Phát triển là quy luật của cuộc sống, là quy luật tất yếu của tiến hoá đã và đang diễn ra trên hành tinh của chúng ta từ khi nó được hình thành . Vấn đề đang được quan tâm nghiên cứu là phải phát triển như thế nào để con người của thế hệ hiện nay cũng như trong tương lai có được cuộc sống hạnh phúc về vật chất cũng như về tinh thần đó là vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững. Mối quan hệ giữa cân bằng sinh thái và tăng trưởng phát triển kinh tế bền vững là một vấn đề có tính cấp thiết liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và xuyên suốt nhiều thời đại. Quản lý môi trường, bảo vệ, cải thiện môi trường, sử dụng hợp lý các yếu tố môi trường và các điều kiện thuận lợi của môi trường nhằm phục vụ sự tồn tại và phát triển kinh tế xã hội loài người là những nội dung quan trọng trong hoạt động hiện nay và mai sau của toàn nhân loại. Ngày nay, nhiều nước trên thế giới đã coi phát triển bền vững được thể hiện trước tiên ở việc nâng cao, cải thiện chất lượng sống của con người theo phạm vi khả năng chịu đựng được của các hệ sinh thái. Đó chính là mục tiêu về phát triển bền vững, chỉ thị đánh giá cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Một xã hội phát trển bền vững là một xã hội phát triển về mặt kinh tế với một nền môi trường trong lành và xã hội văn minh. Xã hội phát tiển bền vững dựa trên một hệ thống cấu trúc quan hệ biện chứng giữa kịnh tế - môi trường - xã hội, hệ thống này hoạt động theo các nguyên lý, các quy luật vận động của tự nhiên, kinh tế và xã hội. Tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế được đo bằng tốc độ, quy mô còn phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế trong trạng thái cân đối. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng trong tương lai. Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu, tìm hiểu và góp phần nói lên thực trạng của vấn đề, đồng thời đề xuất một số giải pháp cho vấn đề này. Với khả năng và trình độ hiện tại, và đặc biệt là những lý luận tích luỹ được từ môn kinh tế chính trị học của tôi, bản đề án này được tôi nghiên cứu dưới góc độ và quan điểm của môn kinh tế chính trị học. Do đề án này được nghiên cứu dưới góc độ và quan điểm của môn kinh tế chính trị học nên phương pháp được sử dụng để nghiên cứu,cũng giống như các lĩnh vực khác của môn kinh tế chính trị, đều là phương pháp sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá, phương pháp logic kết hợp với lịch sử…
Trang 1Lời mở đầu
Phát triển là quy luật của cuộc sống, là quy luật tất yếu của tiến hoá đã và
đang diễn ra trên hành tinh của chúng ta từ khi nó đợc hình thành Vấn đề
đang đợc quan tâm nghiên cứu là phải phát triển nh thế nào để con ngời củathế hệ hiện nay cũng nh trong tơng lai có đợc cuộc sống hạnh phúc về vật chấtcũng nh về tinh thần đó là vấn đề tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững.Mối quan hệ giữa cân bằng sinh thái và tăng trởng phát triển kinh tế bền vững
là một vấn đề có tính cấp thiết liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực vàxuyên suốt nhiều thời đại Quản lý môi tr ờng, bảo vệ, cải thiện môi tr ờng,− −
sử dụng hợp lý các yếu tố môi tr ờng và các điều kiện thuận lợi của môi−
tr ờng nhằm phục vụ sự tồn tại và phát triển kinh tế xã hội loài ng ời là− −những nội dung quan trọng trong hoạt động hiện nay và mai sau của toàn nhânloại Ngày nay, nhiều n ớc trên thế giới đã coi phát triển bền vững đ ợc thể− −hiện tr ớc tiên ở việc nâng cao, cải thiện chất l ợng sống của con ng ời− − −theo phạm vi khả năng chịu đựng đ ợc của các hệ sinh thái Đó chính là mục−tiêu về phát triển bền vững, chỉ thị đánh giá cho quá trình phát triển kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới
Một xã hội phát trển bền vững là một xã hội phát triển về mặt kinh tế
với một nền môi tr ờng trong lành và xã hội văn minh − Xã hội phát tiển bềnvững dựa trên một hệ thống cấu trúc quan hệ biện chứng giữa kịnh tế - môi
tr ờng - xã hội, hệ thống này hoạt động theo các nguyên lý, các quy luật vận−
động của tự nhiên, kinh tế và xã hội
Tăng tr ởng kinh tế ch a phải là phát triển kinh tế, tăng tr ởng kinh tế− − −
đ ợc đo bằng tốc độ, quy mô còn phát triển kinh tế bao gồm tăng tr ởng− −kinh tế trong trạng thái cân đối Phát triển bền vững là phát triển đáp ứngnhững nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng trong
t ơng lai.−
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài này đểnghiên cứu, tìm hiểu và góp phần nói lên thực trạng của vấn đề, đồng thời đềxuất một số giải pháp cho vấn đề này
Với khả năng và trình độ hiện tại, và đặc biệt là những lý luận tích luỹ đợc
từ môn kinh tế chính trị học của tôi, bản đề án này đợc tôi nghiên cứu dới góc
độ và quan điểm của môn kinh tế chính trị học
Do đề án này đợc nghiên cứu dới góc độ và quan điểm của môn kinh tếchính trị học nên phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu,cũng giống nh cáclĩnh vực khác của môn kinh tế chính trị, đều là phơng pháp sử dụng chủ nghĩaduy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phơng pháp trừu tợng hoá, ph-
ơng pháp logic kết hợp với lịch sử…
Trang 2Phần I
Quan hệ giữa cân bằng sinh thái với tăng trởng và phát
triển kinh tế kinh tế bền vững
1 – Thực trạng và giải pháp về cân bằng sinh thái :
1.1- Khái niệm về cân bằng sinh thái :
Cân bằng sinh thái hay còn gọi là cân bằng thiên nhiên tức là trạng tháicác quần xã sinh vật , các hệ sinh thái ở tình trạng cân bằng khi số lợng tơng
đối của các cá thể , của các quần thể sinh vật vẫn giữ đợc ở thế ổn định tơng
đối Điều đó đã làm cho tổng lợng toàn hệ có mối liên hệ ổn định Nói ổn “
định tơng đối “ là vì trong thực tế tự nhiên của toàn hệ không có sự ổn địnhtuyệt đối mà luôn có sự thay đổi , phát triển hoặc chết Các cá thể sinh vật luônluôn đáp ứng với sự tác động của các điều kiện môi trờng tự nhiên nh khí hậu,nhiệt độ , nớc đất đai Một khi mà sự biến đổi của tổng hoà các quần xã sinhvật trong môi trờng cha đến mức quá lớn thì toàn bộ hệ sinh thái ở vào thế ổn
định gọi là thế cân bằng Đó không phải là thế cân bằng đứng yên mà là cânbằng động Nghĩa là chúng có giao động nhng không phá vỡ thế ổn địnhchung toàn cục ( chúng ta có thể ví dụ thô thiển giống nh các vật trên hai đĩacân, kim đĩa cân vẫn chỉ xung quanh số 0 mà không nghiêng bên nào, nhngkhông phải đứng yên hoàn toàn )
Mỗi hệ sinh thái môi trờng nào đó đều còn tồn tại thì có nghĩa là còn
đặc trng bởi một s cân bằng nhất định Thế ổn định biểu hiện sự tơng quan về
số lợng các loài về chất lợng, về quá trình chuyển hoá năng lợng và thực phẩmtoàn hệ
Nhng nếu cân bằng bị phá vỡ vì một lí do nào đó Cân bằng mới đợcthiết lập và tất nhiên cân bằng mới có thể tốt và cũng có thể không tốt cho sựtiến hoá khiến cho sự cân bằng sinh bị phá vỡ Đó có thể là do nhiều nguyênnhân, nhng quy tụ lại là do hai yếu tố : tự nhiên và nhân tạo Bằng cách tiêudiệt một số loại thực vật hay động vật hoặc đa vào hệ một hay nhiều loại sinhvật mới lạ, bằng quá trình gây ô nhiễm độc hại, bằng việc phá huỷ nơi cứ trú
đã ổn định xa nay của các loài hoặc bằng sự tăng nhanh số lợng và chất lợngmột cách đột ngột của một loài nào đó trong hệ và cân bằng môi trờng sinhthái bị phá vỡ Một thời gian ở Châu Phi chuột nhiều quá , ngời ta tìm cáchdiệt không còn một con nào Tởng là có lợi nhng sau đó mèo cũng chết vì đói
và bệnh tật Vai trò huỷ hoại môi trờng sinh thái đã và đang diễn ra rất mạnh Bằng trí tuệ và sức lực của mình con ngời đã phá vỡ nhiều thế cân bằng, nhiều
hệ sinh thái dẫn đến sự thay đổi môi trờng rất lớn không đảo ngợc đợc
Trang 31.2- Các giải pháp cho việc đảm bảo cân bằng sinh thái:
Mọi nghiên cứu của con ngời đều nhằm mục đích tối cao là bảo vệ sựsống và phát triển toàn diện của con ngời, sự sinh tồn và phát triển của xãhội Với t cách là một động vật xã hội, sự sống của con ngời không chỉ gắn vớimôi trờng tự nhiên mà còn gắn bó chặt chẽ với môi trờng xã hội vì chỉ có trongxã hội con ngời mới trở thành con ngời đích thực Môi trờng sống của con ng-
ời phải là môi trờng sống tự nhiên - xã hội Môi trờng sinh thái là môi trờng
có liên quan trực tiếp đến sự sống của con ngời và xã hội do vậy, vấn đề cânbằng sinh thái mà ngày nay con ngời đang tập trung nghiên cứu để tìm ra ph-
ơng án tối u giải quyết thực chất là vấn đề mối quan hệ giữa con ngời , xã hội
và tự nhiên
Mối quan hệ giữa con ngời , xã hội và tự nhiên là đối tợng nghiên cứucủa một môn khoa học mới sinh thái học-xã hội Vấn đề môi trờng sinh tháimang tính toàn cầu và thời đại, trớc hết là nhu cầu khách quan và tất yếu củaviệc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trờng sống trong điềukiện của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật trớc đây và hiện nay là trong cuộccách mạng khoa học công nghệ để đảm bảo sự tiếp tục phát triển và lâu dàicủa xã hội nhu cầu xem xét và định đoạt số phận của con ngời và xã hội trongnhững điều kiện phát triển mới ; nhu vầu nắm bắt và vận dụng một cách hợp
lý các quy luật tự nhiên vào hoạt động thực tiễn nhằm mang lại hiệu qủa sinhthái cao
Cần phân tích về mặt triết học các vấn đề sinh thái học hiện đại, xemxét tính tất yếu và những tiền đề cần mở rộng đối tợng nghiên cứu của sinhthái học và những phơng hớng tiếp tục phát triển của nó , đặc biệt là việcnghiên cứu để nắm bắt những quy luật sinh thái học và tận dụng chúng vàohoạt động thực tiễn của con ngời nhằm đảm bảo những điều kiện tự nhiên cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội , ngày nay đang trở thành một vấn đề cấpthiết nhất Trong lịch sử khoa học mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên vềmặt truyền thống đợc quy về hoặc chỉ là sự tác động của con ngời lên tự nhiênhoặc là tác động của các nguồn tài nguyên thiên nhiên lên con ngời
Nhiệm vụ của sinh thái học hiện đại là tổng hợp các khuynh hớng cơbản đó và làm rõ mối quan hệ ngợc giữa tài nguyên và con ngời sự biến đổicủa tự nhiên bởi tác động của con ngời ảnh hởng của môi trờng tự nhiên lêncon ngời và khả năng thích nghi của con ngời khi môi trờng biến đổi Sự cầnthiết phải bảo vệ môi trờng sống với t cách môi trờng dinh dỡng của con ngời
và sử dụng hợp lý môi trờng đó với t cách là môi trờng hoạt động sản xuất của
nó Đòi hỏi thực tiễn của sinh thái học ngày nay là đợc nâng đến trình độ tựgiác trong việc phân tích ảnh hởng của nhân tố con ngời lên môi trờng và sự
ảnh hởng ngợc lại của tự nhiên đã đợc “ ngời hoá ” lên hoạt động sống của bảnthân con ngời
2.Tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững:
Trang 42.1- Khái niện tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững:
Thuật ngữ về tăng trởng kinh tế có nhiều cách định nghĩa khác nhausong có thể định nghĩa một cách khái quát nh sau :
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội và tăng thunhập bình quân đầu ngời
Hiện nay các quốc gia luôn quan tâm đến sự tăng trởng kinh tế liên tụctrong một thời kì tơng đối dài tức là tăng trởng kinh tế bền vững
Tăng trởng kinh tế bền vững là tăng trởng kinh tế đạt mức tơng đối cao
và ổn định trong một thời gian tơng đối dài( thờng là một thệ hệ từ 20-30năm)
Thuật ngữ “ Phát triển kinh tế bền vững” lần đầu tiên đợc sử dụng trongcuốn “ chiến lợc bảo tồn thế giới “do tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới( IUCN ) xuất bản năm 1980 với mục tiêu tổng quát là đạt đợc sự phát triểnbền vững thông qua các nguồn tài nguyên sống Hiện nay cũng có nhiều cách
định nghĩa về nó Song đợc thừa nhận và nhất trí cao nhất là cách định nghĩacủa Hội đồng Thế Giới về Môi trờng và Phát triển ( WEDC –WorldCommision on Environment and Development ) năm 1997 theo đó thừa nhậnmối quan hệ chặt chẽ giữa môi trờng tự nhiên và phát triển bền vững: “ Pháttriển kinh tế bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm th-
ơng tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tơng lai “
Tăng trởng và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ khác nhau luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Tăng trởng kinh tế là yếu tố cơ bản nhất của pháttriển kinh tế Nếu không có tăng trởng kinh tế thì sẽ không có phát triển kinh
tế Phát triển kinh tế thì bao hàm trong đó có tăng trởng kinh tế nhanh và bềnvững hơn Vì vậy các chuyên gia của WB cho rằng: Tăng trởng cha phải làphát triển, song tăng trởng lại là một cách để có phát triển và không thể nóiphát triển kinh tế mà trong đó lại không có tăng trởng kinh tế
2.2- Những yếu tố biện pháp để tăng trởng kinh tế bền vững :
Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến s tăng trởng kinh tế , song tăng trởngkinh tế phụ thuộcc vào những yếu tố cơ bản nh sau :
Một là vốn : Đây là yếu tố rất quan trọng trọng tăng trởng kinh tế Nói
đến yếu tố vốn ở đây bao gồm cả tăng lợng vốn và đặc biệt là tăng hiệu quả sửdụng vốn
Hai là con ngời : yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế bền vững Đó phải
là con ngời có sức khoẻ , có trí tuệ , có tay nghề cao , có động lực và nhiệt tìnhlao động đợc tổ chức chặt chẽ
Ba là kĩ thuật và công nghệ : kỹ thuật tiên tiến , công nghệ hiện đại lànhân tố quyết định chất lợng của sự tăng trởng kinh tế ,vì nó tạo ra năng suấtlao động cao, do đó tích luỹ đầu t lớn
Bốn là cơ cấu kinh tế : Xây dựng đợc cơ cấu kinh tế càng hiện đại thìtăng trởng kinh tế càng nhanh và bền vững
Trang 5Năm là thể chế chính trị và quản lý nhà nớc : Thể chế chính trị càng ổn
định, tiến bộ thì tăng trởng kinh tế càng nhanh Nhà nớc càng đề ra đợc đờnglối , chính sách phát triển kinh tế đúng đắn thì tăng trởng kinh tế càng nhanh
Phát triển kinh tế phụ thuộc vào các yêu tố cơ bản sau:
Một là lực lợng sản xuất : Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất càngcao tức công nghệ càng hiện đại và trình độ con ngời càng cao thì thúc đẩykinh tế càng nhanh
Hai là quan hệ sản xuất : Quan hệ sản xuất mà phù hợp với tính chất vàtrình độ phát triển của lực lợng sản xuất thì thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh,bền vững và ngợc lại kìm hãm sự phát tiển kinh tế
Ba là kiến trúc thợng tầng: Tuy là quan hệ phát sinh , nhng kiến trúc cótác động trở lại đối với sự phát triển kinh tế, hoặc thúc đẩy sự phát triển kinh tếhoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế Trong kiến trúc thợng tầng ảnh hởng sâusắc nhất là chính trị
2.3- Những đe dọa của tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững hiện nay của thế giới :
Suy giảm về độ lớn và chất lợng của một số loại tài nguyên thiên nhiên
có ý nghĩa cơ bản đối với đời sống của con ngời nh đất rừng , thuỷ sản, khoángsản và các loại tài nguyên năng lợng Sự suy thoái này trong các thập kỷ đầucủa thế kỷ 21 có khả năng dẫn tới tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng về lơngthực cho nhân loại Dân số thế giới đang tiệp tục tăng lên với tốc độ khoảng1,7%, trong lúc đó tốc độ tăng trởng của lơng thực chỉ vào khoảng 1% Nạnthiếu hụt trầm trọng về lơng thực trên thế giới mà câu lạc bộ Roma đã dự báovào năm 1970 có khả xảy ra trớc hết tại các nớc nghèo đông dân Về năng l-ợng , trớc hết là các nguồn năng lợng phi thơng mại nh củi chất đốt cũng cótình trạng tơng tự
Ô nhiễm môi trờng sống của con ngời với tốc độ nhanh , phạm vi lớnhơn trớc Không khí , nớc đất tại các khu đô thị và các khu công nghiệp vàngay cả ở nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp , vùng ven biển và đại dơngngày càng bị ô nhiễm, ảnh hởng xấu đến sức khoẻ và đời sống con ngời cũng
nh sự sinh tồn và phát triển của các sinh vật khác sống trên Trái đất
Các biến đổi khí hậu vì Trái đất đang nóng lên do hiện tợng nhà kínhlàm cho mực nớc biển sẽ dâng lên, các khí CFC đang làm thủng lá chắn ozônbảo vệ con ngời khỏi các tác động nguy hiểm của các bức xạ vũ trụ
Các vấn đề xã hội cấp bách : nạn nghèo đói đang lan tràn tại các nớcchậm phát triển , nạn thất nghiệp nh bóng ma ám ảnh cuộc sống của nhândân , kể cả các nớc phát triển nhất là sự cách biệt về thu nhập và mức sốnggiữa các quốc gia cũng nh giữa các nhóm ngời khác nhau trong một nớc đangngày càng mở rộng Chiến tranh ở nhiều quy mô , nhiều hình thức , hàng ngày
đang cớp đi sinh mạng của hàng vạn ngời , tàn phá huỷ diệt hàng nghìn đô thị ,làng mạc và những tài nguyên thiên nhiên , tài sản vô giá của nhân loại
Trang 6Phát triển đợc xem nh là phơng thuốc để phòng chống các nguy cơ nóitrên Có thể nói rằng phát triển bền vững là niềm hy vọng của nhân loại đangbớc vào thế kỷ 21 , ở từng quốc gia ,với những mức độ khác nhau đã có cácchơng trình, kế hoạch hành động nhằm bảo vệ môi trờng , xúc tiến phát triểnbền vững Trên quy mô toàn thế giới các tổ chức của liên hợp quốc đã xâydựng “ Chơng trình nghị sự 21 của quốc gia “ Nhiều công ớc , thoả ớc quốc tếnhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên , bảo vệ các giá trị môi trờng chung củathế giới , nhằm giải quyết một cách có hiệu quả các vấn đề nêu trên đã đợccộng đồng quốc tế ký kết và thực hiện.
Sự bền vững của phát triển kinh tế xã hội có thể đánh giá đợc bằng cácchỉ tiêu nhất định về kinh tế tài nguyên thiên nhiên , chất lợng môi trờng vàtình trạng xã hội là về kinh tế trong xã hội bền vững việc đầu t và phát triểnnói chung phải mang lại lợi nhuận nâng tổng sản phẩm trong nớc
Về tài nguyên thiên : trong xã hội bền vững các tài nguyên tái tạo đợcphải đợc sử dụng trong phạm vi khôi phục đợc về số lợng và chất lợng , bằngcác con đờng tự nhiên hoặc nhân tạo Trong xã hội bền vững tài nguyên táitạo đợc phải đợc sử dụng một cách tiết kiệm hạn chế và đợc bổ xung thờngxuyên bằng các tài nguyên thay thế thiên hoặc nhân tạo
Về chất lợng môi trờng trong xã hội bền vững môi trờng không khí nớc,
đất, cảnh quan liên quan đến súc khỏe của con ngời
Những chỉ tiêu trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự bềnvững trong phát triển kinh tế Nếu thiếu một trong các điều kiện trên thì sựphát triển sẽ dừng trớc nguy cơ mất bền vững
3-Mối quan hệ giữa cân bằng sinh thái với tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững:
Tài nguyờn và mụi trường cú vị trớ đặc biệt quan trọng đối với conngười và phỏt triển Tạo hoỏ đó sinh ra chỳng ta và hành tinh bộ nhỏ để nuụidưỡng chỳng ta từ bao đời nay Hàng ngày chỳng ta sử dụng khụng khớ,nước, thực phẩm để tồn tại và sử dụng cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn vàmụi trường để đỏp ứng cỏc nhu cầu thiết yếu của mỡnh Mỗi sự biến đổi của
tự nhiờn, của mụi trường đều liờn hệ mật thiết đến chỳng ta, sự đe doạ nàođối với thiờn nhiờn, mụi trường cũng chớnh là sự đe doạ đối với chỳng ta
Sự ô nhiễm và suy thoái môi trờng , cạn kiệt tài nguyên thiên nhiênNhìn từ góc độ phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình , tàinguyên môi trờng là đầu vào của mọi nền kinh tế , mọi quá trình phát triển Sựbất ổn của môi trờng cạn kiệt các nguồn tài nguyên tất yếu sẽ dẫn đến sự suysoái của một nền văn minh của một quá trình phát triển Mối quan hệ hữu cơnày đã đợc chứng minh trong quá khứ và ngày càng đợc thể hiện rõ hơn trongthời đại ngày nay , khi sự phát triển đang tiệm cận các giới hạn của tự nhiên
Trang 7Việc mở rộng quy mô hoạt động của con ngời trong những năm gần đây
đã gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trờng , buộc con ngời phải thừa nhận rằngphát triển kinh tế nhằm làm cho cuộc sống trở nên thịnh vợng hơn , nếu không
đợc quản lý tốt có thể huỷ hoại cuộc sống của con ngời Chúng ta cần thừanhận rằng sự tồn tại của con ngời không thể tránh khỏi những tác động đếnmôi trờng Bản thân tự nhiên không phải luôn ở trạng thái tĩnh mà trái lại nóluôn vận động Chúng ta coi trọng công tác bảo tồn không có nghĩa là chúng taxác định tình trạng lý tởng mà tại đó con ngời không tác động gì đến môi tr-ờng Điều tốt nhất mà chúng ta có thể làm là giảm thiểu ảnh hởng tiêu cực docác hoạt động của chúng ta lên môi trờng hiện nay cũng nh trong tơng lai
Phơng pháp tăng trởng và phát triển kinh tế của chúng ta hiện nay đã và
đang làm suy thoái tài nguyên nghiêm trọng Những con số thống kê gần đâycho ta một bức tranh rất đáng lo ngại về tình trạng suy thoái tài nguyên và môitrờng trên phạm vi toàn cầu và ở nớc ta
Đất là nguồn tài nguyên vô giá đang bị xâm hại nặng nề Số liệu thống
kê của Liên hợp quốc cho thấy cứ mỗi phút trên phạm vi toàn cầu có khoảng
10 ha đất trở thành sa mạc Diện tích đất canh tác trên đầu ngời giảm từ 0,5 ha/ngời xuống còn 0,2 ha/ ngời và dự báo trong vòng 50 năm tới chỉ còn 0,14 ha/ngời
Nớc là nguồn tài nguyên không thể thay thế cũng đang đứng trớc nguycơ suy thoái mạnh trên phạm vi toàn cầu , trong đó nớc thải là nguyên nhânchính Theo số liệu thống kê hàng năm có khoảng 500 tỷ m3 nớc thải trong đóphần lớn là nớc thải công nghiệp ) thải vào các nguồn nớc tự nhiên và cứ sau
10 năm thì chỉ số này tăng gấp đôi Khối lợng nớc thải đã làm ô nhiễm hơn40% lu lợng nớc ổn định của các dòng sông trên trái đất, ở nớc ta hàng năm cóhơn một tỷ m3 khối nớc thải hầu hết cha đợc sử lý thải ra môi trờng
Rừng là chiếc nôi sinh ra loài ngời và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới con ngời cũng đang phải đối mặt với sự suy giảm nhanh về số lợng và chấtlợng cùng với rừng đa dạng sinh học cũng đóng vai trò hết sức quan trọngđốivới con ngời và thiên nhiên Từ nhiều thập kỷ nay hoạt động của con ngời đãtác động mạnh tới thế giới sinh vật , đợc xem là tơng đơng thậm chí là lớn hơnnhiều so với các đợt tiệt chủng lớn nhất trong thời tiền sử Việt nam là nớc có
độ đa dạng sinh học đứng thứ 10 thế giới nhng tốc độ suy giảm thì vào loạinhanh nhất Nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị xâm phạm, suy giảm diện tích
Tài nguyên môi trờng và phát triển bền vững :
Học thuyết Mác đã có quan điểm rất biện chứng về mối quan hệ giữacon ngời và giới tự nhiên ,con ngời là một bộ phận không thể tách rời của giới
tự nhiên Chính Ănghen đã cảnh báo về “ sự trả thù của giới tự nhiên ” khi bịtổn thơng
Trang 8Từ khái niệm phát triển bền vững , thực chất là một sự phát triển có tínhtổng hợp cho phép hai nhà môi trờng học Canada là Jacobs và Sadler trình bàymối quan hệ biện chứng giữa phát triển và môi trờng
+ Cực môi trờng : Cũng giống nh sự phát triển của sinh vật , sự pháttriển xã hội phải giải đáp đợc bài toán do môi trờng đặt ra Trong bất kỳ phơng
án quy hoạch phát triển nào theo hớng bền vững cũng đều phải tính toán kỹmối tác động qua lại giữa con ngời và thiên nhiên sao cho sự phát triển kinh tếxã hội không làm suy thoái hoặc huỷ diệt môi trờng , bảo tồn tài nguyên ngănchặn ô nhiễm
+ Cực kinh tế theo quan điểm của trờng phái phát triển kinh tế bền vững, thì sinh lực kinh tế của một xã hội tuỳ thuộc vào khả năng giải quyết vấn đề
về giá trị thặng d để trao đổi và bù đắp những thiệt hại do sự phát triển kinh tế
đơn thuần gây ra Giá trị thặng d có thể đợc tạo ra bằng cách nâng cao năngsuất , đổi mới cộng nghệ ,…Đối với những sản phẩm đợc chế tạo từ nguồn gốcthiên nhiên , vấn đề chủ yếu là xét xem tài nguyên nhiên đó có khẳ năng táitạo hay không Nếu không thì phải tiến hành nghiên cứu và chế tạo ra các sảnphẩm có khả năng thay thế Muốn vậy , phải cộng thêm vào giá thành sảnphẩm làm từ tài nguyên không tái tạo một loại chi phí khác đủ để làm nghiêncứu và phát triển các sản phẩm thay thế Trong cực này phải đảm bảo sự tăngtrởng , hiệu quả và ổn định
+ Cực xã hội : Sự phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển xã hội ,nghĩa là nâng cao và cải thiện chất lợng cuộc sống cho tất cả mọi ngời Đócũng là sự phát triển tự sinh do chính xã hội ấy chủ động thực hiện , chứkhông phải là một sự phát triển ngoại sinh , sống nhờ hoàn toàn vào nguồn lực
từ bên ngoài , muốn vậy phải giảm đói nghèo Thờng xuyên xây dựng thể chếtốt và bảo tồn di sản văn hoá dân tộc
Tổng hợp lại ta thấy: Phát triển bền vững là một sự phát triển cân đốigiữa ba cực tăng trởng kinh tế , xã hội và môi trờng , không đợc xem nhẹ cựcnào
4- Cân bằng sinh thái với tăng trởng kinh tế bền vững ở Trung Quốc:
Quá trình tăng trởng kinh tế ở Trung Quốc đã nhanh chóng nâng caomức sống nhng đồng thời cũng huỷ hoại môi trờng Song sự tăng trởng trongtơng lai không nên bị đánh đổi với sự chi phí ô nhiễm ngày càng tăng Bằngcác chính sách thúc đẩy thị trờng, khuyến khích các giải pháp thay thế và tìm
ra một khuôn khổ điều tiết phù hợp Trung Quốc có thể đạt đợc cả hai mục tiêucân bằng sinh thái và tăng trởng kinh tế
Không khí và nguồn nớc ở Trung Quốc và đặc biệt là ở các khu đô thị ,thuộc loại bị ô nhiễm nhất thế giới Sự tập trung bao trùm khắp nơi của hầuhết các chất gây ô nhiễm vợt quá nhiều lần tiêu chuẩn quốc tế đã nhiều lầnkhiến Trung Quốc phải trá giá cao cả về nhân lực lẫn kinh tế Có thể có tới298.000 ngời đợc cứu sống một năm nếu nh chỉ cần giảm mức ô nhiễm không
Trang 9khí xuống bằng mức tiêu chuẩn mà Trung Quốc đã đề ra xét về tổng thể chiphí về ô nhiễm không khí và nớc ở Trung Quốc ớc tính chiếm 3% GDP/năm.
Có hai nhân tố chính gây ra tình trạng xuống cấp môi trờng ở TrungQuốc và vẫn sẽ tồn tại trong thế kỷ mới Thứ nhất là sự phụ thuộc quá mức củaTrung Quốc vào than Hiện nay than đáp ứng 80% nhu cầu năng lợng củaTrung Quốc ,biến Trung Quốc trở thành nớc tiêu thụ than lớn nhất thế giới
Trữ lợng than khổng lồ cộng với sự do dự dễ hiểu của Trung Quốc trongviệc dựa vào nhập dầu và khí tự nhiên sạch hơn cho thấy rằng than chắc chắnvẫn là nguồn nguồn nguyên liệu chính trong những năm tới, nhân tố thứ hai là
sự bùng nổ của các đô thị ở Trung Quốc Từ năm 1978 đến năm 1995, dân sốthành thị đã tăng thêm 180 triệu ngời không kể 50 triệu ngời di dân tự do từvùng nông thôn Quá trình đô thị hoá nhanh chóng không chỉ đi kèm với lợng
ô tô sử dụng , tăng lợng chất thải đô thị cha đợc sử lý mà còn làm tăng cả tỷ lệdân số phải chịu tình trạng ô nhiễm trầm trọng hơn ở các đô thị
Nhà nớc đã nhận thức đợc những thách về môi trờng đặt ra cho TrungQuốc trong thập kỷ trớc và đã đa khuôn khổ pháp luật toàn diện về bảo vệ môitrờng Những nỗ lực này đã đa đến một số thành công: ví dụ nồng độ ô nhiễmlợng chất thải trên một đơn vị sản phẩm đã giảm trong vài năm gần đây Tuynhiên vẫn còn nhiều việc phải làm theo lời của Thủ tớng Lý Bằng: ”Chúng tahiểu thực trạng môi trờng ở nớc ta rất nghiêm trọng Nạn ô nhiễm môi trờng ởcác thành phố đang trở nên nghiêm trọng và lan dần sang các vùng nông thôn ,quy mô của nạn huỷ hoại môi sinh đang ngày cằng tăng “
Việc phá huỷ các điều kiện môi trờng:
Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và cơ khí hoá trong hai thập kỷqua đã huỷ hoại nghiêm trọg chất lợng nớc và không khí ở Trung Quốc Hơnnữa các tập quán thâm canh trong công nghiệp cũng làm phát sinh những đedoạ mới về môi trờng Việc tháo nớc ở các thửa ruộng có bón phân đã làm ônhiễm nguồn nớc và hệ thống thuỷ lợi cồng kềnh , kém hiệu quả làm trầmtrọng thêm tình trạng thiếu nớc và làm phèn hoá những vùng đất rộng lớn Những nỗ lực canh tác các dải thừa theo dâu bờ làm xấu thêm tình trạng xóimòn , sa mặc hoá đất và đe doạ đến các miền đồng cỏ , đất ngập nớc ở TrungQuốc Trớc quá nhiều thách thức và đe doạ nh vậy , thật khó đề ra những utiên vì một tơng lai sạch đẹp hơn Song trong bất kì trờng hợp nào thì lợi ích
có đợc nhờ giảm ô nhiễm , đặc biệt đối với nguồn nớc và không khí , cũng lớnhơn chi phí phải bỏ ra để làm sạch môi trờng
Ô nhiễm không khí :
Mặc dù hàm lợng khí thải ra hầu nh không thay đổi kể từ năm 1980( đây rõ ràng là một chiến công nếu tính đến số lợng than đã tằng gấp đôi ),song lợng khí sunphua đi ôxit thải ra ở Trung Quốc hiện lớn nhất thế giới Mặc dù không có sẵn số liệu theo hệ thống nhng riêng hàm lợng chì trongkhông khí cũng tăng : một thực tế gần đây cho thấy rằng hàm lợng chì trong
Trang 10máu của một nửa số trẻ em ở một vài nơi của Thợng Hải đã gia tăng mạnh Có
ba yếu tố gây nên tình trạng gây ra ô hiễm không khí ở các đô thị của TrungQuốc Thứ nhất các nồi hơi công nghiệp nhỏ , kém hiệu quả chạy bằng thanthờng thải khí ra từ các ống khói thấp , chiếm tới 1/3 tới 1/2 lợng khí thải tầngthấp và khí sunfua đi ôxit Thứ hai là việc dùng than thay cho sinh hoạt Mặc
dù lợng than dùng trong công nhgiệp chỉ chiếm 15% tổng lợng than dùng song
nó lại chiếm tới hơn 1/3 lợng khí thải cũng nh khí sunfua đi ôxit thải ra Nócòn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng khí trong nhà đe doạ trực tiếp đến sứckhoẻ cũng nh hút thuốc lá Thứ ba ở các thành phố lớn , số lợng tăng với tốc
độ 10 %/năm Nó làm tăng cả các khí thải khác lẫn khi sunfua đi ô xit và hiệngiờ còn làm tăng hàm lợng chì trong khí quyển ở thành thị Mối nguy nàycàng trầm trọng do tốc độ lái xe trung bình rất thấp và do các tiêu chuẩn về khíthải rất thấp Do vậy mặc dù số lợnhg xe hơi ở Bắc Kinh chỉ bằng 1/10 số l-ợng xe hơi ở Los Angeles , song lợng khí thải từ hai thành phố này gần nhbằng nhau
Ô nhiễm không khí rất có hại cho sức khỏe Tỷ lệ tử vong do bệnh phổimãn tính , căn bệnh nguy hiểm gây tử vong nhiều nhất ở Trung Quốc cao hơn
và điều kiện y tế kém hơn Những nghiên cứu dịch tễ cho thấy sự chênh lệchtrong hàm lợng khí thải ở Bắc Kinh và New York liên quan đến tỷ lệ tử vong
ở Trung Quốc cao hơn ở New york Nếu ô nhiễm ngoài trời đợc giảm xuốngmức chỉ tiêu mà chính phủ Trung Quốc đặt ra thì trung bình mỗi năm có tới178.000 ngơi đợc cứu sống Nhng chi phí do ô nhiễm không khí còn lớn hơnnhiều so với con số tổn hại về ngời Ước tính có khoảng 560.000 ca nằm viện
và gần 11 triệu ca cấp cứu trực tiếp do ô nhiễm không khí gánh nặng bổ xungnày đè nặng lên hệ thống y tế của Trung Quốc đã làm tổn thất lợng giờ làmviệc tơng đơng với 7,4 triệu lao động một năm Rất nhiều nghiên cứu ở TrungQuốc và rất nhiều nơi khác cho thấy trẻ em có hàm lợng chì trong máu cónguy bị suy dinh dỡng rối loạn chức năng và giảm chỉ số thông minh
Ma axit là một số sản phẩm phụ nguy hại nữa của ô nhiễm không khí ởTrung Quốc Khí sunfua đi ôxit nitơrat thải ra sẽ tạo phản ứng với nớc vàotrong không khí thành axit sunfuric và axit nitơric có thể rơi xuống nhữngvùng lân cận hoặc những vùng cách xa nơi gây ô nhiễm hàng ngàn dặm Maaxit phá huỷ mùa màng , tàn phá những cánh rừng , phá hoại cấu trúc các toànhà và gây thiệt hại cho sức khoẻ con ngời Những hậu quả này đặc biệtmghiêm trọng ở miền nam Trung Quốc, nơi hàng ngày có khối lợng lớn than
và hàm lợnh sunfat cao Một nghiên cứu của cơ quan bảo vệ môi trờng TrùngKhánh cho thấy trong năm 1993 có gần 1/4 vụ thu hoạch rau ở đây bị ma axittàn phá
Ô nhiễm nớc :
Chất thải công nghiệp , chất thải đô thị , nớc thải ra từ các cánh đồngbón phân hoá học phân hữu cơ là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm nớc ở
Trang 11Trung Quốc Theo báo cáo , lợng chất thải tăng vừa phải từ đầu những năm
1980, trong đó chất thải đô thị ngày càng tăng
Mặc dù ô nhiễm nớc liên quan tới rất nhiều bệnh , nhng ảnh hởngcủa nótới sức khỏe của ngời dân nhìn chung cha đợc hạn chế bởi việc sử dụng rộngrãi nớc uống sạch và các biện pháp vệ sinh Các bệnh liên quan tới nớc nóichung chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số bệnh dịch Nhng tình trạng ônhiễm ngày càng trầm trọng đã làm tăng chi phí cho việc cấp nớc sạch Ví dụtình trạng ô nhiễm do chất thải cha qua sử lý đổ vào sông Hoàng Phố đã buộcchính quyền Thợng Hải chuyển vị trí nguồn cấp nớc sạch lên thợng nguồn vớichi 300 triệh USD , ở nhiều thành phố , các hộ gia đình phải đun nớc sôi đểuống , gây tốn kém hơn nhiều so với việc sử dụng bằng clorin
Trung Quốc là một trong những nớc ô nhiễm nhất thế giới Nếu tìnhhình không đợc cảt thiện thì tơng lai môi trờng ở Trung Quốc sẽ rất tối tăm.SongTrung Quốc có thể có một môi trờng trong sạch hơn Các chính sáchkhuyên khích nâng cao hiệu suất và bảo tồn sử dụng nguồn năng lợng kết hợpvới giải pháp thay thế cho than , việc áp dụng rộng rãi những công nghệ xử lý
ô nhiễm nớc và không khí , việc sử dụng những phơng tiện giao thông côngcộng thay vì ô tô riêng có thể đem lại cho Trung Quốc những cải thiện môi tr-ờng đáng kể
Có hai khía cạnh của tăng trởng kinh tế sẽ tiếp tục ảnh đến triển vọngmôi trờng ở Trung Quốc Thứ nhất là nhu cầu năng lợng Mặc dù mức sửdụng năng lợng tiêu dùng cho một đơn vị GDP có thể giảm so với mức rất caohiện nay , song tổng tiêu dùng năng lợng sẽ tăng trong 25 năm tới Do thiếucác giải pháp thay thế khả dĩ nên phần lớn nhu cầu năng lợng này vẫn sẽ đợc
đáp ứng bằng than Bởi vì than là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đô thị nên
đây sẽ là một thách thức lớn đối với môi trờng
Thứ hai nếu theo kinh nghiệm của các nớc khác và của cả Trung Quốc ,thì thu nhập gia tăng sẽ đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và việc sử dụng ô tô
Điều này sẽ tác động mạnh tới môi trờng Trung Quốc trong 25 năm tới
Trớc tình hình này có thể xem xét hai phơng án thay thế sau:
Giải pháp thứ nhất không tính tới sự thay đổi lớn trong chính sách môi trờnghiện hành và việc thi hành chúng Đây không phải là phơng án hợp lý nhất Những bớc tiến của Trung Quốc trớc đây trong việc vạch ra và tiến hành cáccuộc cải cách chính sách môi trờng đã hình thành nên một phơng án mà trong
đó không có bất kì một sự cải tiến nào là chắc chắn cả Nhng nó cũng nhấnmạnh đến chi phí rất lớn có thể phát sinh ra nếu động lực của các cuộc cảicách môi trờng chững lại, theo giải pháp này cả hàm lợng năng lợng lẫn hàm l-ợng khí thải tính theo GDP đều sẽ giảm Và cho dù không có những khuyếnkhích mới , thì tăng trởng nhanh cũng đảm bảo rằng các công nghệ lạc hậu vàgây ô nhiễm sẽ nhanh chóng đợc thay thế Đến năm 2020 cha đầy 10% máycông cụ hiện nay của Trung Quốc sẽ còn tiếp tục hoạt động Tuy nhiên mặc
Trang 12dù hàm lợng khí thải có giảm song tổng ô nhiễm lại tăng mạnh Do vậy lợngkhí thải vào không khí sẽ tăng 30% gây ra những hậu quả nghiêm trọng làmgiảm chất lợng không khí và gây ra ma axit Số ngời chết do ô nhiễm khôngkhí ngoài trời sẽ tăng mạnh Tuy nhiên những cải thiện chất lợng t liệu sảnxuất sẽ giúp làm giảm lợng chất thải gây ô nhiễm nguồn nớc theo nghĩa tuyệt
đối
Phơng án thứ hai đề xuất việc cải cách mạnh công cuộc cải cách dầndần , nhiều chính sách có thể giúp nâng cao hiệu xuất sử dụng năng lợng vàgiảm lợng chất thải xuống bằng mức của Mỹ hay Châu âu vào những năm 80 Trung Quốc có thể tăng trởng đồng thời trở nên sạch đẹp hơn Theo phơng án”
đẩy mạnh cải cách ” này lợng khí thải sẽ giảm một nửa, làm giảm tỷ lệ tửvong do ô nhiễm
Hoạch định các chính sách về một ngày mai tơi đẹp hơn :
Ta đã thấy rõ những thách thức môi trờng to lớn ở Trung Quốc Hơnnữa chi phí cho chính sách môi trờng rất lớn Nhng Trung Quốc đang là nớcphát triển nghèo với vô vàn yêu cầu cấp bách đối với nguồn lực công cộng và
t nhân Điều hoà những yêu cầu này và dành u tiên cho các chính sách môi ờng cần phân tích cẩn thận chi phí kinh tế do việc xuống cấp môi trờng gâynên Đòi hỏi này đợc phản ánh trong cam kết của nhà nớc về việc sẽ tăng ngânsách quốc gia cho môi trờng
tr-Trớc mắt phân tích chi phí sơ bộ do môi trờng gây nên có thể đa ra lờichỉ dẫn hữu ích cho chính sách Những phân tích sử dụng cho bản báo cáonày cho thấy chi phí hàng năm cho môi trờng là rất lớn
Chơng trình hành động cho 25 năm tới dựa trên ba trụ cột chính sau : thúc đẩycác lực lợng thị trờng , khuyến khích đầu t vào công nghệ sản xuất sạch vàphát triển các điều tiết hiệu quả
- Ta lấy than làm ví dụ : Trong thập kỷ qua , giá than ở các vùng duyênhải đã tăng lên gần với mức giá thế giới nhng giá ấn định không phản
ánh đầy đủ sự chênh lệch về hàm lợng sunfua và bụi trong than nội địa ,
Trang 13cho dù chi phí do ô nhiễm của than cha rửa và than có hàm lợng sunfuacao và lớn hơn rất nhiều Giá than ở các tỉnh sâu trong nội địa nhìnchung là thấp hơn rất nhiều nhờ chi phí vận chuyển thấp hơn mà chi phínày chiếm 70% giá than phân phối ở các vùng duyên hải Song sự chênhlệch này còn cho thấy các tỉnh ở sâu trong nội địa ít có động cơ khuyếnkhích áp dụng các biện pháp bảo tồn hay các công nghệ làm sạch thanbởi vì chúng chỉ kinh tế khi áp dụng mức giá cao hơn
Mặc dù khuyếnkhích dựa trên giá cả có thể rất hiệu quả song chúng lạikhông mang tính lựa chọn: chúng không thấy rằng chi phí cho việc bảo tồn vàgiảm ô nhiễm giữa các công ty là khác nhau Chi phí cận biên cho việc giảmbớt khí thải ở các công ty nhỏ lớn gấp 20 lần so với ở các công ty lớn
Những mâu thuẫn này các nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của các biện pháp
có chủ đích nh đánh thuế đối với chất thải Bên cạnh việc đa ra các khuyếnkhích có sức thuyết phục , thuế đợc ấn định sao cho có thể phản ánh đợc sựkhác biệt giữa các ngành , các công ty , các vùng và điều quan trọng là tốc độgiảm ô nhiễm
Giữ vững nguyên tắc” ngời gây ô nhiễm phải trả giá “ có thể đa ranhững lợi ích rất lớn
Hậu quả tiềm tàng của các khuyên khích đựa trên giá cả phụ thuộc vàothành công của nhà nớc trong việc đẩy mạnh công cuộc cải cách thị trờng Tự
do hoá thơng mại và cải cách doanh nghiệp nhà nớc đặc biệt thích hợp Xoá
bỏ các trở ngại đối với thơng mại trong nớc và quốc tế sẽ thúc đẩy việc chuyênmôn hoá , cho phép đạt tới tính kinh tế nhờ quy mô trong sản xuất lẫn trong ônhiễm môi trờng Tự do hoá thơng mại quốc tế còn mở của cho việc nhậpkhẩu t liệu sản xuất loại tốt có hiệu suất sử dụng năng lợng và tiêu chuẩn đốivới việc gây ô nhiễm cao hơn so với loại sản phẩm sản xuất trong nội địa Cuối cùng , thúc đẩy cải cách làm cho các khuyên khích dựa trên thị trờng trởnên có hiệu lực hơn Nếu không hạn chế ngân sách thì các doanh nghiệp này
sẽ ít để đến các khuyên khích có lợi cho môi trờng mà để ý đến các dấu hiệugiá cả khác
Đầu t vào những giả pháp thay thế :
Đầu t vào những nguồn năng lợng thay thế cũng là một yếu tố bổ xungquan trọng cho hệ thống ấn định giá cả trong việc phản ánh chi phi xã hội do ônhiễm Thiếu sự đầu t nh vậy , ngời tiêu dùng sẽ bị kẹt giữa điều tồi tệ nhấtcủa cả hai mặt giá cao và ô nhiễm nặng nề Đơng nhiên tự các chính sách dựatrên giá cả sẽ tạo ra những khuyến khích mạnh thúc đẩy đầu t vào các côngnghệ tiết kiệm năng lợng và giảm lợng khí thải đem lại những lợi ích to lớncho cả xã hội lẫn cá nhân
Đầu t cho cơ sở hạ tầng công cộng và tăng cờng sử dụng khí đốt ga ởcác hộ gia đình sẽ đa lại lợi ích to lớn về môi trờng
Quy hoạch và điều tiết có hiệu quả:
Trang 14Điều tiết cụ thể và lâu dài cũng có thể đem lại một tơng lai sạch đẹp hơncho Trung Quốc Nhiệm vụ điều tiết đầu tiên là giảm lợng chì trong dầu Ngoài ra tiêu chuẩn về khí thải từ xe hơi cũng thấp hơn so với các nớc côngnghiệp.
Quy hoạch đô thị dài hạn cũng có thể đóng góp nhiều để làm sạch , làm đẹpcác thành phố ở Trung Quốc Tăng mật độ đô thị và giảm lợng ô tô riêng là cơhội duy nhất để phát triển các thành phố đồng thời vẫn bảo vệ mô trờng Để
đạt đợc các mục tiêu này các nhà quy hoạch đô thị sẽ phải vận dụng đến mọicông cụ , từ thuế đỗ xe ban ngày đến hạn chế bớt các khu đỗ xe Những lỗ lựcnày có thể đợc bổ xung bằng một chính sách dịch chuyển các ngành côngnghiệp đóng tại các khu đô thị sang các khu công nghiệp đóng ở ngoại thành ,giảm sức ép đối với các khu trung tâm đô thị Hiệu quả dài hạn của xu hớngnày đợc thể hiện rõ qua trờng hợp của Curitiba thuộc Braxin là nơi đã bắt đầuviệc quy hoạch đô thị hiệu qủa của mình từ cách đây 20 năm Hiện nay tiêudùng dầu hoả của thành phố này thấp hơn 30% so với các thành phố khác ởBraxin
Ưu tiên thứ ba là mở rộng khuôn khổ điều tiết và quản lý Hiện nay cụcBảo vệ môi trờng quốc gia chỉ ra vấn đề chất thải của 70000 công ty , nghĩa làchỉ một phần rất nhỏ trong số hàng triệu doanh nghiệp đang hoạt động ở TrungQuốc Các cấp chính quyền khó có thể quản lý hiệu quả hàng triệu xínghiệp Quyết định gần đây của Quốc vụ viên về việc đóng cửa 60000 xínghiệp nhỏ gây ô nhiễm là một bớc đi đầy hứa hẹn
Ưu tiên cuối cùng là xem xét lại hệ thống kế toán đầu t , gần đây hệthống này đã vô ý gây ra một số tác hại cho môi trờng Hiện tại các tỉnh tự ấn
định quy mô cho dự án đầu t mà không cần sự phê duyệt của chính quyền địaphơng , bởi vậy các tỉnh có xu hớng đầu t vào các nhà máy năng lợng nhỏ kémhiệu quả Khoảng 805 nhà máy năng lợng ở Trung Quốc có công suất dới100MW mà hiệu suất sử dụng nhiên liệu của các nhà máy nhỏ luôn thấp hơncòm chi phí giảm ô nhiễm lại cao hơn so với ở các nhà máy lớn
Sự tham gia của cộng đồng cũng giúp cải thiện quá trình điều tiết vàgiảm bớt ô nhiễm Kinh nghiệm quốc tế cho thấy áp dụng cộng đồng có thể
có tác động mạnh tới vấn đề giảm ô nhiễm , kể cả khi thiếu sự điều tiết môi ờng chính thức Tuy nhiên , sự tham gia của cộng đồng cũng có hai điểm yếu Sức ép của cộng đồng có xu hớng tăng theo chiều tăng của thu nhập , điều này
tr-có thể thúc đẩy các ngành gây ô nhiễm chuyển dịch đến các vùng nghèo và tr-có
ít sự phản đối Sức ép của cộng đồng có xu hớng tập trung vào các trờng hợpgây ô nhiễm tõ nét ,dễ thấy và có thể bỏ qua các trờng hợp gây ô nhiễm ít thấyhơn nhng có tác hại không kém
Tóm lại , một tơng lai sạch đẹp hơn nằm trong tầm với của TrungQuốc Các chíng sách đợc hoạch định tốt nhằm thúc đẩy các lực lợng thị trờng, khuyến khích đầu t vào các giải pháp thay thế và tận dụng năng lực hành
Trang 15chính , điều tiết mạnh của Trung Quốc sẽ mang lại một tơng lai sạch đẹp hơncho các thế hệ sau Cũng nh tất cả các cuộc cải cách trớc mắt , những lỗ lựcnày sẽ kéo theo chi phí điều chỉnh của cả nhà nớc lẫn t nhân Song những chiphí này thật mờ nhạt so với cả chi phí phải bỏ ra do thờ ơ lẫn so với những cảithiện trong chất lợng cuộc sống nhờ một môi trờng sạch hơn.
Phần II
ý nghĩa thực tiễn rút ra khi nghiên cứu vấn đề quan hệ giữa cân bằng sinh thái với tăng trởng và phát triển
kinh tế bền vững ở việt nam
1-Thực trạng về vấn đề môi trờng sinh thái và tăng trởng kinh tế ở Việt Nam:
Tháng sáu năm 1991 , Chính phủ đã thông qua kế hoạch quốc gia vềmôi trờng và phát triển bền vững 1991-2000 Đây là văn bản có tính chiếnlợc đầu tiên đề cập đến tất cả các lĩnh vực môi trờng và sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên của đất nớc
Kế hoạch này đã đợc các bộ ngành , các địa phơng triển khai thực hiện
và đạt đợc những kết quả quan trọng Tuy vậy một số nội dung của kế hoạch
1991 –2000 vẫn cha đợc làm hoặc làm cha tốt , nh vấn đề quy hoạch môi ờng lồng ghép với phát triển tài nguyên , vấn đề chiến lợc phát triển bền vữngcấp ngành , vấn đề giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức môi trờng, vấn đề quyhoạch phát triển đô thị vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, v.v…Hệ thống tổ chứcquản lý môi trờng còn nhỏ bé , không tơng xứng với nhiệm vụ , đầu t cho bảo
tr-vệ môi trờng còn quá hạn chế v.v…
Những yếu kém này là những nguyên nhân góp phần làm cho môi trờng nớc tatiếp tục xuống cấp , đặt ra những thách thức nghiêm trọng cho giai đoạn tới
1.1-Môi trờng tiếp tục xuống cấp
Suy thoái rừng:
Mặc dù trong những năm gần đây, tỷ lệ che phủ rừng ở nớc ta đã đạtmức 30%diện tích tự nhiên ,chiều hớng diễn biến rừng vẫn còn ở tình trạng
Trang 16suy thoái so với nửa thế kỷ trớc, chất lợng rừng giảm sút Rừng ngập mặn đầmphá bị khai thác quá mức , việc sử dụng rừng ngập mặn để nuôi trồng thuỷ sảntrên quy mô lớn làm diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp
Đa dạng sinh học trên đất liền và dới biển bị suy giảm:
Địa bàn c trú của các loài động thực vật hoang dã bị thu hẹp và chiacắt Nhiều loại động vật quý hiếm bị săn bắt Nhiều loài đã có nguy cơ bị tiệtchủng Nguồn gien quý hiếm bị suy giảm
Suy giảm chất lợng nguồn nớc:
Nớc thải sinh hoạt thành phố , đô thị các khu công nghiệp xả trực tiếpvào kênh, mơng, sông, hồ dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng môi trờngnớc ở một số nơi nh Hà Nội thành phố Hồ Chi Minh ,HảI Phòng Việt Trì ,BiênHòa Chất lợng nớc một số khu vực các sông SàI Gòn Cửu Long ,ĐồngLai,Cầu đã bị suy giảm Nguy cơ thiếu nớc vào những thập kỷ tới có khả năng xảyra
Nớc biển ven bờ đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm Hàm lợng các chấthữu cơ , chất dinh dỡng kim loại nặng , vi sinh hoá chất bảo vệ thực vật ở một
số nơi vợt tiêu chuẩn cho phép 2-5 lần Hàm lợng dầu ở một số vùng biển vợtquá tiêu chuẩn và đang có xu hớng tăng dần
Nớc ngầm đang bị cạn kiệt về lợng , bị ô nhiễm và suy giảm về chất.Những năm gần đây đã xảy ra trờng hợp suy giảm mức nớc ngầm về mùa hè ởTây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc
Ô nhiễm môi trờng đô thị và khu công nghiệp:
Môi trờng ở nhiều đô thị nớc ta bị ô nhiễm do chất thải rắn và chất thảilỏng cha đợc thu gom và xử lý theo đúng quy định Trong đó khí thải tiếng ồnbụi …của nguồn giao thông nội thị và mạng lới sản xuất quy mô vừa và nhỏcùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi trờng ởnhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng báo động Đặc biệt hệ thống cấpthoát nớc lạc hậu , xuống cấp không đáp ứng đợc yêu cầu Mức ô nhiễmkhông khí về bụi và cáckhí thải độc hại nhiều nơi vợt tiêu chuẩn cho phếpnhiều lần , đặc biệt tại một số thành phố lớn nh Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh vợt tiêu chuẩn cho phép 2-5 lần
Môi trờng các khu công nghiệp , đặc biệt các khu công nghiệp cũ , cácngành hoá chất luyện kim, chế biến đang bị ô nhiễm do các chất thải rắn, nớcthả , khí thải và các chất thải độc hại cha đợc xử lý theo đúng quy định Cáccơ sở công nghiệp trong nớc đầu t chủ yếu có quy mô nhỏ , công nghệ sảnxuất lạc hậu ( khoảng90% cơ sở sản xuất cũ cha có thiết bị xử lý nớc thảI)
Suy thoái môi trờng nông thôn:
Môi trờng nông thôn đang bị ô nhiễm do các điều kiện vệ sinh và cơ sởhạ tầng yếu kém Việc sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệpcũng gây ô nhiễm môi trờng nông thôn