1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập phần Hóa hữu cơ các câu hỏi và phần lời giải chi tiết

87 638 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 801,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X đơn chức thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Sục Y vào Ba(OH)2 dư thu được 14,8932 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng 4,194 gam. Tách nước ancol X trong H2SO4170oC thu được anken duy nhất. Số chất X thỏa mãn và giá trị của m là: A. 3 và 1,852 B. 4 và 1,852 C. 7 và 1,2852 D. 6 và 1,2852 Hướng dẫn: Ta có: Có 7 ancol thỏa mãn tính chất tách nước cho một anken duy nhất Đáp án C Câu 2: Oxy hóa 1 ancol đơn chức bằng O2 có mặt chất xúc tác thu được hỗn hợp X. Chia X thành ba phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng hết với Na thu được 8,96 lít H2 (đktc) và hỗn hợp Y, làm khô Y thu được 48,8 gam chất rắn khan. Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Phần 3, tác dụng với AgNO3NH3 thu được 21,6 gam bạc. CTCT của ancol đã dùng là: A. C2H3CH2OH B. C2H5OH C. C2H5CH2OH D. CH3OH

Trang 1

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X đơn chức thu được hỗn hợp sản phẩm Y Sục Y

vào Ba(OH)2 dư thu được 14,8932 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng 4,194gam Tách nước ancol X trong H2SO4/170oC thu được anken duy nhất Số chất X thỏa mãn

và giá trị của m là:

A. 3 và 1,852 B 4 và 1,852 C 7 và 1,2852 D 6 và 1,2852Hướng dẫn:

Ta có:

2 3

Câu 2: Oxy hóa 1 ancol đơn chức bằng O2 có mặt chất xúc tác thu được hỗn hợp X Chia

X thành ba phần bằng nhau Phần 1: tác dụng hết với Na thu được 8,96 lít H2 (đktc) và hỗnhợp Y, làm khô Y thu được 48,8 gam chất rắn khan Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thìthu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Phần 3, tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc.CTCT của ancol đã dùng là:

A C2H3CH2OH B C2H5OH C C2H5CH2OH D CH3OHHướng dẫn:

Ta tính toán với trường hợp không phải CH3OH

[ ] [ ]

2

:: 0,21

2

: 0,3

Ag CO

Trang 2

Đáp án B

Câu 3: Oxy hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một acidcacboxylic, một andehide, ancol dư và nước Ngưng tự toàn bộ X rồi chia làm hai phầnbằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần haicho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bịoxy hóa là:

Gọi số mol CH3OH tạo ra andehide, acid, dư lần lượt là x, y, z (mol)

Theo định luật bảo toàn electron, bảo toàn số mol ta có:

Câu 4: Hỗn hợp A gồm 2 andehide X, Y đều mạch hở, đơn chức (đều có không quá 4

nguyên tử C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol A thu được 0,5 mol CO2 và 0,3mol H2O Nếu lấy 0,3 mol A cho tác dụng với AgNO3/NH4 dư thì thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là:

A. 64,8 B 127,4 C 125,2 D 86,4

Hướng dẫn:

Trang 3

: 0,2.4 0,1.2 1

127,4: 0,1

Ag

m AgC C COONH

Câu 5: Acid cacboxylic X hai chức (có phần tram khối lượng của oxy nhỏ hơn 70%), Y và

Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Zcần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần tram khối lượng của Y trong hỗnhợp trên là:

A 12,6% B 29,9% C 29,6% D 15,9%Hướng dẫn:

Trang 4

1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng ester hóa thực hiện ở cùngnhiệt độ).

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehide acrylic, metyl acetate,

andehide acetic và etylen glycol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặc khác khicho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được tối

đa m gam Ag GIá trị gần nhất của m là:

4 6 2,6

BTNT O

CHO BTNT H

Trang 5

Câu 8: Hỗn hợp M gồm ancol X, acid cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và ester

Z được tạo ra từ X và Y Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh

ra 0,14 mol CO2 Cho m gam M trên vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi

kết thúc các phản ứng thu được dung dịch N Cô cạn dung dịch N còn lại 3,68 gam chất rắn

khan Công thức của Y là:

A. C2H5COOH B HCOOH C CH3COOH D C3H7COOH

Câu 9: Hỗn hợp X gồm acid oxalic, acid acetic, acid acrylic, acid malonic Cho 0,25 mol

X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 0,4 mol CO2 Đốt cháy hoàn

toàn 0,25 mol X trên cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được CO2 và 7,2 gam H2O Phần

tram khối lượng của acid oxalic trong X là:

0,62

H O

BTKL

X BTNT O

Trang 6

+ Để ý X rồi quy về:

2 4

Câu 10: Hỗn hợp X gồm một andehide, một acid cacboxylic và một ester (trong đó acid và

ester là đồng phân của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được

0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O Tính phần tram khối lượng của andehide có trong X?

Trang 7

Nếu số C trong andehide lớn hơn 3 thì

12,55 0,075.44

740,125

Đáp án A.

Câu 11: Hỗn hợp E chứa một amin no bậc II, đơn chức, mạch hở và hai hidrocacbon X,Y

(X kém Y một nguyên tử cacbon và số mol của X gấp 1,5 lần số mol amin) Đốt cháy 0,24mol hỗn hợp E cần dùng 0,76 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấykhối lượng bình tăng 30,88 gam, đồng thời thoát ra một khí đơn chất duy nhất Mặt khác,lấy 3,84 gam E cho vào dung dịch Br2 dư thấy có a mol Br2 phản ứng Giá trị của a là:

A. 0,16 B 0,02 C 0,04 D B và C

Hướng dẫn:

Ta có:

2 2

30,88

BTKL BTNT O

1,830,24

X CH

C H C

Trang 8

+ Vậy ( )

2 3 4

0,1 217.0,1 21,7

HCl CO NaOH

A. 8 B 9 C 10 D 11

Hướng dẫn:

Trang 9

19,9: 0,15

C

BTKL chat B

Câu 14: X là peptit mạch hở tạo bởi Glu và Gly Để tác dụng vừa đủ 0,15 mol X cần vừa

đủ dung dịch chứa 0,6 mol KOH Đốt cháy hoàn toàn 15,66 gam X thu được a mol CO2.Giá trị của a là:

Câu 15: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một a.a no,

hở, có một nhóm cacboxyl và một nhóm amine Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu đượcsản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếuđốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X bao nhiêu mol O2?

A. 2,8 B 2,025 C 3,375 D 1,875

Hướng dẫn:

Trang 10

Câu 16: Hỗn hợp X gồm Gly-Gly-Ala, Gly-Ala-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala-Gly-Ala, Gly-Gly.

Đốt 51,96 gam hỗn hợp X cần vừa đủ khí O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là113,32 gam Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được227,3 gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 17: Hỗn X gồm Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Ala-Gly, Gly-Ala-Ala-Gly-Gly-Gly, Ala-Ala.

Đốt 39,28 gam hỗn hợp X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được tổng khối lượng CO2 và

H2O là 87,12 gam Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thuđược 105,84 gam muối khan Giá trị của m gần nhất với:

Trang 11

Đáp án D

Giải tương tự như câu 16

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 51,27 gam hỗn hợp gồm các peptit X, Y, Z và T (đều được tạo

ra từ các a.a no chỉ chứa một gốc cacboxyl và một gốc amine) bằng lượng oxi vừa đủ thuđược N2 và 2,19 mol CO2, 2,005 mol H2O Mặt khác đun nóng hỗn hợp trên với dung dịchNaOH vừa đủ thì thu được m gam muối Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

2 2

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp các peptit trong dung dịch NaOH vừa đủ thu

được 85,79 gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala, Val Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượngpeptit trên cần vừa đủ 72,744 lít O2 (đktc) thu được 41,67 gam H2O Giá trị m gần nhất với:

Trang 12

( )

2 2

H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 69,31 gam Giá trị a:b gần nhấtvới:

b t

Câu 21: Hỗn hợp X gồm 3 peptit với tỉ lệ số mol là 1:2:1 Khi thủy phân hoàn toàn m gam

X chỉ thu được 13,5 gam Gly và 7,12 gam Ala Giá trị của m là:

Trang 13

9 4

0,08

0,029

H O Gly Ala

n n

Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Gly; 80,1 gam Ala và

117 gam Val Biết số liên kết trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6.Giá trị của m là:

Câu 23: X là một tripeptit, Y là một pentapeptit, đều hở Hỗn hợp Q gồm X, Y có tỷ lệ mol

2:3 Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5

Trang 14

gam hỗn hợp các aminoaxit Cũng với lượng Q trên, nếu cho vào hỗn hợp dung dịch chứa

1 mol KOH và 1,5 mol NaOH (đun nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn ) thì thu đượcdung dịch chứa m gam chất tan A Giá trị của m là:

Câu 24: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có CTPT

là C4H9NO2 Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm

là dung dịch gồm ancol etylic, a mol muối của Gly, b mol muối của Ala Nếu đốt cháy hoàntoàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp

CO2 và H2O Giá trị a:b gần nhất với:

Trang 15

n a

: 0,03

C H NO g

và 6,95 gam muối của Val Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì thu được CO2,

H2O và N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 48,405 gam Giá trị m gần nhấtvới:

Trang 16

Vì số liên kết trong 3phân tử đều lớn hơn 1 và tổng liên kết là 9 nên chỉ có khả năng với bộ

3 số là (2, 3, 4) , (2, 2, 5) , (3, 3, 3) Dễ thấy bộ (3, 3, 3) không thỏa mãn

A Ala Ala Ala Ala

Trang 17

Câu 27: Đun nóng 4,63 gam hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở với dung dịch KOH (vừa

đủ) Khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 8,19 gam muối khan của các a.ađều có dạng H2NCmHnCOOH Đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc), hấp thụhết sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư Sau phản ứng thu được mgam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 21,87 gam Giá trị của m gần nhất với:

2

::

:

:2

159950

Trang 18

Câu 28: Hỗn hợp X chứa 3 peptit mạch hở A, B, C Thủy phân hoàn toàn 26,41 gam X

trong dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa x gam ba muối Gly, Ala, Val Cô cạn

Y rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối trên cần y gam khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thuđược 4,144 lít khí N2 (đktc), 33,22 gam CO2 và m gam H2O Giá trị của (m + x + y) là:

A. 92,19 B 88,89 C 90,24 D 86,98Hướng dẫn:

Bài toán rất quen thuộc khi nhìn thấy số mol N2  Tìm được số mol mắt xích

940,37 0,185 0,755

370,94 16,92

: 0,37 0,37 14 69 38,690,37.2 0,185.3 0,755.2 0,755

g

→ + + =

Đáp án B.

Câu 29: Đốt cháy một lượng peptit X được tạo bởi từ một loại α −

aminoaxit (no chứa 1nhóm amine và một nhóm cacboxyl) cần dùng0,675 mol O2 thu được 0,5 mol CO2, H2O và

N2 Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng1:4:2 với 450 ml NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,27 gamhỗn hợp chỉ chứa 2 muối Biết tổng số liên kết peptit trong E là 16 Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

Vì đốt peptit hay đốt a.a tương ứng thì lượng oxi cần như nhau nên

Trang 19

Câu 30: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 peptit (trong cấu tạo chỉ chứa Gly,

Ala, Val) trong dung dịch chứa 47,54 gam NaOH Cô cạn dung dịch thu được 1,8m gamchất rắn khan Mặt khác đốt cháy hết 0,5m gam X thì cần dùng 30,324 lít O2, hấp thụ sảnphẩm cháy vào 650 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thấy khối lượng bình tăng 65,615 gam đồngthời khối lượng dung dịch tăng m1 gam và có một khí trơ thoát ra Giá trị của ( m + m1 )gần nhất với:

2

:

::

Trang 20

65,615 0,225.197 21,2954,25 21,29 75,74

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều

mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi co cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam

hỗn hợp muối khan của Val và Ala Dốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi

vừa đủ thu được K2CO3 ; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần

trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là:

BTNT N Y

Trang 21

Gọi số mắt xích của Val có trong X, Y là c, d

4, 20,03 0,22 0,12 3 2 12

Hướng dẫn:

Trang 22

( ) ( )

2 2

2: 0,09

:: 0,225

Trang 23

NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối của Gly và Val có tổng khối lượng 88,81gam Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E:

BTNT C E

Câu 34: Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 2:3:4 Thủy phân

hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B Biếttổng số liên kết peptit trong 3 peptit bằng 16 A và B đều là no hở, 1 nhóm amine và 1nhóm cacboxyl Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y thì đều thu được số mol CO2 bằngnhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2; 0,74 mol CO2 và a mol H2O Giátrị của a gần nhất là:

( Trích đề thi thử THPT Nguyễn Huệ lần 1 – 2016 )

Trang 24

Hướng dẫn:

Gọi số a.a trong mỗi peptit X, Y, Z là N1, N2, N3

( )

( ) ( ) ( )

n n mol H O

→

+ = → < → <

Câu 35: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các đều có công thức dạng

H2NCxHyCOOH Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được1,5 mol CO2 ; 1,3 mol H2O và N2 Mặt khác, nếu thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng

400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thì thu được dung dịch Y chứa m gam chất rắnkhan Số liên kết peptit X và giá trị của m lần lượt là:

A. 9 và 27,75 B 10 và 33,75 C 9 và 33,75 D 10 và 27,75Hướng dẫn:

Cách 1: dùng kiểu “thủ đoạn”

Trang 25

Để ý thấy số C trong X là

1,5300,05=

Nếu có 10 mắt xích (hay 9 liên kết) thì số rất đẹp

2

: 0,5 1,3 0,05.9 1,751,75.2

70,533,75

Câu 36: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A, B đều hở

chứa đồng thời Gly và Ala trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạndung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh

ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn Y điqua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so vớiban đầu và có 4,928 lít khí trơ duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Xem các phản ứng xảy rahoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là:

( Trích đề thi thử lần 1 2017 – Sở đào tạo Vĩnh Phúc )

Hướng dẫn:

Trang 26

Sử dụng pp đồng đẳng hóa, quy hỗn hợp X về

2

2 2

Z BTNT N

0,1

H O X N

A B

X

m m

Câu 37: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức

cùng dãy đồng đẳng và một ester hai chức tạo bởi T và 2 ancol đó Đốt cháy hoàn toàn agam X, thu được 8,36 gam CO2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100ml dung dịch NaOH1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20ml dung dịch HCl 1M để trung hòalượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 molhỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là:

A. 7,09 B 5,92 C 6,53 D 5,36( Trích đề thi thử trường THPT Nguyễn Đăng Đạo lần 1 – 2017 )

Trang 27

Vậy axit là CH2(COOH)2

Y gồm : CH2(COONa)2 : 0,04 mol và NaCl : 0,02 mol

 mY = 7,09g

Đáp án A

Câu 38: X, Y, Z là 3 axit cacboxylic cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ) T là este no đachức tạo bởi X, Y, Z với một acol no ba chức mạch hở R Đốt cháy 26,60 gam hỗn hợp Mgồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,40 lítkhí CO2 (ở đktc) và 16,20 gam H2O Mặt khác đun nóng 26,60 gam M với lượng dưAgNO3/NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,60 gam Ag Mặt khác cho5,32 gam M phản ứng hết với 200ml KOH 1M, đun nóng thu được dung dịch N Cô cạn Nthu được m gam chất rắn khan Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 28

2 2 2 2

ax : ??

:1

: 0,9: 3

O quy doi

0,152

Câu 39: Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai

chức đồng phân Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít

CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạndung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Cho toàn

bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam Nung toàn

bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất.Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X cógiá trị gần nhất với:

Hướng dẫn:

Trang 29

2 2

0,66

2

: 0,57: 0,57

: 0,88 11,88: 0,44

: 0,26

mol O

X

C CO

Na du

m hidrocacbon

Z n

Câu 40: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este

thuần chức tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 molkhí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa

đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31 Côcạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí Giá trị của m gầnnhất với:

Hướng dẫn:

Ancol 2 chức có M =62→C H OH2 4( )2

Trang 30

Gọi CPTP trung bình của axit no, đơn: RCOOH

0,010,1

0,03 ; 0,04

0,11:

59 73 10,2 0,03.62 0,03.1 0,04 24 4:

CO

H O BTNT O

2,46: 0,05

CaO

khi

a b CH

Câu 41: Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và

được tạo bởi các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hết 0,2 mol X cầndùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dungdịch NaOH 0,75 M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam vàhỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gầnnhất a:b là ?

Hướng dẫn:

Quy đổi hỗn hợp X thành gốc Hidrocacbon CxHy và nhóm –COO Vì vậy khi đốt X thì số mol O2 tham gia phản ứng sẽ bằng số mol O2 đốt CxHy

Trang 31

COO trong mol C trong C H C trong COO

BTKL

HCOONa COONa X NaOH ancol HCOONa BTNT Na

COONa HCOONa COONa NaOH

Câu 42: X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và (Mx < My <

Mz) Đun nóng hỗn hợp E chứa X,Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T vàhỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA< MB) Dẫn toàn bộ T quabình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít

H2 (dktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3g H2O.Số nguyên tử hidro cótrong Y là:

Hướng dẫn:

Trang 32

Gọi CTPT ancol T là: R(OH)n hoặc CxH2x+2On

Đáp án B

Câu 43: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không

phân nhánh) Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗnhợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở

1400C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉthu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thuđược sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng của Z trong X là:

Hướng dẫn:

Trang 33

Vì X + NaOH tạo 2 muối và 2 ancol nên Z là ester của axit 2 chức.

0275

ancol Z Z

Câu 44: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit

cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếpnhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phântử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và mgam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc)

và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thuđược CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:

Trang 34

BTKL tìm được số mol C = 0,24 Suy ra C trung bình = 3 nên X gồm các ester: C2H4O2(x),

2 2

BTKL

hh

H O CO O

0,13

: 0, 2

: 0,150,15.82 12,3

Trang 35

Câu 46: Hỗn hợp X gồm 4 peptit mạch hở A, B, C, D có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 3 : 4.

Thủy phân hoàn toàn m gam X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 2,92 gam Gly-Ala, 1,74gam Gly-Val; 5,64 gam Ala-Val; 2,64 gam Gly–Gly; 11,25 gam Gly; 2,67 gam Ala và 2,34gam Val Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

Bảo toàn các gốc amino, ta có: nGly = 0,22 ; nAla = 0,08 ; nVal = 0,06

 nGly : nAla : nVal = 22 : 8 : 6 Suy ra tổng số liên kết a.a = 22 + 8 + 6 = 36

Goi x, y, z, t là số mol a.a của các chất trong X → +x 2y+3z+4t =36n

Tổng số liên kết peptit trong X < 13  tổng số a.a trong X < 17

H O pu lk bi dut lk peptrong X lk peptrong sp

Câu 47: Chia hỗn hợp X gồm Gly và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau.

Phần một tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn Đốt cháy toàn bộ lượng muốisinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam

Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu Phần haitác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như

N2 không bị nước hấp thụ Thành phần phần trăm khối lượng của Gly trong hỗn hợp X là:

Hướng dẫn:

Trang 36

O Na HCl

Câu 48: Hỗn hợp M gồm: Peptit X và pepit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8 Thủy phân

hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M

chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ 1,98 mol O2 Sản phẩm cháy thuđược gồm có 0,22 mol N2và 92,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O Thành phần phần trăm khốilượng của X trong hỗn hợp M là:

Hướng dẫn:

Trang 37

Giả sử trong X có x a.a, trong Y có y a.a  x + y = số liên kết + 1 + 1 = 10.

( )

( )

2 2 2

2 2

(*)

4 6

Câu 49: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ

phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol) Đốt cháy hoàn toàn mgam E cần 15,68 lít O2(đktc) Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủthu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối Na của Gly lớn hơn số mol muối

Na của Ala) Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O,

Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2 Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là (O = 16, Na = 23, O = 16,

H = 1, C = 12)

Hướng dẫn:

Trang 38

Hướng dẫn:

Trang 39

H SO

OH H

Câu 51: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sảnphẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kếttủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 40

Câu 52: Đun nóng hỗn hợp A chứa hai peptit X,Y (số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên

kết) cần vừa đủ 120 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly,Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng Mặt khác đốt cháy hoàntoàn 13,68g A cần dùng 14,364 lit O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổngkhối lượng của CO2 và H2O là 31,68g Phần trăm về khối lượng muối của Ala trong Z gầnvới giá trị nào nhất?

Ngày đăng: 24/11/2017, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w