng

Sửa chữa, quản lý thiết bị trong sản xuất

Trung tâm Giám sát kế hoạch chất lượng

Quản lý hệ thống chất lượng, giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng

Các xí nghiệp sản xuất

Chức năng chủ yếu của các Xí nghiệp sản xuất trực tiếp là thực hiện sản xuất sản

phẩm theo kế hoạch Công ty đề ra Quản lý nguồn lực Công ty giao ( tài sản, vật tư,

thiết bị, lao động…), phối hợp với các bộ phận chức năng trong Công ty nhằm nâng

cao năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, năng lượng để giảm chi phí sản xuất, giá

thành xí nghiệp nhằm đạt mục tiêu chung của Công ty đề ra

3 Danh sách cổ đông (tên, địa chỉ) nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2016:

2 Hoàng Công Toán xã Đắc Sơn, thị xã Phổ

Yên, Tỉnh Thái Nguyên 50.848 13,7%

3 Hà Thế Dũng Phường Ba Hàng, thị xã 25.648 6,9%

Trang 10

STT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ

Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

4 Vương Đình Dũng Phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái

Nguyên

21.506 5,8%

(Nguồn: Fomeco)

4 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại ngày 31/12/2016:

2 Hoàng Công Toán Xã Đắc Sơn, huyện Phổ

Yên, Thái Nguyên 50.848 13,7%

3 Hà Thế Dũng Thị trấn Ba Hàng, huyện

Phổ Yên, Thái Nguyên 25.648 6,9%

4 Trần Ngọc Hà

Số 3, ngõ 31/6, phố Vĩnh Phúc, phường Cống Vị,

Ba Đình, Hà Nội

1.000 0,3%

5 Lương Minh Phương Thị trấn Ba Hàng, huyện

Phổ Yên, Thái Nguyên 200 0,1%

Trang 11

STT Cổ đông Số lượng

(người)

Số cổ phần (CP)

Giá trị (VND)

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của công ty đại chúng, những công

ty mà công ty đại chúng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty đại chúng

- Công ty mẹ:

Tên Công ty: Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM) Địa chỉ: Lô D, Khu D1, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 04 62800802 Fax: 04 62800809

- Các công ty con: Không có

7 Hoạt động kinh doanh

- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe

- Hoạt động thiết kế chuyên dụng (thiết kế phụ tùng xe máy, ô tô, con lăn, băng lái)

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe máy và xe có động cơ khác

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

Trang 12

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy khai khoáng, xây dựng)

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (sản xuất vòng bi, dụng cụ cầm tay)

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển (cân đĩa, cân treo)

- Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)

- Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác

- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

- Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén

- Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

- Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

- Sản xuất xe có động cơ, mô tô, xe máy,

- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại

- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (máy nông nghiệp, máy kéo, ô tô)

- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

- Thoát nước và xử lý nước thải

- Thu gom rác thải không độc hại

- Thu gom rác thải độc hại

- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại

- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

- Tái chế phế liệu (kim loại, phi kim loại – không bao gồm nhập khẩu các loại phế liệu, phế thải gây ô nhiễm môi trường)

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

8 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất

Đơn vị tính: đồng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 494.424.999.303 509.814.128.957

Trang 13

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015

Chi phí quản lý doanh nghiệp 42.035.558.534 45.166.319.792

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Nguồn: BCTC năm 2015 đã kiểm toán của Fomeco

Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt mức tăng trưởng khá Mặc dù doanh thu năm 2015 chỉ tăng 3% so với năm 2014 nhưng Lợi nhuận sau thuế tăng vượt bậc 70%

Năm 2015 là năm không thuận lợi cho công ty, các thiết bị của Công ty qua nhiều năm sản xuất chất lượng không còn đảm bảo, phải sửa chữa nhiều kéo dài, chi phí sửa chữa tăng; Năng lực công nghệ, thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong việc nâng cao chất lượng, giảm chi phí và phát triển các sản phẩm mới Ngoài ra, biến động tỷ giá của đồng Yên Nhật, đồng Nhân dân tệ làm ảnh hưởng đến việc xuất khẩu các sản phẩm sang Nhật cũng như triển khai các dự án hợp tác Thị trường tiêu thụ nội địa giảm mạnh như vòng bi, hộp số, hàng cơ khí do sức mua giảm cộng thêm hàng Trung Quốc giảm giá Những điều này khiến cho Công ty không đạt được mức tăng trưởng doanh thu cao như mong muốn

Tuy nhiên, Công ty cũng có những điều kiện thuận lợi nhất định Giá nguyên liệu giảm, lãi vay ngân hàng ổn định tạo điều kiện tốt cho giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh đặc biệt là các sản phẩm đã sản xuất Bên cạnh đó, quản trị chi phí trong sản xuất được triển khai quyết liệt và đã có hiệu quả khá tốt làm giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian, chi phí trong chế thử, dẫn đến tăng hiệu quả trong sản xuất Đặc biệt, uy tín, thương hiệu của FOMECO đã được khẳng định trên thị trường, với khách hàng Nhật

Trang 14

Bản…do đó thuận lợi cho phát triển các sản phẩm cơ khí xuất khẩu

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

9.1 Vị thế của công ty trong ngành:

Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên có vị trí địa lý thuận lợi Công ty nằm trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Phía nam giáp với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài Phía bắc giáp với thành phố Thái Nguyên Về giao thông, Công ty nằm cạnh đường quốc lộ 3, cảng Đa Phúc, đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên và gần đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, do đó có hệ thống giao thông thuận tiện cả về đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và đường không kết nối thuận lợi với các trung tâm lớn của vùng Đồng thời nằm ở vị trí cửa ngõ trung chuyển hàng hoá giữa vùng kinh tế trọng điểm bắc

bộ và vùng vúi phía Bắc

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty là thiết kế, chế tạo, mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị, vòng bi, dụng cụ và các loại sản phẩm cơ khí Uy tín, thương hiệu của FOMECO đã được khẳng định, đặc biệt với khách hàng Nhật Bản, khách hàng phụ tùng xe máy ngoài Việt Nam nên thuận lợi cho phát triển các sản phẩm

cơ khí, phụ tùng xe máy xuất khẩu như: TANAKA, IKO, INDONESIA, MALAYSIA…

FOMECO là thành viên của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam, có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao và đội ngũ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực chế tạo vòng bi, phụ tùng xe máy, hàng kết cấu Công ty

đã và đang là nhà cung cấp chiến lược của nhiều công ty có uy tín trong và ngoài nước như: Công ty HONDA Việt Nam, Công ty TNHH YAMAHA Việt Nam, Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô SHOWA, Công ty TNHH KONISHI VIỆT NAM, Công ty TNHH điện STANLEY, Công ty VAP

Nhờ những đóng góp cho ngành công nghiệp trong nước, Công ty đã được nhận nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý của Nhà nước, địa phương và khách hàng như:

 Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất

 Huân chương độc lập hạng Ba

 Cúp vàng ISO - Bộ khoa học và công nghệ

 Cúp sen vàng - Bộ công thương

 Cúp chất lượng hàng đầu do Công ty Honda Việt Nam trao tặng

 Cúp chất lượng hàng đầu do Công ty YAMAHA Việt Nam trao tặng

9.2 Triển vọng phát triển của ngành

Trang 15

Đóng vai trò nền tảng, ngành công nghiệp chế tạo cơ khí hiện diện hầu hết trong tất

cả các lĩnh vực kinh tế Ngành công nghiệp này góp phần tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của đất nước Càng ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực gia công cơ khí Sau gần 30 năm mở cửa, hội nhập quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới làm cho lĩnh vực này ngày càng thịnh hành mạnh hơn, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, cùng với sự đổi mới ngày càng mạnh mẽ của đất nước thì ngành công nghiệp gia công cơ khí chính xác đóng vai trò hết sức quan trọng tạo đà cho đất nước phát triển, ngoài ra còn góp phần xây dựng lên những công trình lớn, do đó ngành công nghiệp cơ khí trong thời gian tới sẽ còn thịnh hành mạnh mẽ hơn nữa và đây được xem là một ngành mũi nhọn trong tương lai

10 Chính sách đối với người lao động

 Số lượng lao động của Công ty (tại thời điểm 31/12/2016)

Công ty thực hiện chế độ làm thêm giờ, chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ theo đúng Luật hiện hành

Thời gian làm việc: 48 tiếng/ tuần

Trang 16

- Đối với khối sản xuất:

+ Ca 1: sáng 6h đến 15h, nghỉ trưa 1 tiếng từ 11h đến 12h

+ Ca 2: 15h đến 13h, nghỉ ăn tối từ 6h đến 7h

+Ca 3: 23h đến 6h ngày hôm sau

- Đối với khối văn phòng: sáng 7h30-12h, chiều 13h – 16h30, nghỉ trưa một tiếng,

từ thứ 2 đến thứ 7

Một năm mỗi nhân viên có 12 ngày nghỉ phép năm, trường hợp độc hại nặng nhọc

là 14 ngày phép, đi làm các ngày lễ tết sẽ được nghỉ bù

Chính sách tuyển dụng, đào tạo:

Tổ chức tuyển dụng thông qua các website tuyển dụng, mạng xã hội, và các mối quan hệ Dự án ưu tiên tuyển những nhân viên có nhiều kinh nghiệm làm việc trong ngành công nghiệp gia công cơ khí, đặc biệt ưu tiên những ứng cử viên biết tiếng Anh, tiếng Nhật

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trang 17

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Doanh thu thuần/Tổng tài sản (lần) 1,86 1,94

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 1,43% 2,37%

Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 26,73% 23,93%

Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần 1,91% 2,88%

Nguồn: Tính toán theo BCTC năm 2015 đã kiểm toán của Fomeco

13 Tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2015 như sau:

Trang 18

STT Khoản mục Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

2 Phần mềm máy tính 168.000.000 130.666.676 37.333.324

Nguồn: BCTC năm 2015 đã kiểm toán của Fomeco

 Danh mục nhà xưởng, máy móc thiết bị của Công ty:

6 Cabin phun sơn bột -loại 1 vị trí sơn 24/04/2013 1

Trang 19

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

(cái)

18 Hệ thống xử lý nước thải dây truyền phốt phát 24/01/2011 1

19 Kho thành phẩm quy chế (XN Ren-CPCS) 01/01/1980 1

22 Khu nhà xe mạ (gần tổng kho) 02/12/2011 1

23 Khung nâng di động bằng bánh lốp SJY-0.3-9 01/11/2008 1

24 Kính hiển vi quang học kim tương CMM-20 05/12/2012 1

25 Lò nung kim loại kiểu băng lưới 18/05/2011 2

27 Lò ram KL kiểu băng lưới RCWA6-70x600x18

Trang 20

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

(cái)

37 Máy bôi mỡ chống rỉ FXJ093Y (PD-01) 21/12/2009 1

Trang 21

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

61 Máy đo 3D Model contura G2 7/7/6 RDS 17/03/2016 1

66 Máy đo độ rung SO910ZH (ĐL-08) 14/08/2007 1

Trang 22

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

(cái)

74 Máy in khắc laze JMJB-150Z (EDM-10) 21/09/2009 1

76 Máy khắc chữ số laze JMJB-001(EDM-01) 14/07/2004 1

79 Máy khoan 4 đầu cố định HSG-4S 19/12/2016 2

80 Máy khoan nhiều đầu (10 đầu) Toyosk 4B-D 30/06/2016 2

83 Máy kiểm tra tự động hàng vòng bạc chặn 08/11/2014 1

84 Máy kiểm tra tuổi thọ vòng bi ABLT-1A (ĐL-36) 21/09/2009 1

85 Máy làm đều mỡ YZJ093 (LĐM-01) 21/12/2009 1

92 Máy phân loại bạc thành bộ DP002A (PL-01) 21/12/2009 1

93 Máy phân nhóm kích thước đường lăn vòng bạc 01/04/2012 1

Trang 23

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

(cái)

(PL-02)

96 Máy phay lăn răng Y3150 (PR-06) 01/01/1980 1

99 Máy phay vạn năng NIGATA 2UM (P-51) 29/09/2016 4

102 Máy rửa sạch thô vòng bi W-PXJY/C (R-04) 21/12/2009 1

103 Máy rửa sạch tinh vòng bi W-PXJY/C (R-03) 21/12/2009 1

104 Máy rửa vòng bạc trong và ngoài 21/12/2009 2

Trang 24

TT Tên tài sản Ngày mua Số lượng

Ngày đăng: 24/11/2017, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w