Thế kỷ XX đã kết thúc, loài người đang bước những bước đầu vào thiên niên kỷ mới và tất cả các quốc gia trên thế giới này đều phải không ngừng phát triển nền kinh tế nước mình để làm giàu cho đất nước, tránh tụt hậu so với thế giới. Tuy nhiên, mỗi một quốc gia có những điều kiện kinh tế - chính trị xã hội khác nhau nên mỗi nước có một mô hình kinh tế mang đặc điểm riêng, không một nước nào có thể lựa chọn con đường phát triển kinh tế của nước khác để đưa vào áp đặt nước mình. Nhìn lại quá khứ, từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX đến nay Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và nền kinh tế đất nước được xây dựng theo mô hình kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Đã có nhiều thành công, cũng không ít thất bại, hạn chế cho thấy đây là quá trình phức tạp, nhiều khó khăn đang là mối quan tâm, nghiên cứu của tất cả mọi người từ những nhà quản lý, nhà chính trị, đều những sinh viên hay cả những người dân bình thường khác. Do vậy em chọn đề tài này, thông qua các tài liệu tham khảo và thực tế, em xin đóng góp một số ý kiến của mình về mô hình KTTT định hướng XHCN ở nước ta trong đề án gồm có các nội dung chính sau: * Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN. * Những đặc điểm cơ bản của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam. * Thực trạng và những giải pháp cơ bản để phát triển KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
Trang 1A Đặt vấn đề
Thế kỷ XX đã kết thúc, loài ngời đang bớc những bớc đầu vào thiên niên
kỷ mới và tất cả các quốc gia trên thế giới này đều phải không ngừng phát triểnnền kinh tế nớc mình để làm giàu cho đất nớc, tránh tụt hậu so với thế giới
Tuy nhiên, mỗi một quốc gia có những điều kiện kinh tế - chính trị xã hộikhác nhau nên mỗi nớc có một mô hình kinh tế mang đặc điểm riêng, không mộtnớc nào có thể lựa chọn con đờng phát triển kinh tế của nớc khác để đa vào áp
đặt nớc mình Nhìn lại quá khứ, từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX đến nayViệt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và nền kinh tế đất nớc đợc xây dựngtheo mô hình kinh tế thị trờng (KTTT) định hớng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Đã
có nhiều thành công, cũng không ít thất bại, hạn chế cho thấy đây là quá trìnhphức tạp, nhiều khó khăn đang là mối quan tâm, nghiên cứu của tất cả mọi ngời
từ những nhà quản lý, nhà chính trị, đều những sinh viên hay cả những ngời dânbình thờng khác
Do vậy em chọn đề tài này, thông qua các tài liệu tham khảo và thực tế,
em xin đóng góp một số ý kiến của mình về mô hình KTTT định hớng XHCN ởnớc ta trong đề án gồm có các nội dung chính sau:
* Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trờng (KTTT) định hớngXHCN
* Những đặc điểm cơ bản của KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam
* Thực trạng và những giải pháp cơ bản để phát triển KTTT định hớngXHCN ở Việt Nam
Trang 2B Nội dung
I Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trờng (KTTT) định hớng XHCN
1 Quan niệm về kinh tế thị trờng
1.1 Một số quan niệm sai lầm về KTTT
1.1.1 KTTT là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa t bản (CNTB) không thể dung hợp đợc với CNXH.
Trên đây là một quan niệm sai lầm về KTTT bởi thực ra KTTT là hìnhthức phát triển cao của kinh tế hàng hoá mà kinh tế hàng hoá có trớc và vì tạosau của CNTB Những điều kiện ra đời, tồn tại của kinh tế hàng hoá (KTHH) vàcả những trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá; kinh tế hàng hoá giản đơn,kinh tế thị trờng tự do, kinh tế thị trờng viện đạo do sự phát triển của lực lợng sảnxuất tạo ra Còn bản chất cố hữu của CNTB là bóc lột lao động làm thuê, bầncùng hoá họ, KTHH không phải là sản phẩm do CNTB tạo ra mà là thành tựuvăn minh mà loài ngời đã đoạt đợc trong quá trình phát triển sản xuất của mình.Theo C Mác: " Sản xuất và trao đổi hàng hoá là một nét chung cho những hìnhthức kinh tế - xã hội hết sức khác nhau" tác là kinh tế hàng hoá tồn tại trongnhiều hình thức khác kinh tế - xã hội, chứ không phải là đặc trng riêng của chủnghĩa t bản
Nh vậy, quan niệm KTTT và CNXH không thể dung hợp đợc với nhau lại
là một quan niệm sai lầm Không thể cho rằng xây dựng KTTT đồng nghĩa vớiphát triển CNTB C Mac cũng đã chỉ rõ: " Kinh tế hàng hoá tồn tại trong nhiềuphơng thức sản xuất khác nhau, nó khác nhau ở hình thức, quy mô, mức độ pháttriển"
Một lần nữa chúng ta cần khẳng định lại với những ngời có quan niệm sai
về kinh tế thị trờng rằng: Xây dựng và phát triển KTTT không có nghĩa là xâydựng CNTB, điều đó cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH và cả khi CNXH
đã đợc xây dựng
1.1.2 Kinh tế thị trờng là thể chế kinh tế vận hành, là cơ sở kinh tế của một chế độ xã hội.
Nếu quan niệm KTTT nh là cơ sở kinh tế, thì tất nhiên sẽ đi đến kết luận:
Đã xây dựng kinh tế thị trờng thì chế độ tơng ứng với nó phải là chế độ t bản Dĩnhiên, KTTT và chế độ xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nhng đó khôngphải là mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế với kiến trúc thợng tầng Cơ sở kinh tế củamột chế độ xã hội là hệ thống quan hệ sản xuất thống trị, trớc hết là chế độ sở
Trang 3hữu quyết định Cơ sở kinh tế của CNXH là hệ thống quan hệ sản xuất XHCNdựa trên chế độ công hữu XHCN về t liệu sản xuất.
Cần hiểu rằng thể chế kinh tế là hình thức cụ thể của phơng thức, phơngpháp, quy tắc cụ thể của việc tổ chức vận hành kinh tế trong một chế độ kinh tế -xã hội nhất định Thể chế kinh tế là một khái niệm thấp hơn một cấp sơ với chế
độ kinh tế, có thể có những thể chế kinh tế khác nhau Do đó, dới chủ nghĩa xãhội không phải chỉ có thể áp dụng duy nhất thể chế kinh tế kế hoạch, mà cũng cóthể áp dụng thể chế kinh tế thị trờng
1.2 Quan niệm hiện tại về kinh tế thị trờng
1.2.1 Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá trong đó từ sản xuất đến tiêu dùng đều thông qua thị trờng, các quan hệ kinh
tế đều đợc tiền tệ hoá
KTTT là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá (KTHH) nhng trớchết KTHH bắt đầu bằng KTHH giản đơn, ra đời từ chế độ cộng sản nguyên thuỷtan rã dựa trên hai tiền đề cơ bản và sự phân công lao động xã hội và có sự táchbiệt về kinh tế do chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Chuyển từ kinh tế
tự nhiên tự cung tụ cấp là bớc phát triển của thời đại Vị thế của nền KTHH cũngdần thay đổi dần trong từng chế độ xã hội từ xã hội chiếm hữu nô lệ, đến xã hộiphong kiến, và đến CNTB thì KTHH giản đơn không đợc thừa nhận mà còn pháttriển lên mức cao hơn đó là kinh tế thị trờng KTTT là hình thức phát triển caocủa KTHH trải qua các giai đoạn
Giai đoạn thứ nhất: Chuyển từ KTHH giản đơn sang KTTT sơ khai
Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn phát triển KTTT tự do, Nhà nớc không canthiệp vào hoạt động kinh tế
Giai đoạn thứ ba: là giai đoạn KTTT hiện đại, có sự can thiệp, điều tiết củaNhà nớc, có mở rộng giao lu kinh tế với nớc ngoài
Một khía cạnh gần gũi đó là thị trờng nên đợc hiểu là một quá trình trong
đó ngời bán và ngời mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả, số lợngcủa các loại hàng hoá khác nhau Trong đời sống kinh tế tồn tại nhiều loại thị tr-ờng khác nhau hình thành các quan hệ kinh tế; các yếu tố của sản xuất nh đất đai
và tài nguyên vốn bằng tiền, vốn bằng vật chất, sức lao động, công nghệ và quản
lý các sản phẩm và dịch vụ, chất xám đều là đối tợng mua - bán, và hàng hoá Vìvậy mà các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đợc tiền tệhoá
1.2.2 KTTT định hớng XHCN là kiểu tổ chức kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc, quy luật KTTT vừa dựa trên nguyên tắc, bản chất của XHCN.
Chúng ta đã biết hàng hoá, thị trờng gắn liền với các phạm trù cung - cầu,giá cả, giá trị, lợi nhuận cạnh tranh phản ánh mối quan hệ chung của cơ chế
Trang 4thị trờng, quan hệ giữa con ngời với con ngời phát sinh trong quá trình sản xuất phân phối - trao đổi - tiêu dùng Hàng hoá là hàng hoá, giá cả là giá cả chúngkhông nói lên đặc trng gì về chính trị, xã hội Do vậy mà nền kinh tế ở các nớckhác nhau hằng ngày hàng giờ chịu tác động của các quy luật kinh tế nh quy luậtgiá trị, qua luật cung cầu, quy luật cạnh tranh
-KTTT dựa trên một số nguyên tắc nh trong nền kinh tế tiền tệ đóng vai tròquan trọng Đồng tièn đợc phát huy đầy đủ các chức năng Đồng tiền quốc giatừng nớc hoà nhập vào đồng tiền quốc tế Cơ chế thị trờng là cơ chế kinh tế tấtyếu để tạo mối liên kết giữa các nhà sản xuất vào hoạt động kinh tế Cạnh tranh
là tất yếu để tồn tại và thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Thị trờng quốc gia
là một thể thống nhất và từng bớc hoà nhập vào thị trờng quốc tế Nhà nớc điềukhiển thị trờng thông qua hệ thống pháp luật, chính sách và bao gồm nhiều thị tr-ờng: thị trờng hàng hoá - dịch vụ, thị trờng các yếu tố sản xuất
KTTT định hớng XHCN dựa trên nguyên tắc, bản chất của CNXH vì thịtrờng bao giờ cũng phát triển trong định hớng và các mục tiêu kế hoạch của kinh
tế vĩ mô, gắn chặt với mục tiêu kinh tế xã hội để phát triển rộng rãi hệ thốngphúc lợi xã hội, xoá đói, giảm nghèo, hạn chế bất bình đẳng, mang lại sự thốngnhất công bằng xã hội để hớng tới một xã hội XHCN Nhà nớc XHCN quản lý,
điều tiết nền kinh tế, củng cố phát triển nền kinh tế ở những khâu then chốt bằng
hệ thống luật pháp, chính sách do nhân dân giám sát, nhân dân kiểm tra, dân chủcũng là mục tiêu, định hớng XHCN, Nhà nớc là của dân, do dân, vì dân
2 Sự cần thiết khách quan phát triển KTTT định hớng XHCN
2.1 Phát triển kinh tế thị trờng là sự lựa chọn đúng đắn
Phát triển kinh tế thị trờng là sự lựa chọn đúng đắn bởi đây là con đờngphát triển kinh tế - xã hội duy nhất đối với nớc ta muốn chuyển từ nền kinh tế từkém phát triển lên sản xuất lớn XHCN
Trớc hết, phát triển KTTT khắc phục những mặt yếu kém của nền kinh tếmang tính tự túc, tự cấp, thúc đẩy sự xã hội hoá sản xuất Trong nền KTTT, cạnhtranh là yếu tố tất yếu, buộc mỗi chủ thể kinh tế phải không ngừng vận động, cảitiến phơng thức sản xuất, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, giảm chi phí sảnxuất, tăng doanh thu, do vậy mà thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, nâng caonăng suất lao động
Sản xuất cho ai? sản xuất cái gì? và sản xuất nh thế nào? là ba câu hỏi lớn
đòi hỏi tính năng động, sáng tạo, của các chủ thể kinh tế
Phân công lao động xã hội là điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hànghoá, còn sự phát triển của kinh tế hàng hoá, KTTT thúc đẩy sự phân công lao
động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất Vì thế mà phát triển, khai thác đợc tiềm
Trang 5năng của từng ngời, từng vùng, tiềm năng đất nớc, có tác động mở rộng quan hệkinh tế đối ngoại.
Một yếu tố khác để đi lên nền sản xuất lớn đó là phải có quá trình tích tụ,tập trung sản xuất Chúng ta cần dựa vào thực tế lịch sử để giải thích vấn đề này.Trong lịch sử, các nớc ở Châu Âu nh Anh, Pháp, Đức thực hiện các cuộc cáchmạng công nghiệp không chỉ do lực lợng sản xuất phát triển mà còn do có quátrình tích tụ tập trung t bản dẫn đến tích tụ tập trung sản xuất Hay điển hình lànớc láng giềng Trung Quốc công cuộc cải cách kinh tế từ năm 1978 đợc tiếnhành cũng trên cơ sở và mục tiêu và tích tụ và tập trung sản xuất để đi lên nềnsản xuất lớn
Vì vậy, phát triển KTTT không những là sự lựa chọn đúng mà bớc đi tắttrong nền kinh tế nớc ta còn là đòn bẩy để phát triển kinh tế - xã hội
2.2 Kinh tế thị trờng không những tồn tại khách quan mà còn cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH.
Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã kết luận: " Sảnxuất hàng hoá không đối lập với CNXH mà là thành tựu của nền văn minh nhânloại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH và cả khiCNXH đã đợc xây dựng" Sở dĩ nh vậy bởi một nền sản xuất hàng hoá càng pháttriển thì càng thúc đẩy sự phân công lao động xã hội sự chuyên môn hoá ngàycàng sâu sắc Để giao lu, học hỏi, hợp tác cùng phát triển hợp tác quốc tế ngàycàng mở rộng, lực lợng sản xuất tất yếu phải phát triển để phù hợp với điều kiện,yêu cầu thời đại Hơn nữa, trong XHCN tồn tại nhiều chủ thể kinh tế do có quan
hệ sở hữu về t liệu sản xuất khác nhau, quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, phânphối đòi hỏi công bằng để cùng phục vụ cho mục đích chung là xây dựng CNXHvì lẽ nơi nào không thống nhất về lợi ích nơi đó không thống nhất trong hành
động Mà đất nớc ta thì cha thể, có nền kinh tế sản xuất ra hàng hoá rồi rào, phânphối trực tiếp sản phẩm Vì vậy mà KTTT là sự tồn tại khách quan trong XHCN
Nh chúng ta đã biết KTTT có vai trò to lớn để thúc đẩy sự tăng trởngCNTB đã biết sử dụng vai trò to lớn ấy để tăng trởng, phát triển kinh tế đem lạilợi ích cho giai cấp t sản Nhng chúng ta phát triển KTTT định hớng XHCN thìkhông thể áp dụng đờng lối của CNTB để trở lại tình trạng ngời bóc lột ngời,chúng ta cũng không thể áp dụng mô hình: " Kinh tế TT cộng đồng" kinh tế thịtrờng trong phân tán kiểu Mỹ để tiêu cực xã hội, tha hoá con ngời
XHCN là xã hội văn minh, dân chủ, công bằng, giàu có, hạnh phúc thì cầnthhiết phải phát triển u điểm của KTTT, khắc phục hạn chế của KTTT để tăng tr-ởng phát triển kinh tế - xã hội KTTT sẽ từng bớc xây dựng cơ sở vật chất choCNXH, mà còn tránh đợc nguy cơ tụt hậu
Trang 6Nh vậy, KTTT không những tồn tại khách quan mà còn cần thiết cho côngcuộc xây dựng CNXH và cả khi CNXH đã đợc xây dựng.
II Những đặc điểm cơ bản của KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam
1 KTTT định hớng XHCN là mô hình kinh tế tổng quan trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, là sự kết hợp giữa cái chung (KTTT) và các đặc trng (định hớng XHCN).
1.1 KTTT định hớng XHCN là mô hình kinh tế tổng quan trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam mang những tính chất chung của nền KTTT, vận động theo những quy luật vốn có của KTTT có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc.
C Mác đã nêu ra hai điều kiện để hình thành KTTT là sở hữu khác nhau
và sự phân công lao động xã hội Trong quá trình phát triển của KTTT phân cônglao động xã hội ngày càng phát triển, chuyên môn hoá ngày càng sâu Do đó mànền KTTT của nớc ta, cũng nh nền KTTT của TBCN đều mang những tính chất,
đặc điểm chung xuất phát từ tính khách quan của nó KTTT nói chung và củaViệt Nam nói riêng đều chịu sự tác động của cơ chế thị trờng với hệ thống cácquy luật Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật l uthông tiền tệ các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh Giá cả do thị trờng quyết định, Nhà nớc thực hiện điều tiết kinh
tế vĩ mô để giảm bớt những: " Thất bại của thị trờng, thị trờng của nền kinh tếhỗn hợp, bằng các công cụ luật pháp, chính sách các kế hoạch Một đặc điểmchung nữa đó là không có nền KTTT thuần tuý (hoàn hảo), chỉ vận hành theo cơchế thị trờng
1.2 KTTT ở Việt Nam mang đặc trng riêng định hớng XHCN, không dập khuôn nền kinh tế nớc khác, khác ở mục tiêu, phơng thức, mức độ can thiệp của Nhà nớc do bản chất Nhà nớc quyết định.
Do mỗi nớc có một điều kiện, tình hình kinh tế - xã hội, con ngời khácnhau nên dĩ nhiên phải lựa chọn mô hình kinh tế mang đặc trng đất nớc mình.Hơn nữa chúng ta phát triển KTTT để đi lên CNXH nên trớc hết KTTT phải có
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản thông qua đờng lối, chủ trơng, chính sách
Nếu nh sự can thiệp, sự quản lý của Nhà nớc đối với KTTT là thực hiệnchức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế, một đặc trng của KTTT hiện đại, thì chứcnăng này cũng đợc áp dụng ở nớc ta nhng Nhà nớc của ta là Nhà nớc của dân, dodân, vì dân, dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đảm bảo mục tiêu phát triển,công bằng, tiến lên XHCN với một đất nớc mà dần giàu, nớc mạnh, nhân dânlàm chủ, nhân ái, có văn hoá, có kỷ cơng, xoá bỏ áp bức, bất công, mọi ngờisống ấm no, hạnh phúc, dân chủ
Trang 7Trên đây là đặc trng riêng của nền KTTT định hớng XHCN không chỉ củaViệt Nam mà của tất cả các nớc đang tiến hành KTTT để đi lên một xã hộiXHCN thực sự, chỉ khác ở chỗ đó là mỗi nớc có một điều kiện chính trị - kinh tế
- xã hội khác nhau
2 Mục đích phát triển KTTT định hớng XHCN
Nớc ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH, chúng ta thực hiện KTTT vớimục đích khi kết thúc thời kỳ quá độ là xây dựng xong về cơ bản những cơ sởkinh tế của CNXH với kiến trúc thợng tầng về chính trị và t tởng văn hoá phùhợp làm cho nớc ta là một nớc XHCN phồn vinh
Các nớc và vùng lãnh thổ quanh ta nh Nhật Bản tuy bị tàn phá nặng nề sauchiến tranh nhng đã mau chóng đuổi kịp các nớc phát triển nh Hàn Quốc, ĐàiLoan, Xing gapo chỉ trong vòng hơn 30 năm, đó là dẫn chứng cụ thể về sứcmạnh của KTTT có sự quản lý của Nhà nớc, định hớng XHCN Theo hớng nàynớc ta sẽ khắc phục đợc tình trạng tự cấp, tự túc, phát triển phân công lao độngxã hội, mở rộng ngành nghề tạo việc làm cho ngời lao động, phát triển khoa họccông nghệ, tăng năng suất lao động cả về mặt chất và mặt số lợng, thúc đẩy tích
tụ tập trung, mở rộng giao lu kinh tế, tranh thủ đợc nguồn lực bên ngoài, pháthuy nguồn lực về con ngời, vật chất bên trong từ đó mà phát triển lực lợng sảnxuất tạo ra nhiều của cải hay tạo cơ sở vật chất cho xây dựng CNXH do tăng tr-ởng đó chính là mục đích phát triển KTTT định hớng XHCN cũng đã đợc khẳng
định rõ trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
" Phát triển lực lợng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất
- kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân Phát triển lực lợng sản xuấthiện đại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu,quản lý và phân phối
3 KTTT định hớng XHCN dựa trên nhiều quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất, có nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức phân phối, gắn tăng tr- ởng kinh tế với sự tiến bộ công bằng xã hội, với phát triển giáo dục, kinh tế thị trờng" mở"
3.1 KTTT định hớng XHCN dựa trên nhiều quan hệ sở hữu trong đó sở hữu Nhà nớc làm chủ đạo Do đó nền kinh tế gồm nhiều thành phần, trong
đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo.
Mác và Ăng ghen cho rằng, nền kinh tế XHCN đợc xây dựng trên cơ sở
sở hữu công cộng về t liệu sản xuất
V.I LêNin chỉ ra là cần thừa nhận nền kinh tế hàng hoá với sự tồn tại củanền kinh tế nhiều thành phần nh là một vấn đề có tính quy luật của nền kinh tếXHCN Vì vậy nền KTTT tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau Trong nềnKTTT của nớc ta tồn tại ba loại hình sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tập
Trang 8thể, sở hữu t nhân Từ ba loại hình sở hữu đó hình thành nhiều thành phần kinh
tế, nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh Do đó, cần phải ra sức phát triểncác thành phần kinh tế thuộc chế độ công hữu mà còn phải khuyến khích pháttriển các thành phần kinh tế thuộc sở hữu t nhân để hình thành nền kinh tế thị tr-ờng rộng lớn bao gồm các đơn vị kinh tế thuộc chế độ công hữu, các đơn vị kinh
tế t doanh, các hình thức hợp tác liên doanh giữa trong và ngoài nớc, các hìnhthức đan xen thâm nhập vào nhau giữa các thành phần kinh tế đều có thể thamgia thị trờng với t cách chủ thể thị trờng bình đẳng
Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta, kinh tế Nhà nớc giữ vaitrò chủ đạo Việc xác định kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo là sự khác biệt cótính chất bản chất giữa nền KTTT nớc ta và nền kinh tế các nớc khác Kinh tếNhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần bởi lẽmỗi một chế độ xã hội đều có một cơ sở kinh tế tơng ứng với nó Kinh tế Nhà n-
ớc, nói đúng ra kinh tế dựa trên chế độ công hữu bao gồm kinh tế Nhà nớc vàkinh tế hợp tác tạo cơ sở kinh tế cho chế độ xã hội mới - xã hội chủ nghĩa
Tóm lại, nền KTTT định hớng XHCN dựa trên nhiều hình thức sở hữu nh
sở hữu toàn dân, và Nhà nớc, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân, sở hữu hỗn hợp, songchế độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất đóng vai trò nền tảng Từ các hìnhthức sở hữu cơ bản hình thành nhiều thành phần kinh tế với các hình thức tổ chứcsản xuất, kinh doanh đa dạng, đan xen hỗn hợp Tính định hớng XHCN đổi mới,trong quá trình phát triển KTTT ở nớc ta phải củng cố và phát triển kinh tế Nhànớc và kinh tế hợp tác để trở thành nền tảng của nền kinh tế, có khả năng hớngdẫn, định hớng các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hớng XHCN
Kinh tế Nhà nớc phải đợc định hớng và phát triển ở các vị trí then chốt củanền kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ xã hội cần thiết cũng nh an ninh quốc phòng,
mà các thành phần kinh tế khác thờng có điều kiện hoặc không muốn đầu t vìkhông có lãi hay ít lãi
3.2 KTTT, định hớng XHCN thực hiện nhiều hình thức phân phối, phân phối theo kết quả lao động, phân phối theo nguồn lực đóng góp, phân phối thông qua các quỹ phúc lợi xã hội.
Nền KTTT định hớng XHCN thực hiện nhiều hình thức phân phối kể trêntrong đó phân phối theo kết quả lao động giữ vai trò nòng cốt đi đôi với chínhsách điều tiết thu nhập một cách hợp lý Mỗi một chế độ xã hội có một chế độphân phối tơng ứng do quan hệ sản xuất thống trị, trớc là quan hệ sở hữu quyết
định Nền KTTT định hớng XHCN có phân phối theo lao động là một đặc trng,thu nhập của ngời lao động không phải chỉ giới hạn ở giá trị sức lao động mà nóphải vợt qua đại lợng đó, nó phụ thuộc vào kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Tuy nhiên việc đo lờng trực tiếp lao động là vấn đề khó khăn, nhng trong nền
Trang 9KTTT, có thể thông qua thị trờng để đánh giá kết quả lao động, sự cống hiếnthực tế, dựa vào đó để phân phối nền KTTT định hớng XHCN ở nớc ta gồmnhiều thành phần kinh tế vì vậy cần thực hiện nhiều hình thức phân phối thunhập, để khai thác " nguồn".
Đồng thời Nhà nớc cần phải thực hiện điều tiết phân phối thu nhập, nhằm
đảm bảo công bằng, bình đẳng nhng phải tuân theo những nguyên tắc của thị ờng, cơ chế thị trờng
tr-Nh vậy, chúng ta cần kết hợp chặt chẽ những nguyên tắc phân phối củaXHCN và nguyên tắc KTTT, gồm các hình thức phân phối theo lao động, theovốn, theo tài năng, phân phối qua quỹ phúc lợi xã hội, trong đó phân phối theolao động là chính
3.3 Phát triển KTTT định hớng XHCN luôn gắn tăng trởng kinh tế với
sự tiến bộ và công bằng xã hội.
ở nớc ta, vấn đề kết hợp tăng trởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội đã
đợc Đảng, Nhà nớc hết sức quan tâm, xuất phát từ những quan niệm đúng đắn vềCNXH, về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế đợc coi là phơng tiện cơ bản đểphát triển, bản thân nó là một tiêu chí của sự tiến bộ xã hội Trong khi đó, côngbằng xã hội là lý tởng thúc dục chúng ta vơn tới Nếu đi chệch hớng XHCN thìtăng trởng kinh tế khó có thể song hành với công bằng xã hội
Để thực hiện vấn đề này, tức là tăng trởng với công bằng phải đợc tiếnhành từng bớc, từng khâu nhỏ trong suốt quá trình phát triển Công bằng xã hộiphải đợc thể hiện ở khâu phân phối, kết quả sản xuất ở việc tạo điều kiện chomọi ngời có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình
Có 2 bình diện cần đợc xem xét công bằng qua các lãnh thổ, các địa
ph-ơng trong quốc gia và công bằng giữa những con ngời trong cộng đồng Tuynhiên ở đây có vấn đề cần phân định rõ: Phơng thức tạo ra sực công bằng trongtừng bớc tăng trởng kinh tế ở Việt Nam nh thế nào?
Chúng ta đang là một nớc nghèo, đời sống nhân dân còn thấp, hậu quảchiến tranh nặng nề, số ngời thuộc diện chính sách lớn, đòi hỏi phải có hình thứctrợ cấp xã hội phù hợp, trong khi giải quyết chính sách tiền lơng chúng ta cònphải tính đến những yếu kém của kết cấu hạ tầng xã hội, tâm lý ỷ lại vào sự baocấp của Nhà nớc trong nhân dân là vấn đề khó
Vấn đề chung nhất là phát huy nội lực bảo đảm tăng trởng kinh tế với tốc
độ cao để không bị tụt hậu, và mỗi bớc phát triển phải mang tính bền vững, đồngthời đảm bảo công bằng với nghĩa là đáp ứng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của
đông đảo nhân dân; đảm bảo giáo dục cơ bản, y tế cơ bản, kết cấu hạ tầng xã hội
và sản xuất cơ bản, cần phải tập trung giải quyết những vấn đề của nông thôn Có
Trang 10nh vậy tăng trởng kinh tế ở nớc ta mới có thể định hớng tốt XHCN là một xã hộicông bằng.
3.4 KTTT định hớng XHCN với vấn đề phát triển văn hoá giáo dục LêNin đã chỉ ra: "Dốt nát là kẻ thù của CNXH
Ngời mù chữ đứng ngoài chính trị"
Vậyhai vấn đề lớn là thách thức của CNXH của phát triển kinh tế thị trờng
là xây dựng nền văn hoá mới, đào tạo nguồn nhân lực
Nền văn hoá trong xã hội XHCN mà chúng ta luôn mong muốn đợc cáccấp các ngành đề ra đó là một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, một nền vănhoá hiện đại, chúng ta không ngừng mở rộng giao lu văn hoá để học hỏi sự hiện
đại, loại bỏ những yếu tố lạc hậu mà tồn tại trong nớc ta đã nhiều năm Mục đíchcuối cùng là đi lên chủ nghĩa xã hội, một xã hội văn hoá vì thế mà vấn đề giáodục là vấn đề cực kỳ then chốt cũng là để phát triển văn hoá Bởi chỉ có thểthông qua giáo dục thì văn hoá nói chung và văn hoá nói riêng của mỗi con ngờimới đợc phát minh Trong suốt tiền trình lịch sử dựng nớc, giữ nớc, con ngờiViệt Nam luôn thể hiện ý chí đi lên, đặc biệt là một bộ phận luôn là xung kíchtrong mọi phong trào đó là lực lợng trẻ, kinh tế thị trờng định hớng XHCN luôn
đề cao vấn đề giáo dục thế hệ trẻ, bởi thế hệ trẻ là những chủ nhân tơng lai của
đất nớc Quá trình nhận thức về kinh tế thị trờng một cách đúng đắn không chỉ làyêu cầu đối với thế hệ trẻ mà còn đối với hàng triệu ngời đang và đã sống trongthời kỳ này ở phần đầu chúng ta thấy, KTTT đã có những quan niệm sai rất
đáng bàn ở nhiều bộ phận ngời dân kể cả cấp quản lý Do vậy mà chúng takhông chỉ cần phát triển giáo dục cho thế hệ trẻ mà cần phảiđổi mới t duy, thay
đổi xu hớng cho đại bộ phận dân c Phát triển văn hoá, giáo dục sẽ là động lựcthúc đẩy phát triển KTTT định hớng XHCN
3.5 KTTT định hớng XHCN là nền kinh tế mở
Nền KTTT nớc ta là nền kinh tế mở, hội nhập với kinh tế thế giới và khuvực, thị trờng trong nớc gắn liền với thị trờng thế giới thực hiện các quan hệtrong thông lệ quan hệ kinh tế quốc tế nhng vẫn giữ đợc độc lập chủ quyền vàbảo vệ đợc lợi ích quốc gia,dân tộc trong quan hệ kinh tế đối ngoại Thực ra đâykhông phải là đặc trng riêng của nền KTTT định hớng XHCN mà là xu hớngchung của nền kinh tế thế giới xu hớng hiện nay Trong điều kiện hiện nay chỉ
có mở cửa kinh tế , hội nhập vào kinh tế thế giới và khu vực mới thu hút đợc vốn
kỹ thuật , công nghệ hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng
và thế mạnh của nớc ta, thực hiện phát triển kinh tế theo kiểu rút ngắn Thực hiện
mở cửa của kinh tế theo hớng đa phơng hớng đa phơng hoá, đa phơng hoá các
Trang 11hình thức kinh tế đối ngoại hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhậpkhẩu những sản phẩm mà trong nớc sản xuất có hiệu quả.
III Thực trạng và những giải pháp cơ bản để phát triển KTTT
định hớng XHCN ở Việt Nam.
1 Thực trạng - KTTT định hớng XHCN còn ở trình độ kém phát triển
1.1 Phân công lao động xã hội cha phát triển.
Do nớc ta đi lên từ nền kinh tế nặng bao cấp, tự cấp, tự túc chuyển sangKTTT nên phát triển sản xuất hàng hoá chậm, chịu ảnh hởng của chiến tranhnên, cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp kém cho phân công lao động xãhội kém phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm Nền kinh tế nớc ta chathoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ Nông nghiệp vẫn sử dụngkhoảng 70% lực lợng lao động, nhng chỉ sản xuất khoảng 26% GDP, các nghànhkinh tế công nghệ chiếm tỷ trọng thấp
Có thể nói, nền KTTT ở nớc ta còn là nền KTTT sơ khai lại gắn với kinh tếthế giới, chịu tác động mạnh cả về mặt tích cực và cả tiêu cực nên một trongnhững yếu kém là phân công lao động xã hội không thể giải quyết ngay trongthời gian ngắn để tiến đến xu hớng chung của cả thế giới là phaan công lao độngquốc tế
Chúng ta phải từng bớc khắc phục những mặt yếu kém về cơ sở vật chất,nâng cao trình độ quản lí cho từng hộ, xoá dần bao cấp là những trở ngại làmcho phân công lao động cha phát triển
1.2 Cơ sở kỹ thuật, vật chất còn lạc hậu so với các nớc trên thế giới.
Chúng ta đã biết khoa học công nghệ kỹ thuật ngày càng trở thành một lựclợng sản xuất có hiệu quả, lực lợng sản xuất trực tiếp có sự điều khiển của conngời nhằm nâng cao năng xuất lao động Đòi hỏi nớc ta phải tự cho con ngờinghiên cứu, sử dụng, và thay đổi dần cơ sở - vật chất kỹ thuật lạc hậu Một thực
tế là cơ sở vật chất - kỹ thuật của nớc ta còn rất kém phát triển, máy móc khoahọc nghiên cứu, ứng dụng quá lạc hậu, trình độ công nghệ đứng ở con số 2/7 củathế giới thiết bị máy móc hiện đại chỉ đợc sử dụng một ít bộ phận một số cơ sởkinh tế, nói chung là lạc hậu đến 2-3 thế hệ, thậm trí có lĩnh vực dến 4-5 thế hệ.lao động thủ công chiếm tỷ trọng lớn, năng xuất lao động chỉ khoảng 30% so vớimức trung bình của thế giới Việc thay đổi, hay cải tạo vấn đề này gặp không ítnhững khó khăn do vốn ít, hoặc nếu thay đổi công nghệ thì sẽ tạo ra hàng loạtcâu ai thất nghiệp một phần do không có trình độ điều khiển, một phần vì quátrình tự động hoá, phần đông là lực lợng công nhân