Trong một thời gian dài, do nhận thức khoa học chưa đầy đủ về chủ nghĩa xã hội(XHCN) và nhà nước xã hội chủ nghĩa , một hệ thống các nước XHCN đã dược hình thành và và hoạt động theo một cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế tương ứng với nhận thức đó . Trong hoạt động thực tiễn, nhưng cản ngại sau hàng chục năm tồn tại cơ chế đó , đòi hỏi chúng ta phải nhận thức lại một cách đích thực về CNXH trong quá trình phát triển của lịch sử. Trong điều kiện lịch sử hiện đại , Đảng Cộng Sản Việt Nam đã điều chỉnh lại cơ chế kinh tế bằng công cuộc chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . quan điểm đổi mới của Đảng về cơ cấu thành phần kinh tế là làm cho quan hệ sản xuất ngày càng phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất.Ngoài thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chúng ta còn thừa nhận thành phần kinh tế cá thể , tư bản tư nhân, tư bản nhà nước và gần đây nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Hiểu biết và nhận thức đúng đắn về vấn đề trên là sự cần thiết không thể thiêu với mỗi sinh viên. Chính vì vậy em lựa chọn đề tài “Cơ sở tồn tại và sự vận động của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam”
Trang 1Trong một thời gian dài, do nhận thức khoa học cha đầy đủ về chủ nghĩa xã
hội(XHCN) và nhà nớc xã hội chủ nghĩa , một hệ thống các nớc XHCN đã dợc hìnhthành và và hoạt động theo một cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế t ơng ứng vớinhận thức đó Trong hoạt động thực tiễn, nhng cản ngại sau hàng chục năm tồn tại cơchế đó , đòi hỏi chúng ta phải nhận thức lại một cách đích thực về CNXH trong quátrình phát triển của lịch sử
Trong điều kiện lịch sử hiện đại , Đảng Cộng Sản Việt Nam đã điều chỉnh lại cơ
chế kinh tế bằng công cuộc chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN quan điểm đổi mới của Đảng về cơ cấu thành phầnkinh tế là làm cho quan hệ sản xuất ngày càng phù hợp với trình độ của lực lợng sảnxuất.Ngoài thành phần kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể chúng ta còn thừa nhận thànhphần kinh tế cá thể , t bản t nhân, t bản nhà nớc và gần đây nhất là thành phần kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài
Hiểu biết và nhận thức đúng đắn về vấn đề trên là sự cần thiết không thể thiêu với
mỗi sinh viên Chính vì vậy em lựa chọn đề tài “Cơ sở tồn tại và sự vận động của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam”
nội dung
I.Cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về việc tồn tại và phát triển kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1.Thế nào là thời kì quá độ và thành phần kinh tế ?
Trang 2Thời kì quá độ là một thời kì lịch sử đặc biệt, cơ cấu kinh tế xã hội vừabao hàm những yếu tố của xã hội cũ đang suy thoái dần, vừa bao hàm những yếu tốcủa xã hội mới ra đời , phát triển mạnh mẽ , giành đợc chính quyền nhng còn non yếu
về mọi mặt
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dợc đặc trngbởi hình thức sở hữu nhất định về t liệu sản xuất Do đó thành phần kinh tế tồn tại ởnhững hình thức tổ chức kinh tế nhất định , trong đó, căn cứ vào quan hệ sản xuất (màhạt nhân la quan hệ sở hữu)nào thống trị để xác định từng thành phần kinh tế cụ thể
Trong nền kinh tế thị trờng ngời ta không sử dụng khái niêm thành phầnkinh tế mà sử dụng khái niệm khu vực kinh tế nhng cũng căn cứ vào vốn tài sảnthuộc về ai
2 Cơ sở tồn tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kì quá
độ.
2.1.Quan điểm của Mác-lênin.
Lịch sử nhân loai đã chứng minh rằng sản xuất nhỏ tất yếu sẽ tiến lên sản xuấtlớn hiện đại Xét về hình thái tổ chức sản xuất và trao đổi sản phẩm thì chủ nghĩa t bảnngày nay đã đạt tới đỉnh cao của nền kinh tế thị trờng Song về bản chất kinh tế – xãhội thì nó vẫn là một chế độ ngời bóc lột ngời tinh vi nhất trong lịch sử nhân loai vàsớm muộn tát yếu sẽ bị xã hội loài ngời xoá bỏ thay thế bằng một xã hội tiến bộ vàvăn minh hơn đó là xã hội xã hội chủ nghĩa
Ơ thời đại ngày nay nền kinh tế hàng hoá phát triển hay còn gọi là kinh tế thịtrờng theo mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh,moi ngời đều đợchởng hạnh phúc dang là xu thế khách quan và mong muốn phát triển của nhân loại nóichung, cũng nh các nớc lạc hậu đang ở thời kì phát triển nói riêng Sở dĩ nó trở thành
xu thế khách quan bởi các lẽ sau đây :
Một là,nền kinh tế thị trờng tuy có những mặt tiêu cực và hạn chế ,song xét về uthế hiệu quả kinh tế đem lại cho xã hội thì có nhiều u điểm hơn các hình thái kinh tế xãhội đã từng tồn tại trong xã hội loài ngời từ trờc tới nay
Hai là , chủ nghĩa t bản ngày nay đã bộc lộ rõ tất cả những mặt xấu xa và lỗithời của nó, không còn là “hình mẫu” hấp dẫn để các nớc lạc hậu noi theo
Ba là , bản thân giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nớc t bản pháttriển hiệnnay cung đều tự thấy rằng chủ nghĩa t bản đã đến lúc phải bị xoá bỏ đẻ thaythế bằng một xã hội mới tiến bộ và văn minh hơn ,dảm bảo công bằng về kinh tế chínhtrị,văn hoá và xã hội cho tất cả moi ngòi Chủ nghĩa Mac-lênin gọi đó là chủ nghĩaccộng sản mà giai đoạn thấp của nó là xã hội xã hội chủ nghĩa.Xã hội này hàm chứa
Trang 3trong dó những nhân tố kinh tế ,chính trị văn hoá và xã hội gắn với mục tiêu độc lập chủquyền dân tộc giải phóng giai cấp và giải phóng con ngời.
Sự nghiệp cách mạng của đảng ,nhà nớc ta trớc đây,hiện nay và mẫi sau này lànhằm phấn đấu xây dựng một xã hội nh thế ở nớc ta để nhân dân ta đợc đời đời đợc ấm
no hạnh phúc
Điều đáng lu ý là xã hội xã hội chủ nghĩa theo Cac- mac thì nó phải ra đời ở một n ớc
có nền kinh tế phát triển cao khi mà quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phải phù hợp với tínhchất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất tơng ứng V.I.Lênin cho rằng theo tiến trình
lịch sử tự nhiên của s phát triển lực luợng sản xuất thì chủ nghĩa xã hội là “một bớc tiến liền
ngay sau chế độ độc quyền t bản nhà nớc vì chủ nghiã t bản độc quyền nhà nớc là sự chuẩn
bị vật chất đầy đủ nhất cho chủ nghĩa xã hội ,là phòng chờ đi vào chủ nghĩa xã hội,là nấc thang lịch sử mà gia nó (nấc thang đó ) với nấc thang đợc gọi là chủ nghĩa xã hội thì không
có một nấc nào ở giữa cả.
Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải
khuyến khích phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá nhng theo Lê-nin thì”hễ có trao
đổi thì sự phát triển của nền kinh tế nhỏ là một sự phát triển tiểu t sản,một sự phát triển t bản chủ nghĩa nếu tìm cách ngăn cấm sự phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa thì chính sách
ấy là một sự dại dột và tự sát đối với đảng nao muốn áp dụng nó Dại dột vì về phơng diện kinh tế chính sách đấy là không thể nào thực hiên đựơc;tự sát,vì những đảng nào
định thi hành một chính sach mh thế nhất định sẽ bị phá sản nên chinh sách cuối cùng có
thể áp dụng đợc và duy nhất hợp lí là không tìm cách ngăn cấm và chặn đứng sự phát
triển của chủ nghiã t bản mà tìm cách hớng nó vào chủ nghĩa t bản nhà nứoc vì “từ chủ
nghĩa t bản tiểu t sản đi đến chủ nghĩa t bản nhà nớc vơí qui mô lớn cũng nh đi đến chủ nghĩa xã hội đều trải qua cùng một con đờng.
Nh vậy ,định hớng lên chủ nghĩa xã hội ,bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa không
có nghĩa là đối lập chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa t bản ,bỏ qua tất cả những gì đã cótrong chủ nghĩa t bản mà là sử dụng chủ nghĩa t bản để xây dựng cơ sở vật chất –kĩthuât cho chủ nghĩa xã hội, là hớng kinh tế tiểu t sản và kinh tế t bản chủ nghĩa vào con
đờng của chủ nghĩa t bản nhà nớc để đi lên chủ nghia xã hội.Bởi vì “chủ nghĩa t bản làxấu so với chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa t bản lại là tốt so với thời trung cổ ,với nền tiểusản xuất, với chủ nghĩa quan liêu do tình trạng phân tán của những ngòi tiểu sản xuấttạo nên Vì chúng ta cha có điều kiện để chuyển trực tiếp từ nền tiểu sản xuất lên chủnghĩa xã hội ,bởi vậy trong một mức độ nào đó chủ nghĩa t bản là không thể tránhkhỏi ,nó là sản vật tự nhiên của nền tiểu sản xuất và trao đổi.Bởi vậy chúng ta phải lợidụng chủ nghĩa t bản (nhất là bằng cách hớng nó vào con đờng chủ nghĩa t bản nhà n-ớc) làm mắt xích trung gian giũa nền tiểu sản xuất và chủ nghĩa xã hội ,làm phuơngtiện, con đờng, phơng pháp ,phơng thức để tăng lực lợng sản xuất lên ”.Đây chính làgiai đoạn lịch sử mà chủ nghĩa Mác-Lênin gọi là thời kì quá độ mà thực chất của thời
Trang 4kì nay là nhà nớc của giai cấp vô sản và nhân dan lao động tự đảm đơng nhiệm vụ lịch
sử phát triển sức sản xuất và những quan hệ xã hội tơng ứng với những điều kiên vậtchất ấy làm cơ sở hiện thực cho chủ nghĩa xã hội –một nhiệm vụ mà đáng lẽ giai cấp
t sản phải đảm đong nếu nh đất nớc trải qua chế độ t bản chủ nghĩa
2.2.Quan điểm của Đảng ta
Trong tác phẩm Bàn về thuế lơng thực Lênin đã viết “danh từ quá độ có nghĩa là
gì?vận dụng vào kinh tế có phải nó có nghĩa là trong chế độ hiện nay có những thànhphần những bộ phận,những mảnh của chủ nghĩa t bản và chủ nghĩa xã hội không ?Bất
cứ ai cũng đều thừa nhận là có”.Luận điểm khoa học của Lênin cho thấy rằng :trongthời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải tồn tại một nền kinh tế đa thànhphần.trong đó mỗi phơng thức sản xuất chỉ là “ một mảnh”, “một bộ phận” của kết cấukinh tế –xã hội vùa độc lập tơng đối va tác động đến nhau ,hợp tác và đấu tranh vớinhau Mỗi “mảnh”hay “bộ phận” ấy là một thành phần kinh tế
Phạm trù thành phần kinh tế và phơng thức sản xuất có sự trùng hợp về yếu tốcấu thành (gồm lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất nhất định).Song thành phần kinh
tế khác phơng thức sản xuất ở chỗ khi nó cha vơn lên đóng vai trò thống trị , nhng cũngkhông ở vào vị trí chi phối ,nó tồn tại nh một bộ phận tong đối độc lập, đan xen với các
bộ phận khác của cơ cấu kinh tế –xã hội Với ý nghĩa này ,nền kinh tế nhiều thànhphần là đặc trng riêng có của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Xác định đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta là một hớng đi đúng đắn phù hợp với
xu thế thời đại và nguyện vong của nhân dân ta Song đi lên chủ nghĩa xã hội khôngqua giai đoạn t bản chủ nghĩa nên nớc ta thiếu cái “cốt vật chất” của một nền kinh tếphát triển , cơ cấu hạ tầng vật chất thấp, kém khả năng cạnh tranh ,sản xuất phân tánnhỏ lẻ,phân công lao động cha sâu sắc,trình độ lao động không cao, thị trờng còn sơkhai Trớc tình hình đó Đảng ta xác định :để đi tới chủ nghiã xã hội nớc ta đơng nhiênphải trải qua những bớc quá độ lich sử đặc biệt với mô hình tổ chức quá độ, với cáchình thức kinh tế quá độ ,với các bớc đi và khâu trung gian quá độ để có thể rút ngắn
đáng kể thời gian thực hiện các trình tự phát triển tự nhiên và đạt đợc những mục tiêu
định hớng đã chọn.Đai hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của đảng Cộng sản Việt Namvạch ra đờng lối đổi mới xuất phát từ tất yếu đó Kinh tế nhiều thành phần là thể hiện
và đảm bảo sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ thấp và không đều của lực ợng sản xuất , đồng thời khơi dậy tiềm năng của từng thành phần kinh tế trong nènkinh tế quốc dân.Ngoài ra ,việc chuyển cơ chế quản lí hành chính ,tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế quản lí thị trờng là đảm bảo sự thích ứng của quan hệ sản xuất với
l-điểm xuất phát thấp của lực lợng sản xuất ở nớc ta Sự chuyển đổi này đã làm cho cơchế quản lí từ bảo thủ ,trì trệ thành sự quản lí năng động và hiệu quả , chuyển chế độ sởhữu từ một hình thức (quốc doanh và tập thể )sang đa chủ thể sở hữu về t liệu sản
Trang 5xuất Điều này đã khắc phục đợc sự trì trệ t duy của “ông chủ tập thể”,khơi dậy tiềmnăng sáng tạo của từng chủ sở hữu Mọi ngời lao động , từng ông chủ sở hữu trăn trởtìm tòi sáng tạo tìm cách làm giàu cho mình và cho toàn xã hội quan điểm dân giàu n -
ớc mạnh là hoàn toàn biện chứng Dân có giàu thì nớc mới mạnh Việc chuyển phơngthúc phân phối “cào bằng” bình quân triệt tiêu động lực lợi ích của ngời lao động sangphơng thức phân phối theo lao động và và hiệu quả đã tạo chất men kích thích lợi íchchính đáng của toàn thể ngời lao động Phân phối theo lao động và hiệu quả của sảnxuất –kinh doanh không chỉ khơi dậy động lực lợi ích mà còn tạo ra nhu cầu khơi dậy
đông lực lợi ích Đây là hai yếu tố hết sức quan trọng quyết định sự tăng trởng kinh tế
Chúng ta đang tồn tại trong điều kiện quốc tế mới ,thời đai mới –thời đại lực ợng sản xuất quốc tế hoá Đại hội Đảng VI cũng khắc phục sự hạn chế của t duy “khépkín” ,đóng kín với với thế giới bên ngoài trớc đây , chuyển sang t duy “mở”-mở cửa rathế giới ,hội nhập với cộng động nhân loại Sự chuyển biến cơ bản này vừa xuất phát
l-từ đặc điểm thời đại và tình hình đất nớc, vừa có tác dụng hội tụ sức mạnh thời đại vớisức mạnh Việt Nam
Đờng lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở thời kì quá độ theo
định huớng xã hội chủ nghĩa ,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc
là một định hớng chiến lợc cực kì quan trọng mang tính khách quan và có khả năngthắng lợi ở nớc ta ,bởi vì:
Một là,chỉ có phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mới phù hợp với thực
trạng của lực lợng sản xuất cha đồng đều ở Việt Nam
Hai là, nó phù hợp với xu thế phát triển khách quan của thời đại ngày nay –
thời đại các nớc đều hớng về phát triển kinh tế thị trờng có sự quản lí vĩ mô của nhà
n-ớc Sự phù hợp này sẽ giúp nn-ớc ta có thêm thế và lực để phát triển kinh tế nhanh hơn
Ba là, phù hợp với mong muốn thiết tha của nhân dân ta là đợc đem hết tài
năng, sức lực để lao động làm giaù cho đất nớc và cho bản thân mình
Bốn là ,nó cho phép có điều kiện thuận lợi để khai thác có hiệu quả nhất các
tiềm năng hiện có và đang còn tiềm ẩn trong nớc , có thể tranh thủ tốt nhất sự giúp
đỡ,hợp tác từ bên ngoài nhằm phát triển nền kinh tế nuớc ta hớng vào mục tiêu tăng ởng nhanh và hiện đại hoá Chỉ có nhiều thành phần kinh tế , chúng ta mới có khảnăng huy động mọi tiềm năng về vốn ,kỹ thuật, mới phát huy đợc mọi tiềm năng củacon ngời Việt Nam ,mới áp dụng nhanh nhạy các thành tựu khoa học và công nghệ,mới vận dụng sáng tạo có hiệu quả các thành phần kinh tế “các mắt xích trunggian ,các nấc thang hợp lí , các nhịp cầu thích hợp” vào trong quá trình quản lý và pháttriển kinh tế – xã hội
tr-Rõ ràng chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà đại hội VI của
Đảng đề ra phù hợp với kinh tế xã hội của đất nớc và đặc điểm thời đại Chủ trơng đó
Trang 6khẳng định sự tồn tai khách quan của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở ViệtNam hiên nay.
II.Cơ cấu các thành phần kinh tế và sự vân động phát triển của các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1 Sự xuât hiện kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta
Đi lên CNXH không qua giai đoạn CNTB nên nền kinh tế nớc ta có những yếu kémsau:
+cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng thấp kém
+Công nghệ lạc hậu, sản xuất phân tán nhỏ lẻ, kỹ thuật thủ công
+phân công lao động không sâu sắc, quản lý kinh tế yếu kém
+thu nhập dân c thấp, sức mua kém
+trình độ của lực lợng sản xuất thấp
Chính vì vậy, Đại hội Đảng VI Đảng ta đã quyết định phát triên nền kinh tế nhiềuthành phần, coi đó là đờng lối chiến lợc lâu dài của đất nớc
Đại hội Đảng IX đã khẳng định nớc ta có sáu thành phần kinh tế:
2.1.1.khái niệm và vai trò.
Kinh tế nhà nớc là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu công cộng(cônghữu )về t liệu sản xuất (sở hữu toàn dân và sở hữu nhà nớc ).Kinh tế nhà nớc bao gồmcác doanh nghiệp nhà nớc ,các quĩ dự trữ quốc gia , các quỹ bảo hiểm nhà nớc và cáctài sản thuộc sở hữu nhà nớc có thể đa vào vòng chu chuyển kinh tế
Kinh tế nhà nớc gữi vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là nhân tố mở
đờng cho sự phát triển kinh tế, là lực lợng vật chất quanh trọng và công cụ để nhà nớc
định hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Các doanh nghiệp nhà nớc, bộ phân quan trọng nhất của nền kinh tế phải giữ vịtrí then chốt, phải đi đầu trong việc ứng dụng khoa học công nghệ, nêu gơng về năngxuất, chất lợng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật
Để làm nh vậy phải hoàn thành việc củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu, đổimới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hiện có, đồng thời phát triển
Trang 7thêm doanh nghiệp nhà nớc đầu t 100% vốn hoặc có cổ phần chi phối ở một ngành,lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng
Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo những hớng sau:
- Xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tông công ty nhà n ớc,
có sự tham gia của các thành phần kinh tế Khẩn trơng cải thiện tình hình tài chính vàlao động của các doanh nghiệp nhà nớc, củng cố và hiện đại hoá một bớc các tổngcông ty nhà nớc
- Thục hiên tôt chủ trơng cổ phần hoá và đa dạng hóa sở hữu đối với nhữngdoanh nghiệp mà nhà nớc không cần nắm giữ 100%
- Giao bán, khoán, cho thuê… các doanh nghiệp loại nhỏ mà nhà n các doanh nghiệp loại nhỏ mà nhà nớc không cầnnắm giữ
- Sáp nhập, giải thể, cho phá sản những doanh nghiệp hoạt động không co hiệuquả và không thực hiện đợc các biên pháp trên
Về mặt quản lí kinh tế, nhà nớc phải phân biệt quyền của chủ sở hữu và quyềnkinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện chế độ quản lí công ty đối với các doanhnghiệp kinh doanh dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ sở hữu là nhà nớc vàcông ty cổ phần có vốn nhà nớc, giao cho hội đồng quản trị doanh nghiệp quyền đạidiện trực tiếp chủ sở hữu gắn với quyền tự chủ trong kinh doanh Tiếp tục đỏi mới cơchế, chính sách đới với doanh nghiệp nhà nớc để tạo động lực phát triển và nâng caohiệu quả theo hớng xoá bỏ triệt tiêu để bao cấp,doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trêntthị trờng;tự chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh Quy định rõ quyền hạn và tráchnhiệm của các cơ quan quản lí nhà nớc đối với các doanh nghiệp
2.1.2Thực trạng phát triển
Khu vực kinh tế nhà nớc chiém giữ phần lớn các nguồn lực tài sản, đất đai đếnnguồn vốn tài chính, vốn con ngời ,đồng thời có những đóng góp nhiều nhất cho tăngtrởng kinh tế
Trong năm 2003, khu vực kinh tế nhà nớc hiện có khoảng 5175 doanh nghiệp ,chiếm 56,5% tổng vốn đầu t phát triển và đóng góp hơn 38% GDP.doanh nghiệp nhà n-
ớc đóng vai trò chủ đạo, thậm chí độc quyền trong nhiều ngành kinh tế , nhất lá nhữngngành có vị trí then chốt nh bu chính-viễn thông, hàng không, điện lực… các doanh nghiệp loại nhỏ mà nhà nkhu vực này
đã sản xuất ra 39,5%giá trị sản lợng công nghiệp ,trên 50% kim ngạch xuất khẩu và23,7% tổng thu ngân sách nhà nớc Hầu hết các hoạt động sản xuất và dịch vụ công ích
đều do doanh nghiệp nhà nớc đảm nhiệm
Tuyvậy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc hiện nay cha thực sự xuất phát từthực lực vợt trội của khu vực này so với các thành phần kinh tế khá và so vói các doanhnghiệp trên thế giới đạc điểm này thể hiện rõ ở một số điểm sau :
Trang 8Thứ nhất ,năng lực cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp nhà nớc thấpkém ,nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả Nợ của khu vực doanh nghiệp nhànớc quá lớn ,nợ quá hạn ,nợ khó đòi cha có dấu hiệu thuyên giảm (chiếm tới 74,8%trong số nợ quá hạn của ngân hàng thơng mại quốc doanh).so với các doanh nghiệptrên thế giới ,doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam có qui mô nhỏ bé ,công nghệ lạchậu ,tạo gía tri gia tăng thấp ,sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ ít có khả năg canhtranh trên thi trờng thế giới
Thứ hai , so với các thành phần kinh tế khác ,doanh nghiệp nhà nớc đợc nhậnnhiều sự hỗ trợ và hởng những đặc quyền mà các doanh nghiệp khác không thể có đợc.Doanh nghiệp nhà nớc đợc vay vốn không cần thế chấp ;đựoc giao đất mà không phảithuế đất ,đợc giao thực hiện các dự án lớn của nhà nớc mà nắm chác sẽ thu lãi lớn … các doanh nghiệp loại nhỏ mà nhà ntong 4 năm 97-00, ngân sách nhà nớc đã đầu t gần8200 tỷ đồng cho doanhnghiệp nhànớc, miễn giảm thuế 1351 tỷ đồng , xoá nợ 1086 tỷ đồng,giãn nợ 540 tỷ đồng ,giảmtrích khấu hao 200 tỷ đồng Hiện nay , nhà nớc vẫn đang tiép tục cấp thêm bổ sung vốncho các doanh nghiệp nhà nớc ,để trong 5 năm 2001-2005,cơ bản tạo đủ vốn cho doanhnghiệp
Thứ ba, bên cạnh sự yếu kém của doanh nghiệp nhà nớc,hiệu quả hoạt động của
hệ thống ngân hàng nhà nớc và các dịch vụ khác, kể cả dịch vụ công ích ,vẫn còn thấp
Hệ thống ngân hàng cha đảm bảo cung cấp nguồn vốn đầy đủ và thuận lợi cho doanhnghiệp thuộc mọi thành phần Các dịch vụ công,nhất là những dịch vụ phục vụ khu vựcdoanh nghiệp còn yếu kém ,chi phí cao chất lợng thấp
2.2Kinh tế tập thể
2.2.1.Khái niệm và vai trò.
Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do ngòi lao
động tự nguyện góp vố ,cùng kinh doanh ,tự quản lí theo nguyên tắc tập trung, bình
đẳng cùng có lợi
Kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác dựa trên sởhữu của các thành viên và sở hữu tập thể ;liên kết rộng rãi những ngời lao động ,các hộsản xuất ,kinh doanh các doanh nghiệp vừa và nhỏ thộuc các thành phần kinh tế ;khônggiới hạn quy mô và địa bàn ;phân phối theo lao động ,theo vốn góp và mức độ tham giadịch vụ ;hoạt động theo nguyên tác tự chủ tự chịu trách nhiệm
Kinh tế tập thể lấy lợi ích kinh tế làm chính ,bao gồm lợi ích các thành viên vàlợi ích tập thể ,đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên góp phần xoá đóigiảm nghèo,tiến lên làm giàu cho các thành viên
Phát triển kinh tế tập thể theo phơng châm tích cực,vững chắc,xuất phát từ nhucằu thực tế, đi từ thấp đến cao, đạt hiệu quả thiết thực, vì sự phát triển của sản xuất
Trang 9Khu vực nông nghiệp nông thôn ,phát triển kinh tế tập thể phải trên cơ sở đảmbảo quyền tự chủ kinh tế của kinh tế hộ ,trang trại ,hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ ,trangtrại phát triển gắn với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và xây dựngnông thôn mới ;không ngừng nâng năng suất, hiệu quả và sức cạnh trnah trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2.2.Thực trạng phát triển
Về mô hình hoạt động, sau nhiều nỗ lực cải cách của nhà nớc ,so với trớc đâykhu vực kinh tế tập thể đã xuất hiện nhiều mô hình hợp tác xã kiểu mới có cơ chế hoạt
đông và quản lí năng đông hơn, loại hình đa dạng hơn (kể cả hình thức và lĩnh vực hoạt
đông ).Các hình thức liên doanh giữa hợp tác với doanh nghiệp nhà nớc và các thànhphần kinh tế khác cũng có xu hớng phát triển
Sự phát triển kinh tế tập thể trong điều kiện nuớc ta hiện nay rất cần có sự lãnh
đạo của đảng cộng sản Việt Nam và sự hỗ trợ của nhà n ớc Bởi vậy , phải tăng cờnglãnh đao,chỉ đạo và có chính sách khuyến khích ,u đãi giúp đỡ kinh tế hợp tác pháttriển có hiệu quả.thực hiên tốt luật hợp tác xã
2.3 Kinh tế cá thể, tiểu chủ.
2.3.1 Khái niệm và vai trò.
Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và khảnăng lao động của bản thân ngời lao động và giađình
Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuấtnhng có thuê mớn lao động, tuy nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động vàvốn của bản thân và gia đình
Kinh tế cá thể và tiểu chủ hiện đang có vị trí rất quan trọng trong nhiềungành,nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềmnăng về vốn, sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng ngời lao động Do đó,việc
mở rộng sản xuất, kinh doanh của kinh tế cá thể và tiểu chủ cần đợc khuyến khích
Hiện nay, ở nớc ta, thành phần kinh tế này chủ yếu hoạt động dới hình thức hộgia đình, đang là một bộ phận đông đảo,có tiềm năng to lớn,có vị trí quan trọng, lâudài Đối với nớc ta cần phát triển mạnh mẽ thành phần kinh tế này để vừa góp phần tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, vừa giải quyết việc làm cho ngời lao động-một vấn
đề bức bách hiện nay của đời sống kinh tế-xã hội Trong những năm qua,thành phầnkinh tế này phát triển nhanh trong nông, lâm, ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thơngmại, dịch vụ Nó đã góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế-xã hội.Tuynhiên,cũng cần thấy rằng,thành phần kinh tế cá thể,tiểu chủ dù cố gắng đến bao nhiêucũng không thể loại bỏ những hạn chế vốn có nh :tính tự phát, manh mún, hạn chế về
kĩ thuật.Do đó, Đảng ta chỉ rõ:cần giúp đỡ kinh tế cá thể, tiểu chủ, giải quyết các khókhăn về vốn, về khoa học và công nghệ,về thị trờng tiêu thụ sản phẩm.”Nhà nớc tạo
Trang 10điều kiện, giúp đỡ để phát triển,khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tựnguyện,làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn”.Phát triển các loạihình thông tin với quy mô phù hợp trên từng địa bàn.
2.3.1 Thực trạng phát triển
Khu vực kinh tế cá thể có quy mô lớn và đóng vai trò quan trọng trong pháttriển kinh tế.Hàng năm,khu vực kinh tế này đã tạo ra khoảng 31% GDP,không kémphần đóng góp so với khu vực kinh tế nhà nớc.Thành phần kinh tế này có mặt ở mọi
địa bàn,cả nông thôn và thành thị.ở khu vực nông thôn,kinh tế hộ phát triển rộngkhắp,phát triển mạnh từ chủ trơng xoá bỏ mô hình hợp tác xã gợng ép của cơ chếcũ.Năm 2000,cả nớc có khoảng 10 triệu hộ kinh doanh cá thể đăng kí theo
nghị định 66.Số lợng các trang trại đanh có xu hớng ngày càng gia tăng.Trong cácthành phố lớn,kinh tế cá thể vẫn chiếm một vị trí nhất định,khoảng 23,9% GDP trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh.Trong những năm gần đây,với chính sách khuyến khíchsản xuất,kinh doanh của nhà nớc,nhiều cá nhân đã năng động tự đầu t kinh doanh vớiquy mô nhỏ,tự tạo việc làm cho mình và tạo thu nhập.Khu vực kinh tế cá thể có vai tròquan trọng trong tạoviệc làm cho ngời lao động với lợng vốn ít,huy động đợc trongnhân dân.Nừu nh doanh nghiệp nhà nớc chiếm phần lớn các nguồn lực trong xã hội nh-
ng chỉ thu hút đợc 4,8%lực lợng lao động trong cả nớc,thì khu vực kinh tế cá thể vớinguồn lực ít nhng lại tạo ra việc làm cho hơn 50% số lao động hiện có
Trong khi hệ thống ngân hàng Việt Nam cha làm tốt vai trò huy động tiền nhànrỗi trong nhân dân,khu vực kinh tế cá thể đã làm nhiệm vụ đa nguồn vốn nhàn rỗi đó luthông trong nền kinh tế thông qua quan hệ họ hàng,quen biết.Sự phát triển của kinh tếcá thể và tiểu chủ đã tạo ra sự năng động cho nền kinh tế,đáp ứng nhu cầu đa dạng củaxã hội.Tuy nhiên,sự lớn mạnh của khu vực kinh tế này đã thể hiện sự manh mún vàtrình độ phát triển thấp của nền kinh tếViệt Nam
2.4 Kinh tế t bản t nhân.
2.4.1 Khái niệm và vai trò.
Kinh tế t bản t nhân là thành phần kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sởchiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao động làm thuê
Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay,thành phầnkinh tếnày còn đóng vai trò đáng kể xét về phơng diện phát triển lực lợng sản xuất,xã hội hoásản xuất cũng nh về phơng diện giải quyết các vấn đề xã hội.Đây cũng là thành phầnkinh tế rất năng động,nhạy bén với kinh tế thị trờng,do đó sẽ có những đóng góp khôngnhỏ vào quá trình tăng trởng kinh tế của đất nớc.Hiện nay,kinh tế t bản t nhân bớc đầu
có sự phát triển,nhng phần lớn tập trung vào lĩnh vực thơng mại,dịch vụ và kinh doanhbất động sản,đầu t vào sản xuất còn ít và chủ yếu quy mô vừa,nhỏ
Trang 11Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta là khuyến khích t bản t nhân bỏ vốn đầu tphát triển sản xuất,đáp ứng các nhu cầu của dân c.Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu và lợiích hợp pháp của họ,xoá bỏ định kiến và tạo điều kiện thuận lợi về tín dụng,về khoahọc công nghệ,về đào tạo cán bộ cho thành phần kinh tế này.Tuy nhiên,đây là thànhphần kinh tế có tính tự phát rất cao.Đầu cơ,buôn lậu,trốn thuế,làm hàng giả là nhữnghiện tợng thờng thấy ở thành phần kinh tế này,Điều đó đòi hỏi phải tăng c ờng quản lý
đối với thành phần kinh tế này.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX có đoạnviết: “Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong các ngành nghề sảnxuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi vềchính sách pháp lí để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những định hớng u tiên củanhà nớc,kể cả đầu t ra nớc ngoài, khuyến khích chuyển thành doanh nghiệp cổ phần,bán cổ phiếu cho ngời lao động, liên doanh, liên kết với nhau Với kinh tế tập thể vàkinh tế nhà nớc, xây dựng quan hệ tốt giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động”
2.4.2 Thực trạng phát triển
Cùng với các chủ trơng, chính sách ngày càng cởi mở hơn của nhà nớc, khu vựckinh tế t bản t nhân ở Việt Nam đã ngày càng khẳng định vai trò của nó trong quá trìnhphát triển kinh tế Hiện nay, khu vực này cung cấp khoảng 57,3 nghìn tỷ đồng, chiếmkhoảng 26,3% tổng vốn đầu t toàn xã hội (2003) Trong những năm gần đây, khi nguồnvốn đầu t nớc ngoài bị giảm sút, sự lớn mạnh của khu vực kinh tế t bản t nhân đã bổsung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt và giữ vững đà phát triển của kinh tế đất nớc Mặc
dù mới đợc khuyến khích phát triển, khu vực kinh tế t bản t nhân đóng góp khoảng 4%GDP năm 2003, tạo khoảng 1,8 triệu lao động, gần bằng số lao động làm việc trongkhu vực doanh nghiệp nhà nớc
Kinh tế t bản t nhân góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nớc thông qua việc nâng cao tỷ lệ tích lũy và đầu t, phân phối và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực kinh tế, tăng sức cạnh tranh trong nền kinh tế, tạo động lựcmạnh mẽ thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ để hội nhập kinh tế quốc tế Tốc độtăng trởng công nghiệp của khu vực t bản t nhân luôn tăng cao hơn so với tốc độ tăngcủa ngành công nghiệp trên cả nớc Kinh tế t bản t nhân đóng góp khoảng 20-30% tổngkinh ngạch xuất khẩu của cả nớc Trong nhiều lĩnh vực, kinh tế t bản t nhân có khảnăng cạnh tranh trên thị trờng thế giới Bên cạnh đó, khu vực kinh tế t bản t nhân đã tạo
đợc sức ép cải cách đối với khu vực doanh nghiệp nhà nớc Sự xuất hiện của t bản tnhân ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực tạo ra môi trờng cạnh tranh buộc doanh nghiệp nhànớc phải nâng cao hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển nghị định 66.Số lợng cáctrang trại đanh có xu hớng ngày càng gia tăng.Trong các thành phố lớn,kinh tế cá thểvẫn chiếm một vị trí nhất định,khoảng 23,9% GDP trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh.Trong những năm gần đây,với chính sách khuyến khích sản xuất,kinh doanh của