1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu BD GV han che NL mon toan 90 tiet

98 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU 7 CHƯƠNG 1. SỐ HỌC 8 Bài 1. Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên 8 1. Những kiến thức cần nhớ 8 1.1. Số tự nhiên 8 1.2. Các phép tính với số tự nhiên 9 2. Bài tập thực hành 12 Bài 2. Phân số và các phép tính với phân số 15 1. Những kiến thức cần nhớ 15 1.1. Tính chất cơ bản của phân số 15 1.2. Bốn phép tính với phân số 16 1.3. So sánh phân số 18 2. Bài tập thực hành 20 Bài 3. Số thập phân và các phép tính với số thập phân 23 1. Những kiến thức cần nhớ 23 1.1. Cấu tạo của số thập phân 23 1.2. Quy tắc so sánh số thập phân 23 1.3. Các tính chất trong các phép tính với số thập phân 23 1.4. Các quy tắc tính nhẩm 23 2. Bài tập thực hành 24 Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm 26 Các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm 26 1. Những kiến thức cần nhớ 26 1.1. Tỉ số của hai số 26 1.2. Tỉ số phần trăm của hai số 26 1.3. Các dạng toán về tỉ số phần trăm cơ bản 26 1.4. Các dạng ghi tỉ số phần trăm 27 2. Bài tập thực hành 27 Bài 5. Các dấu hiệu chia hết 29 1. Những kiến thức cần nhớ 29 2. Bài tập thực hành 30 CHƯƠNG 2. ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG 32 Bài 1. Đại lượng đo độ dài 32 1. Những kiến thức cần nhớ 32 1.1. Bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ giữa các đơn vị đo 32 1.2. Các dạng bài đổi đơn vị đo độ dài 32 2. Bài tập thực hành 33 Bài 2. Đại lượng đo diện tích và thể tích 37 1. Những kiến thức cần nhớ 37 1.1. Đại lượng đo diện tích 37 1.2. Đại lượng đo thể tích 38 2. Bài tập thực hành 40 Bài 3. Đại lượng đo khối lượng 43 1. Những kiến thức cần nhớ 43 1.1. Bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo 43 1.2. Các dạng bài đổi đơn vị đo khối lượng 43 2. Bài tập thực hành 44 Bài 4. Đại lượng đo thời gian 47 1. Những kiến thức cần nhớ 47 1.1. Mối quan hệ giữa các đơn vị đo 47 1.2. Các dạng bài đổi đơn vị đo thời gian 47 2. Bài tập thực hành 49 Chương 3. HÌNH HỌC 51 Bài 1. Nhận dạng các hình hình học 51 1. Một số lưu ý và những kiến thức cần nhớ 51 2. Ví dụ 53 Bài 2. Vẽ hình, cắt ghép các hình hình học 56 1. Các bài toán về vẽ và cắt hình 56 2. Các bài toán về ghép hình 57 3. Các bài toán về cắt – ghép hình 58 Bài 3. Chu vi và diện tích các hình 62 1. Một số kiến thức cần nhớ: 62 2. Ví dụ 66 3. Bài tập thực hành 68 Bài 4. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích 70 1. Một số kiến thức cần lưu ý 70 2. Bài tập thực hành 71 CHƯƠNG 4. GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN 73 Bài 1. Giải các bài toán bằng một phép tính 73 1. Các dạng toán và ví dụ 73 1.1. Các bài toán đơn giải bằng một phép tính cộng 73 1.2. Các bài toán đơn giải bằng một phép tính trừ 74 1.3. Các bài toán đơn giải bằng một phép tính nhân 75 2. Bài tập thực hành 77 Bài 2. Giải các bài toán có hai hoặc ba bước tính 79 1. Các dạng toán và ví dụ 79 1.2. Các bài toán giải bằng hai phép tính cộng và nhân 80 1.3. Các bài toán giải bằng hai phép tính cộng và chia 80 2. Bài tập thực hành 81 Bài 3. Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu, 82 tổng và tỉ, hiệu và tỉ số của chúng 82 1. Các dạng toán và ví dụ 82 1.2. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó 82 1.3. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó 84 2. Bài tập thực hành 85 Bài 4. Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng 87 1. Các dạng toán và ví dụ 87 2. Bài tập thực hành 88 Bài 5. Giải các bài toán về tỉ số phần trăm 89 1. Các dạng toán và ví dụ 89 2. Bài tập thực hành 91 Bài 6. Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ 93 1. Các dạng toán và ví dụ 93 2. Bài tập thực hành 94 Bài 7. Các bài toán về chuyển động đều 96 Chuyển động cùng chiều và chuyển động ngược chiều 96 1. Các công thức trong toán về chuyển động đều 96 2. Các dạng toán và ví dụ 96 3. Bài tập thực hành 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu bồi dưỡng “Giáo viên hạn chế năng lực môn toán ở Tiểu học” nhằm cung cấp cho giáo viên Tiểu học những kĩ năng cơ bản trong hoạt động giải toán là nhận dạng bài toán và lựa chọn phương pháp giải. Tài liệu gồm 4 chương: Chương 1: Số học Chương 2: Đại lượng và đo đại lượng Chương 3: Hình học Chương 4: Giải toán có lời văn Mỗi chương của tài liệu được trình bày theo cấu trúc: Những kiến thức cần lưu ý hoặc phương pháp giải các dạng toán. Hệ thống các dạng toán cơ bản. Hệ thống các bài tập tự luyện, nhằm giúp cho người học củng cố kĩ năng giải các dạng toán đã học. Tài liệu được biên soạn dùng để bồi dưỡng kĩ năng giải các dạng toán dành cho giáo viên dạy ở các trường Tiểu học và dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Sư phạm Tiểu học, Giáo dục Tiểu học.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

-TÀI LIỆU BỒI GƯỠNG

GIÁO VIÊN HẠN CHẾ NĂNG LỰC

MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC

Lào Cai, tháng 3 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 5

CHƯƠNG 1 SỐ HỌC 6

Bài 1 Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên 6

Bài 2 Phân số và các phép tính với phân số 13

Bài 3 Số thập phân và các phép tính với số thập phân 21

Bài 4 Tỉ số và tỉ số phần trăm 24

Các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm 24

Bài 5 Các dấu hiệu chia hết 27

CHƯƠNG 2 ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG 30

Bài 1 Đại lượng đo độ dài 30

Bài 2 Đại lượng đo diện tích và thể tích 35

Bài 3 Đại lượng đo khối lượng 41

Bài 4 Đại lượng đo thời gian 45

Chương 3 HÌNH HỌC 49

Bài 1 Nhận dạng các hình hình học 49

Bài 2 Vẽ hình, cắt ghép các hình hình học 54

Bài 3 Chu vi và diện tích các hình 60

Bài 4 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích 68

CHƯƠNG 4 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN 71

Bài 1 Giải các bài toán bằng một phép tính 71

Bài 2 Giải các bài toán có hai hoặc ba bước tính 77

Bài 3 Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu, 80

tổng và tỉ, hiệu và tỉ số của chúng 80

Bài 4 Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng 86

Bài 5 Giải các bài toán về tỉ số phần trăm 88

Bài 6 Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ 92

Bài 7 Các bài toán về chuyển động đều 95

Chuyển động cùng chiều và chuyển động ngược chiều 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu bồi dưỡng “Giáo viên hạn chế năng lực môn toán ở Tiểu học” nhằm cung cấp cho giáo viên Tiểu học những kĩ năng cơ bản trong hoạt động giải toán

là nhận dạng bài toán và lựa chọn phương pháp giải

Tài liệu gồm 4 chương:

Chương 1: Số học

Chương 2: Đại lượng và đo đại lượng

Chương 3: Hình học

Chương 4: Giải toán có lời văn

Mỗi chương của tài liệu được trình bày theo cấu trúc:

- Những kiến thức cần lưu ý hoặc phương pháp giải các dạng toán

Trang 4

CHƯƠNG 1 SỐ HỌC Bài 1 Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên

6 Hai số tự nhiên liên tiếp (liền nhau) hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị

7 Hai số lẻ liên tiếp hơn (hoặc kém) 2 đơn vị

8 Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) 2 đơn vị

9 Trong dãy số tự nhiên liên tiếp, cứ một số chẵn lại đến một số lẻ rồi lạiđến một số chẵn… Vì vậy, nếu :

9.1 Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số lẻbằng số lượng các số chẵn Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc là số lẻ thì sốlượng các số chẵn bằng số lượng các số lẻ

9.2 Nếu dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số lẻ thì số lượng các số lẻnhiều hơn số lượng các số chẵn 1 số Nếu dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc

là số chẵn thì số lượng các số chẵn nhiều hơn số lượng các số lẻ 1 số

10 Số lượng các số trong dãy số tự nhiên

10.1 Trong một dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 1 thì số lượng các

số trong dãy số chính bằng giá trị số cuối cùng của dãy số ấy Chẳng hạn dãy

số : 1, 2, 3, 4, … 789265 Có 789265 số tự nhiên

10.2 Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số lớn hơn 1 thì số lượngcác số trong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng với số đầu tiên của dãy số cộngvới 1 (hoặc bằng hiệu giữa số cuối cùng với số liền trước số đầu tiên)

VD : Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 15 đến 75 có số lượng số tự nhiên là :

75 – 15 + 1 = 61 số ( hoặc 75 – 14 = 61 số)

* Chú ý : Cụm từ : “Số lượng các số” đôi khi người ta nói ngắn gọn là :

“Số các số”

11 Phân tích cấu tạo số trong hệ tự nhiên

Có thể dùng các chữ cái để biểu thị các số tự nhiên VD: Để biểu thị cho

Trang 5

đơn vị Trong đó b, c thay cho các chữ số từ 0 đến 9, riêng a từ 1 đến 9 Số nàyphân tích như sau :

abc= a× 100 +b× 10 +choặc abc =a00 +b00 +c

3 Tổng không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng : a + b = b + a

4 Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộngvới tổng của số thứ hai và số thứ ba (a+b) + c = a + (b + c)

5 Muốn cộng một số với một hiệu, ta cộng số đó với số bị trừ rồi trừ đi sốtrừ Vận dụng để tính nhẩm :

12 Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại

được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạngđược gấp lên đó

Trang 6

13 Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ

nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 -

4 Hiệu của hai số chẵn là số chẵn

5 Hiệu của hai số lẻ là số chẵn

4 Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số với số bị trừ

và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau a × (b - c) = a × b - a ×c

5 Tích số gấp thừa số thứ nhất một số lần bằng thừa số thứ hai Tích số gấp thừa số thứ hai một số lần bằng thừa số thứ nhất

VD : 2 ×3 = 6 (6 gấp 2 ba lần, 6 gấp 3 hai lần).

6 Lấy tích số chia cho thừa số thứ nhất thì kết quả bàng thừa số thứ

hai.Lấy tích số chia cho thừa số thứ hai thì kết quả bằng thừa số thứ nhất

7 Tích các số lẻ là số lẻ Tích một số lẻ với số chẵn là số chẵn

Trang 7

8 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn

9 Tích một số có hàng đơn vị là 5 với số chẵn thì có hàng đơn vị là 0.Tíchmột số có hàng đơn vị là 5 với số lẻ thì có hàng đơn vị là 5

10 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0.Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thìtích có tận cùng là 5

11 Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi

12 Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có mộtthừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi

n lần (n > 0)

13 Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m × n) lần Ngược lại nếutrong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích

bị giảm đi (m × n) lần (m và n khác 0)

3.14 Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm n đơn vị, thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm n lần thừa số còn lại Ngược lại nếumột thừa số được giảm đi n đơn vị, thừa số còn lại giữ nguyên thì tích đượcgiảm đi n lần thừa số còn lại

2 Số lẻ không chia hết cho số chẵn

3 Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia

VD : 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3

4 Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

VD : (9 × 15) : 3 = 9 × (15 : 3) = (9 : 3) ×15

5 Một tổng chia hết cho một số khi mọi số hạng của tổng đều chia hết cho

số đó Một hiệu chia hết cho một số nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số

Trang 8

đó Một tích chia hết cho một số nếu trong tích đó có ít nhất một thừa số chia hếtcho số đó.

6 Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia Số dư lớn nhất kém số chia 1 đơn vị 7.Số bị chia bằng thương nhân với số chia rồi công với dư Nói cách khác số bị chia trừ đi số dư thì chia hết cho số chia và cũng chia hết cho thương.Suy ra :

- Trong một phép chia có số dư là số dư lớn nhất thì nếu thêm một đơn vịvào thì số dư sẽ bằng số chia nên chia cho số chia được thêm một lần nữa Khi

đó phép chia là phép chia không dư, số thuơng tăng thêm 1 đơn vị nữa và số bịchia cũng tăng thêm 1 đơn vị

- Trong phép chia, nếu ta cùng tăng (hoặc cùng giảm) số bị chia và số chialên cùng một số lần thì thương số không thay đổi

VD : 36 : 4 = 9 (36 : 2) : (4 : 2 ) = 9

(36 × 2) : (4 ×2) = 9

- Trong phép chia, nếu ta cùng tăng (hoặc cùng giảm) số bị chia và số chiacùng một số lần thì thương số không thay đổi còn số dư cũng tăng hoặc giảmbấy nhiêu lần

VD : 38 : 5 = 7 dư 3

(38 × 2) : (5×2 ) = 7 dư 6 mà 6 = 3 × 2

- Trong phép chia không dư, nếu ta gấp (hoặc giảm ) số bị chia bao nhiêu lần

và giữ nguyên số chia thì số thương cũng gấp lên (hoặc giảm) đi bấy nhiêu lần

VD : 18 : 6 = 3

(18 × 3) : 6 = 9 mà 9 : 3 = 3

- Trong phép chia không dư, nếu ta giữ nguyên số bị chia và gấp (hoặcgiảm) số chia bao nhiêu lần mà số bị chia vẫn chia hết cho số chia mới thìthương sẽ giảm đi (hoặc tăng lên) bấy nhiêu lần

- Năm trăm mười hai

- Một nghìn không trăm lẻ năm

- Tám mươi bảy nghìn ba trăm mười sáu

Bài 2: Hãy viết các số tự nhiên gồm:

Trang 9

a) 3 nghìn, 4 trăm, 5 chục và 6 đơn vị.

b) 2 chục nghìn, 3 nghìn, 9 trăm và 2 đơn vị

c) 8 triệu, 1 trăm nghìn, 4 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 9 đơn vị

d) 2 tỉ, 3 trăm triệu, 8 triệu, 7 trăm và 1 đơn vị

Bài 3: Phân tích các số theo mẫu:

Bài 6: Số tự nhiên A có mấy chữ số biết:

a) Chữ số hàng cao nhất thuộc hàng trăm nghìn

b) Chữ số hàng cao nhất thuộc trăm triệu,

c) Chữ số hàng cao nhất thuộc hàng chục triệu

Bài 7: Viết số tự nhiên N, biết:

f) Số liền sau số lẻ bé nhất có bảy chữ số

g) Số liền trước số chẵn lớn nhất có bảy chữ số

Trang 10

h) Số liền trước số tròn chục lớn nhất có bảy chữ số.

i) Số liền sau số lớn nhất có bảy chữ số

Bài 9: Cho biết giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau: 2014; 2094573;

Bài 15: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số

9 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 13 lần số đã cho

Bài 16 : Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên

phải số đó thì nó tăng thêm 1 112 đơn vị

Trang 11

Bài 2 Phân số và các phép tính với phân số

1 Những kiến thức cần nhớ

1.1 Tính chất cơ bản của phân số

1 Khi ta cùng nhân hoặc cùng chia cả tử và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên lớn hơn 1, ta đươc một phân số mới bằng phân số ban đầu

2 Vận dụng tính chất cơ bản của phân số:

được gọi là phân số tối giản khi c và d chỉ cùng chia hết cho 1 (hay c

và d không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1)

- Khi rút gọn phân số cần rút gọn đến phân số tối giản

18 : 54 72

- Rút gọn 1 phân số có thể được một phân số hay một số tự nhiên:

Ví dụ: Rút gọn phân số

12 72

1

6 12 : 12

12 : 72 12

41 =

* Quy đồng mẫu số - Quy đồng tử số:

- Quy đồng mẫu số 2 phân số:

d a b

b c d

7 3 8

3

; 56

16 8 7

8 2 7

Trang 12

Ví dụ: Quy đồng mẫu số 2 phân số

3

1

6 5

Cách làm: Vì 6 : 3 = 2 nên 31 =31××22 = 62

Chú ý: Trước khi quy đồng mẫu số cần rút gọn các phân số thành phân

số tối giản (nếu có thể)

b c d

c c

b

c a b

2 5 7

c b a

- Cộng hai phân số khác mẫu số: Quy đồng mẫu số 2 phân số rồi đưa vềtrường hợp cộng 2 phân số có cùng

mẫu số

- Cộng một số tự nhiên với một phân số

+ Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số đãcho

+ Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số

Ví dụ: 2 +

4

11 4

3 4

8 4

c d

c b

= +

c b

a n

m d

c b

a

- Tổng của một phân số và số 0: a + 0 = 0 + a = a

Trang 13

c b

c b

a n

m d

c b

a

(Với

n

m d

n

m b

a d

c

(Với

n

m b

c b

a n

m d

c b

m b

c a d

c b

c d

c b

a× = ×

- Tính chất kết hợp:

n

m d

c b

c b a

- Một tổng 2 phân số nhân với một phân số:

n

m d

c n

m b

a n

m d

c n

m b

a n

m d

c b

a

1.2.4 Phép chia phân số

1 Cách chia:

c b

d a d

c b

a

×

×

= :

Trang 14

c b

a n

m d

c b

a

: :

- Một phân số chia cho một tích 2 phân số: : : :

n

m d

c b

a n

m d

c b

a n

m b

a n

m d

c b

a

: :

c n

m b

a n

m d

c b

a

: :

- Muốn tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của nó ta lấy giá trị đó chia cho phân số tương ứng

Bước 1: Quy đồng mẫu số

Bước 2: So sánh phân số vừa quy đồng

Ví dụ: So sánh 1 và 1

Trang 15

+) Ta có:

6

3 3 2

3 1 2

2 1 3

3 > nên

3

1 2

15

6 3 5

3 2

2 3 4

6

< nên

4

3 5

2

<

1.3.2 So sánh phân số với phân số trung gian

Nếu hai phân số

+ Cách 1: Chọn TS của phân số thứ nhất làm tử số của phân số trung gian

và mẫu số của phân số thứ hai làm mẫu số của phân số trung gian

+ Cách 2: Chọn tử số của phân số thứ hai làm TS của phân số trung gian

và mẫu số của phân số thứ nhất làm MS của phân số trung gian

Trang 16

Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số sau:

Trang 17

c) Viết ba phân số thập phân bằng nhau và có mẫu số khác nhau.

Bài 8: Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

2 × ;

4

3 7

3

;

10

9 : 4

3

; : 2 8

4 : = c)

3

2 : 9

1

1 + b)

10

1 1 5

1

3 × d)

3

1 2 : 6

Tìm số tự nhiên đó?

Trang 18

Bài 18: Cho phân số

Trang 19

Bài 3 Số thập phân và các phép tính với số thập phân

1 Những kiến thức cần nhớ

1.1 Cấu tạo của số thập phân

Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng đượcphân cách bởi dấu phẩy

- Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên

- Những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân

Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân có phần thập phân chỉ gồm các

chữ số 0 Ví dụ: số 57 có thể viết dưới dạng số thập phân: 57,0 hoặc 57, 00

1.2 Quy tắc so sánh số thập phân

- Quy tắc 1: Trong 2 số thập phân, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn + Khi phần nguyên của chúng bằng nhau ta so sánh đến phần thập phân lầnlượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, … đến cùng một hàngnào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của chúng bằng nhau thì hai số đóbằng nhau

- Quy tắc 2: Khi hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau ta làm cho phầnthập phân của hai số đó bằng nhau (bằng cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải phầnthập phân), bỏ dấu phẩy ở hai số thập phân và so sánh 2 số tự nhiên tương ứng cóđược Số tự nhiên nào lớn hơn thì số thập phân tương ứng với nó lớn hơn

1.3 Các tính chất trong các phép tính với số thập phân

Đối với phép cộng và phép nhân các số thập phân cũng thoả mãn tính chấtgiao hoán, kết hợp và phân phối như đối với số tự nhiên

- Muốn nhân một số với 0,25 ta chia số đó cho 4

- Muốn chia một số với 0,25 ta nhân số đó cho 4

- Muốn nhân một số với 0,5 ta chia số đó cho 2

- Muốn chia một số với 0,5 ta nhân số đó cho 2

- Nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001,… ta chỉ việc rời dấu phẩy của

số đó sang trái 1, 2, 3, … chữ số

Trang 20

- Chia một số thập phân cho 0,1, 0,01, 0,001,… ta chỉ việc rời dấu phẩy của số

đó sang phải 1, 2, 3, … chữ số

2 Bài tập thực hành

Bài 1: Viết số thập phân có:

a) Tám đơn vị, sáu phần mười

b) Năm mươi tư đơn vị, bảy mươi sáu phần trăm

c) Bốn mươi hai đơn vị, năm trăm sáu mươi hai phần nghìn

d) Mười đơn vị, ba mươi lăm phần nghìn

e) Không đơn vị, một trăm linh một phần nghìn

Bài 9: Tìm hai số tự nhiên liên tiếp x và y sao cho: x < 19,54 < y

Bài 10: Tìm hai số chẵn liên tiếp x và y (x, y là số tự nhiên) sao cho:

x < 17,2 < y

Bài 11: Đặt tính rồi tính:

Trang 21

Bài 16: Tìm x, biết x là số tự nhiên và 2,5×x < 10

Bài 17: Thực hiện phép tính (thương là số thập phân lấy đến hai chữ số ở

Trang 22

Bài 4 Tỉ số và tỉ số phần trăm Các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm

1.2 Tỉ số phần trăm của hai số

Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta chỉ việc tìm thương của a

và b rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm ký hiệu % vào bên phải tích tìm được

VD: Tìm tỉ số phần trăm của 4 và 5 ta làm như sau:

4:5 = 0,8

0,8 ×100 = 80%

Vậy tỉ số phần trăm của 4 và 5 bằng 80%

1.3 Các dạng toán về tỉ số phần trăm cơ bản

Dạng 1: Tìm giá trị phần trăm của một số

Ví dụ: Một trường có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52% Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài giảiCách 1:

Trường đó có số học sinh nữ là:

600 : 100 × 52 = 312 (học sinh) Đáp số: 312 học sinhCách 2:

Trường đó có số học sinh nữ là:

600 × 52 : 100 = 312 (học sinh)

Đáp số: 312 học sinh

Dạng 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

Ví dụ: Một trường có 240 học sinh nam, chiếm 48% số học sinh toàn trường Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

Trang 23

Số học sinh của trường đó là:

240 : 48 ×100 = 500 (học sinh) Đáp số: 500 học sinh

Bài 4: Một trường có 480 học sinh, trong đó có 120 học sinh tiên tiến

Hỏi số học sinh tiên tiến chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh toàn trường?

Bài 5: Mẹ đi chợ về mua 8 lít nước mắm, trong đó có 3 lít nước mắm loại

một, còn lại là nước mắm loại hai Hỏi:

a Số nước mắm loại một chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số nước mắm?

b Tỉ số phần trăm giừa số lít nước mắm loại một và số lít nước mắm loại hai là bao nhiêu?

Bài 6: Giá bán một mét vải là 12 000 đồng Người bán hàng bán mỗi mét

vải lãi 2 400 đồng Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm giá bán và bằng baonhiêu phần trăm tiền vốn?

Bài 7: Lớp 5A có 48 học sinh Số học sinh giỏi chiếm 75% số học sinh cả

lớp Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài 8: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 13m

Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để làm nhà Tính diện tích phần đất làm nhà

Trang 24

Bài 9: Một chiếc xe đạp giá 400 000 đồng, nay hạ giá 15% Hỏi giá tiền

chiếc xe đạp bây giờ là bao nhiêu?

Bài 10: Dũng có 75 viên bi gồm hai màu: xanh và đỏ Số bi xanh chiếm

40% tổng số bi Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh? Bao nhiêu viên bi đỏ?

Bài 11: Lớp 5B có 27 học sinh nam chiếm 54% số học sinh cả lớp Hỏi

lớp 5B có bao nhiêu học sinh?

Bài 12: Một nông trại nuôi bò và trâu, số bò có 195 con và chiếm 65%

tổng số trâu bò Hỏi số trâu của nông trại là bao nhiêu con?

Bài 13: Một người mua 6 quyển sách cùng loại, vì được giảm giá 10%

theo giá bìa nên chỉ phải trả 218 700 đồng Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu?

Bài 14: Khối lớp Năm của một trường tiểu học có 150 học sinh, trong đó

có 52 % là học sinh gái Hỏi khối lớp Năm của trường đó có bao nhiêu học sinh?

Bài 15: Khi trả bài kiểm tra môn Toán của lớp 5A cô giáo nói: “Số điểm

10 chiếm 25%, số điểm 9 nhiều hơn số điểm 10 là 6,25%; như vậy có 18 bạn được điểm 10 hoặc điểm 9, tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra” Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh?

Bài 16: Cửa hàng bán một máy tính với giá 6 750 000 đồng Tiền vốn để

mua máy tính đó là 6 000 000 đồng Hỏi khi bán một máy tính, cửa hàng được lãi bao nhiêu phần trăm?

Bài 17: Một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và được lãi tất cả

là 120 000 đồng Tính ra số tiền lãi đó bằng 20% tiền vốn Hỏi tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là bao nhiêu đồng?

Bài 18: Nước biển chứa 2,5 % muối và mỗi lít nước biển cân nặng

1,026kg Hỏi cần phải làm bay hơi bao nhiêu lít nước biển để nhận được 513 kg muối ?

Bài 19: Bán một cái quạt máy với giá 336 000 đồng thì lãi 12% so với

tiền vốn Tính tiền vốn của một cái quạt máy ?

Bài 20: Một người mua 600 cái bát Khi chuyên chở đã có 69 cái bị vỡ

Mỗi cái bát còn lại người đó bán với gias đồng và được lãi 18% so với số tiền mua bát Hỏi giá tiền mua mỗi tá bát là bao nhiêu đồng ?

Trang 25

Bài 5 Các dấu hiệu chia hết

1 Những kiến thức cần nhớ

1.2 Dấu hiệu chia hết cho 2

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 Hoặc : Các số chẵn

chi hết cho 2

1.2 Dấu hiệu chia hết cho 5

- Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- Các số có tận cùng là 0 vừa chi hết cho 2 vừa chia hết cho 5 đồng thờichia hết cho 10

1.3 Dấu hiệu chia hết cho 9

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9,đồng thời tổng này chia cho 9 dư bao nhiêu thì số đó chia cho 9 cũng dư bấynhiêu

VD : Số 54 643 có tổng các chữ số bằng 22 mà 22 : 9 = 2 dư 4 nên số

54643 : 9 = 6071 dư 4

1.4 Dấu hiệu chia hết cho 3

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3,đồng thời tổng này chia cho 3 dư bao nhiêu thì số đó chia cho 3 cũng dư bấynhiêu

- Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3

1.5 Dấu hiệu chia hết cho 4

Những số có hai chữ số cuối tạo thành một số chia hết cho 4 thì chia hếtcho 4 VD : Các số 2928 và 5784 có hai chữ số cuối là 28 và 84 chia hết cho 4nên chia hết cho 4

1.6 Dấu hiệu chia hết cho 6

Những số chẵn chia hết cho 3 thì chia hết cho 6 và chỉ có những số đó mớichia hết cho 6

VD : Các số 3456 và 8250 là số chẵn chia hết cho 3 nên chia hết cho 6

1.7 Dấu hiệu chia hết cho 8

Những số có ba chữ sô cuối tạo thành một số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8

VD : Số 999336 có ba chữ số cuối 336 chia hết cho 8 nên nó chia hết cho 8

1.8 Một số chú ý

1 Một số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6

Trang 26

- Một số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 thì chia hết cho 15.

- Một số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9 thì chia hết cho 18

2 a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì a + b và a- b (a > b)cũng chia hết cho m

3 Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng cònlại chia hết cho m thì tổng chia cho m cũng dư r

4 a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0)

5 Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m(m >0)

6 Nếu a chia hết cho m đồng thời a cũng chia hết cho n (m, n > 0) Đồngthời m và n chỉ cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m x n

Ví dụ: 18 chia hết cho 2 và 18 chia hết cho 9 (2 và 9 chỉ cùng chia hết cho1) nên 18 chia hết cho tích 2 × 9.

7 Nếu a chia cho m dư m - 1 (m > 1) thì a + 1 chia hết cho m

8 Nếu a chia cho m dư 1 thì a - 1 chia hết cho m (m > 1)

2 Bài tập thực hành

Bài 1: Trong các số 35; 89; 98; 100; 744; 867; 7536; 84 683; 5782.

a) Số nào chia hết cho2 ?

b) Số nào không chia hết cho2 ?

Viết 5 số có 5 chữ số khác nhau:

Bài 2: Trong các số 35; 8; 57; 660; 4674; 3000; 945; 84 683; 5782.

a) Số nào chia hết cho 5 ?

b) Số nào vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 ?

c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ?

Bài 3: Viết số chia hết cho 5 thích hợp vào chỗ chấm :

a) 150 < < 160

b) 3575 < < 3585

c) 335; 340; 345; ; ; 360

Bài 4: Với ba chữ số 0; 5; 7 hãy viết các số có ba chữ số, mỗi số có cả ba

chữ số đó và đều chia hết cho 5

Bài 5: Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là

chữ số nào ?

Bài 6: Loan có ít hơn 20 quả táo Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia

đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vữa hết Hỏi Loan có bao nhiêuquả táo ?

Trang 27

Bài 7: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 ?

96; 1999; 108; 5643; 29 385

Bài 8: Thay * bằng một chữ số thích hợp để tạo thành số chia hết cho 9.

58*; 2*54; 9*6; *77

Bài 9: Viết bốn số có ba chữ số và chia hết cho 3.

Bài 10: trong các số sau, số nào không chia hết cho3 ?

96; 502; 6823; 55 553; 641 311

Bài 11: Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66 816:

a) Số nào chia hết cho 3 ?

b) Số nào chia hết cho 9 ?

c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?

Bài 12: Viết 5 số có 5 chữ số khác nhau:

a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 3; c) Chia hết cho 5;

d) Chia hết cho 9; g) Chia hết cho cả 5 và 9

Bài 13: Với 3 chữ số: 2; 3; 5 Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số và:

a) Chia hết cho 2 b) Chia hết cho 5 c) Chia hết cho 3

Bài 14: Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh Nếu

học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa,không thiếu bạn nào Tìm số học sinh của lớp học đó

Bài 15: Cho 3 chữ số: 0; 1; 2 Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số vừa chia

hết cho 2; vừa chia hết cho 5

Bài 16: Cho 5 chữ số: 8; 1; 3; 5; 0 Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số chia

hết cho 9 (Mỗi chữ số chỉ được xuất hiện một lần trong mỗi số )

Bài 17: Tìm x, y để số 1996xy chia hết cho cả 2; 5 và 9.

Bài 18: Xác định x, y để phân số

45

23y x

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG

Bài 1 Đại lượng đo độ dài

1 Những kiến thức cần nhớ

1.1 Bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Bảng đơn vị đo độ dài:

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo:

+ Hai đơn vị kề cạnh nhau gấp, kém nhau 10 lần

+ Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số (chữ số hàng đơn vị của số đó bao giờcũng gắn với tên đơn vị của số đó)

1.2 Các dạng bài đổi đơn vị đo độ dài

1.2.1 Đổi danh số đơn ra danh số đơn

* Từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó

- Ví dụ: 5dam = m

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là dam và m

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó: 5 x 10 = 50.Vậy 5dam = 50m

* Từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

Trang 29

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó

- Ví dụ: 7cm = dm

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là cm và dm

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1dm = 10cm)

+ Bước 3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó: 7 : 10 = 0,7 Vậy 7cm = 0,7 dm

1.2.2 Đổi danh số đơn ra danh số phức

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta tìm thương và số dư phép chia số phải đổi cho tỷ số của haiđơn vị đó giá trị thương là giá trị của số đơn vị lớn và số dư là số đơn vị bé cầnchuyển đổi

Ví dụ: 35dm = m dm

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là m và dm

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1m = 10 dm)

+ Bước 3: 35 : 10 = 3 dư 5 Vậy: 35dm = 3m5dm

1.2.3 Đổi danh số phức ra danh số đơn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 3: Thực hiện nhân tỷ số của hai số đó

Ví dụ: 4km6m = m

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là km và m

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1km = 1000m)+ Bước 3: Ta thực hiện đổi 4 km = 4000m + 6m = 4006m

Trang 30

Bài 7 Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trang 31

Bài 2.

1km5m … 995m 15dam … 10hm4dam1046km … 1km46m 20m4cm … 2400cm

Bài 3.

9m 50cm 905cm 4km 6m 40hm5km 500m

2.3 Thực hiện các phép tính với các số đo độ dài

Trang 32

Bài 6 Thực hiện phép tính với các đơn vị đo

a 8dam + 5dam = dam

2.4 Các bài toán có lời văn liên quan đến các đơn vị đo độ dài

Bài 1 Có hai sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 2m6dm, sợi dây thứ hai dài hơn

sợi dây thứ nhất 7dm Hỏi hai sợi dây dài tất cả bao nhiêu đề - xi – mét?

Bài 2 Một ô tô chạy 100km hết 12 lít xăng Hỏi cần bao nhiêu xăng khi ô

tô chạy quãng đường thứ nhất 138km và quãng đường thứ hai 162km?

Bài 3 Hai xã Điện Quan và Thượng Hà cách nhau 11km, nhà bạn Tuấn

cách xã Thượng Hà 20km Hỏi nhà bạn Phong cách xã Điện Quan bao nhiêukm?

Bài 4 Một hình tam giác có độ dài 4 cạnh lần lượt là: 4dm, 8dm2cm,

1m2cm Chu vi hình tam giác đó là cm

Trang 33

Bài 2 Đại lượng đo diện tích và thể tích

1 Những kiến thức cần nhớ

1.1 Đại lượng đo diện tích

1.1.1 Bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Bảng đơn vị đo diện tích:

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo:

+ Hai đơn vị kề cạnh nhau gấp, kém nhau 100 lần

+ Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số (Chữ số hàng đơn vị của số đó bao giờcũng gắn với tên đơn vị của số đó)

1.1.2 Các dạng bài đổi đơn vị đo diện tích

1.1.2.1 Đổi danh số đơn ra danh số đơn

* Từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó

*/ Ví dụ: 6hm2 = dam2

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là hm2 và dam2

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1hm2 = 100dam2)

+ B3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó: 6 x 100 = 600 Vậy6hm2 = 600dam2

* Từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

Trang 34

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó

*/ Ví dụ: 9m2 = dam2

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là m2 và dam2

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1dam2 = 100m2)

+ B3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó: 9 : 100 = 0,09 Vậy9m2 = 0,09dam2

1.1.2.2 Đổi danh số đơn ra danh số phức

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta tìm thương và số dư phép chia số phải đổi cho tỷ số của haiđơn vị đó giá trị thương là giá trị của số đơn vị lớn và số dư là số đơn vị bé cầnchuyển đổi

*/ Ví dụ: 1237hm2 = hm2 dam2

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là hm2 và dam2

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1hm2 = 100dam2 )+ Bước 3: 1237 : 100 = 12 dư 37 Vậy: 1237hm2 = 12hm237dam2

1.1.2.3 Đổi danh số phức ra danh số đơn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 3: Thực hiện nhân tỷ số của hai số đó

Ví dụ: 5m2 7dm2 = dm2

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là m2 và dm2

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1m2 = 100dm2)

+ B3: Ta thực hiện đổi 5m2 x 100 + 7dm2 = 507dm2

Vậy: 5m2 7dm2 = 507dm2

1.2 Đại lượng đo thể tích

1.2.1 Bảng đơn vị đo thể tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Bảng đơn vị đo thể tích:

Trang 35

- Mối quan hệ giũa các đơn vị đo:

+ Hai đơn vị kề cạnh nhau gấp, kém nhau 1000 lần

+ Mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số (Chữ số hàng đơn vị của số đó bao giờcũng gắn với tên đơn vị của số đó)

1.2.2 Các dạng bài đổi đơn vị đo thể tích

1.2.2.1 Đổi danh số đơn ra danh số đơn

Ví dụ: 5000cm3 = dm3

- Các bước giải:

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là cm3 và dm3

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ((1dm3 = 1000cm3)

+ B3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó: 5000 : 1000 = 5.Vậy 5000cm3 = 5dm3

Ví dụ: 17cm3 = mm3

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là cm3 và mm3

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1cm3 = 1000mm3)

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó:

17 x 1000 = 17000

Vậy : 17cm3 = 17 000mm3

1.2.2.2 Đổi danh số đơn ra danh số phức

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta tìm thương và số dư phép chia số phải đổi cho tỷ số của haiđơn vị đó giá trị thương là giá trị của số đơn vị lớn và số dư là số đơn vị bé cầnchuyển đổi

*/ Ví dụ: 2 320m3 = dam3 m3

Trang 36

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là dm3 và m3

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1dam3 = 1000m3)+ Bước 3: 2 320 : 1000 = 2 dư 320 Vậy 2 320m3 =2 dam3 320m3

1.2.2.3 Đổi danh số phức ra danh số đơn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 3: Thực hiện nhân tỷ số của hai số đó

Ví dụ: 3m3 2dm3 = … dm3

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là m3 và dm3

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1m3 = 1000dm3)+ Bước 3: Ta thực hiện đổi 3m3 x 1000 + 2dm3 = 3002dm3

Vậy 3m3 2dm3 = 3002dm3

2 Bài tập thực hành

2.1 Đổi đơn vị đo diện tích, thể tích

Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ trống

Trang 38

2.4 Các bài toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo diện tích, thể tích

Bài 1 Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h :

a, a =20,5dm và h = 16dm

b, a = 14dm và h = 5,2m

Bài 2 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng

bằng 2323 chiều dài Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu được 60kgthóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc ?

Bài 3 Người ta làm một cái hình hộp chữ nhật bằng bìa Biết rằng hộp đó

có chiều dài 9dm, chiều rộng 5dm và chiều cao 3dm Hỏi có thể xếp được baonhiêu hình lập phương 1dm3 để đầy cái hộp đó ?

Bài 4 Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể

là: chiều dài 1,7m, chiều rộng 0,4m, chiều cao 1,2m Khi bể không có nướcngười ta mở vòi để nước chảy vào bể, mỗi giờ được 0,5m3 Hỏi sau mấy giờ bểnước sẽ đầy?

Bài 5 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng

2/3 chiều dài Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu được 60kg thóc Hỏitrên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc ?

Trang 39

Bài 3 Đại lượng đo khối lượng

1 Những kiến thức cần nhớ

1.1 Bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Bảng đơn vị đo khối lượng:

- Mối quan hệ giũa các đơn vị đo:

+ Hai đơn vị kề cạnh nhau gấp, kém nhau 10 lần

+ Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số (Chữ số hàng đơn vị của số đó bao giờcũng gắn với tên đơn vị của số đó)

1.2 Các dạng bài đổi đơn vị đo khối lượng

1.2.1 Đổi danh số đơn ra danh số đơn

* Từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó

*/ Ví dụ: 8km = m

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là km và m

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( 1km = 1000m)

+ Bước 3: Ta nhân số phải đổi với tỷ số của hai đơn vị đó: 8 x 1000 =

8000 Vậy 8km = 8000m

* Từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

Trang 40

+ Bước 3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó

*/ Ví dụ: 6 yến = tạ

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là yến và tạ

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1 tạ = 10 yến)

+ B3: Ta chia số phải đổi cho tỷ số của hai đơn vị đó: 6 : 10 = 0,6

Vậy 6 yến= 0,6 tạ

1.2.2 Đổi danh số đơn ra danh số phức

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi ( ta quy ước tỷ số củahai đơn vị là hai giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị bé)

+ Bước 3: Ta tìm thương và số dư phép chia số phải đổi cho tỷ số của haiđơn vị đó giá trị thương là giá trị của số đơn vị lớn và số dư là số đơn vị bé cầnchuyển đổi

*/ Ví dụ 1: 723g = kg g

+ Bước 1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là kg và g

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1kg = 1000g)

+ Bước 3: 723 : 1000 = 0 dư 723 Vậy: 723g = 0kg723g

1.2.3 Đổi danh số phức ra danh số đơn

- Các bước giải:

+ Bước 1: Xác định đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi

+ Bước 3: Thực hiện nhân tỷ số của hai số đó

Ví dụ: 13kg 73g = g

+ B1: Hai đơn vị cần chuyển đổi là kg và g

+ B2: Tìm tỷ số giữa hai đơn vị cần chuyển đổi (1kg = 1000g)

+ B3: Ta thực hiện 13kg x 1000 + 73g= 13073g

Vậy 13 kg 73g = 13073g

*/ Lưu ý: Cách 2: Cũng tương tự thực hiện tách số: Mỗi chữ số ứng với 1

đơn vị đo (đối với số đo độ dài và khối lượng); 2 chữ số ứng với 1 đơn vị đo(đối với số đo diện tích) ; 3 chữ số ứng với 1 đơn vị đo (đối với số đo thể tích)

và chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó nên

có thể suy luận

2 Bài tập thực hành

2.1 Đổi các đơn vị đo khối lượng

Ngày đăng: 24/11/2017, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w