1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (tt)

26 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 430,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đã hoạch định, ban hành nhiều chính sách phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, lẫn chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LƯU TRANG

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội giờ ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong toàn bộ các nhân tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, thì nhân tố nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và có

ý nghĩa quyết định Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang là vấn

đề trung tâm, là khâu đột phá và phải đi trước một bước như Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XI, khẳng định ”Phát triển và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [6, tr.130] Thực hiện

đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đã hoạch định, ban hành nhiều chính sách phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, lẫn chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Quận Liên Chiểu là một trong những quận, huyện của thành phố được thành lập khi thành phố Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương Là quận có những điều kiện thuận lợi

để phát triển kinh tế - xã hội; điểm nhấn là 2 Khu công nghiệp Liên Chiểu và Hòa Khánh với diện tích gần 800 nghìn ha và đang được tiếp tục mở rộng, đây là nơi tập trung trên 200 nhà máy, xí nghiệp công nghiệp lớn của Trung ương, thành phố cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Bên cạnh điều kiện thuận lợi về phát triển về kinh tế-xã hội, vẫn còn tồn tại, hạn chế đó là lao động thiếu việc làm, việc làm không ổn định,

tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, có hàng trăm hộ dân nghèo từ nơi khác về Liên Chiểu định cư; lao động nhập cư… đã làm cho địa phương

Trang 4

thêm gánh nặng trong việc thực hiện an sinh xã hội và giải quyết việc làm

là thách thức hiện nay Ngoài ra, còn nguyên nhân chủ quan khác như: một bộ phận người lao động chưa biết cách định hướng làm ăn, thụ động, lười lao động, chay ỳ, có trình độ học vấn thấp, không có nghề nghiệp, ít

có cơ hội tìm được việc làm tốt, ổn định

Trước thực trạng như vậy, quận Liên Chiểu cần phải có chính sách phù hợp, có hướng đột phá chiến lược; trên cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư thuận tiện; nâng cao tiềm lực kinh tế - xã hội một cách vững chắc; tạo thêm chỗ làm mới và giải quyết việc làm một cách ổn định, hiệu quả Từ mục tiêu đó, cần có chính sách cụ thể với lộ trình nhất định và những giải pháp thiết thực

có tính khả thi cao, giúp tạo sự ổn định xã hội, góp phần thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội trên địa bàn quận

Trước những yêu cầu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề vô cùng cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách Chính vì vậy, tôi chọn đề tài

“Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề nguồn nhân lực (NNL) và chính sách phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau Trong tất cả các nghiên cứu đã đề cập đến thực trạng phát triển, quản lý và chính sách PTNNL Việt Nam trong thời gian vừa qua và đề xuất những định hướng, giải pháp, chính sách nhằm PTNNL Việt Nam trong những năm tiếp theo Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về chính sách PTNNL tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Vì vậy, việc

nghiên cứu đề tài: “Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn quận

Trang 5

Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” là một nghiên cứu có ý nghĩa về

mặt lý luận và thực tiễn cao

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận về

chinh sách PTNNL, về đào tạo và sử dụng NNL trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Hai là, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách

PTNNL trong quá trình phát triển KT – XH của quận Liên Chiểu: Mục tiêu, giải pháp và công cụ, vai trò của các chủ thể tham gia thực hiện chính sách; các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách PTNNL tại quận Liên Chiểu Từ đó rút ra những nhận xét

về thành công và những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, những yêu cầu phải hoàn thiện chính sách đào tạolại, sử dụng và PTNNL của quận Liên Chiểu trong những năm tiếp theo

Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và thực hiện

chính sách PTNNL của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà

Trang 6

Nẵng; phạm vi thời gian từ năm 2010 – 2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và luận văn vận dụng triệt để phương pháp nghiên cứu chính sách công Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

Luận văn tập trung sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thu thập số liệu, điều tra xã hội học Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác, như phân tích, thống kê, phương pháp so sánh, khái quát hóa

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công,

để làm rõ vấn đề khoa học và thực tiễn của chính sách phát triển nguồn nhân lực

Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế tại quận Liên Chiểu, qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của khoa học chính sách công

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua thực tiễn nghiên cứu việc thực hiện chính sách PTNNL tại quận Liên Chiểu đã chỉ ra được những khó khăn, hạn chế trong hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho nhà đào tạo và người sử dụng lao động có sơ sở khoa học và thực tiễn

Trang 7

để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách PTNNL tại quận Liên Chiểu một cách hiệu quả hơn

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục theo ba chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận về chính sách phát triển nhân lực ở Việt Nam và thành phố Đà Nẵng

Chương 2 Thực trạng về thực hiện chính sách phát triển nhân lực ở quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện chính sách và thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực từ thực tiễn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1.1 Một số vấn đề về chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.1.1 Các khái niệm nguồn nhân lực

- Khái niệm

Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan niệm mới về vai trò, vị trí con người trong sự phát triển Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng tương đối rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 đến nay Tìm hiểu các nghiên cứu gần đây, quan niệm về NNL khá đa dạng, được

đề cập đến từ nhiều góc độ khác nhau

- Phát triển nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực luôn gắn liền với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng NNL; PTNNL là tổng thể các hình thức, phương

Trang 8

pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng người lao động, đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT-XH của địa phương, của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển PTNNL là phát triển cả mặt số lượng và chất lượng

Phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Trước hết là từ yêu cầu phát triển của xã hội, NNL xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, phong phú

và đa dạng

Phát triển nguồn nhân lực còn là một tất yếu do tiến trình phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN), yêu cầu khoa học của tính đồng bộ trong tiến trình phát triển Đối với Việt Nam đang tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế, chất lượng NNL tăng lên không chỉ có ý nghĩa để sử dụng các thành tựu mới của KH&CN mà còn có điều kiện để sáng tạo ra các tư liệu lao động mới Hơn thế trong quá trình CNH, HĐH yêu cầu NNL phải có sự chuyển biến về chất từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ

1.1.2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực

- Chính sách phát triển số lượng nguồn nhân lực

- Chính sách dân số:

- Tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động:

1.1.3 Giải pháp và công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực

Các giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực:

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, quan tâm của toàn xã hội đối với đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Tăng cường chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực

Xã hội hóa công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Quy hoạch đầu tư phát triển mạng lưới đào tạo và dạy nghề

Trang 9

Các công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực:

1.1.4 Chủ thể chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chính sách là công cụ được Nhà nước dùng để điều hành hoạt động KT-XH Vì vậy, chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước

Chủ thể ban hành chính sách PTNNL gồm các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính sách, Bộ Nội vụ, bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ngoài ra các Bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ cũng ban hành các văn bản chính sách phục

vụ cho việc điều hành quản lý hoạt động của đơn vị mình

1.1.5 Thể chế chính sách phát triển nguồn nhân lực

Bảng 1.1 Môi trường thể chế chính sách đối với nguồn nhân lực

Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ KH&CN,

Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Kế

hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính

- Thông tư; Thông tư liên tịch

- Quyết định Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ có liên quan - Quyết định - Thông tư

Cấp địa

phương

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Quyết định

Các Sở: Nội vụ, KH&CN, LĐ-TB&XH,

GD&ĐT, Y tế, Tài chính, Kế hoạch-Đầu

tư… trực thuộc tỉnh

- Quyết định

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực

Các yếu tố bên ngoài:

Các yếu tố bên trong:

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá về phát triển nguồn nhân lực

Các tiêu chí đánh giá về phát triển số lượng nguồn nhân lực:

Trang 10

Các tiêu chí đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực:

1.2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Đảng, Nhà nước, thành phố Đà Nẵng và quận Liên Chiểu

1.2.1 Quan điểm, mục tiêu, chính sách phát triển nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước

Quan điểm, mục tiêu của Đảng và Nhà nước

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo toàn phần ở nước ngoài

Đào tạo theo mô hình liên kết

Quyền lợi của người được cử đi đào tạo

608 lượt người, trong đó có 385 học viên bậc đại học, 103 học viên sau đại học và 102 học viên tham gia các khóa đào tạo bác sĩ, bác sĩ nội trú Dù vậy việc giữ chân người tài vẫn đang còn là vấn đề đáng bàn Khi thành phố bố trí công việc, đãi ngộ tốt thì những nhân tài cũng suy nghĩ về việc gắn bó Nhưng với ngững người tài, chỉ trọng tín, trọng đãi và trọng tình chưa đủ, mà quan trọng nhất là trọng dụng

họ

Trang 11

Để đưa thành phố ngày càng phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, Đà Nẵng đã ban hành những chính sách thiết thực, chú trọng đến đầu tư phát triển nhân lực thông qua các Nghị quyết, Quyết định: Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, Kỳ họp thứ 5

về thực hiện Chương trình xây dựng “Thành phố 3 có: Có nhà ở, có việc làm, có nếp sống văn hóa - văn minh đô thị”;

Quyết định số 6016/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm

2010 của UBND thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Quyết định số 22/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011của UBND thành phố ban hành quy định chính sách học nghề, chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; nội dung chính sách, hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn, dài hạn cho lao động nông nghiệp, nông thôn có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng, trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề để giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khóa học nghề trình độ sơ cấp

Quyết định số 23/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm

2011 của UBND thành phố ban hành quy định chính sách tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ được vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động Quyết định số 24/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm

2011 của UBND thành phố ban hành quy định chính sách hỗ trợ nghề, giải quyết việc làm, ổn định đời sống đối với đối tượng di dời giải tỏa, thu hồi đất sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Trang 12

Quyết định số 25/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm

2011 của UBND thành phố ban hành quy định chính sách hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Quyết định số 40/2013/QĐ - UBND ngày 13 tháng 12 năm

2013 của UBND thành phố sửa đổi, bổ sung một số quy định chính sách hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Ở QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 Vài nét về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội ở quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Trong những năm gần đây, kinh tế quận Liên Chiểu có sự tăng trưởng ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng trên 30%/năm Điều này được thể hiện qua bảng biểu sau:

Biểu 2.1 Giá trị sản xuất các ngành qua các năm (theo giá cố định 94)

Trang 13

- Về dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế của quận Liên Chiểu

2,57 2,90 1,01 0,92 0,58 0,43

76,33 74,89 83,06 82,21 80,72 77,23

21,10 22,22

15,93 16,87 18,70 22,350,00

Năm

NN-TS CN-XD TM-DV

(Nguồn: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu) Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các ngành kinh tế của quận Liên Chiểu

giai đoạn 2007 – 2012

2.1.3 Đời sống, văn hóa – xã hội

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực của quận Liên Chiểu

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực

Dân số và NNL là vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau, sự thay đổi quy mô, tốc độ phát triển dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, tốc độ phát triển của NNL.Về dân số, NNL của quận Liên Chiểu có sự thay đổi lớn qua các năm

Biểu 2.2 Dân số, lao động và giải quyết việc làm qua các năm

2 Dân số trong độ tuổi LĐ Người 103.377 106.926 110.161 112.270 114.070 Trong đó nữ Người 51.699 53.469 55.842 56.322 57.050

3 Lực lượng lao động Người 40.317 41.701 42.962 43.868 44.487

4 LĐ đã giải quyết VL Người 6.087 6.318 6.474 6.178 6.000

6 Lao động đang làm việc Người 38.463 39.825 41.072 41.800 42.619

Cơ cấu theo ngành: % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

- Công nghiệp, xây dựng % 31,8 32,1 32,8 33,74 34,6

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu)

Ngày đăng: 24/11/2017, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w