Đã có một số đề tài nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning như: luận án “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning vào dạy học phần “Dao động cơ và sóng cơ” vật l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG CHI
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-LEARNING
NGUYÊN TỬ VẬT LÍ 12 THPT THEO MÔ HÌNH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Thị Phú
PGS TS Mai Văn Trinh
Vào hồi giờ……phút…, ngày…tháng……… năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Trung tâm Thông tin &Thư viện Nguyễn Thúc Hào, Đại học Vinh
Trang 3M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Năng lực tự học (NLTH) thuộc nhóm các năng lực cốt lõi cần phải hình thành cho
học sinh ngay từ bậc học phổ thông Những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong
những năm gần đây thể hiện quyết tâm đổi mới trong toàn ngành giáo dục, với tiêu chí đào tạo ra những học sinh (HS) có năng lực tự học, tự nghiên cứu, có khả năng tự học
suốt đời E-learning sử dụng tối đa những tiện ích có thể có của công nghệ thông tin (CNTT) cùng hàng loạt các ưu điểm như thoải mái, linh hoạt, cá nhân hóa người học, mang lại sự thay đổi lớn lao trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên giáo dục, mang lại nhiều cơ hội, điều kiện học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của mỗi người, góp
phần bồi dưỡng cho học sinh NLTH Tuy nhiên, E-learning đòi hỏi HS phải có tính tự
chủ lớn, có động lực học tập cao Học tập với E-learning, HS chủ yếu học kiến thức hơn
là học cách vận dụng kiến thức, rất ít cơ hội được học và bồi dưỡng các năng lực (NL)
cần thiết như NL giao tiếp, NL làm việc theo nhóm, NLTH
Thời gian của lớp học chính khóa (lớp học giáp mặt trực tiếp – F2F) được dùng triển khai kênh giao tiếp trực tiếp giữa giáo viên (GV) với HS và giữa HS với nhau, giúp khuyến khích, nâng cao động lực học tập, góp phần bồi dưỡng cho HS năng lực tự học Trên lớp, HS không chỉ được học kiến thức mà còn được học nhân cách, phương pháp truyền đạt kiến thức, cách thức làm việc, học tập, nghiên cứu của thầy, được trao đổi, học
hỏi với các bạn Tuy nhiên, trong điều kiện giáo dục Việt Nam, ở bậc THPT, lớp học giáp
mặt trực tiếp còn gặp nhiều khó khăn như bị giới hạn thời gian của tiết học, phụ thuộc nhiều vào kiến thức nền tảng và khả năng học tập của mỗi HS
Đã có một số đề tài nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning như:
luận án “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning vào dạy học phần “Dao động cơ và sóng cơ” vật lí 12 trung học phổ thông” của tác giả Trần Thanh Bình, luận án
“Tổ chức hoạt động dạy học vật lí đại cương trong các trường đại học theo học chế tín chỉ
với sự hỗ trợ của E-learning” của tác giả Lê Thanh Huy,… nhưng phần lớn các tác giả đều nghiên cứu khai thác, sử dụng hệ thống E-learning với cùng nội dung và mục tiêu khi
HS học tập ở nhà và trên lớp học F2F Hầu như chưa có nghiên cứu nào đề cập đến sự khác nhau khi học tập trên E-learning theo từng môi trường cụ thể, chưa có nhiều nghiên
cứu khai thác ưu thế rèn luyện NLTH cho HS của E-learning
Mô hình lớp học đảo ngược ra đời ở Mỹ từ đầu thế kỉ XXI nhưng còn rất mới mẻ ở
Việt Nam Hầu như có rất ít nghiên cứu về mô hình này, chỉ xuất hiện ở một số bài báo,
tạp chí như của tác giả Nguyễn Chính trên tạp chí Tia sáng của Bộ Khoa học và Công nghệ; của tác giả Nguyễn Thế Dũng, Lê Huy Tùng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, tạp chí khoa học giáo dục của Đại học sư phạm Huế Các công bố này
mới dừng ở mô tả việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược cho bậc đại học còn với bậc
phổ thông thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu nào
Trang 4Dựa trên các phân tích ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng việc vận dụng mô hình lớp
học đảo ngược và E-learning hỗ trợ cho dạy học chính khóa đang là vấn đề hoàn toàn
mới ở trường phổ thông và mô hình bồi dưỡng NLTH trong thời đại CNTT chính là sự
kết hợp giữa E-learning và lớp học đảo ngược Trong khuôn khổ đề tài luận án Tiến sĩ, chúng tôi chọn chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 THPT, vì nội dung dạy học chương này đi sâu vào cấu trúc vi mô của vật chất, có tính trừu tượng cao, các phương
tiện truyền thống không thể đáp ứng yêu cầu về tính trực quan; nội dung chương thuộc chương trình thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học cũng là lý do để HS
có động cơ tự học Vì thế chúng tôi chọn đề tài Luận án Tiến sĩ là “Xây dựng và sử dụng E-learning vào d ạy học các kiến thức Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 THPT theo mô hình l ớp học đảo ngược”
2 M ục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning các kiến thức Hạt nhân nguyên tử vật lí
12 THPT theo mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom Model - FCM) nhằm bồi dưỡng NLTH của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng
+ Quá trình dạy học vật lí ở trường THPT;
+ E-learning với việc hỗ trợ bồi dưỡng NLTH trong môn Vật lí ở trường THPT
- Ph ạm vi nghiên cứu: DH các kiến thức Hạt nhân nguyên tử vật lí 12 ở trường THPT
4 Gi ả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning cho HS tự học ở nhà, tổ chức dạy học trên lớp F2F theo mô hình lớp học đảo ngược thì sẽ bồi dưỡng cho HS năng lực tự học
5 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về NLTH và bồi dưỡng NLTH
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về E-learning, vai trò bồi dưỡng NLTH của E-learning
- Nghiên cứu mô hình lớp học đảo ngược, vai trò của mô hình lớp học đảo ngược đối với việc bồi dưỡng NLTH
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH vật lí theo mô hình lớp học đảo ngược ở một số trường THPT tỉnh Bình Thuận, Nghệ An và thành phố
Hồ Chí Minh (căn cứ trên kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học vật
Trang 5- Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu lý luận về tự học, bồi dưỡng NLTH
+ Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa Vật lí 12 và các tài liệu tham khảo nội dung
kiến thức Hạt nhân nguyên tử
+ Nghiên cứu chuẩn kiến thức – kĩ năng, chương trình
- Phương pháp nghiên cứu cấu trúc dữ liệu, số hóa thông tin, sử dụng phần mềm, web service,…
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn: điều tra thực trạng dạy học bồi dưỡng NLTH ở nước ta hiện nay
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Tiến hành dạy thực nghiệm ở trường THPT theo quy trình, phương pháp và hình
thức tổ chức đã đề xuất
+ Phỏng vấn, quan sát (dự giờ), phiếu hỏi, quay phim, chụp ảnh để xây dựng cơ sở
thực tiễn của đề tài
+ Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm từ việc so sánh
kết quả định tính và định lượng trước và sau tác động, từ đó rút ra kết luận của đề tài
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả
thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thiết thống kê
7 Đóng góp của luận án
7.1 V ề nghiên cứu lý luận
- Đề xuất một mô hình bồi dưỡng NLTH trong thời đại CNTT là E-learning theo
mô hình lớp học đảo ngược
- Đề xuất các tiêu chuẩn của hệ thống E-learning hỗ trợ dạy học hướng tới bồi dưỡng NLTH vật lí
- Đề xuất quy trình xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH vật lí
- Đề xuất tiến trình chung cho các bài học trên lớp trong mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của E-learning nhằm hỗ trợ bồi dưỡng NLTH cho HS
7.2 V ề nghiên cứu ứng dụng
- Xây dựng được hệ thống E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH kiến thức Hạt nhân nguyên tử tại địa chỉ http://schoolviet.com
- Triển khai dạy học theo hướng bồi dưỡng NLTH bằng mô hình lớp học đảo ngược
với hệ thống E-learning chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 THPT hiện hành, với các
kết quả cụ thể: bộ phiếu tự học cá nhân ở nhà với hệ thống E-learning cho các kiến thức
về Hạt nhân nguyên tử; thiết kế các bài học tự học trên hệ thống E-learning, thiết kế các
tiến trình dạy học trên lớp theo mô hình lớp học đảo ngược
8 C ấu trúc của luận án
Luận án có cấu trúc như sau: Phần mở đầu (5 trang); Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu (12 trang); Chương 2 E-learning hỗ trợ bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí ở trường THPT (43 trang); Chương 3 Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning các kiến
thức Hạt nhân nguyên tử Vật lí lớp 12 hỗ trợ dạy - tự học theo mô hình lớp học đảo
Trang 6ngược (60 trang); Chương 4 Thực nghiệm sư phạm (27 trang); Kết luận và kiến nghị (2 trang) Danh mục các công trình của tác giả (1 trang); Tài liệu tham khảo (9 trang); Phụ
lục (30 trang)
N ỘI DUNG
C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các công trình nghiên c ứu về dạy học hướng tới bồi dưỡng NLTH
Trong lịch sử giáo dục, mục tiêu bồi dưỡng NLTH cho HS đã được nhiều nhà khoa
học lỗi lạc quan tâm từ rất sớm, với quan điểm đề cao vai trò cá nhân trong quá trình học
tập HS phải chủ động tự học, tự tìm ra kiến thức Trách nhiệm của GV là xây dựng môi trường học tập tin cậy, an toàn, chú trọng cá thể hóa, khơi gợi những kiến thức tiềm ẩn bên trong mỗi HS, dạy cho HS biết cách tự học, được bồi dưỡng NLTH Hoạt động đồng
thời của cả thầy và trò, với mục tiêu dạy cho trò biết cách tự học được xem là hoạt động
dạy - tự học
Tuy đã có nhiều nghiên cứu về tự học và bồi dưỡng NLTH và thực tiễn vận dụng đã
có một số kết quả nhất định nhưng chủ yếu là các nghiên cứu, vận dụng trong dạy học ở các trường Đại học, trường Dự bị Đại học Dân tộc Chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách cụ thể, chi tiết và đề xuất được 1 mô hình phù hợp để bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học chính khóa ở cấp THPT Vì thế chúng tôi đề xuất 1 mô hình dạy học phù
hợp với mục đích bồi dưỡng NLTH, đặc biệt cho môn Vật lí ở trường THPT
1.2 Các công trình nghiên c ứu về xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning hỗ trợ
b ồi dưỡng NLTH
1.2.1 Xây d ựng và sử dụng hệ thống E-learning trong mô hình lớp học truyền thống
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning ở các mức độ khác nhau, bồi dưỡng NLTH cho HS đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu trong các luận văn,
luận án, báo cáo tham luận ở cả trong và ngoài nước E-learning hỗ trợ cải tiến các hình
thức tương tác giữa GV và HS, giữa các HS với nhau rất hiệu quả thông qua các công cụ truyền thông, các hướng dẫn và phản hồi, góp phần phát triển môi trường học tập hợp tác,
học tập theo năng lực và nhu cầu cá nhân, hình thành thái độ tích cực trong học tập, tạo điều kiện bồi dưỡng NLTH cho HS Tuy nhiên mức độ hiệu quả của E-learning phụ thuộc vào các yếu tố như: kĩ năng sử dụng máy tính và CNTT của HS; vai trò hướng dẫn
của GV; chất lượng, nội dung khóa học đã được chuẩn bị; nhu cầu mong muốn của HS;
mức độ tương tác giữa HS với GV, HS với nhau trong suốt quá trình học HS phải có đủ động lực mới học tập tốt với E-learning được
1.2.2 Xây d ựng và sử dụng hệ thống E-learning trong mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược ra đời ở Mỹ từ đầu thế kỉ XXI và ngày càng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục Trong FCM, HS phải xem các bài giảng đa phương tiện (thường là video) ở nhà, qua mạng trước khi đến lớp Giờ học ở lớp, GV sẽ không giảng bài mà tận dụng tối đa thời gian để tổ chức cho HS vận dụng, thực hành kiến
thức, thảo luận nhóm hoặc triển khai các dự án, giải quyết các vấn đề mở, giúp HS hiểu sâu hơn hoặc mở rộng sáng tạo chủ đề được học
Trang 7Việc cung cấp trước các bài giảng đa phương tiện cho HS tự học ở nhà trên learning đã tạo điều kiện cho HS tiếp cận với các tài liệu phù hợp, cần thiết HS có thể tự
E-kiểm soát tốc độ học tập, có thể tạm dừng, tua ngược hay kéo qua nhanh, ghi chú và xem
lại nhiều lần như ý muốn, tự rút ra kiến thức cho mình (điều này là không thể nếu nghe
GV giảng dạy trên lớp) Các công cụ đánh giá trên hệ thống E-learning cung cấp các
phản hồi kịp thời cho phép HS tự đánh giá kết quả học tập của mình, tự xác định những điểm sai sót và chủ động khắc phục dựa trên các hướng dẫn sẵn có Vì vậy E-learning hoàn toàn phù hợp để được sử dụng như một phương tiện hiện đại, hỗ trợ dạy học theo
mô hình lớp học đảo ngược, bồi dưỡng cho HS năng lực tự học
Ở Việt Nam cũng đã triển khai các nghiên cứu dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhưng hầu như chỉ mang tính tự phát, cá nhân, tập trung ở bậc Đại học và chỉ
dừng lại ở nghiên cứu lý luận chung, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về DH theo mô hình lớp học đảo ngược bồi dưỡng NLTH (dạy - tự học), đặc biệt trong bộ môn
Vật lí ở trường THPT
1.3 Nh ững vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ học tập và để phù hợp với xu thế phát triển của
dạy học hiện đại thì câu hỏi lớn cần phải giải quyết trong đề tài là: xây dựng và sử dụng
hệ thống E-learning như thế nào để hỗ trợ dạy học môn Vật lí ở trường THPT không chỉ đạt được mục tiêu theo Chuẩn mà còn hình thành, bồi dưỡng NLTH cho HS (dạy - tự
học)? Để có thể trả lời được câu hỏi lớn này thì cần phải làm rõ các vấn đề sau:
1 Lựa chọn mô hình dạy học nào là phù hợp cho mục đích bồi dưỡng NLTH bằng learning trong dạy học ở trường THPT? Cơ sở nào để lựa chọn mô hình đó?
E-2 Để hỗ trợ cho mô hình dạy học đó thì E-learning cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào? Qui trình nào cho việc xây dựng và sử dụng E-learning hỗ trợ dạy – tự học?
3 Ở dạng chung nhất, bài học trên lớp có cấu trúc như thế nào để tận dụng các lợi thế
của E-learning và thời gian quí giá trên lớp để khắc phục hạn chế của E-learning?
4 E-learning hỗ trợ dạy – tự học các kiến thức Hạt nhân nguyên tử cần có cấu trúc và nội dung cụ thể như thế nào để đáp ứng mục tiêu dạy học theo chuẩn và phù hợp với các tiêu chuẩn ở câu hỏi 2?
Tất cả các câu hỏi trên cần được cụ thể hóa thành một kế hoạch chi tiết và thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của mô hình dạy học ở câu hỏi 1
CHƯƠNG 2 E-LEARNING H Ỗ TRỢ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC VẬT LÍ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Năng lực tự học
2.1.1 Khái ni ệm Năng lực tự học
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là chủ thể tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Tự học là hoạt động độc lập của người học nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những kinh nghiệm lịch sử xã hội để hoàn thiện nhân cách của bản thân
Trang 8Trong luận án này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực tự học với nội hàm như sau: NLTH là khả năng huy động tri thức, kĩ năng sẵn có, kinh nghiệm bản thân, động
cơ, hứng thú để tự lực chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện kĩ năng mới và hoàn thiện phẩm
chất của mỗi cá nhân
2.1.2 C ấu trúc năng lực tự học
Cấu trúc NLTH được chúng tôi xây dựng bằng cách vận dụng quy trình xây dựng
cấu trúc năng lực của nhóm tác giả Griffin, P., Care, E., & Harding, S (2015) bao gồm 4 bước được mô tả trong bảng 2.1
có, đã biết
- M1: T ự xác định một vài kiến thức KN liên quan đã có, đã biết
- M2: Tự xác định hầu hết kiến thức KN liên quan đã có, đã biết
- M3: Tự xác định toàn bộ kiến thức KN liên quan đã có, đã biết
2 Lập kế
hoạch tự học
2.1 Xác định phong cách bản thân
- M1: Ch ỉ ra được một vài phong cách học tập
- M2: Chỉ ra được một số thao tác học tập của các phong cách khác nhau
- M3: Chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp với phong cách học tập của mình
2.2 Lựa chọn phương pháp học tập
- M1: Chỉ ra được tên các phương pháp học tập
- M2: Chỉ ra được cách thức thực hiện các phương pháp học tập
- M3: Chỉ ra được phương pháp học tập tối ưu phù hợp với nội dung học
2.3 Lập thời gian biểu TH
- M1: Xây dựng thời gian biểu học tập sơ sài, thời gian quá dài hoặc quá ngắn
- M2: Thời gian biểu học tập chi tiết, có thời gian quá dài hoặc quá ngắn
- M3: Thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, cụ thể, phân bố thời gian hợp lý
3 Ti ến hành
kế hoạch tự
học
3.1 Làm việc với tài liệu
- M1:
+ Liệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học + Tóm tắt được thông tin trong tài liệu thu nhận được + Vận dụng các thông tin thu được dưới sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên
- M2:
+ Liệt kê tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích, có giá trị + Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới hình thức bảng biểu, ngắn ngọn xúc tích
+ Bi ết cách vận dụng các thông tin thu được đề giải quyết vấn đề nhưng chưa chính xác
- M3:
+ Liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu hay, nguồn thông tin
Trang 9hữu ích, đáng tin cậy, có giá trị + Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới dạng bản đồ tư duy, có
s ự phân tích đáng giá các nguồn thông tin + Tự lực vận dụng các thông tin thu được để giải quyết vấn đề một cách chính xác
3.2 Làm việc với người hỗ trợ
- M1: Đợi giáo viên hướng dẫn
- M2: Tự tìm người hỗ trợ
- M3: Tự tìm người hỗ trợ phù hợp với nội dung tự học
3.3 Rèn luyện trên đối tượng vật chất
- M1: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc học theo sự hướng dẫn của GV
- M2: Biết sử dụng một vài phương tiện phục vụ việc học
- M3:Biết sử dụng các phương tiện (sách, CD, DVD, học liệu learning…) phục vụ việc học
E-4 Đánh giá
điều chỉnh
hoạt động học
4.1 Đánh giá được kết quả của bản thân
- M1: Thực hiện được hết các bài kiểm tra do giáo viên giao cho
và tự đối chiếu kết quả
- M2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mục tiêu học
- M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ của bản thân 4.2 Đánh giá
điều chỉnh được kế hoạch học tập
- M1: Tự nhận ra những khâu tốt, chưa tốt trong quá trình tự học
- M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và đề xuất được cách điều chỉnh
- M3:Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và có hành động điều chỉnh kịp thời
2.2 B ồi dưỡng năng lực tự học (dạy – tự học)
Mục tiêu của dạy - tự học là dạy cho HS biết cách tự học, hình thành và phát triển NLTH Trong dạy - tự học, GV chỉ đóng vai trò là tác nhân hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn cho HS tự học và học cách tự học
2.2.1 M ột số luận điểm về dạy - tự học
Mô hình dạy - tự học được chúng tôi biễu diễn trong hình 2.1
Hình 2.1 Mô hình dạy - tự học Theo hình 2.1, mô hình dạy - tự học gồm có một hệ điều khiển (GV tác động HS)
và một hệ tự điều chỉnh (HS tác động vào chính mình) Bên trong mô hình có sự tác động qua lại giữa chu trình tự học của HS và chu trình dạy của GV
Trong Luận án, quá trình dạy - tự học vật lí phải tuân theo những nguyên tắc sau:
Trang 10- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập Nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng
phần, mục tiêu được lượng hóa cụ thể trong từng đơn vị kiến thức
- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở HS kĩ năng tự học từ thấp đến cao
- Nguyên tắc kiểm tra - đánh giá từng phần, có hướng dẫn trợ giúp kịp thời, giúp HS không bị lúng túng, mất phương hướng khi học, có cơ sở đối chiếu để tự điều chỉnh quá trình học tập của bản thân
- Nguyên tắc đảm bảo thu nhận đầy đủ thông tin về mọi hoạt động và kết quả học
tập của HS, là cơ sở để GV đánh giá kết quả học tập của HS đồng thời có căn cứ xem xét
sự phù hợp của từng đơn vị kiến thức đã cung cấp cho HS để bổ sung, điều chỉnh kịp thời
2.2.2 Các bi ện pháp bồi dưỡng năng lực tự học (dạy – tự học)
Muốn dạy cho HS biết cách tự học, GV cần sử dụng các phương pháp dạy học tích
cực như nêu vấn đề; tình huống có vấn đề; phương pháp thực nghiệm,… nhằm tạo động
cơ, hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng, thói quen ý chí tự học cho HS, giúp HS tự tìm
kiếm, khám phá tri thức mới chất lượng và hiệu quả cao hơn Theo chúng tôi, có các biện pháp bồi dưỡng NLTH sau:
- Biện pháp 1: Xây dựng và duy trì động cơ học tập cho HS
- Biện pháp 2: Xây dựng phương tiện học liệu tự học để HS có thể học tập mọi lúc,
mọi nơi phù hợp với điều kiện và sở thích cá nhân
- Biện pháp 3: Xây dựng các nội dung học tập hấp dẫn, trực quan, phù hợp với năng
lực nhận thức của HS
- Biện pháp 4: Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá được kết quả học tập của mình sau
mỗi lần học
- Biện pháp 5: Nội dung bài học trên lớp không được lặp lại nội dung đã tự học ở nhà
mà là sự tiếp nối, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng của HS và định hướng tự học
Với các tiêu chí trong từng biện pháp như đã nêu ở trên, chúng tôi thấy rằng các
biện pháp 1, 2, 3, 4 có thể thực hiện bằng việc xây dựng hệ thống E-learning Biện pháp 5
có thể thực hiện bằng một mô hình dạy học khác với mô hình dạy học truyền thống sẽ được chúng tôi trình bày chi tiết trong mục 2.4
2.3 E learning h ỗ trợ dạy – tự học
2.3.1 Khái ni ệm E-learning
Trong Luận án, chúng tôi hiểu E-learning là việc người học sử dụng CNTT tự lực chiếm lĩnh kiến thức và phát triển NLTH của bản thân Ngoài ra chúng tôi gọi toàn bộ phương tiện phục vụ E-learning như cơ sở dữ liệu, hệ thống quản trị, hệ thống web, tư
liệu đa phương tiện… là hệ thống E-learning
2.3 2 Đặc điểm của E-learning
Trên cơ sở các nghiên cứu thực tiễn, có thể rút ra những đặc điểm của E-learning như: linh hoạt, thoải mái, tự học - tự định hướng, tiêu chuẩn - tái hiện, tương tác chia sẻ,
phản hồi tức thì, tự do thể hiện, chi phí thấp, giúp nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính và Internet cho HS
2.3.3 C ấu trúc hệ thống E-learning
Trang 11Cấu trúc của hệ thống E-learning được mô tả như hình 2.2
Hình 2.2 Mô hình tổng thể của hệ thống E-learning
2.3.4 Các chu ẩn E-learning
E-learning bao gồm các chuẩn: chuẩn đóng gói, chuẩn trao đổi thông tin, chuẩn meta-data, chuẩn chất lượng và một số chuẩn khác Các chuẩn E-learning đều nhằm mục đích hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng các khóa học, dễ truy xuất và quản trị nội dung; giúp đóng gói, phân phối nội dung, kịch bản học tập đến người học
2.3.5 Qui trình thi ết kế hệ thống E-learning
Qui trình thiết kế hệ thống E-learning được mô tả trong hình 2.3
Hình 2.3 Qui trình ADDIE thiết kế E-learning
2.3.6 Các hình th ức của E-learing
Mức độ sử dụng E-learning trong suốt quá trình học tập chính là cơ sở để xác định các hình thức của E-learning, cụ thể:
* H ọc tập hoàn toàn trực tuyến (Online learning): toàn bộ quá trình học tập được
thực hiện hoàn toàn trên Internet thông qua hệ thống quản lý học tập và E-learning, có 2
loại là E-learning đồng bộ và E-learning không đồng bộ
* H ọc tập pha trộn (Blended learning): kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến
và dạy học giáp mặt F2F Trong hình thức này, E-learning giúp phân phối tài nguyên học
tập, kiểm tra-thi, seminar, phòng thí nghiệm ảo,…hỗ trợ cho lớp học giáp mặt F2F
Trang 12* MOOC (Massive Open Online Course): Lớp học Trực tuyến quy mô lớn
Trong luận án, E-learning được chúng tôi xây dựng và sử dụng theo hình thức Blended learning: là phương tiện dạy học hỗ trợ cho lớp học giáp mặt F2F, giúp phân
phối các tài nguyên học tập, các học liệu đa phương tiện…cho HS tự học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở nhà trước khi đến lớp theo mô hình lớp học đảo ngược
2.3.7 E-learing là phương tiện dạy – tự học hiệu quả
Để thực hiện các biện pháp bồi dưỡng NLTH đã nêu ở mục 2.2.2, chúng tôi đã phân tích, chọn lọc các phương tiện dạy học hiện có và xác định E-learning chính là phương
tiện dạy - tự học phù hợp như mục tiêu của Luận án Để hỗ trợ dạy - tự học, E-learning
phải bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chu ẩn về học liệu: Học liệu số hóa của E-learning phải đảm bảo các tiêu chí:
giáo dưỡng (phù hợp với chuẩn nội dung chương trình, khai thác theo hướng mở rộng, nâng cao, chú trọng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn); giáo dục (giáo dục ý thức tự học, động cơ tự học, duy trì hứng thú tự học); phát triển NLTH (tìm, lưu trữ, xử lý, vận dụng
và chế biến, truyền đạt thông tin của nội dung được học); giáo dục kỹ thuật tổng hợp (rèn luyện cho HS các kĩ năng sử dụng máy vi tính và CNTT)
- Tiêu chuẩn về phương pháp dạy học: coi dạy học giải quyết vấn đề là chiến lược
dạy học; học đến đâu kiểm tra đến đó; học đến đâu hệ thống hóa đến đó; học tập tương
tác và phân hóa theo từng cá nhân HS, giúp cho việc học tập hiệu quả hơn, HS tự tin hơn, được học và bồi dưỡng NLTH
- Tiêu chuẩn về phương tiện dạy học: E-learning phải tăng cường được chức năng
trực quan hóa so với phương tiện truyền thống; phải xóa nhòa được khoảng cách không gian, thời gian (học trực tuyến, học qua phim); trực quan hóa đến mức tối đa; thường xuyên cập nhật các hình ảnh, sự kiện, tư liệu thời sự
- Tiêu chuẩn về kĩ thuật: Dễ sử dụng, thân thiện với người dùng; truy cập và hiển thị
nhanh, nhiều định dạng và tương thích cao, cho kết quả xử lý nhanh, truyền tải trên Internet, dễ dàng lưu trữ và truy xuất khi cần, giúp HS tự kiểm tra các dự đoán (giả thuyết) khoa học đã đề xuất, tự đánh giá và điều chỉnh kiến thức tự học, phát triển NLTH
2.4 Các bi ện pháp dạy - tự học với sự hỗ trợ của hệ thống E-learning theo mô hình
l ớp học đảo ngược
Với yêu cầu không lặp lại nội dung mà HS đã tự học ở nhà và các tiêu chí: tiếp nối, phát triển, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng của HS và định hướng tự học của bài học trên
lớp đã nêu trong biện pháp 5, mục 2.2.2, chúng tôi xác định lớp học đảo ngược chính là
mô hình dạy học phù hợp để bồi dưỡng NLTH với sự hỗ trợ của E-learning
2.4.1 Cơ sở lí luận của mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược là một hình thức dạy học trong đó giờ học ở lớp không dùng để
giảng bài (vì HS đã xem các bài giảng video, các học liệu đa phương tiện ở nhà qua
mạng), mà để tổ chức cho HS thực hiện dự án, hợp tác, làm việc nhóm,…giúp hiểu sâu hơn nội dung bài giảng, bồi dưỡng và rèn luyện các NLTH GV có thêm thời gian tìm
Trang 13hiểu thực trạng học tập của HS (sai lầm, thắc mắc) mà kịp thời trao đổi, hỗ trợ, giúp HS
nắm vững kiến thức theo đúng tốc độ tiếp thu riêng
Trong luận án, chúng tôi xác định lớp học đảo ngược bao gồm hai thành phần: các
hoạt động học tập nhóm tương tác bên trong lớp học và các hướng dẫn cá nhân thông qua máy tính có nối mạng bên ngoài lớp học (các học liệu, bài giảng Multimedia,…trên hệ
Hình 2.5 Sơ đồ xây dựng hệ thống E-learning theo mô hình lớp học đảo ngược
Tiến trình sử dụng E-learning theo mô hình lớp học đảo ngược được mô tả ở hình 2.6