Mục tiêu nghiên cứu của Luận án Tạo cơ sở khoa học để hỗ trợ ra quyết định cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính trên đ
Trang 1MỞ ĐẦU 1.Tính cần thiết của Luận án
Sông Thị Tính sông có đa chức năng vừa là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và hoạt động du lịch Đồng thời, đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp từ các địa bàn trên Với nhiều chức năng quan trọng đặc biệt của nguồn nước sông Thị Tính và với tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương, việc tăng cường quản
lý và bảo vệ nguồn nước sông Thị Tính là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, một yêu cầu cấp thiết mang tính sống còn để đảm bảo các mục tiêu phát triển hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai Vì thế, việc nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm nguồn nước
và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Thị Tính” là hết sức cần
thiết và cấp bách
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
Tạo cơ sở khoa học để hỗ trợ ra quyết định cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên cơ sở đánh giá chất lượng nguồn nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, tự làm sạch của sông và khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm nguồn nước cho hiện tại (2012) và dự báo đến năm 2020
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Nội dung nghiên cứu: (1) Điều tra, khảo sát, thu thập, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các đặc điểm trên lưu vực sông Thị Tính; (2) Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ theo từng kịch bản; (3) Ứng dụng mô hình xác định khả năng tự làm sạch của từng đoạn sông; (4) Tính toán khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm hữu cơ theo từng phân vùng, từng kịch bản khác nhau; (5) Đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính
Phạm vi nghiên cứu: về không gian luận án nghiên cứu lưu vực STT trên địa bàn tỉnh Bình Dương với t ng diện tích 773,78 km2; về thời
Trang 2gian các số liệu về hiện trạng được cập nhật đến hết năm 2012, thời gian dự báo được lựa chọn là năm 2020; về nội dung nghiên cứu khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm BOD, COD, t ng N, t ng P và đề xuất giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận quản lý lưu vực sông; Tiếp cận pháttriển
bền vững; Tiếp cận kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu: (1) Thu thập và t ng hợp tài liệu; (2)
Điều tra, khảo sát thực địa; (3) Giải tích và phân tích thống kê; (4) Mô hình hoá; (5) Tính toán tải lượng chất ô nhiễm; (6) Công nghệ GIS
5 Ý nghĩa khoa học, tính mới và tính thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: (1) Luận án cung cấp cơ sở khoa học về cách tiếp
cận và các phương pháp nghiên cứu quản lý t ng hợp lưu vực sông Thị Tính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước phục vụ mục tiêu chiến lược lâu dài về phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường tại lưu vực sông Thị Tính nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu tại tiểu lưu vực này có thể nhân rộng cho các tiểu lưu vực khác thuộc lưu vực hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, cũng như các tiểu lưu vực sông khác có điều kiện tương tự tại Việt Nam (2) Ứng dụng phần mềm nhằm xác định khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm, khả năng tự làm sạch trên sông Thị Tính để hỗ trợ trong việc cấp phép xả thải vào lưu vực này, cho phép liên kết hữu cơ giữa các dữ liệu không gian và thuộc tính về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc trưng nguồn thải (đầu vào) với chất lượng nước sông và khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của từng tiểu vùng trên lưu vực sông Thị Tính (đầu ra) được xuất ra dưới dạng bảng số liệu và bản đồ GIS đã được số hóa theo các kịch bản phát triển và quản lý môi trường khác nhau
- Tính mới của luận án: ( 1 ) Đối với sông Thị Tính đặc thù phần hạ
nguồn dòng chảy chịu ảnh hưởng của triều, phần thượng nguồn dòng chảy một chiều, vì thế luận án đã lựa chọn phần mềm thích hợp để xác định khả năng tự làm sạch, khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm trên sông Thị Tính, từ
Trang 3đó có những khuyến cáo trong việc tiếp nhận nước thải của từng đoạn sông; (2) Ứng dụng phần mềm để xây dựng công cụ hỗ trợ ra quyết định trên cơ sở kết hợp giữa cơ sở dữ liệu về đặc trưng nguồn thải, điều kiện về thủy văn; cơ sở dữ liệu về bản đồ GIS và các phần mềm tính toán SHADM, DELTA Một trong những kết quả đầu ra của công cụ này là xác định khả năng tự làm sạch của từng đoạn sông; khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của sông Thị Tính cho hiện tại (2012) và dự báo đến năm 2020 Đây cũng chính là cơ sở để cơ quan quản lý tài nguyên nước của địa phương ra quyết định trong việc cấp phép xả thải Ngoài ra, số liệu về khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của sông Thị Tính còn là cơ sở khoa học quan trọng để các cơ quan quản lý tỉnh Bình Dương xem xét hoạch định các chủ trương, chính sách trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường nước sông, đặc biệt là việc kiểm soát tải lượng ô nhiễm cho phép (hoặc quota xả thải) của các nhà máy, các K/CCN, KDC, KSX nông nghiệp thải ra nguồn tiếp nhận; (3) Đề xuất các giải pháp quản
lý chất lượng nước sông Thị Tính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường tại lưu vực sông Thị Tính
- Tính thực tiễn: (1) Xác định khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của
nguồn nước, xác định khả năng tự làm sạch nguồn nước nhằm hỗ trợ tích cực cho các cơ quan quản lý trong việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, nếu cấp thì cấp ở đoạn sông nào? Được phép thải bao nhiêu? và đánh giá diễn biến chất lượng nước sông nhằm hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ chất lượng nguồn nước sông Thị Tính, cũng như trong việc kiểm soát, xử lý các nguồn thải chính, cấp phép đầu tư, di dời các cơ sở gây ô nhiễm, xây dựng hạn mức xả nước thải cho phép thải vào sông; (2) Các giải pháp được đề xuất cụ thể, khả thi nhằm định hướng cho cơ quan quản lý xây dựng chương trình/kế hoạch hành động cụ thể bảo vệ nguồn nước sông Thị Tính cho hiện tại và tương lai
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU TRÊN LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
Quản lý lưu vực sông được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới Một số chương trình nghiên cứu và quản lý tài nguyên nước mặt cụ thể như: trên thế giới hiện nay có nhiều quốc gia như Mỹ, Ấn Độ, Canada, Chilê, Anh, Đài Loan, Úc, Malaysia,… áp dụng mô hình WQI để tính toán chỉ số chất lượng nước; Để phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng môi trường nước các LVS, hiện đã có một số nghiên cứu về vấn đề xác
định sức chịu tải: Dự án “Nghiên cứu sức tải cá hồi của sông Columbia”
với mục tiêu là hoạch định mức khai thác đánh bắt cá hồi trên và các nhánh sông Columbia; Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ tài trợ nghiên cứu
Dự án " Nghiên cứu khả năng tải môi trường hồ Fair" với mục tiêu chính
là tính toán khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm mà không hủy hoại chất
lượng nước hồ; Dự án “Nghiên cứu sức tải cho các đảo Florida Keys” dự
án này đã được chính quyền bang Florida và Liên Bang đầu tư hàng triệu USD; Liên quan đến khả năng tự làm sạch, nhiều công trình khác đã nghiên cứu xác định hệ số làm sạch f dựa vào nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm như O'connor – Dobbins (1958), Churchill và cộng sự (1962), Langbein và Durum (1967)… Một trong những nghiên cứu xác định các hệ số động học k1 và k2 điển hình là Streeter và Phelps (1925) đã tiến hành thí nghiệm trên sông Ohio đoạn từ Pittsburh đến phía dưới Paducah, đoạn từ phía trên Cincinnati đến phía dưới Louisville) Nhìn chung, các nghiên cứu liên quan đến khả năng tự làm sạch của dòng chảy trên thế giới tập trung vào các hướng sau:
- Nghiên cứu khả năng tự làm sạch của dòng chảy theo đặc điểm dòng chảy;
- Nghiên cứu các tác nhân ảnh hưởng đến sự loại bỏ các chất ô nhiễm đặc trưng trong dòng chảy;
Trang 5- Nghiên cứu xác định các hằng số liên quan đến khả năng tự làm sạch;
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa sức tải môi trường và khả năng tự làm sạch của thủy vực
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ngoài việc quản lý chất lượng nước mặt theo phương pháp quan trắc từ năm 1994 đến nay, Chính phủ cũng thành lập các t chức lưu vực sông
chính để quản lý các sông liên tỉnh,…Đối với tỉnh Bình Dương đã có
nhiều hoạt động liên quan đến vần đề quản lý lưu vực sông Trong những năm qua về tài nguyên nước mặt đã có nhiều đề tài, dự án khoa học được nghiên cứu, các đề tài đã có những đóng góp nhất định vào sự nghiệp bảo
vệ môi trường và những thông tin trong những đề tài này là tài liệu tham khảo cần thiết trong việc thực hiện luận án Tuy nhiên, những đề tài trên vẫn còn hạn chế ở địa bàn khu vực nghiên cứu và tính ứng dụng của đề tài cho cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên nước và cấp phép xả thải vẫn còn hạn chế, việc tính toán khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm vẫn căn cứ vào quy chuẩn đã được định trước
Việc nghiên cứu đánh giá sức tải của môi trường đã được nhiều tác giả trong nước quan tâm và thực hiện trong trong khuôn kh nhiều đề tài, nhiệm vụ, dự án khác nhau Cơ sở khoa học cho việc tính toán sức tải môi trường cũng được nhiều nhà khoa học đầu tư nghiên cứu Phần quan trọng trong việc này là xây dựng các mô hình toán có thể ước tính, đánh giá, cảnh báo và dự báo ô nhiễm môi trường giúp hiểu được nguồn gây ô nhiễm và sự lan truyền các chất gây ô nhiễm trong những khu vực nhất định Đã có khá nhiều đề án lớn nghiên cứu sức tải phục vụ quy hoạch phát triển và bảo vệ môi trường trên thế giới và tại Việt Nam mà kết quả của chúng có thể tham khảo để tiến hành nghiên cứu sức chịu tải môi trường phục vụ quy họach phát triển KTXH và cấp phép xả thải tại lưu vực sông Thị Tính Phương pháp này ở Việt Nam còn khá mới mẻ và vì thế việc nghiên cứu bản chất và cách sử dụng công cụ mới này trong quy hoạch phát triển bền vững là việc làm rất cần thiết
Trang 61.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu
Để thuận lợi cho công tác đánh giá, dự báo cũng như quản lý lưu vực sông, STT được chia thành 3 tiểu vùng Tiểu vùng 1: đặc trưng cho phát triển nông nghiệp-dân cư ; Tiểu vùng 2: đặc trưng cho phát triển nông nghiệp-dân cư -công nghiệp; Tiểu vùng 3: đặc trưng cho phát triển công nghiệp - đô thị
Hình 1-1 V tr a v các tiểu vùng trên ƣu vực s ng Th T nh
Trang 71.2.2 Đ c iểm inh tế - hội
1.2.2.1 Hiện trạng kinh tế -xã hội
Bảng 1-4: Hiện trạng đặc trưng các nguồn ô nhiễm theo từng tiểu vùng Nguồn ô nhiễm Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 T ng cộng
Các cơ sở sản xuất
Khu dân cư (người) 56.477 48.661 99.753 204.891 Nông nghiệp (ha) 41.368 13.797 7.311 62.476
1.2.2.2 Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội
Bảng 1-6: Đặc trưng các nguồn ô nhiễm theo từng tiểu vùng đến năm 2020 Nguồn ô nhiễm Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 T ng cộng
Các cơ sở sản xuất
Khu dân cư (người) 112.955 97.323 102.390 312.668
1.2.3 Thực trạng chất ượng nước s ng Th T nh
Theo kết quả quan trắc tại 4 điểm dọc theo lưu vực sông Thị Tính; bắt đầu từ Suối Căm xe và kết thúc là điểm cầu Ông Cộ Kết quả quan trắc cho thấy ở thượng nguồn hầu như chỉ có chỉ tiêu SS, NH3-N và NO2-N vượt quy chuẩn, các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 Gần về hạ nguồn nơi tiếp nhận lưu lượng nước thải rất lớn từ các nhà máy, KCN và nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư dọc theo lưu vực sông nên chất lượng nước tại đây rất thấp, hàm lượng các chất ô nhiễm tại vị trí này cũng khá cao và hầu hết đều vượt nhiều lần
so với quy chuẩn
Trang 8Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CÁC NGUỒN THẢI, DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CHẤT Ô NHIỄM CỦA DÒNG SÔNG
2.1 Phương pháp t nh hiện trạng tải ượng nhiễm
2.1.1 Phương pháp t nh toán tải ượng nhiễm
Theo bộ luật nước sạch Hoa Kỳ:
TMDLs = ∑ WLA + ∑LA + MOS (2.1)
TMDLs = Total Maximum Daily Loads: T ng tải lượng tối đa ngày WLA = WasteLoad Allocation (point sources): Nguồn diểm
LA = Load Allocation (non-point sources): Nguồn diện
MOS = Margin of Safety: Hệ số an toàn
(1) T nh toán tải ượng các chất nhiễm từ nước thải c ng nghiệp
1) Phương pháp tính nhanh dựa vào hệ số phát thải của WHO
LCN i (hệ số) = Ei × P (2.2) LCNi (hệ số): Tải lượng ô nhiễm thứ i tính theo hệ số phát thải (kg/ngày) Ei: Hệ số phát thải chất ô nhiễm thứ i ứng với từng ngành
P: Sản lượng (đơn vị sản phẩm/năm)
2) Tính toán theo diện tích đất đai sử dụng cho sản xuất công nghiệp:
QCN (định mức) = S × q LCNi (định mức) = Ci (thực tế) × Q CN (định mức)
(2.3) (2.4) LCNi (định mức): Tải lượng chất ô nhiễm thứ i được tính theo định mức (kg/ngày)
Ci (thực tế): Nồng độ chất ô nhiễm thứ i được lấy từ số liệu thực tế (kg/m3)
Q CN (định mức) : Lưu lượng nước thải do hoạt động sản xuất công nghiệp
của khu công nghiệp thải ra (m3
/ngày) q: Lượng nước thải trung bình tính trên 1 ha diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp (m3
/ha x ngày)
Trang 9S: Diện tích đất công nghiệp hoạt động sản xuất (ha)
3) Tính toán theo kết quả đo đạc thực tế :
LCNi (thực tế) = Ci (thực tế) × Q(thực tế) (2.5) LCNi (thực tế) : Tải lượng chất ô nhiễm thứ i tính theo thực tế (kg/ngày)
Ci (thực tế): Nồng độ chất ô nhiễm thứ i được lấy từ số liệu thực tế (kg/m3)
Q(thực tế) : Lưu lượng nước thải công nghiệp thực tế (m3/ngày)
Tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tính toán thứ 3 là từ kết quả đo thực
tế (theo công thức 2.5) để đưa vào tính toán
(2) T nh tải ượng các chất nhiễm từ nước thải sinh hoạt
1) Dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm bình quân trên đầu người và dân số trên khu vực nghiên cứu
LSHi (hệ số) = (Gmini + Gmaxi) × N (2.6) LSHi (hệ số): Tải lượng thải thứ i của nước thải sinh hoạt được tính theo hệ
số phát thải (m3
/ngày) Gmini : Hệ số phát thải cực tiểu chất ô nhiễm bình quân trên đầu người Gmaxi: Hệ số phát thải cực đại chất ô nhiễm bình quân trên đầu người N: Dân số trên khu vực nghiên cứu
2) Dựa vào nhu cầu cấp nước sinh hoạt bình quân trên đầu người QSH = (q × N)/1000
LSHi (nhu cầu) = CSHi × QSH
(2.7) (2.8) LSHi (nhu cầu): Tải lượng thải thứ i của nước thải sinh hoạt được tính theo nhu cầu cấp nước sinh hoạt (m3
/ngày) QSH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt tính theo nhu cầu cấp nước sinh (m3/ngày)
q: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người
N: Dân số tính toán trên lưu vực nghiên cứu
CSHi: Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt có thể dựa vào kết quả đo đạc thực tế, hay lấy giá trị từ WHO hoặc các nghiên cứu liên quan trong nước (kg/m3
)
Trang 10Tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tính thứ 2 (dựa vào nhu cầu cấp nước sinh hoạt bình quân trên đầu người) để đưa vào tính toán
(3) T nh tải ượng các chất nhiễm hoạt ộng sản uất n ng nghiệp
1) Trên cơ sở thống kê diện tích đất nông nghiệp của từng địa phương
T = T1 × K (2.9) T: T ng lượng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật (kg/ngày)
K: Hệ số rửa trôi, có giá trị từ 0,1 – 0,25
T1: T ng lượng chất ô nhiễm (phân bón hoặc hóa chất BVTV) (kg/ngày)
2) Trên cơ sở diện tích đất nông nghiệp của từng địa phương và từ hệ
số ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn trên mặt đất căn cứ vào hệ số ô nhiễm theo các nghiên cứu liên quan trong nước
LNNi = Ki × Ai (2.10) LNNi : Tải lượng chất ô nhiễm tính cho thông số i chứa trong nước mưa chảy tràn (kg/ngày)
Ai: Diện tích hiện trạng từng loại đất theo nông nghiệp (km2
) Ki: Hệ số ô nhiễm của nước mưa chảy tràn trên mặt đất (kg/km2/ngày),
Do chưa thể thống kê được lượng phân bón thuốc BVTV sử dụng cho mỗi vụ trồng trọt một cách chính xác, vì thế tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tính tải lượng ô nhiễm do nông nghiệp theo phương pháp tính thứ 2 (dựa trên hệ số nước mưa chảy tràn)
2.1.2 Phương pháp dự báo tải ượng nhiễm
(1) Dự báo tải ượng nhiễm trong nước thải c ng nghiệp
- Đối với các K/CCN: tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải công
nghiệp giai đoạn đến năm 2020 được tính theo giá trị nồng độ nước thải ứng với các giá trị quy định tại cột A, QCVN 40:2011/BTNMT và 100% diện tích đất được lấp đầy
- Đối với các đơn vị ngoài K/CCN: xây dựng 3 kịch bản như sau:
Trang 11+ Kịch bản 1: nồng độ các chất ô nhiễm trong giai đoạn tiếp theo không thay đ i so với hiện tại
+ Kịch bản 2: nồng độ các chất ô nhiễm đáp ứng quy chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
+ Kịch bản 3: nồng độ các chất ô nhiễm đáp ứng quy chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
LCNi (dự báo) = Ci (quy chuẩn 40) × Q(định mức) (2.11) LCNi (dự báo) : Tải lượng chất ô nhiễm thứ i (kg/ngày):
Ci(quy chuẩn 40) : Nồng độ chất ô nhiễm thứ i
Q(định mức): lưu lượng nước thải dự báo (m3/ngày) Đối với K/CCN: lưu lượng nước thải công nghiệp dựa trên tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng là 45 m3/ngày.đêm/ha với lưu lượng nước thải sẽ tính bằng 80% so với lượng nước cấp Đối với các cơ sở ngoài K/CCN theo định hướng của tỉnh là không chấp thuận mở rộng đầu tư nên lưu lượng nước thải sẽ không thay đ i so với hiện trạng
(2) Dự báo tải ượng nhiễm trong nước thải sinh hoạt
LSHi (dự báo) = Ci(quy chuẩn 14) × Q(định mức) (2.12) Q(định mức) : Lưu lượng nước thải sinh hoạt được dự báo trên cơ sở quy
mô dân số, lưu lượng nước thải trung bình trên đầu người, (m3
/ngày)
Ci(quy chuẩn 14) :Nồng độ chất ô nhiễm thứ i ở hiện tại (đối với kịch bản 1); Nồng độ chất ô nhiễm thứ i theo QCVN 14:2008/BTNMT cột B (đối với kịch bản 2); Nồng độ chất ô nhiễm thứ i theo QCVN 14:2008/BTNMT cột
A (đối với kịch bản 3), (kg/m3
)
(3) Dự báo tải ượng nhiễm trong nước thải n ng nghiệp
LNNi (dự báo) = Ki × Ai (quy hoạch) (2.13)
LNNi (dự báo): Tải lượng chất ô nhiễm tính cho thông số i chứa trong nước mưa chảy tràn (kg/ngày)
Ai(quy hoạch) : Diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch (km2)
Ki: Hệ số ô nhiễm của nước mưa chảy tràn trên mặt đất (kg/km2
/ngày)
Trang 122.2 Phương pháp tính toán hả năng tiếp nhận chất nhiễm ứng dụng m hình Shadm
Phần mềm SHADM (Simulation of Hydrodynamics and Advection - Dispersion Model) là mô hình động lực, một chiều, chuyên dụng để tính toán thủy lực và lan truyền ô nhiễm cho mạng sông, kênh, rạch có dòng chảy không n định thay đ i chậm dần trong kênh hở Phần mềm được viết bởi các tác giả Nguyễn Kỳ Phùng, Nguyễn Thị Bảy và các cán bộ chuyên ngành Tin học Môi trường – Khoa Môi trường - Đại học Khoa học
Tự nhiên TPHCM Việc tính toán thủy lực và lan truyền ô nhiễm đối với mạng sông kênh, rạch là phần trọng tâm của phần mềm SHADM Phần mềm SHADM dựa trên cơ sở lý thuyết là hệ phương trình Saint – Venant đối với phần mô phỏng chế độ thủy lực và phương trình lan truyền đối với phần mô phỏng lan truyền ô nhiễm Các phương trình trên đều được giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn
2.3 Phương pháp t nh toán hả năng tự m sạch ứng dụng m hình Delta
Mô hình Delta là phần mềm tính dòng chảy và chất lượng nước trên hệ thống kênh sông, là sự phát triển và kế thừa các phần mềm SAL, SALBOD đồng thời chọn lọc và học hỏi các ưu điểm của các phần mềm nước ngoài như Mike 11, Ecolab, ISIS Tác giả của Delta là GS.TS Nguyễn Tất Đắc Về mặt khả năng tính toán Delta tương đương với bộ Mike 11+Ecolab của DHI, nhưng chạy rất nhanh và n định hơn nhiều Dùng Delta có thể tính cho dòng chảy (chảy xiết, chảy êm) và một số yếu
tố chính của chất lượng nước như mặn, BOD, DO t ng Nito, t ng Phốtpho, trên hệ thống kênh sông phức tạp với các điều kiện sử dụng nước khác nhau và các công trình có thể vận hành theo các mục tiêu khác nhau, Delta có bao gồm phần tính hệ số khả năng tự làm sạch cho từng đoạn sông một thông số cần thiết cho phân vùng xả thải