1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quyet dinh 328 qd vkstc ve quy che thi tuyen kiem sat vien so cap kiem sat vien trung cap kiem sat vien cao cap

24 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 322,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂNCăn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau khi thống nhất với Hội đồng thi tuy

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau khi thống nhất với Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp,

Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp trong ngành Kiểm sát nhân dân

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2017.

Quy chế này thay thế Quy chế tạm thời về thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viêntrung cấp, Kiểm sát viên cao cấp trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theoQuyết định số 411/QĐ-VKSTC-V15 ngày 26/6/2015 của Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao

Điều 3 Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm

sát quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi hành Quyết định này./

Trang 2

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Ủy ban tư pháp của Quốc hội;

- Bộ Nội vụ;

- Lãnh đạo VKSND tối cao;

- Đảng ủy VKSND tối cao;

- Hội đồng thi tuyển:

- Website VKSNDTC;

- Lưu: VT.V15.

VIỆN TRƯỞNG

Lê Minh Trí

Mục Lục

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3

Điều 1 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 3

Điều 2 Nguyên tắc 4

Điều 3 Đăng ký dự thi 4

Điều 4 Đối tượng đăng ký 4

Điều 5 Cơ quan xét tuyển 4

Chương II: HỘI ĐỒNG THI TUYỂN, CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ BAN GIÁM SÁT KỲ THI 5

Điều 6 Thành phần 5

Điều 7 Nhiệm vụ, quyền hạn 5

Điều 8 Ban Thư ký 6

Điều 9 Ban Đề thi 7

Điều 10 Ban Coi thi 8

Điều 11 Ban Phách 10

Điều 12 Ban Chấm thi 10

Điều 13 Ban Giám sát kỳ thi 11

Chương III: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THI TUYỂN, LỆ PHÍ, QUY ĐỊNH, NỘI QUY THI12 Điều 14 Hồ sơ đăng ký thi 12

Điều 15 Lệ phí 13

Điều 16 Hình thức, thời gian và nội dung thi 13

Điều 17 Đề thi 13

Điều 18 Giấy làm bài thi, giấy nháp 14

Trang 3

Điều 19 Cách tính điểm 14

Điều 20 Người trúng tuyển 14

Điều 21 Nội quy thi 15

Chương IV: TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN 15

Điều 22 Công tác chuẩn bị 15

Điều 23 Khai mạc kỳ thi 15

Điều 24 Tổ chức các cuộc họp Ban Coi thi 16

Điều 25 Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi 16

Điều 26 Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 16

Điều 27 Cách tính thời gian làm bài thi 17

Điều 28 Thu bài thi và bàn giao bài thi 17

Điều 29 Chấm thi 17

Điều 30 Ghép phách và tổng hợp kết quả và thông báo điểm thi 18

Điều 31 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 19

Điều 32 Công bố kết quả thi và đề nghị bổ nhiệm 19

Điều 33 Lưu trữ tài liệu 20

Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH 20

Điều 34 Tổ chức thực hiện 20

Điều 35 Hiệu Lực thi hành 20

QUY CHẾ THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN SƠ CẤP, KIỂM SÁT VIÊN TRUNG CẤP, KIỂM

SÁT VIÊN CAO CẤP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 328/QĐ-VKSTC ngày 01/9/2017 của Viện trưởng Viện

kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Trang 4

Quy chế này quy định nguyên tắc, điều kiện, nội dung, hình thức và quy trình thi tuyểnKiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp (gọi tắt là Kiểm sátviên) trong ngành Kiểm sát nhân dân; áp dụng đối với đơn vị, cá nhân có liên quan đếnviệc thi tuyển.

Điều 2 Nguyên tắc

Việc tổ chức xét tuyển, thi tuyển Kiểm sát viên được thực hiện theo nguyên tắc tập trung,công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, theo đúng quy định của pháp luật

Điều 3 Đăng ký dự thi

1 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểmsát quân sự trung ương,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Viện kiểm sát nhân dântối cao bằng văn bản (qua Vụ Tổ chức cán bộ chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hằng năm) vềnhu cầu từng ngạch Kiểm sát viên của đơn vị, địa phương trong năm để trình Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định

2 Kế hoạch thi tuyển Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và chỉ tiêu mỗingạch Kiểm sát viên của từng đơn vị, địa phương được Viện kiểm sát nhân dân tối caothông báo công khai để các cơ quan, đơn vị, cá nhân biết, thực hiện

Điều 4 Đối tượng đăng ký

Công chức hiện đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp là Chuyên viên,Chuyên viên chính, Chuyên viên cao cấp; Kiểm tra viên, Kiểm tra viên chính, Kiểm traviên cao cấp; Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp; Kiểmsát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương công tác tại Viện kiểm sátnhân dân các cấp có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đều có quyền đăng ký để được xét tuyển,tham gia dự thi vào chức danh Kiểm sát viên theo các ngạch được quy định tại Luật tổchức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

Điều 5 Cơ quan xét tuyển

1 Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân

sự trung ương, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Ủy ban kiểm sát ViệnKiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có

Trang 5

trách nhiệm xét tuyển những người đang công tác ở Viện kiểm sát nhân dân cấp mình vàcấp dưới trực thuộc có đăng ký thi tuyển để cử người có đủ điều kiện dự thi.

2 Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ở Viện kiểm sát nhân dân các cấp, ViệnKiểm sát quân sự các cấp tổng hợp danh sách, xây dựng hồ sơ đăng ký dự thi trình cấp cóthẩm quyền xem xét, quyết định

Chương II

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN, CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI

TUYỂN VÀ BAN GIÁM SÁT KỲ THI Mục 1 HỘI ĐỒNG THI TUYỂN

Điều 6 Thành phần

Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp(sau đây viết tắt là Hội đồng thi tuyển) gồm có:

1 Chủ tịch Hội đồng: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

2 Các ủy viên Hội đồng gồm: 01 Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Ủyviên Thường trực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo BộQuốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 7 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Hội đồng thi tuyển:

a) Tổ chức các kỳ thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viêncao cấp;

b) Công bố danh sách những người trúng tuyển;

c) Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm người đã trúng tuyểnlàm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp

Trang 6

c) Quyết định thành lập các bộ phận giúp việc: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, BanPhách, Ban Chấm thi và Ban Chấm phúc khảo (nếu có);

d) Tổ chức, chỉ đạo việc: Xây dựng đề thi và đáp án, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữcác đề thi và đáp án theo quy định; bảo đảm bí mật theo chế độ tài liệu mật;

đ) Tổ chức, chỉ đạo việc: Coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách,chấm thi, chấm phúc khảo theo quy định;

e) Thông báo, quyết định công nhận kết quả thi, kết quả trúng tuyển; đề nghị Viện trưởngViện Kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm Kiểm sát viên theo quy định

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi

3 Ủy viên Thường trực Hội đồng thi tuyển:

Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một

số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thituyển

4 Các Ủy viên của Hội đồng thi tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển thực hiện một sốnhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển

5 Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan Viện kiểm sát nhândân tối cao trong các hoạt động của Hội đồng thi tuyển

Mục 2 CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ BAN GIÁM SÁT KỲ THI

Điều 8 Ban Thư ký

1 Ban Thư ký gồm: Trưởng ban và các thành viên

Trang 7

d) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn ôn tập cho người dự thi (nếu có); sắp xếpphòng thi, niêm yết thông báo, danh sách người dự thi tại địa điểm thi;

đ) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban Coi thi, bàn giao bài thi choTrưởng ban Phách, nhận bài thi đã được rọc phách và đánh số phách từ Trưởng banPhách, bàn giao bài thi đã được rọc phách và đánh số phách cho Trưởng ban Chấm thi;nhận bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban Chấm thi để tổng hợp, bàn giao bài thi

đã có kết quả chấm thi cho Trưởng ban Phách để ghép phách; nhận bài thi đã có kết quảchấm thi, ghép phách từ Trưởng ban Phách;

e) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi tuyển;

f) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quanViện Kiểm sát nhân dân tối cao, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét,giải quyết theo quy định

g) Thực hiện việc thu, chi tài chính và thanh quyết toán theo quy định

3 Tiêu chuẩn Ban Thư ký

a) Là công chức có trình độ chuyên môn đại học trở lên;

b) Không cử làm thành viên Ban Thư ký đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột người dự thi hoặc của vợ, chồng người dự thi; người đang thi hành quyếtđịnh kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Thành viên Ban Thư ký không là thành viên của các Ban giúp việc khác trong cùngmột Hội đồng thi tuyển

Điều 9 Ban Đề thi

1 Ban Đề thi gồm: Trưởng ban và các thành viên

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban:

a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp ántheo quy định;

b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án theo quy định

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên:

Trang 8

a) Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án theo sự phân công củaTrưởng ban;

b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án theo quy định

4 Tiêu chuẩn thành viên Ban Đề thi:

a) Thành viên Ban Đề thi là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học,giảng viên hiểu biết chuyên sâu về pháp luật và các lĩnh vực khác có liên quan, có trình

độ chuyên môn trên đại học hoặc có kinh nghiệm đối với môn thi;

b) Không cử làm thành viên Ban Đề thi đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột của người dự thi hoặc của vợ, chồng của người dự thi; người đang thi hànhquyết định kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Thành viên của Ban Đề thi không là thành viên của Ban Coi thi trong cùng một Hộiđồng thi tuyển

Điều 10 Ban Coi thi

1 Ban Coi thi gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các giám thị

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban:

a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức coi thi theo Quy chế thi;

b) Phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi;

c) Nhận và bảo quản đề thi theo quy định;

d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyểnquyết định đình chỉ thi đối với người dự thi nếu thấy có căn cứ người đó đã vi phạm Quychế theo quy định;

đ) Tổ chức thu bài thi, niêm phong bài thi để bàn giao cho Trưởng ban Thư ký

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban:

Giúp Trưởng ban Coi thi điều hành một số hoạt động của Ban Coi thi theo sự phân côngcủa Trưởng ban Coi thi

4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị phòng thi:

Trang 9

Mỗi phòng thi được phân công từ 02 đến 03 giám thị, trong đó có một giám thị đượcphân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1).Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho giám thị tại phòng thi Giám thị phòng thi thựchiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của người dự thi vào chỗ ngồi tại phòng thi;b) Gọi người dự thi vào phòng thi, kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứngminh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, hoặc giấy tờ tùy thânkhác có giá trị theo luật định của người dự thi, kiểm tra những vật dụng được phép mangvào phòng thi, hướng dẫn người dự thi ngồi theo đúng vị trí, thông báo nội quy, Quy chếthi

c) Ký vào giấy thi và giấy nháp theo quy định, phát giấy thi, giấy nháp cho người dự thi,hướng dẫn người dự thi các quy định về làm bài thi;

d) Nhận đề thi, kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của người đại diện dự thi,

mở đề thi, phát đề thi cho người dự thi theo quy định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo Quy chế;

e) Xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban Coi thixem xét, quyết định trường hợp vi phạm đến mức phải đình chỉ thi;

g) Thu bài thi đúng thời gian quy định, kiểm tra bài thi do người dự thi nộp, đảm bảođúng họ và tên, số báo danh, số tờ, ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bảnchưa phát hết và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban Coi thi để bàn giao choTrưởng ban Thư ký

5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị hành lang:

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi;

b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản người dự thi viphạm Quy chế ở khu vực hành lang Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật

tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng ban Coi thi xem xét, giảiquyết;

c) Không được vào phòng thi

Trang 10

6 Tiêu chuẩn Giám thị:

a) Người làm Giám thị phải là công chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;b) Không cử làm Giám thị đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruộtcủa người dự thi hoặc của vợ, chồng của người dự thi; người đang thi hành quyết định kỷluật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Người làm Giám thị không là thành viên của các ban khác trong cùng một Hội đồngthi tuyển

Điều 11 Ban Phách

1 Ban Phách gồm: Trưởng ban và các thành viên

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Phách:

a) Giúp Hội đồng thi tuyển và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Phách

để tổ chức việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định;

b) Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Trưởng ban Thư ký theođúng quy định

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Phách;

a) Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo sự phân công của Trưởng ban Phách;b) Bảo đảm bí mật số phách

4 Tiêu chuẩn thành viên Ban Phách:

a) Người làm thành viên Ban Phách là công chức ở ngạch chuyên viên và tương đươngtrở lên;

b) Không cử làm thành viên Ban Phách đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột của người dự thi hoặc của vợ, chồng của người dự thi; người đang thi hànhquyết định kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Người làm thành viên Ban Phách không được là thành viên của các Ban khác trongcùng một Hội đồng thi tuyển

Điều 12 Ban Chấm thi

Trang 11

1 Ban Chấm thi gồm: Trưởng ban và các thành viên.

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:

a) Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức chấm thi theo quy định;

b) Phân công các thành viên Ban Chấm thi bảo đảm nguyên tắc bài thi phải có ít nhất 02thành viên chấm thi;

c) Tổ chức trao đổi để thống nhất đáp án, thang điểm chi tiết trước khi chấm thi;

d) Nhận và phân chia bài thi của người dự thi cho các thành viên Ban Chấm thi, bàn giaobiên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Trưởng ban Thư ký;

đ) Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét và giải quyết khi pháthiện bài thi vi phạm Quy chế;

e) Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Trưởng ban Thư ký; giữ bí mật kết quả chấmthi

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chấm thi:

a) Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm;

b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban Chấm thi và đề nghị hìnhthức xử lý

4 Tiêu chuẩn thành viên Ban Chấm thi:

a) Người làm thành viên Ban Chấm thi phải là công chức ở ngạch chuyên viên cao cấp vàtương đương trở lên, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên hiểu biết chuyên sâu về phápluật, có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc có kinh nghiệm đối với môn thi

b) Không cử làm thành viên Ban Chấm thi đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột của người dự thi hoặc của vợ, chồng của người dự thi; người đang thi hànhquyết định kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật;

c) Người làm thành viên Ban Chấm thi không là thành viên của Ban Coi thi và BanPhách, Ban Thư ký trong cùng một Hội đồng thi tuyển

Điều 13 Ban Giám sát kỳ thi

Trang 12

1 Ban Giám sát kỳ thi gồm: Trưởng ban và các giám sát viên do Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao quyết định thành lập.

2 Tiêu chuẩn Ban Giám sát

a) Là công chức có trình độ chuyên môn đại học trở lên;

b) Thành viên Ban Giám sát không là thành viên của các Ban giúp việc của Hội đồng thituyển;

c) Không cử làm thành viên Ban Giám sát đối với: Người là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột của người dự thi hoặc của vợ, chồng của người dự thi; người đang thi hànhquyết định kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật

3 Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Giám sát việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi, hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiệncủa người dự thi; về thực hiện Quy chế thi, các Ban giúp việc của Hội đồng thi tuyển;b) Được vào phòng thi và nơi chấm thi trong thời gian thi và chấm thi; có quyền nhắcnhở người dự thi, Giám thị và các thành viên khác thực hiện đúng Quy chế thi

Khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì người giám sát kỳ thi có quyềnlập biên bản về sai phạm của người dự thi, thành viên Ban Coi thi và Ban Chấm thi.c) Khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng Quy chế thi; nếu người giám sát

vi phạm Quy chế thi làm ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban Coi thi hoặcTrưởng ban Thư ký, Trưởng ban Phách, Trưởng ban Chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồngthi tuyển trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xử lý theo quy định của phápluật

Chương III

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THI TUYỂN, LỆ PHÍ, QUY ĐỊNH, NỘI QUY THI

Điều 14 Hồ sơ đăng ký thi

1 Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xét tuyển (UBKS) quy định tại Điều 5 củaQuy chế này;

Ngày đăng: 24/11/2017, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w