Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 cũng đã xác định rõ cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”; “Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và c
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂU
CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂU
CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐỖ PHÚ HẢI
HÀ NỘI - 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 8
1.1 Một số khái niệm 8
1.2 Vấn đề của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 9
1.3 Mục tiêu của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 12
1.4 Giải pháp và công cụ chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 13
1.5 Tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 17
1.6 Trách nhiệm thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin của các chủ thể 25
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 34
2.1 Kết quả thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các Trường Trung học cơ sở giai đoạn 2006 – 2017 tại huyện Dầu Tiếng 34
2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các Trường Trung học cơ sở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 39
2.3 Đánh giá chung 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 60
Trang 43.1 Mục tiêu, định hướng thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông
tin 60
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
MISA Tên phần mềm kế toán
PMIS Personal Management Information System
THCS
(Hệ thống thông tin quản lý nhân sự) Trung học cơ sở
VEMIS Viet Nam Education Management
Information System (Hệ thống thông tin quản lý học sinh)
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện
để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong xu thế hội nhập, mở cửa, toàn cầu hóa Hội nghị trung ương 8 khóa XI ban hành Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” Trong giai đoạn hiện nay, trên con
đường hội nhập quốc tế, công nghệ thông tin (CNTT) là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đã và đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại CNTT được ứng dụng một cách rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, làm thay đổi căn bản cách quản lý, làm việc và học tập của con người Công nghệ thông tin được đánh giá không chỉ là động lực chủ yếu cho việc phát triển kinh tế, xã hội mà còn là nhân tố quan trọng trong việc phát triển giáo dục đào tạo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 cũng đã
xác định rõ cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”; “Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo”; “Tiếp tục đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo; Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường; Từng bước hiện đại hóa
cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin”
Ngày 30 tháng 12 năm 2016 Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã ban hành quyết định số 6200/QĐ-BGDĐT về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công
Trang 7nghệ thông tin giai đoạn 2016 – 2020 với mục tiêu “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong thời kỳ mới”
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu đặc biệt là công tác quản lý đã và đang trở thành một vấn đề cấp thiết bởi những lợi ích do việc ứng dụng công nghệ thông tin mang lại Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục nói chung hay trong các trường trung học cơ
sở nói riêng thành công sẽ nâng cao chất lượng quản lý, đem lại nhiều lợi ích cho nhà quản lý như sự tiện lợi, nhanh chóng, độ chính xác cao, giảm được nhiều công đoạn trong quản lý, giúp các nhà quản lý thu thập được hệ thống thông tin quản lý đầy đủ, chi tiết và hoàn thiện quy trình quản lý khép kín từ trung ương tới cơ sở Ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý học sinh chặt chẽ, sàng lọc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh một cách khách quan, trung thực Thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ra Quyết định số 2686/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 về việc thành lập ban chỉ đạo ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bình Dương với
các nhiệm vụ như “Tham mưu với UBND tỉnh Bình Dương về các chủ trương, kế hoạch, cơ chế chính sách để thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung, huyện Dầu Tiếng nói riêng đã có những văn bản chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nhưng chưa có những chính sách cụ thể nào hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn
trên, chúng tôi chọn đề tài “Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các Trường trung học cơ sở từ thực
Trang 8tiễn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” cho luận văn thạc sĩ của mình với
mong muốn có những chính sách phù hợp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu
Nhận thức được vai trò to lớn của công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì thế cho đến nay, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Gần đây Thủ tướng chính phủ đã ban hành Nghị định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Trong lĩnh vực giáo dục việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm nhiều nhưng việc thực hiện tại mỗi địa phương có những kết quả khác nhau
Tại huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương với những lợi thế nhất định nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng chưa có hiệu quả và cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu chính thức nào về thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng Luận văn tập trung vào nghiên cứu nhằm đề xuất các chính sách phù hợp với đặc thù của huyện Dầu Tiếng góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và qua đánh giá thực tiễn triển khai thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương từ đó đề xuất các chính sách phù hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở
Trang 9các trường THCS trên huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
3.2.1 Nghiên cứu lý luận về chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
3.2.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
3.2.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường Trung học cơ sở từ thực tiễn huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- Thời gian: giai đoạn 2006 – 2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Trang 10Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách công đa ngành, liên ngành khoa học xã hội và áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính sách công từ lý luận đến thực tiễn và phân tích đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
Các quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá có sự tham gia của các chủ thể chính sách Lý thuyết chính sách công được soi sáng qua thực tiễn của chính sách công giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính
- Phương pháp thu thập thông tin: Phân tích và tổng hợp, thống kê và so sách được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn
có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Đồng thời, thu thập thông tin từ các tài liệu của các tổ chức và học giả trong nước liên quan đến đề tài trong thời gian qua
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Đây là phương pháp nghiên cứu xã hội học được vận dụng trong nghiên cứu chính sách công, đó là phương pháp đối thoại trực tiếp với đối tượng nhằm thu thập thông tin Ngoài các thông tin thu thập được qua các số liệu thứ cấp và kết quả xử lý thông tin bằng phương pháp điều tra bảng hỏi, tác giả đã thực hiện thêm phương pháp phỏng vấn đối
Trang 11với một số đối tượng để làm rõ thêm thông tin mà các phương pháp thu thập thông tin nêu trên chưa đáp ứng được
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Đề tài này cung cấp lý luận chính sách công, đó là nghiên cứu về vấn
đề chính sách, mục tiêu chính sách, giải pháp và công cụ chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS
từ thực tiễn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- Hệ thống hóa một số lý luận và đánh giá thực tiễn từ huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát huy tối đa hiệu quả của chính sách đã ban hành và đề xuất hoàn thiện, đổi mới chính sách
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn về chính sách công, việc vận dụng vấn đề trong thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương từ đó nâng cao hiệu quả của chính sách trong những năm tiếp theo
- Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho Huyện ủy, UBND huyện, các phòng, ban, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để chính sách có thể mang lại hiệu quả thiết thực nhất phục vụ sự nghiệp giáo dục ở địa phương
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 chương, không kể phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Lý luận về chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 12Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy ở các trường THCS huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường THCS ở nước ta
Trang 13Chủ thể ban hành chính sách công là nhà nước Các quyết định về chính sách công là những quyết định chính trị, bao hàm ý chí chính trị và thực tiễn cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Chính sách công tập trung giải quyết vấn đề xã hội đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định, không chỉ đề ra mục tiêu và các giải pháp với công cụ hành động thực hiện nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề có mối quan hệ biện chứng đang đặt ra trong đời sống xã hội, mà còn giải quyết mối quan hệ giữa các bên tham gia chính sách
Công nghệ Thông tin (Information Technology hay là IT) là một nhánh
ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Thuật ngữ “Công nghệ Thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958
trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của
bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)
Theo Điều 4, Luật Công nghệ thông tin, công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số [28, tr.1]
Trang 141.1.2 Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
“Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [28, tr 1]
Đến nay, khái niệm chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở nước ta vẫn là một khái niệm mới chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống Có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Vận dụng khái niệm chính sách công vào lĩnh vực công nghệ thông tin ta có thể hiểu khái niệm
chính sách ứng dụng công nghệ thông tin: Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là chính sách công, là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin theo mục tiêu tổng thể của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin gồm có các bộ phận hợp thành quan trọng là: vấn đề, mục tiêu và các giải pháp và công cụ chính sách nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo hiện đại hóa công nghệ thông tin thực hiện theo định hướng phát triển đã xác định Đây là hạt nhân xuyên suốt toàn bộ quy trình chính sách từ khởi động, phân tích, soạn thảo ban hành, thực thi và đánh giá chính sách
1.2 Vấn đề của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Để xây dựng chu trình chính sách hiệu quả, điều đầu tiên chúng ta cần xác định đúng và kịp thời vấn đề chính sách Khi xác định vấn đề của xã hội sai sẽ dẫn đến vấn đề chính sách công sai, tất yếu chu trình chính sách sẽ sai, kéo theo nhiều tổn thất và hệ lụy trong xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sự phát triển của đất nước Do đó, muốn xác định được vấn đề chính sách đòi hỏi chủ thể xây dựng chính sách phải thường xuyên quan sát và phân tích
Trang 15thực tế để kịp thời chỉ ra và dự báo được những mâu thuẫn cơ bản nảy sinh trong đời sống kinh tế - xã hội cần được giải quyết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội
Vấn đề của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là chưa được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, chưa phát huy hết được sức mạnh công nghệ thông tin, chưa có những chính sách ưu đãi
rõ ràng cho phát triển công nghệ thông tin, nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chuyên môn Đó là những mâu thuẫn đòi hỏi được giải quyết: Mâu thuẫn giữa sự phát triển mạnh mẽ của ứng dụng công nghệ thông tin và các chính sách, văn bản luật của Việt Nam chưa phù hợp và đồng bộ; mâu thuẫn giữa thu nhập thấp của cán bộ làm công tác công nghệ thông tin với trình độ và chi phí cuộc sống không ngừng biến động theo chiều hướng ngày càng tăng cao; mâu thuẫn giữa đãi ngộ và khả năng cống hiến Việc xác định chính xác và kịp thời các mâu thuẫn cơ bản trên sẽ giúp cho việc xây dựng, ban hành, thực thi chính sách phát triển ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả cao [23]
a Vấn đề xây dựng quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Xây dựng quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin đang là một trong
những vấn đề rất được quan tâm trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin thế giới phát triển như
vũ bão, nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và toàn
xã hội về vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin chưa đầy đủ; thực hiện chưa triệt để các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
b Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, có hiệu quả trong toàn xã hội
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả vào hoạt
động của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nghiên cứu - đào tạo, đối ngoại, quốc
Trang 16phòng, an ninh; hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai, thảm họa khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được Nhà nước khuyến khích [28]
Tuy nhiên, trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin còn gặp không ít những khó khăn trở ngại như: tài chính còn eo hẹp, trình độ công nghệ thông tin còn hạn chế, lạm dụng máy tính một cách thái quá
c Vấn đề đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình
độ chuyên môn, năng lực công tác đối với cán bộ trực tiếp làm công tác công nghệ thông tin Trên thực tế hiện nay, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập nói chung đã và đang quan tâm nhiều đến công tác đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nguồn nhân lực, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao, đào tạo bồi dưỡng nhiều khi còn lãng phí, không phù hợp với thực tiễn công việc Sử dụng cán
bộ được đào tạo về công nghệ thông tin vào những vị trí chưa phù hợp, chưa đúng chuyên môn
d Vấn đề quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin
Quản lý nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin Để đổi mới quản lý nhà nước về công nghệ thông tin các nhà lãnh đạo cần kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với quá trình cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh, cải cách hành chính, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và thông tin điện
tử chưa thống nhất, thiếu đồng bộ, chưa tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho việc cung ứng dịch vụ viễn thông, chưa coi đầu tư cho xây dựng hạ tầng thông tin là loại đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội Hiện nay, hệ thống quản lý nhà nước về công nghệ thông tin gồm các cơ quan quản lý các cấp về công nghệ thông tin ở Trung ương và địa phương Tuy nhiên chức
Trang 17năng, nhiệm vụ của một số cơ quan, đơn vị còn chồng chéo chưa phù hợp với từng địa phương; Chưa có các chính sách phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin một cách thống nhất
Như vậy, trong các chủ trương phát triển công nghệ thông tin nói chung, vấn đề thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin luôn có một
vị trí cực kỳ quan trọng và là yếu tố được Chính phủ, các cấp, các ngành và toàn xã hội đặc biệt quan tâm
1.3 Mục tiêu của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra mục tiêu đối với ngành công nghệ thông tin là phát triển mạng thông tin quốc gia trên quy mô cả nước, với băng thông rộng, dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, ổn định, giá thành thấp; Tăng tỷ lệ người tiếp cận với các ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng mạng Internet; Đưa công nghệ thông tin trở thành ngành công nghiệp kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác;
Có tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, Bộ Chính trị đã quán triệt một số chủ trương lớn: Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước; Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển; Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đảm bảo được tốc độ và chất lượng cáo, giá cước rẻ; Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; Đồng thời phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là phát triển công nghiệp phần mềm [2]
Trang 181.4 Giải pháp và công cụ chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Khi xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin, các chủ thể đã tập trung vào một số giải pháp đồng bộ như sau:
Xây dựng quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Để xây dựng quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin tốt, trước tiên chúng ta phải gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước tới năm 2020 và tầm nhìn 2030
Giải pháp chính sách đồng bộ ở đây thể hiện rõ trong việc hình thành một mạng lưới tổ chức khoa học trong các ngành; Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong từng mốc thời gian cụ thể để
có kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; Đồng thời đổi mới việc tuyên truyền để người dân, doanh nghiệp, các tổ chức hiểu được vị trí, tầm quan trọng, đánh giá đúng những thành tựu đạt được của công nghệ thông tin
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến việc hoàn thiện các chính sách đối với lĩnh vực công nghệ thông tin Hiện nay, chưa có Thông tư hướng dẫn một cách nhất quán, cụ thể và rõ ràng nên việc triển khai thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin từ Trung ương đến địa phương còn lúng túng và chưa đồng bộ
Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong toàn xã hội
Các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội đi đầu trong việc triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn theo phương châm tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả lâu dài Ứng dụng công nghệ thông tin thể hiện ở việc tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước là bộ phận hữu cơ quan trọng của cải cách nền hành chính quốc gia,
Trang 19là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan nhằm tăng cường năng lực quản
lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả Đồng thời các cấp ủy Đảng chỉ
đạo khẩn trương xây dựng các hệ thống thông tin cần thiết phục vụ lợi ích công cộng của nhân dân, phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước
Song song với việc ứng dụng công nghệ thông tin, chúng ta cũng cần tập trung phát triển những dịch vụ điện tử trong các lĩnh vực thương mại, thương mại điện tử và các dịch vụ công cộng (giáo dục, đào tạo từ xa, chữa bệnh từ xa, thư viện điện tử,…); Để có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội thì Nhà nước cần tạo mọi thuận lợi cho ứng dụng công nghệ thông tin; cần rà soát và tháo bỏ những nhận thức và quy định không phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất, áp dụng mức ưu đãi hiện hành cao nhất và từng bước đạt mức ưu đãi bằng hoặc cao hơn so với các nước trong khu vực cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đi đôi với việc thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả; Chuẩn hóa thông tin và các
hệ thống thông tin trong từng lĩnh vực; Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc trao đổi và sử dụng chung các cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin trong nước và quốc tế; Có các biện pháp chủ động và các quy định cụ thể về an toàn
và an ninh thông tin, trước hết trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, an ninh - quốc phòng; Khuyến khích và hỗ trợ việc phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ trong một bộ phận nhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên; Xây dựng tiêu chuẩn ngành, nghề với mức lương và chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin
Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, chú trọng phát triển nhanh lực lượng cán bộ chuyên sâu,
Trang 20đặc biệt là đội ngũ chuyên gia phần mềm, đáp ứng kịp thời và thường xuyên nhu cầu trong nước và một phần thị trường nước ngoài, đạt chỉ tiêu về số lượng và chất lượng chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin ngang với mức bình quân của các nước trong khu vực
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt cần tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo; Đầu tư thỏa đáng cho công tác đào tạo, nghiên cứu về công nghệ thông tin; Gắn chặt giữa đào tạo, nghiên cứu và sản xuất, kinh doanh; Xã hội hóa mạnh mẽ việc đào tạo về công nghệ thông tin; Khuyến khích và thu hút các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước tham gia đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực về công nghệ thông tin của Việt Nam; Xây dựng
và thực hiện chương trình cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ giảng dạy; Tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh đi học, thực tập và nghiên cứu về công nghệ thông tin ở nước ngoài; Áp dụng chính sách đặc biệt cho việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia giỏi, nhân tài trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
Đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin
Đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin chính là việc đổi mới quản lý trên tất cả các phương diện: xây dựng quy hoạch, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện, đào tạo bồi dưỡng, thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin …
Nhà nước cần điều chỉnh cơ chế tài chính, ưu tiên bố trí ngân sách để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ
Trang 21thông tin; Cân đối lại tỷ lệ phân bổ ngân sách, đảm bảo tỷ lệ cân xứng cho
nhiệm vụ công nghệ thông tin; Tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu được
chủ động sử dụng nguồn kinh phí này và tự chịu trách nhiệm về kết quả và
hiệu quả nghiên cứu, đặc biệt được hưởng lợi chính đáng, hợp pháp từ kết quả
nghiên cứu của họ Chủ động tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến
khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực
công nghệ thông tin [28]
Đảng, Nhà nước cần sớm hoàn thiện và ban hành hệ thống văn bản
pháp quy về quản lý, thực hiện chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin theo phương châm năng lực quản lý phải theo kịp tốc độ phát triển,
đầu tư phải thiết thực, hiệu quả, không được lãng phí và đảm bảo công khai,
minh bạch
Công cụ chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Công cụ dựa vào tổ chức, nhân sự
Đây là cách thức chủ thể tác động lên đối tượng và quá trình thực hiện chính sách bằng cơ cấu tổ chức thông qua các chức năng, nhiệm vụ được
phân công nhằm đạt được mục tiêu dự kiến Cụ thể ở đây, các nhà quản lý cần
bố trí, sử dụng nguồn nhân lực làm công nghệ thông tin một cách hợp lý, phù
hợp với vị trí việc làm, đúng chuyên môn, đúng cơ cấu nguồn nhân lực của
đơn vị
Công cụ dựa vào quyền lực
Công cụ dựa vào quyền lực là cách thức chủ thể tác động lên đối tượng
và quá trình chính sách bằng quyền lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Để
công tác ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả cần nâng cao vai trò của
công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những sai phạm về công
nghệ thông tin từ trung ương đến địa phương
Công cụ tài chính
Trang 22Công cụ tài chính là công cụ được các chủ thể sử dụng phổ biến khi triển khai thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin Đây là công cụ dùng lợi ích vật chất và tinh thần để điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin Các tác động kích thích vật chất hoặc tinh thần của chủ thể chính sách đối với đối tượng thụ hưởng chính sách vô cùng phong phú
Cụ thể, Nhà nước cần phải ưu tiên về tài chính để ứng
dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, ưu đãi các nhóm chính
Công cụ thông tin
Cơ quan truyền thông cũng như cơ quan sử dụng cán bộ công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền chính sách ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Một chính sách tốt không chỉ dùng công cụ cưỡng chế (công cụ quyền lực) hay khuyến khích vật chất (công cụ tài chính); Nó sẽ không đủ động lực
để thúc đẩy các nhà nghiên cứu ứng dụng hiến dâng sức lực và trí tuệ cho một
sự nghiệp công nghệ thông tin Như vậy, khi thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin, chủ thể chính sách cần sử dụng linh hoạt kết hợp các công cụ nhằm mang lại kết quả tốt nhất trong triển khai thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay
1.5 Tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
1.5.1 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Có một số phương pháp tiếp cận khi thực hiện chính sách trong đó phương pháp tiếp cận “từ trên xuống” được xem là phương pháp truyền thống nhất khi thực hiện một chính sách Cách tiếp cận này đảm bảo được tính thống nhất khi ban hành chính sách, đảm bảo chính sách được triển khai
Trang 23nhanh gọn và tránh sự chồng chéo, mất tập trung khi thực thi Tuy nhiên, nó không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của cơ sở và chưa thật sự phù hợp với hoàn cảnh, tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương thực hiện Ngược lại phương pháp tiếp cận “từ dưới lên” tuy khắc phục được những nhược điểm của phương pháp tiếp cận “từ trên xuống” nhưng vẫn gặp phải một số vấn đề khi thực hiện vì nó chịu ảnh hưởng mang tính chủ quan của những cán bộ chuyên trách Ngoài ra phương pháp này chưa thật sự huy động được sự tham gia của người dân và khối doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo phù hợp với tình hình mới đạt được mục tiêu hướng đến cộng đồng, phương pháp tiếp cận phù hợp nhất khi thực hiện chính sách là tiếp cận theo chiều dọc
“từ trên xuống” và “từ dưới lên”
Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin được Chính phủ hoạch định
và thực hiện liên tục trong suốt quá trình đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam Với định hướng thống nhất, chính sách phát triển công nghệ thông tin là một trong công cụ quan trọng giúp Chính phủ thay đổi cơ cấu kinh tế bằng việc phát triển ngành công nghiệp mới, đặc biệt ngành công nghệ cao; đồng thời
Trang 24thông qua phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, chú trọng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước góp phần xây dựng thành công Chính phủ điện tử Cụ thể: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin; Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương
1.5.2 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Để đưa chính sách công nói chung và chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng vào thực tế cần phải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đây là nhiệm vụ đầu tiên, quan trọng trong tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin Hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin phụ thuộc vào chất lượng, tính chính xác, tính khả thi của bản
kế hoạch Cần phải đầu tư thời gian và công sức để xây dựng kỹ lưỡng kế hoạch thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trước khi đưa chính sách vào thực tiễn Các cơ quan có nhiệm vụ triển khai thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện: về tổ chức điều hành, về nguyên nhiên liệu,
về thời gian triển khai thực hiện, về kiểm tra, đôn đốc, thực thi đưa chính sách ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn…
Ngoài ra, cần phải xây dựng về nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách, về nhiệm vụ quyền hạn đối với các cơ quan nhà nước và cán
Trang 25bộ công chức tham gia thực thi; về biện pháp khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin Việc lập kế hoạch thực hiện chính sách tốt sẽ giúp cho việc thực thi chính sách được khả thi và không phải qua điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện
1.5.3 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Phổ biến, tuyên truyền là một hoạt động quan trọng trong thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin của Đảng và Nhà nước Hoạt động này không chỉ giúp các cơ quan Đảng, Nhà nước, các ban ngành cũng như các
tổ chức doanh nghiệp và nhân dân tham gia ứng dụng công nghệ thông tin hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, tác động tích cực của chính sách mà còn giúp các cơ quan Nhà nước, các cán bộ công chức, viên chức, các tổ chức xã hội có trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách được nhận thức đầy đủ tính chất, tầm quan trọng, trình độ, quy mô của chính sách đối với các đối tượng vận dụng Cần phải lựa chọn hình thức, phương pháp phổ biến, tuyên truyền chính sách ứng dụng công nghệ thông tin khác nhau như tổ chức hội thảo, hội thi, tọa đàm nhằm tạo mối quan tâm, thúc đẩy sự thay đổi nhận thức của toàn xã hội đối với công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời qua đó nghiên cứu xây dựng, phát triển các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, trong xử lý công việc hành chính có sự tham gia của đối tượng ứng dụng công nghệ thông tin
1.5.4 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Trong tổ chức và thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa quan trọng tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách Muốn tổ chức thực hiện tốt, phát huy được
Trang 26những nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin cần phải tiến hành phân công phối hợp một cách chặt chẽ, hợp lý giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các cấp chính quyền ở địa phương đồng thời xác định trách nhiệm cụ thể giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp Thông qua việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách một cách khoa học sẽ Trong phân công nhiệm vụ cần đặc biệt chú ý đến trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân, hạn chế tình trạng chồng chéo nhiệm vụ và trách nhiệm không rõ ràng
Điều 4 - Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định
rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam “là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và
xã hội” [19] Ngày 17/10/2000 Bộ Chính trị (khóa VIII) ban hành Chỉ thị CT/TW “Về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa” và ngày 01/07/2014 Bộ chính trị (khóa XI) ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW “về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế” đã thể hiện cụ thể sự phân công, phối hợp thực hiện của các cơ quan có liên quan đến chính sách ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể:
58 Ban cán sự đảng Chính phủ xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết; hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật về công nghệ thông tin Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của Ủy ban quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin
- Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các Luật về lĩnh vực công nghệ thông tin, phê duyệt chủ trương, nguồn vốn cho các chương trình, dự án lớn theo thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin
Trang 27- Ban cán sự đảng, đảng đoàn lãnh đạo xây dựng các đề án cụ thể triển khai Nghị quyết; đưa mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào kế hoạch công tác dài hạn và hằng năm, gắn nội dụng ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với các chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội; kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin các cơ quan đảng và bộ, ngành
- Cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị quyết; xây dựng các đề án cụ thể triển khai Nghị quyết; xác định mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội dung quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn 5 năm; gắn nội dung ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo công tác ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và định kỳ báo cáo cấp ủy cấp trên về việc thực hiện Nghị quyết Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện Nghị quyết; đưa công tác ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào nội dung hoạt động; động viên đoàn viên, hội viên tích cực học tập nâng cao trình độ và tham gia có hiệu quả vào các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin
- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết
1.5.5 Duy trì thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 28Duy trì thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là làm cho chính sách được tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Tuy nhiên, trong giai đoạn thực thi lại nảy sinh một số vướng mắc, có thể là do nhà hoạch định chính sách chưa lường hết diễn biến hay do những tác động làm thay đổi môi trường trước và sau khi ban hành chính sách Vì vậy các cơ quan ban hành chính sách ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng hệ thống, công cụ quản lý để tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách Các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội có trách nhiệm tham gia thực hiện yêu cầu của Đảng, nhà nước và phát huy quyền làm chủ, tăng cường thực hiện dân chủ để cùng tham gia quản lý xã hội
1.5.6 Điều chỉnh thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Điều chỉnh thực hiện chính sách là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin để phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế của đất nước, địa phương
Theo quy định, cơ quan nào ban hành chính sách thì được quyền điều chỉnh bổ sung chính sách, nhưng trên thực tế việc điều chỉnh cơ chế và biện pháp chính sách diễn ra khá linh hoạt vì thế các cơ quan quản lý nhà nước về chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở từng địa phương cần chủ động điều chỉnh cơ chế chính sách cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương mình, miễn là không làm thay đổi mục tiêu của chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
1.5.7 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Để thực hiện tốt chính sách ứng dụng công nghệ thông tin thì một trong những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung thực hiện đó là tăng cường công tác
Trang 29kiểm tra thực hiện chủ trương, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các mục tiêu chính sách ứng dụng công nghệ thông tin theo các chương trình, đề án như: Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin
và truyền thông”; Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/07/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Quyết định 260-QĐ/TW, ngày 01/10/2014 của Ban Bí thư về việc ban hành Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng giai đoạn 2015-2020; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020
Kiểm tra việc chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành cơ quan của Trung ương đối với việc thực hiện các văn bản luật về chính sách ứng dụng công nghệ thông tin, sự phối hợp của các ban, ngành tại địa phương khi triển khai Phát hiện kịp thời, kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm về chính sách ứng dụng công nghệ thông tin, các vi phạm trong quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo chính sách ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện đúng theo mục tiêu đề ra
1.5.8 Đánh giá tổng kết việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
“Đánh giá chính sách công là hoạt động kiểm tra chính sách bằng các tiêu chí cụ thể như sự phù hợp, đầy đủ, tính hiệu quả, hiệu suất và tác động của chính sách nhằm cải thiện việc hoạch định, xây dựng và thực hiện chính sách giải quyết thành công các vấn đề chính sách công trong tương lai” hoặc
“Đánh giá chính sách công là các quy định, luật, nguyên tắc, thông lệ mà một
Trang 30nhóm hoặc tổ chức sử dụng để mà thực hiện các quyết định và hành động liên
quan đến đánh giá”.[29]
Như vậy, đánh giá việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là cách kiểm định các mục tiêu đã triển khai có đạt được hiệu quả hay không, nhờ cách đánh giá dựa vào các bên tham gia, cụ thể là các tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các ban ngành, đoàn thể, tổ chức doanh nghiệp
và nhân dân
Đánh giá tổng kết trong tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính sách của các cơ quan hành chính thuộc hệ thống chính trị và các
cơ quan thẩm quyền riêng ban hành chính sách
Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước còn phải xem xét, đánh giá tinh thần hưởng ứng, ý thức chấp hành chính sách của các cơ quan nhà nước, đội ngũ cán bộ công chức viên chức, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và toàn xã hội
1.6 Trách nhiệm thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin của các chủ thể
Chủ thể ban hành chính sách ứng dụng công nghệ thông tin gồm có các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông Ngoài ra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ cũng ban hành các văn bản phục vụ cho việc điều hành quản lý hoạt động của đơn vị mình Trong số các cơ quan kể trên, Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và truyền thông là hai cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu và trực tiếp xây dựng chính sách
Quốc hội:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội
Trang 31thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng
của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước [27] Như
vậy, Quốc hội thực hiện quyền lập pháp, Quốc hội ban hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết Quốc hội chính là cơ quan ban hành văn bản Luật cao nhất liên quan đến công nghệ thông tin nói riêng và các lĩnh vực khác nói chung Quốc hội đã ban hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/ QH11 ngày 29/6/2006 Luật này quy định về những vấn đề chung của công nghệ thông tin, về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo
công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước [27]
Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã xác định rõ Chính phủ thực hiện quyền hành pháp Theo đó, Chính phủ có quyền ban hành Nghị quyết, Nghị định, Quyết định…Trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 36a/NQ-
CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử
Bộ Nội vụ
Theo Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ,
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền
Trang 32địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính, quản lý chính nhà nước
Bộ Nội vụ có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyết và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo sự phân công; ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần
số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tấn; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nói chung quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ngành tại Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụ thể, về công nghệ thông tin, điện tử: Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; các cơ chế, chính sách, các quy định quản lý hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin; danh mục và quy chế khai thức cơ sở
Trang 33dữ liệu quốc gia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn nhà nước; Ban hành theo thảm quyền các cơ chế, chính sách quản lý, các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia; Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin, điện tử; thực hiện quản lý chất lượng trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ, mạng máy tính và sản phẩm, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử; Chủ trì, phối hợp xây dựng chính sách
hỗ trợ về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; chuẩn nhân lực công nghệ thông tin, các chứng chỉ, chứng nhận chuyên ngành liên quan
về công nghệ thông tin; Tổ chức xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục
vụ ứng dụng công nghệ thông tin tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử gắn kết với chương trình cải cách hành chính; Quản lý chương trình ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện
tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia; Thực hiện chức năng tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật; Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp; Quy định và quản lý
về an toàn thông tin; bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin và Internet; bảo đảm an toàn thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; phòng, chống thư rác; tổ chức thực hiện chức năng quản
lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc; Quy định
và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm định, đánh giá cấp chứng nhận về an toàn thông tin; Xây dựng và tổ chức thực vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về an toàn thông tin
Trang 341.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
1.7.1 Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một thể thống nhất, gắn bó hữu
cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 5 đoàn thể chính trị - xã hội: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Hệ thống chính trị ở Việt Nam là thể chế nhất nguyên chính trị, không tồn tại các đảng chính trị đối lập Trước hết là nhất nguyên về tổ chức Hệ thống chính trị ở Việt Nam gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Toàn bộ hệ thống chính trị đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Trong hệ thống chính trị thì có thể chia ra các yếu tố nhỏ hơn như yếu
tố về văn hóa chính trị, hiến pháp, thể chế chính trị:
- Văn hóa chính trị tác động mạnh mẽ đến Chính sách công nói chung
và chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng vì nó tạo nên niềm tin chính trị, ý thức của con người, thúc đẩy họ hướng tới những hành động tích cực phù hợp với lý tưởng chính trị xã hội, từ đó tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, chính sách ứng dụng công nghệ thông tin không phải là ngoại lệ
- Hiến pháp cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chính sách Hiến pháp là luật cơ bản định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, trong đó có các cơ quan lập sách Hiến pháp là tối thượng buộc mọi chính sách công, trong đó có chính sách ứng dụng công nghệ thông tin phải tuân
Trang 35theo, vì nền tảng của mối quan hệ công dân dựa trên hiến pháp Nói cách khác, việc xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin phải tuân thủ mọi quyền công dân, lợi ích quốc gia, giới hạn quyền lực của nhà nước
- Thể chế chính trị là yếu tố quan trọng thứ ba đối với việc xây dựng hoạch định chính sách Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin phải tùy thuộc vào thể chế chính trị để xây dựng, hoạch định cho phù hợp Khi thể chế thúc đẩy mạng lưới các tổ chức xã hội, người dân, doanh nghiệp tham gia vào thảo luận chính sách, lập chính sách thì chính sách sẽ được tổ chức hiệu quả hơn
1.7.2 Các yếu tố bên trong
Khi hoạch định chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam
còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong như vai trò của công luận và
truyền thông, hệ thống các giá trị xã hội và hệ thống kinh tế của nước ta
- Vai trò của công luận và truyền thông: được thể hiện ở việc phản ứng, bình luận quan điểm của người dân và cộng đồng được thể hiện dưới hình thức này hay hình thức khác về vấn đề bất cập của công nghệ thông tin hiện nay Truyền thông là những phương tiện truyền tải, phản ánh những thông tin hay hiện tượng xã hội ảnh hưởng nhiều đến quá trình chính sách sách công nghệ thông tin
- Hệ thống các giá trị xã hội có sự ảnh hưởng lớn đến quá trình thảo luận chính sách Đó là sự đa dạng về văn hóa, tôn giáo, nghề nghiệp, chủng tộc, tầng lớp xã hội, các nhóm lợi ích tạo nên một hệ thống các giá trị xã hội Giá trị xã hội có vai trò định hướng khi các tổ chức xã hội tham gia vào quá trình chính sách
- Hệ thống kinh tế là yếu tố quan trọng tác động rất lớn đến việc xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin Sự vận động của nền kinh tế kéo theo hàng loạt các vấn đề xã hội mới nảy sinh buộc các nhà hoạch định
Trang 36chính sách công phải tính toán xây dựng chính sách vừa giải quyết tình huống, vừa lường trước tác động sau này Yếu tố kinh tế vừa là mục tiêu chính sách vừa là phương tiện, là động lực, đòi hỏi các nhà lập sách phải nghiên cứu, cân nhắc các yếu tố của hệ thống kinh tế trong các gói chính sách
đề xuất
Ngoài ra, các yếu tố như năng lực của chủ thể lập chính sách cũng phải được cân nhắc Các năng lực phân tích, dự báo chính sách, năng lực phát hiện vấn đề, khả năng chính trị hóa các vấn đề xã hội đóng một vai trò quan trọng trong giai đoạn xây dựng chính sách và thực hiện sau này Do đó các tổ chức chủ thể chính sách thường xuyên nâng cao năng lực tổ chức, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm chuyên môn hoạch định chính sách góp phần tăng cường chất lượng chính sách Yếu tố năng lực, cơ cấu quyền lực của chủ thể nhà nước trong lập chính sách còn thể hiện qua các nguồn lực sử dụng trong công tác lập chính sách như nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, các thiết chế của bộ máy quản lý và bộ máy thi hành công vụ, quyền lực thể hiện trên các mặt chính trị, kinh tế và pháp lý trong quá trình quản lý xã hội Với địa vị pháp lý của từng cơ quan, các cơ quan là các chủ thể chính của xây dựng chính sách
1.7.3 Các yếu tố bên ngoài
Việc xây dựng, hoạch định chính sách công nghệ thông tin còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như yếu tố địa chính trị, địa chiến lược và lợi thế so sánh quốc gia và quan hệ kinh tế quốc tế
Địa chính trị được hiểu là sự phân bố và sự tương quan giữa các lực lượng chính trị trong mỗi nước cũng như các nước và các nhóm trong các liên quan với cơ cấu kinh tế - xã hội, các vấn đề hình thành các quốc gia hay các vùng chính trị, biên giới cũng như cơ cấu hành chính của các nước, các vùng Khái niệm địa chính trị để chỉ tất cả những gì có quan hệ ít nhiều đến các vụ
Trang 37việc đối ngoại mang tính chính trị, là mối tương tác giữa một bên là môi trường và bối cảnh địa lý, với một bên là các tiến trình chính trị Trong khi đó địa chiến lược được hiểu là các giá trị chiến lược của các nhân tố địa lý trong chính sách đối ngoại của một quốc gia và trong mối quan hệ của nó với các quốc gia khác
Bên cạnh đó, các lợi thế so sánh quốc gia và các quan hệ kinh tế cũng
là yếu tố phải được tính đến trong quá trình hoạch định chính sách công nghệ thông tin
Trang 38Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh
và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng
và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghệ thông tin giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay, là nhân tố quan trọng, là kênh kết nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội, văn hóa, giáo dục, kinh tế và thời đại toàn cầu hóa
Có thể khẳng định công nghệ thông tin trong nhịp sống văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế và thời đại ngày nay có tầm ảnh hưởng, tác động rất lớn đến
sự phát triển, ổn định của các doanh nghiệp và Chính phủ của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Vì vậy sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước tới việc thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin là thiết yếu
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Kết quả thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường THCS giai đoạn 2006 – 2017 tại huyện Dầu Tiếng
Ngày 10/4/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 UBND tỉnh Bình Dương cũng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, đôn đốc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin như: Công văn số 2542/UBND-VX ngày 31/07/2014 về việc đôn đốc triển khai Quyết định số 1605/QĐ-TTg về hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2015
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế quản lý cán bộ công chức, viên chức chuyên trách, bán chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương cũng có hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin cụ thể như sau:
Trang 40Công văn số 1410/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 15/9/2010 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thư viện thiết bị và công nghệ thông tin năm học 2010-2011
Công văn số 1517/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 27/09/2011 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2011-2012
Công văn số 1332/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 13/09/2012 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2012-2013
Công văn số 1505/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 27/09/2013 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2013-2014
Công văn số 1704/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 01/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2014-2015
Công văn số 1369/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 30/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2015-2016
Công văn số 1043/SGDĐT-TVTB-CNTT ngày 27/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào Tạo Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2016-2017
Trên tinh thần mục tiêu chung của Tỉnh ủy, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện Dầu Tiếng, Phòng Giáo dục và Đào tạo Dầu Tiếng đã xác định được những mục tiêu thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường THCS cụ thể:
- Bảo đảm tốt điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật để có thể tham gia những Hội nghị trực tuyến do Sở Giáo dục và Đào tạo triệu tập